WorksheetsTrắc Nghiệm Triệu Chứng Học
Total questions: 108
Worksheet time: 57mins
Triệu chứng đau cơ học thường gặp trong bệnh lý nào sau đây?
Viêm khớp dạng thấp
Thoái hóa khớp
Lupus ban đỏ hệ thống
Viêm cột sống dính khớp
Triệu chứng đau kiểu viêm đặc trưng bởi điều nào sau đây?
Giảm khi vận động, tăng khi nghỉ
Đau vào cuối ngày
Không kèm cứng khớp buổi sáng
Giảm khi dùng thuốc giảm đau thông thường
Thang điểm VAS (Visual Analog Scale) dùng để lượng giá:
Mức độ hạn chế tầm vận động
Cảm giác
Mức độ đau
Sức cơ
Cứng khớp buổi sáng kéo dài >30 phút thường gợi ý bệnh lý:
Viêm khớp dạng thấp
Gout cấp
Thoái hóa khớp
Tràn dịch khớp
Thử nghiệm Schober test dùng để đánh giá:
Tầm vận động cổ tay
Đau thần kinh tọa
Độ linh hoạt cột sống thắt lưng
Biến dạng cột sống cổ
Dấu Lasegue dương tính là gợi ý cho:
Gãy cột sống
Hội chứng chèn ép rễ thần kinh tọa
Hội chứng ống cổ tay
Viêm đa rễ thần kinh
Tầm vận động chủ động (Active ROM) phản ánh:
Chức năng dây chằng
Sức cơ và đau
Độ dẻo của khớp
Khả năng kéo giãn của da
Trong bệnh lý cột sống, gù lưng thường thấy ở:
Gai cột sống
Viêm cột sống dính khớp
Lệch vẹo cột sống
Trượt đốt sống
Chẩn đoán phân biệt giữa đau thắt lưng cơ học và thần kinh tọa dựa vào:
Mức độ đau
Khởi phát cấp hay mạn
Lan tỏa của đau và rối loạn cảm giác
Tiền sử bệnh khớp
Thử nghiệm Patrick test (FABER test) dùng để lượng giá:
Cơ gấp hông
Khớp cùng chậu
Dây chằng chéo
Dây thần kinh tọa
Viêm quanh khớp vai là thuật ngữ chỉ:
Viêm ở ổ khớp chính của vai
Tổn thương các cấu trúc phần mềm quanh khớp vai
Thoái hóa ổ khớp vai
Viêm khớp dạng thấp ở vai
Triệu chứng đặc trưng của viêm quanh khớp vai thể đông cứng (frozen shoulder) là:
Sưng nóng đỏ rõ ở vùng khớp vai
Đau dữ dội kèm sốt
Hạn chế cả vận động chủ động và thụ động
Đau lan xuống cẳng tay
Thời kỳ đông cứng trong viêm quanh khớp vai thường kéo dài:
1 – 2 ngày
1 – 2 tuần
1 – 6 tháng
1 – 2 năm
Bài tập Codman (pendulum exercises) có tác dụng gì?
Tăng sức mạnh cơ vai
Giảm viêm tại chỗ
Giảm đau và phục hồi tầm vận động khớp vai
Cố định khớp vai
Tư thế ban đầu trong bài tập Codman là:
Nằm ngửa
Ngồi ghế
Đứng thẳng
Đứng hơi cúi người, tay đau thả lỏng
Một kỹ thuật vật lý trị liệu hiệu quả trong giai đoạn sớm của viêm quanh khớp vai là:
Kéo dãn thụ động mạnh
Đắp nóng và vận động nhẹ
Dùng điện xung mạnh
Xoa bóp sâu và kéo mạnh khớp
Kỹ thuật điện trị liệu thường được sử dụng trong viêm quanh khớp vai là:
Sóng ngắn, điện xung
Điện châm
TENS và laser công suất cao
Dòng Galvanic
Tập chủ động có trợ giúp (active-assisted ROM) phù hợp nhất với:
Giai đoạn đau cấp tính
Giai đoạn phục hồi
Giai đoạn đông cứng
Giai đoạn mạn tính
Chỉ định kéo giãn khớp vai (joint mobilization) là:
Mọi giai đoạn của bệnh
Khi đau cấp
Khi đã qua giai đoạn viêm cấp, còn hạn
Viêm cột sống dính khớp thường khởi phát ở đối tượng:
Nữ sau tuổi mãn kinh
Nam giới trẻ tuổi (15–40)
Trẻ em dưới 10 tuổi
Người cao tuổi trên 60
Triệu chứng điển hình sớm của VCSDK là:
Đau cổ lan xuống tay
Đau lưng cơ học tăng khi vận động
Đau lưng kiểu viêm, tăng về đêm – sáng
Tê hai chân khi đứng lâu
Dấu hiệu Schober test dùng để:
Đo độ cong của cột sống cổ
Lượng giá tầm vận động cột sống thắt lưng
Đánh giá gù lưng
Đo đường cong cột sống ngực
Mục tiêu chính của VLTL – PHCN trong VCSDK là:
Giảm sưng và viêm tại khớp
Ngăn ngừa dính khớp, bảo tồn tư thế sinh lý
Tăng sức cơ chi trên
Giảm áp lực lên khớp gối
Tư thế xấu thường gặp trong viêm cột sống dính khớp là:
Ưỡn lưng
Vẹo cột sống
Gù cứng kèm tư thế đầu cúi
Lệch vai
Bài tập hô hấp sâu – thở bụng trong VCSDK có vai trò:
Tăng thể tích phổi, cải thiện độ giãn lồng ngực
Làm giảm lo âu
Hạn chế đau khớp vai
Giúp tiêu hóa tốt
Đo độ giãn lồng ngực trong lượng giá VCSDK thực hiện bằng:
Đo khi hít vào – thở ra ở ngang rốn
Đo chu vi ngực ở mức đầu vú khi
Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý:
Thoái hóa khớp đơn thuần
Viêm nhiễm do vi khuẩn
Tự miễn, mạn tính, đối xứng
Cấp tính, tự giới hạn
Khớp nào sau đây thường bị ảnh hưởng sớm nhất trong VKDT?
Khớp gối
Khớp háng
Khớp bàn ngón tay (MCP) và ngón gần (PIP)
Khớp cổ tay và vai
Triệu chứng nào là đặc trưng lâm sàng của VKDT?
Cứng khớp buổi sáng <10 phút
Cứng khớp buổi sáng >30 phút
Đau khi vận động nhiều
Tăng đau về chiều tối
Trong phục hồi chức năng cho bệnh nhân VKDT, giai đoạn cấp (viêm hoạt tính) nên:
Tập vận động mạnh để chống dính khớp
Nghỉ ngơi hoàn toàn, không vận động
Nghỉ tương đối, tập nhẹ nhàng trong giới hạn đau
Kéo giãn thụ động tối đa
Mục tiêu hàng đầu của VLTL – PHCN trong VKDT là:
Làm giảm cân
Phục hồi hoàn toàn giải phẫu khớp
Giảm viêm
Đo độ giãn lồng ngực trong lượng giá VCSDK thực hiện bằng:
Đo khi hít vào – thở ra ở ngang rốn
Đo chu vi ngực ở mức đầu vú khi hít vào và thở ra
Đo khoảng cách giữa hai xương bả vai
Đo chiều cao bệnh nhân
Trong giai đoạn tiến triển VCSDK, bài tập nên tránh:
Vận động cột sống cổ
Gập người quá mức
Kéo giãn nhẹ nhàng
Thở sâu
Tư thế ngủ thích hợp cho bệnh nhân VCSDK là:
Nằm nghiêng co người
Nằm sấp đầu cao
Nằm ngửa, đầu thấp, không gối
Ngồi ngủ trên ghế
Một chỉ định VLTL trong giai đoạn mạn của VCSDK là:
Nghỉ ngơi hoàn toàn trên giường
Vận động chủ động – chủ động có trợ giúp, duy trì tư thế chức năng
Mang nẹp cố định liên tục
Chườm lạnh vùng cột sống
Mục tiêu hàng đầu của VLTL – PHCN trong VKDT là:
Làm giảm cân
Phục hồi hoàn toàn giải phẫu khớp
Giảm viêm, duy trì tầm vận động và chức năng khớp
Tăng cơ bắp
Trong giai đoạn mạn tính – không viêm, bài tập nào phù hợp nhất?
Nghỉ ngơi hoàn toàn
Tập vận động thụ động
Tập chủ động kết hợp sức bền nhẹ và tăng sức mạnh
Tập gắng sức và chịu tải cao
Đeo nẹp chỉnh hình trong VKDT có mục đích:
Tăng vận động khớp
Cố định khớp hoàn toàn suốt ngày
Duy trì tư thế chức năng, phòng ngừa biến dạng
Giảm phù nề
Trong VKDT, biến dạng bàn tay hình cổ cò là do:
Viêm gân duỗi dài
Dính khớp giữa
Gân gấp và gân duỗi tổn thương phối hợp
Gãy xương đốt giữa
Chống chỉ định tương đối trong VLTL cho VKDT là:
Giai đoạn viêm cấp
Giai đoạn biến dạng
Giai đoạn phục hồi
Giai đoạn ổn định
Bài tập Range of Motion (ROM) trong VKDT có tác dụng:
Tăng áp lực khớp
Ngăn ngừa dính khớp, duy trì độ linh hoạt
Tăng mật độ xương
Làm khớp ổn định hoàn toàn
Thoái hóa khớp là bệnh lý đặc trưng bởi:
Viêm cấp tính do vi khuẩn
Tự miễn gây phá hủy sụn khớp
Tổn thương sụn khớp mạn tính kèm theo thay đổi dưới sụn
Tổn thương xương do ung thư
Triệu chứng cơ năng điển hình của thoái hóa khớp là:
Cứng khớp buổi sáng kéo dài >1 giờ
Đau về đêm, kèm sốt
Đau cơ học: tăng khi vận động, giảm khi nghỉ
Đau liên tục không thay đổi
Khớp nào thường bị thoái hóa sớm nhất?
Khớp vai
Khớp gối
Khớp cổ chân
Khớp khuỷu
Khớp nào thường bị thoái hóa sớm nhất?
Khớp vai
Khớp gối
Khớp cổ chân
Khớp khuỷu
Mục tiêu VLTL – PHCN trong THK là:
Giảm đau, duy trì và cải thiện tầm vận động, chức năng sinh hoạt
Giảm phù nề và tránh nhiễm trùng
Làm liền sụn khớp
Ngăn ngừa lây lan bệnh
Trong giai đoạn đau cấp của THK, lựa chọn nào là phù hợp nhất?
Tập vận động chịu lực nặng
Kéo giãn mạnh
Nghỉ ngơi tương đối, chườm nóng hoặc lạnh tùy vị trí
Nẹp bất động hoàn toàn
Bài tập tĩnh (isometric) nên được ưu tiên khi:
Sụn khớp còn nguyên
Đau nhiều và hạn chế vận động
Khớp biến dạng nặng
Có tràn dịch khớp nặng
Yếu tố nguy cơ hàng đầu gây thoái hóa khớp gối là:
Lao động trí óc
Béo phì
Dinh dưỡng dư canxi
Mất ngủ kéo dài
Trong bài tập cho bệnh nhân THK khớp gối, yếu tố cần tránh là:
Co duỗi khớp gối trong tư thế ngồi
Tập tĩnh nhóm cơ đùi
Ngồi xổm, leo cầu thang nhiều
Nằm đạp chân thẳng
Điều nào không phải mục tiêu của bài tập PHCN cho THK?
Duy trì chức năng vận động
Giảm đau
Cải thiện tâm lý
Phục hồi toàn bộ sụn khớp
Trong PHCN thoái hóa khớp háng, bài tập nên tránh là:
Tập tĩnh cơ mông
Tập chủ động có trợ giúp trong tư thế nằm
Ngồi xổm, xoay vặn đột ngột khớp háng
Co duỗi khớp háng có kiểm soát
Thoái hóa cột sống là tình trạng:
Viêm cấp tính ở cột sống do vi khuẩn
Tổn thương đĩa đệm và xương đốt sống kèm mọc gai xương
Tự miễn gây phá huỷ thân đốt sống
Dính khớp hoàn toàn vùng cột sống
Viêm cấp tính ở cột sống do vi khuẩn
Viêm cấp tính ở cột sống do vi khuẩn
Tổn thương đĩa đệm và xương đốt sống kèm mọc gai xương
Tự miễn gây phá huỷ thân đốt sống
Dính khớp hoàn toàn vùng cột sống
Triệu chứng cơ năng đặc trưng của THCS là:
Đau âm ỉ, tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi
Đau cấp dữ dội kèm sốt
Đau tê rần vùng mặt
Đau tăng khi nghỉ ngơi kéo dài
Vị trí thoái hóa cột sống hay gặp nhất là:
Cột sống cổ
Cột sống ngực
Cột sống thắt lưng
Cột sống cùng cụt
Mục tiêu chính của VLTL – PHCN trong THCS là:
Làm liền gai xương
Loại bỏ đĩa đệm thoát vị
Giảm đau, cải thiện chức năng vận động và tư thế
Tăng cường khối cơ tim
Bài tập Mackenzie thường áp dụng cho:
Đau do viêm khớp dạng thấp
Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ
Đau thắt lưng do thoái hóa cột sống
Gai gót chân
Tư thế xấu dễ dẫn đến thoái hóa cột sống là:
Ngồi thẳng lưng, kê đệm
Ngồi cong lưng, gù cổ, nghiêng vai
Đứng nghỉ chân trái chân phải xen kẽ
Nằm nghiêng đầu thấp
Trong THCS thắt lưng, bài tập phù hợp là:
Tập chịu lực mạnh
Gập người đột ngột
Tập cơ bụng – cơ lưng sâu (core stability)
Nằm bất động hoàn toàn
Vật lý trị liệu có thể giúp giảm đau THCS bằng phương pháp nào sau đây?
Điện xung, siêu âm, hồng ngoại
Điện tim
Kích thích thần kinh xuyên sọ
Kéo giãn nội tủy
Chống chỉ định kéo giãn cột sống trong trường hợp:
Thoát vị đĩa đệm có thoái hóa
Thoái hóa đốt sống cổ có triệu chứng nhẹ
Ung thư di căn xương cột sống
Thoái hóa cột sống thắt lưng đơn thuần
Động tác “đứng – tì tường – kéo bụng” giúp:
Làm to cơ mông
Phục hồi cơ vùng gối
Cải thiện tư thế cột sống – kích hoạt cơ ổn định sâu
Thoát vị đĩa đệm là tình trạng:
Tổn thương xương đốt sống do chấn thương
Đĩa đệm bị xơ hoá và dính
Nhân nhầy thoát ra khỏi bao xơ, chèn ép rễ thần kinh
Mất nước ở nhân nhầy làm xẹp đĩa đệm
Triệu chứng đặc trưng nhất trong thoát vị đĩa đệm thắt lưng là:
Đau vùng chẩm – gáy
Đau lan từ thắt lưng xuống mông, đùi và chân
Đau quanh rốn
Tê bì hai tay
Te st Lasègue (+) khi:
Gập cổ gây tê chân
Kéo chân thẳng gây đau lan theo dây thần kinh tọa
Ấn vào mỏm gai đau chói
Gập háng chủ động có kháng lực
Trong giai đoạn cấp của TVĐĐ, VLTL – PHCN nên:
Nghỉ ngơi, giảm đau, không vận động quá mức
Tập chịu lực sớm
Kéo giãn cột sống tối đa ngay
Tập tạ tăng cường cơ lưng
Một phương pháp tập đặc hiệu thường dùng trong TVĐĐ là:
Bài tập Williams (gập thân)
Bài tập McKenzie (duỗi cột sống có kiểm soát)
Tập squat
Gập bụng nhanh
Tư thế nằm nghỉ phù hợp với bệnh nhân thoát vị đĩa đệm thắt lưng cấp là:
Nằm sấp hoàn toàn
Nằm ngửa kê gối dưới kheo (tư thế giảm đau)
Nằm nghiêng, chân duỗi
Ngồi dựa vào ghế ngửa cổ
Mục tiêu PHCN giai đoạn bán cấp và mạn tính trong TVĐĐ là:
Nghỉ ngơi tuyệt đối
Phẫu thuật càng sớm càng tốt
Tập phục hồi tư thế – sức cơ, giảm tái phát
Kéo giãn và vận động quá mức để giải phóng đĩa đệm
Bài tập core stability có lợi gì trong thoát vị đĩa đệm?
Bài tập core stability có lợi gì trong thoát vị đĩa đệm?
Tăng độ dẻo của khớp gối
Củng cố nhóm cơ sâu ổn định cột sống
Kéo giãn dây chằng cổ
Giảm đau cổ tay
Chống chỉ định tuyệt đối của kéo giãn cột sống là:
TVĐĐ có thoái hóa
Đau lưng cơ học đơn thuần
U hoặc lao cột sống
Gù cột sống
Yếu tố nguy cơ điển hình làm tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm:
Chạy bộ hằng ngày
Nâng vật nặng sai tư thế
Ngồi đúng tư thế
Uống nhiều nước
Loãng xương là tình trạng:
Tăng mật độ xương kèm đau xương khớp
Giảm khối lượng và chất lượng xương, tăng nguy cơ gãy xương
Viêm xương nhiễm trùng lan rộng
Dày vỏ xương bất thường
Loãng xương thường không có triệu chứng cho đến khi:
Bệnh nhân bị sốt
Có gãy xương bệnh lý
Có phù nề
Có dấu hiệu teo cơ
Vị trí gãy xương hay gặp nhất trong loãng xương là:
Cẳng tay
Cánh tay
Cột sống, cổ xương đùi, cổ tay
Hộp sọ
Yếu tố nguy cơ không thay đổi gây loãng xương là:
Chế độ ăn thiếu canxi
Tuổi cao
Ít vận động
Hút thuốc lá
Bài tập thích hợp nhất cho người loãng xương là:
Tập tạ nặng và chạy tốc độ cao
Tập chịu lực vừa phải như đi bộ, dưỡng sinh, yoga
Nằm nghỉ hoàn toàn
Bơi lội chuyên sâu
Trong phục hồi chức năng loãng xương, mục tiêu chính là:
Làm liền xương gãy ngay
Tăng hấp thu canxi bằng vận động, giảm nguy cơ té ngã
Làm chậm tăng chiều cao
Phá huỷ xương yếu để tạo xương mới
Tăng hấp thu canxi bằng vận động, giảm nguy cơ té ngã
Tăng hấp thu canxi bằng vận động, giảm nguy cơ té ngã
Làm chậm tăng chiều cao
Phá huỷ xương yếu để tạo xương mới
Tư thế nên tránh khi tập luyện cho bệnh nhân loãng xương là:
Tư thế trung gian (trung lập)
Gập cột sống quá mức
Duỗi nhẹ, kiểm soát tốt
Thở bụng kết hợp vận động tay
Kỹ thuật vật lý trị liệu nào hỗ trợ điều trị loãng xương?
Điện xung mạnh
Siêu âm trị liệu
Kích thích điện cơ
Rung toàn thân (Whole-body vibration)
Chỉ số T-score ≤ -2.5 theo DXA (đo mật độ xương) gợi ý:
Loãng xương nặng
Bình thường
Gãy xương do chấn thương
Tăng mật độ xương
Giải pháp hàng đầu để phòng ngừa loãng xương tuổi già là:
Tập thể dục đều, ăn đủ canxi – vitamin D, phòng té ngã
Ngủ nhiều
Uống nước đá mỗi ngày
Sử dụng steroid kéo dài
Lao cột sống thường gây tổn thương chủ yếu ở:
Đĩa đệm
Thân đốt sống
Dây chằng
Cơ cạnh cột sống
Triệu chứng thường gặp của lao cột sống là:
Đau âm ỉ vùng cột sống, có thể sốt nhẹ về chiều
Đau cấp dữ dội kèm sốt cao
Đau lan xuống chi dưới theo dây thần kinh
Đau không liên quan đến vận động
Biến chứng nguy hiểm nhất của lao cột sống là:
Gãy xương do chấn thương
Liệt do chèn ép tuỷ hoặc rễ thần kinh
Viêm khớp dạng thấp
Đau cơ học mạn tính
Phương pháp chẩn đoán hình ảnh quan trọng nhất giúp phát hiện lao cột sống là:
Chụp X-quang thường quy
MRI cột sống
CT scan không có thuốc tương phản
Siêu âm ổ bụng
Trong VLTL – PHCN, nguyên tắc phục hồi chức năng lao cột sống là:
Vận động mạnh ngay từ đầu
Cố định khớp bất động tuy
Câu 5: Trong VLTL – PHCN, nguyên tắc phục hồi chức năng lao cột sống là:
Vận động mạnh ngay từ đầu
Cố định khớp bất động tuyệt đối lâu dài
Kết hợp nghỉ ngơi, bất động có kiểm soát và tập vận động dần dần
Không cần tập vận động
Câu 6: Lao khớp thường gặp nhất ở:
Khớp gối
Khớp háng
Khớp vai
Khớp khuỷu
Câu 7: Triệu chứng đặc trưng của lao khớp là:
Đau, hạn chế vận động khớp từ từ tăng dần
Đau cấp, sưng đỏ khớp đột ngột
Đau khớp kèm sốt cao
Co rút cơ liệt
Câu 8: Chống chỉ định trong PHCN lao cột sống giai đoạn hoạt động là:
Tập thở, tập vận động nhẹ nhàng
Tập chịu lực nặng, kéo giãn cột sống mạnh
Nắn chỉnh tư thế nhẹ nhàng
Tập co cơ isometric
Câu 9: Vai trò của nẹp cột sống trong lao cột sống là:
Cố định và giảm đau, hỗ trợ lành xương
Ngăn chặn vận động hoàn toàn vĩnh viễn
Tăng sức mạnh cơ cạnh cột sống
Giảm biến chứng thần kinh ngay lập tức
Câu 10: Phục hồi chức năng sau điều trị lao khớp nhằm:
Phục hồi tầm vận động, sức mạnh cơ và chức năng sinh hoạt
Giữ khớp bất động lâu dài
Ngăn chảy máu khớp
Tăng viêm tại khớp
Câu 1: Viêm điểm bám gân (tendinitis) là tình trạng:
Viêm màng hoạt dịch khớp
Viêm ở vùng gân và điểm bám vào xương
Thoái hóa sụn khớp
Viêm bao hoạt dịch cơ bắp
Câu 2: Triệu chứng thường gặp của viêm điểm bám gân là:
Đau khu trú, tăng khi vận động vùng gân tổn thương
Đau lan tỏa khắp chi dưới
Đau không liên quan vận động
Tê bì lan rộng
Câu 3: Các vị trí viêm điểm bám gân hay gặp nhất là:
Gân Achilles, gân gấp cổ tay, gân quanh vai
Gân cơ mặt
u lan tỏa khắp chi dưới
Đau không liên quan vận động
Tê bì lan rộng
Các vị trí viêm điểm bám gân hay gặp nhất là:
Gân Achilles, gân gấp cổ tay, gân quanh vai
Gân cơ mặt
Gân cơ vùng ngực
Gân cơ bụng
Yếu tố nguy cơ gây viêm điểm bám gân là:
Vận động quá mức, lặp lại động tác nhiều lần
Nghỉ ngơi hoàn toàn
Chế độ ăn nhiều đạm
Ngồi lâu không vận động
Phương pháp VLTL – PHCN nào phù hợp trong giai đoạn cấp của viêm điểm bám gân?
Vận động mạnh ngay
Nghỉ ngơi, chườm lạnh, điện trị liệu giảm đau
Kéo giãn cột sống
Tập thể dục tăng sức mạnh cơ mông
Trong giai đoạn phục hồi, bài tập phù hợp nhất là:
Tập kéo giãn nhẹ nhàng và tăng dần sức cơ quanh gân
Tập chịu lực mạnh ngay
Tập thở sâu
Nằm nghỉ hoàn toàn
Phương pháp điện trị liệu hiệu quả trong viêm điểm bám gân là:
Điện xung giảm đau (TENS)
Điện cơ kích thích mạnh
Sóng siêu âm tăng nhiệt cao
Điện kích thích thần kinh xuyên sọ
Chế độ sinh hoạt nên tránh khi bị viêm điểm bám gân là:
Tránh lặp lại động tác gây đau
Nghỉ ngơi hợp lý
Vận động nhẹ nhàng, tăng dần
Tập thể dục cường độ cao ngay khi đau
Viêm điểm bám gân kéo dài có thể dẫn đến:
Đứt gân hoặc thoái hóa gân
Phì đại cơ bắp
Viêm khớp dạng thấp
Tăng sinh xương tại điểm bám
Phục hồi chức năng thành công trong viêm điểm bám gân giúp:
Giảm đau, phục hồi chức năng vận động và ngăn tái phát
Tăng viêm tại gân
Gây teo cơ quanh gân
Phá huỷ gân hoàn toàn
