wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kỹ năng

Total questions: 198

Worksheet time: 26hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Hợp đồng thương mại quốc tế là:

a)

A. Thỏa thuận giữa các thương nhân có trụ sở thương mại (địa điểm kinh doanh) nằm trên lãnh thổ của các quốc gia khác nhau.

b)

B. Thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

c)

C. Thỏa thuận giữa các bên về quyền, nghĩa vụ dân sự

d)

D. Thỏa thuận giữa các thương nhân của các quốc gia khác nhau.

2.

Thương mại quốc tế là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa và dịch vụ được diễn ra giữa các quốc gia. Nó bao gồm các nội dung là: Xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ; gia công quốc tế; tái xuất khẩu và chuyển khẩu và

a)

A. Xuất khẩu tại chỗ

b)

B. Bán hàng cho người dân

c)

C. Thu thuế của các doanh nghiệp nước ngoài

d)

D. Bán hàng cho người nước ngoài

3.

Yếu tố nước ngoài trong hoạt động thương mại quốc tế được thể hiện thông qua những dấu hiệu nào?

a)

A. Chủ thể của hoạt động thương mại

b)

B. Sự kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ thương mại

c)

C. Đối tượng của hoạt động thương mại

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

4.

Hình thức phổ biến nhất của hợp đồng thương mại quốc tế là:

a)

A. Văn bản

b)

B. Lời nói

c)

C. Hành vi

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

5.

CISG (Công ước Viên 1980) được áp dụng cho loại hợp đồng nào?

a)

A. Hợp đồng mua bán bất động sản

b)

B. Hợp đồng dịch vụ

c)

C. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

d)

D. Hợp đồng lao động

6.

Khái niệm “hàng hóa” trong CISG (Công ước Viên 1980) được hiểu như thế nào?

a)

A. Chỉ các sản phẩm vật chất

b)

B. Cả sản phẩm vật chất và dịch vụ

c)

C. Chỉ các sản phẩm trí tuệ

d)

D. Chỉ các sản phẩm nông nghiệp

7.

Khi nào thì CISG (Công ước Viên 1980) được áp dụng tự động cho một hợp đồng?

a)

A. Khi các bên có quốc tịch khác nhau

b)

B. Khi hợp đồng có giá trị lớn

c)

C. Khi hàng hóa được vận chuyển qua biên giới

d)

D. Khi các bên không có thỏa thuận lựa chọn luật áp dụng khác

8.

Đâu không phải là nguyên tắc của Luật thương mại quốc tế?

a)

A. Đối xử tối huệ quốc

b)

B. Đối xử quốc gia

c)

C. Mở cửa thị trường

d)

D. Cạnh tranh không lành mạnh

9.

Incoterms 2020 có bao nhiêu điều khoản?

a)

A. 11 điều khoản

b)

B. 13 điều khoản

c)

C. 15 điều khoản

d)

D. 17 điều khoản

10.

Căn cứ vào đối tượng của hoạt động thương mại quốc tế, hợp đồng thương mại quốc tế được chia thành:

a)

A. Hợp đồng liên quan đến mua bán, trao đổi hàng hóa

b)

B. Hợp đồng liên quan đến hoạt động cung cấp các loại dịch vụ khác nhau

c)

C. Hợp đồng liên quan đến việc tổ chức kinh doanh ở nước ngoài

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

11.

Căn cứ pháp lý của hợp đồng thương mại quốc tế gồm:

a)

A. Điều ước quốc tế

b)

B. Pháp luật quốc gia

c)

C. Tập quán thương mại quốc tế

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

12.

Theo pháp luật Việt Nam, trường hợp các bên không thỏa thuận chọn luật thì nội dung hợp đồng có thể được điều chỉnh bởi:

a)

A. Luật nơi giao kết hợp đồng

b)

B. Luật Việt Nam trong mọi trường hợp

c)

C. Luật có mối liên hệ gắn bó hơn

d)

D. Tất cả đáp án trên đều sai

13.

Công ước Viên năm 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) điều chỉnh vấn đề nào sau đây:

a)

A. Việc giao kết hợp đồng mua bán, quyền và nghĩa vụ của người bán và người mua phát sinh từ hợp đồng

b)

B. Phạt vi phạm hợp đồng

c)

C. Thời điểm chuyển giao quyền và nghĩa vụ giữa người bán và người mua theo hợp đồng

d)

D. Tất cả các đáp án trên

14.

Xung đột pháp luật về hợp đồng có thể xảy ra ở vấn đề:

a)

A. Năng lực chủ thể

b)

B. Nội dung hợp đồng

c)

C. Hình thức hợp đồng

d)

D. Tất cả đều đúng

15.

Tập quán quốc tế là gì?

a)

A. Là thói quen thương mại được hình thành lâu đời, có nội dung cụ thể, rõ ràng, được áp dụng liên tục và được các chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế chấp nhận một cách phổ biến

b)

B. Là thói quen thương mại được hình thành lâu đời, có nội dung cụ thể, rõ ràng, được áp dụng không liên tục và được các chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế chấp nhận một cách phổ biến

c)

C. Là thói quen thương mại mới được hình thành, có nội dung cụ thể, rõ ràng, được áp dụng liên tục và được các chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế chấp nhận một cách phổ biến

d)

D. Là thói quen thương mại mới được hình thành, có nội dung cụ thể, rõ ràng, được áp dụng không liên tục và được các chủ thể trong giao dịch thương mại quốc tế chấp nhận một cách phổ biến

16.

Thuyết nơi đăng ký là:

a)

A. “Tính quốc gia” được xác định theo nơi đăng ký của pháp nhân

b)

B. “Tính quốc gia” của pháp nhân được xác định theo địa chỉ thường trú của pháp nhân – thường là nơi thường trú của cơ quan điều hành. Địa chỉ thường trú của pháp nhân không phải là nơi pháp nhân đăng ký thành lập mà là nơi có cơ quan quản lý thực tế của pháp nhân

c)

C. “Tính quốc gia” của pháp nhân được xác định dựa trên cơ sở vốn của chủ thể thuộc quốc gia nào ảnh hưởng đến việc giám sát hoạt động của pháp nhân

d)

D. Tất cả đáp án trên đều sai

17.

Thuyết địa điểm thường trú của pháp nhân là:

a)

A. “Tính quốc gia” của pháp nhân được xác định dựa trên cơ sở vốn của chủ thể thuộc quốc gia nào ảnh hưởng đến việc giám sát hoạt động của pháp nhân

b)

B. “Tính quốc gia” của pháp nhân được xác định theo địa chỉ thường trú của pháp nhân – thường là nơi thường trú của cơ quan điều hành. Địa chỉ thường trú của pháp nhân không phải là nơi pháp nhân đăng ký thành lập mà là nơi có cơ quan quản lý thực tế của pháp nhân

c)

C. “Tính quốc gia” được xác định theo nơi đăng ký của pháp nhân

d)

D. Tất cả đáp án trên đều sai

18.

Thuyết giám sát là:

a)

A. “Tính quốc gia” của pháp nhân được xác định theo địa chỉ thường trú của pháp nhân – thường là nơi thường trú của cơ quan điều hành. Địa chỉ thường trú của pháp nhân không phải là nơi pháp nhân đăng ký thành lập mà là nơi có cơ quan quản lý thực tế của pháp nhân

b)

B. “Tính quốc gia” được xác định theo nơi đăng ký của pháp nhân

c)

C. “Tính quốc gia” của pháp nhân được xác định dựa trên cơ sở vốn của chủ thể thuộc quốc gia nào ảnh hưởng đến việc giám sát hoạt động của pháp nhân

d)

D. Tất cả đáp án trên đều sai

19.

Điều kiện để một cá nhân đáp ứng trở thành chủ thể của quan hệ thương mại quốc tế?

a)

A. Chỉ cần đáp ứng điều kiện về năng lực pháp luật

b)

B. Chỉ cần đáp ứng điều kiện về năng lực hành vi

c)

C. Chỉ cần đáp ứng điều kiện về nghề nghiệp

d)

D. Cần đáp ứng điều kiện về năng lực pháp luật, năng lực hành vi và điều kiện về nghề nghiệp

20.

Trình tự ký kết Hợp đồng theo quy định của CISG (Công ước Viên 1980) diễn ra như thế nào?

a)

A. Chào hàng – Chấp nhận chào hàng – Hợp đồng được ký kết

b)

B. Chào hàng – Hoàn giá chào – Hợp đồng được ký kết

c)

C. Hoàn giá chào – Chấp nhận chào hàng – Hợp đồng được ký kết

d)

D. Chào hàng – Hoàn giá chào – Chấp nhận chào hàng

21.

Chào hàng sẽ không có giá trị ràng buộc người chào hàng khi nào?

a)

A. Thông báo việc hủy chào hàng tới tay người được chào hàng trước khi người này gửi chấp nhận chào hàng

b)

B. Người chào hàng nhận được thông báo việc từ chối chào hàng của người được chào hàng

c)

C. Thông báo hủy chào hàng đến tay người được chào hàng trước hoặc cùng một lúc với chào hàng

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

22.

Theo quy định của Luật Thương mại 2005, hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế được thực hiện dưới hình thức nào:

a)

A. Chỉ bao gồm hoạt động xuất khẩu

b)

B. Chỉ bao gồm hoạt động nhập khẩu

c)

C. Chỉ bao gồm hoạt động tạm nhập, tái xuất

d)

D. Bao gồm hoạt động: Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu

23.

Nhận định nào dưới đây đúng với CISG (Công ước Viên 1980)?

a)

A. CISG chỉ áp dụng khi các bên là các quốc gia thành viên của công ước này

b)

B. CISG áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các cá nhân

c)

C. CISG không áp dụng cho hợp đồng mua bán giữa các doanh nghiệp

d)

D. CISG không có hiệu lực khi các bên không có thỏa thuận lựa chọn luật khác

24.

Hợp đồng nào sau đây là hợp đồng mua bán, trao đổi hàng hóa quốc tế:

a)

A. Hợp đồng mua bán thép không gỉ giữa thương nhân Việt Nam và thương nhân Trung Quốc

b)

B. Hợp đồng trao đổi hàng hóa (đổi gạo lấy phân bón) giữa thương nhân Việt Nm và thương nhân Nhật Bản

c)

C. Hợp đồng mua bán hàng hóa thông quá đấu thầu, đáu giá

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

25.

Hợp đồng nào sau đây là hợp đồng cung cấp dịch vụ quốc tế:

a)

A. Hợp đồng vận tải hàng hóa quốc tế

b)

B. Hợp đồng gia công sản phẩm quốc tế

c)

C. Hợp đồng bao thanh toán

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

26.

Hợp đồng nào sau đây là hợp đồng liên quan đến việc tổ chức kinh doanh ở nước ngoài

a)

A. Hợp đồng nhượng quyền thương mại

b)

B. Hợp đồng cho thuê tài chính

c)

C. Hợp đồng trao đổi hàng hóa

d)

D. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa

27.

Theo quy định của Luật Thương mại 2005, trường hợp nào không thuộc những trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm:

a)

A. Xảy ra sự kiện bất khả kháng

b)

B. Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận

c)

C. Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia

d)

D. Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên đã biết vào thời điểm giao kết

28.

Trong số những biện pháp trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng sau, biện pháp trách nhiệm nào không được quy định trong Công ước Viên 1980:

a)

A. Buộc thực hiện đúng hợp đồng

b)

B. Huỷ hợp đồng

c)

C. Buộc bồi thường thiệt hại

d)

D. Phạt hợp đồng

29.

Điều khoản Giao trên tàu (FOB) của Incoterms 2020 thường được sử dụng trong giao dịch hàng hóa nào?

a)

A. Hàng hóa đóng gói

b)

B. Hàng hóa rời

c)

C. Hàng hóa nguy hiểm

d)

D. Tất cả các loại hàng hóa

30.

Theo quy định của Luật Thương mại 2005, chuyển khẩu hàng hoá là việc:

a)

A. Mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam

b)

B. Hàng hoá được đưa từ nước ngoài vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam

c)

C. Hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

d)

D. Hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài

31.

Hãy điền vào chỗ trống trong nhận định dưới đây: “……” được coi như chào hàng mới của người được chào hàng đối với người chào hàng ban đầu.”

a)

A. Chào hàng

b)

B. Chấp nhận chào hàng

c)

C. Hoàn giá chào

d)

D. Hủy chào hàng

32.

Trong điều khoản Giao trên tàu (FOB) của Incoterms 2020, ai chịu trách nhiệm về việc thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu?

a)

A. Người bán

b)

B. Người mua

c)

C. Đại lý giao nhận

d)

D. Cảng vụ

33.

Hãy điền vào chỗ trống trong nhận định dưới đây: “……” là việc người được chào hàng trả lời người chào hàng với mục đích chấp nhận chào hàng nhưng đưa ra điều kiện sửa đổi, bổ sung nội dung của chào hàng.”

a)

A. Chào hàng

b)

B. Chấp nhận chào hàng

c)

C. Hoàn giá chào

d)

D. Hủy chào hàng

34.

Người bán thỏa thuận với người mua bán theo điều kiện X biết rằng người bán thuê phương tiện vận tải chính và trả chi phí, người bán thông quan xuất khẩu và phải bốc hàng hóa lên tàu đồng thời phải trả phí bảo hiểm. X là:

a)

A. EXW

b)

B. CIF

c)

C. CPT

d)

D. CFR

35.

Incoterms là ..... do Phòng thương mại quốc tế (ICC) phát hành để giải thích....

a)

A. Bộ luật - các bộ luật thương mại quốc tế

b)

B. Bộ quy tắc - các điều kiện thương mại quốc tế

c)

C. Bộ điều kiện thương mại quốc tế - Các bộ luật thương mại quốc tế

d)

D. Văn bản - Các điều kiện thương mại quốc tế

36.

Theo CISG (Công ước Viên 1980), chào hàng là gì?

a)

A. Một lời mời không ràng buộc pháp lý để ký kết hợp đồng

b)

B. Một đề nghị ký kết hợp đồng với đủ các yếu tố cần thiết để tạo thành một hợp đồng

c)

C. Một lời hứa chắc chắn sẽ bán hàng hóa

d)

D. Một yêu cầu thông tin về một sản phẩm

37.

Nguyên tắc bồi thường theo giá trị thực tế trong bảo hiểm hàng hóa có nghĩa là gì?

a)

A. Bên bảo hiểm bồi thường theo giá trị hàng hóa khi mới mua

b)

B. Bên bảo hiểm bồi thường theo giá trị thị trường của hàng hóa tại thời điểm xảy ra sự cố

c)

C. Bên bảo hiểm bồi thường lớn hơn giá trị được ghi trong hợp đồng bảo hiểm

d)

D. Bên bảo hiểm bồi thường theo giá trị ước tính của người được bảo hiểm

38.

Trong quá trình thanh toán theo thư tín dụng chứng từ (L/C), ai chịu trách nhiệm về việc kiểm tra tính chính xác của bộ chứng từ hàng hóa?

a)

A. Người mua

b)

B. Người bán

c)

C. Ngân hàng phát hành L/C

d)

D. Công ty vận chuyển

39.

Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) được đảm bảo bởi ai?

a)

A. Người mua

b)

B. Người bán

c)

C. Ngân hàng mở thư tín dụng

d)

D. Công ty bảo hiểm

40.

Nhận định dưới đây là đúng hay sai? “Tất cả các điều ước quốc tế và tập quán quốc tế đều là nguồn của thương mại quốc tế.”

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

41.

Việc chuyển đổi rủi ro đối với hàng hóa từ người bán sang người mua theo CISG (Công ước Viên 1980) giữa hai doanh nghiệp có trụ sở thương mại tại các quốc gia khác nhau được thực hiện như thế nào? Biết rằng, hai doanh nghiệp này đều là thành viên của CISG và hai bên không quy định địa điểm giao hàng cụ thể

a)

A. Rủi ro được chuyển đổi kể từ khi hàng được giao cho người vận tải cuối cùng để chuyển hàng

b)

B. Rủi ro được chuyển đổi kể từ khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên để chuyển hàng

c)

C. Rủi ro được chuyển đổi kể từ khi hai bên giao kết hợp đồng

d)

D. Rủi ro được chuyển đổi kể từ khi bên mua thanh toán tiền hàng cho bên bán

42.

Theo quy định của Công ước Viên 1980, việc huỷ hợp đồng sẽ dẫn đến hệ quả:

a)

A. Không giải phóng các bên khỏi những nghĩa vụ của họ trong hợp đồng

b)

B. Giải phóng các bên khỏi những nghĩa vụ của họ, kể cả những khoản bồi thường nếu có

c)

C. Các bên sẽ chỉ được giải phóng khỏi những phần nghĩa vụ chưa thực hiện

d)

D. Giải phóng các bên khỏi những nghĩa vụ của họ, trừ những khoản bồi thường thiệt hại có thể có

43.

Theo quy định của Công ước Viên 1980, tiền bồi thường thiệt hại xảy ra do một bên vi phạm hợp đồng:

a)

A. Là một khoản tiền bao gồm tổn thất và khoản lợi bị bỏ lỡ mà bên kia đã phải chịu hậu quả của sự vi phạm hợp đồng

b)

B. Là một khoản tiền luôn được tính bằng giá của hàng hoá đã thoả thuận trong hợp đồng

c)

C. Có thể cao hơn tổn thất và số lợi bỏ lỡ mà bên bị vi phạm đã dự liệu từ trước

d)

D. Có thể cao hơn tổn thất và số lợi bỏ lỡ mà bên vi phạm đã dự liệu từ trước

44.

Việc các bên lựa chọn điều khoản Incoterms phù hợp dựa trên yếu tố nào sau đây?

a)

A. Chi phí giao dịch

b)

B. Phân chia rủi ro

c)

C. Trách nhiệm của các bên

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

45.

Thư tín dụng (L/C) có thể được sửa đổi hoặc hủy bỏ trong trường hợp nào?

a)

A. Khi người xuất khẩu yêu cầu thay đổi điều khoản

b)

B. Khi người nhập khẩu và ngân hàng đồng ý

c)

C. Khi có sự thay đổi trong hợp đồng bán hàng

d)

D. Khi cả hai bên (người xuất khẩu và người nhập khẩu) đồng ý và ngân hàng cho phép sửa đổi

46.

Doanh nghiệp A và Doanh nghiệp B đều là thành viên của CISG, có trụ sở tại các quốc gia khác nhau ký kết hợp đồng thương mại. Theo đó, pháp luật quốc gia của Doanh nghiệp A yêu cầu hợp đồng thương mại phải được ký kết bằng văn bản mới có giá trị còn pháp luật quốc gia của Doanh nghiệp B cho phép tự do về hình thức hợp đồng. Hãy cho biết hợp đồng thương mại ký kết giữa hai doanh nghiệp theo quy định của CISG (Công ước Viên 1980) được thể hiện thông qua hình thức nào?

a)

A. Bắt buộc thể hiện bằng văn bản

b)

B. Được phép thể hiện bằng mọi hình thức

c)

C. Được phép thể hiện bằng lời nói (có nhân chứng)

d)

D. Tất cả các đáp án đều sai

47.

Công ty A (quốc tịch Việt Nam) dự kiến mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực “kinh doanh vận hành chuỗi cửa hàng cà phê và ăn uống” tại hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh. Tập đoàn N (quốc tịch Hoa Kỳ) là doanh nghiệp hàng đầu của Hoa Kỳ chuyên kinh doanh trong lĩnh vực F&B, hiện đang sở hữu chuỗi nhà hàng New Star tại 20 thành phố tại Hoa Kỳ, Singapore, Canada và đã nhượng quyền thương hiệu cho hơn 100 đối tác trên khắp thế giới. Thời hạn nhượng quyền thông thường cho các bên là 3 năm với giá nhượng quyền 20 triệu/năm, chia lợi nhuận 3% nếu doanh thu từ 100 triệu/tháng, phí nguyên liệu tăng 5% hàng năm. Công ty A mong muốn được Tập đoàn N nhượng quyền thương mại vận hành nhà hàng New Star tại thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh trong thời hạn 5 năm với giá nhượng quyền 15 triệu/năm, nếu lợi nhuận từ 150 triệu/tháng thì sẽ chia 5%, phí nguyên liệu không thay đổi trong suốt thời gian nhượng quyền. Hợp đồng được ký kết giữa Công ty A và Tập đoàn N là hợp đồng gì?

a)

A. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

b)

B. Hợp đồng nhượng quyền thương mại quốc tế

c)

C. Hợp đồng chuyển giao công nghệ quốc tế

d)

D. Hợp đồng vận tải hàng hóa quốc tế

48.

Công ty TN (quốc tịch Pháp) có nhu cầu là đơn vị vận chuyển hàng hóa do Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta (quốc tịch Việt Nam) sản xuất là sản phẩm Tôm tẩm bột chiên với thương hiệu “Vannamei” từ Việt Nam sang Pháp. Hợp đồng được ký kết giữa Công ty TN và Công ty Cổ phần Thực phẩm Sao Ta là hợp đồng gì?

a)

A. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

b)

B. Hợp đồng nhượng quyền thương mại quốc tế

c)

C. Hợp đồng chuyển giao công nghệ quốc tế

d)

D. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa quốc tế

49.

Chị Trần M (quốc tịch Việt Nam) đi du lịch tại thành phố Paris, Pháp và đã đến tham quan một phòng trưng bày tranh mang tên “Le House Art” tại nước Pháp. Tại đây, M rất thích bức tranh “Family Life” của họa sỹ P do ông James C (quốc tịch Pháp) sở hữu và rất mong muốn được sở hữu bức tranh này trước Tết dương lịch 2025 với giá không lớn hơn 10.000 USD. Phòng trưng bày tranh “Le House Art” biết được mong muốn của chị M và biết thông tin rằng ông James C, do gặp vấn đề tài chính, đang muốn bán bức tranh này với giá 12.000 USD. Tuy nhiên, ông James C hiện đang ở Úc và chỉ quay về Pháp vào tháng 3/2025. Được biết, ngoài chị M còn có 2 người khác muốn mua bức tranh này. Hợp đồng được ký kết giữa Chị Trần M và ông James C là hợp đồng gì?

a)

A. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

b)

B. Hợp đồng nhượng quyền thương mại quốc tế

c)

C. Hợp đồng chuyển giao công nghệ quốc tế

d)

D. Hợp đồng vận tải hàng hóa quốc tế

50.

Công ty T (quốc tịch Việt Nam) là công ty có trữ lượng cà phê Robusta lớn trong vùng và có nhu cầu xuất khẩu cà phê sang nước ngoài. Công ty M (quốc tịch Nhật Bản) là doanh nghiệp phân phối cà phê cho các quán cà phê tại thị trường Nhật Bản và muốn nhập khẩu hạtcà phê Robusta sàng 18 của Công ty T với khối lượng 1000 tấn +/- 5%, giá 1.000 USD/tấn (CIF). Công ty T muốn Công ty M đặt cọc 50% và thanh toán 50% còn lại ngay sau khi nhận được hàng. Hợp đồng được ký kết giữa Công ty T và Công ty M là hợp đồng gì?

a)

A. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

b)

B. Hợp đồng nhượng quyền thương mại quốc tế

c)

C. Hợp đồng chuyển giao công nghệ quốc tế

d)

D. Hợp đồng vận tải hàng hóa quốc tế

51.

Có mấy nguyên tắc đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế?

a)

A. Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết thỏa thuận xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự

b)

B. Nguyên tắc không ràng buộc trách nhiệm dân sự trong đàm phán và khi đàm phán thất bại

c)

C. Nguyên tắc trung thực, thiện chí

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

53.

Nguyên tắc tự do cam kết thỏa thuận xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự trong đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu như thế nào?

a)

A. Các bên được tự do lựa chọn đối tác đàm phán

b)

B. Các bên được tự do lựa chọn loại hợp đồng để đàm phán

c)

C. Các bên được tự do lựa chọn nội dung đàm phán

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

54.

Nguyên tắc không ràng buộc trách nhiệm dân sự trong đàm phán và khi đàm phán thất bại trong đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu như thế nào?

a)

A. Các bên có quyền từ bỏ cuộc đàm phán

b)

B. Các bên không ràng buộc quyền và nghĩa vụ với nhau khi đàm phán thất bại

c)

C. Các bên buộc phải chịu trách nhiệm với nội dung đàm phán

d)

D. Cả A&B đúng

55.

Các phương thức đàm phán nhìn từ thái độ đàm phán

a)

A. Hợp tác (Thắng – Thắng)

b)

B. Nhượng bộ (Thua – Thắng) & Đối đầu (Thắng – Thua)

c)

C. Lảng tránh (Thua – Thua)

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

56.

Các phương thức đàm phán nhìn từ mục đích của người đàm phán

a)

A. Đàm phán cứng

b)

B. Đàm phán mềm

c)

C. Đàm phán nguyên tắc

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

57.

Thái độ của người đàm phán khi áp dụng phương thức đàm phán mềm là gì?

a)

A. Ôn hòa, nhượng bộ

b)

B. Cứng rắn, không nhượng bộ

c)

C. Ôn hòa với người, cứng rắn với công việc

d)

D. Không đáp án nào đúng

58.

Thái độ của người đàm phán khi áp dụng phương thức đàm phán cứng là gì

a)

A. Ôn hòa, nhượng bộ

b)

B. Cứng rắn, không nhượng bộ

c)

C. Ôn hòa với người, cứng rắn với công việc

d)

D. Không đáp án nào đúng

59.

Thái độ của người đàm phán khi áp dụng phương thức đàm phán nguyên tắc là gì?

a)

A. Ôn hòa, nhượng bộ

b)

B. Cứng rắn, không nhượng bộ

c)

C. Ôn hòa với người, cứng rắn với công việc

d)

D. Không đáp án nào đúng

60.

uá trình đàm phán gồm mấy giai đoạn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Giai đoạn nào là quan trọng nhất trong quá trình đàm phán?

a)

A. Chuẩn bị đàm phán

b)

B. Tiến hành đàm phán

c)

C. Kết thúc, rút kinh nghiệm

d)

D. Không có bước nào quan trọng hơn bước nào

62.

Giai đoạn chuẩn bị đàm phán gồm mấy bước?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Bước nào là quan trọng nhất trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán?

a)

A. Xác định mục tiêu đàm phán

b)

B. Tìm hiểu thông tin về đối tác

c)

C. Tổ chức đội ngũ đàm phán

d)

D. Xác định BATNA

64.

Khi xác định mục tiêu đàm phán, người tham gia đàm phán cần áp dụng phương pháp nào?

a)

A. Phương pháp SMART

b)

B. Phương pháp SWOT

c)

C. Phương pháp BATNA

d)

D. Phương pháp HARD

65.

Khi xác định mục tiêu đàm phán, người đàm phán nên đề ra mấy cấp độ mục tiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Khi nhận diện thực lựa của người đàm phán và đối tác trước khi đàm phán, người tham gia đàm phán cần áp dụng phương pháp nào?

a)

A. Phương pháp SMART

b)

B. Phương pháp SWOT

c)

C. Phương pháp BATNA

d)

D. Phương pháp HARD

67.

Trước khi đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, người đàm phán cần tìm hiểu những thông tin gì?

a)

A. Thông tin về hàng hóa, dịch vụ

b)

B. Thông tin về thị trường

c)

C. Thông tin về đối tác

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

68.

Người đàm phán cần lưu ý những kỹ năng gì khi tham gia đàm phán?

a)

A. Trang phục, giọng nói

b)

B. Kỹ năng hỏi, trả lời

c)

C. Kỹ năng lắng nghe, trình bày

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

69.

Để kiểm soát tính hợp pháp của nội dung đàm phán, người đàm phán cần lưu ý những nội dung gì?

a)

A. Hồ sơ pháp lý của đói tác (loại hình hoạt động, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật)

b)

B. Bản chất quan hệ pháp luật của hợp đồng thương mại quốc tế

c)

C. Cả A&B đều đúng

d)

D. Không có đáp án nào đúng

70.

Những rủi ro nào có thể gặp phải khi đàm phán hợp đồng?

a)

A. Rủi ro về giao tiếp

b)

B. Rủi ro về quản trị doanh nghiệp

c)

C. Rủi ro về kiểm soát tính hợp pháp của nội dung đàm phán

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

71.

Trong các phương thức đàm phán sau đây, phương thức nào được sử dụng nhiều nhất?

a)

A. Đàm phán cứng

b)

B. Đàm phán mềm

c)

C. Đàm phán nguyên tắc

d)

D. Không có phương thức nào do việc lựa chọn phương thức phải phù hợp với mục tiêu, vị thế của các bên trong bàn đàm phán

72.

Ưu điểm của phương thức đàm phán hợp tác (Thắng – Thắng) là gì?

a)

A. Các bên đều đạt được lợi ích

b)

B. Duy trì mối quan hệ của các bên

c)

C. Tiết kiệm thời gian

d)

D. Cả A và B đều đúng

73.

Ưu điểm của phương thức đàm phán nhượng bộ (Thua – Thắng) là gì?

a)

A. Các bên đều đạt được lợi ích

b)

B. Duy trì mối quan hệ của các bên

c)

C. Tiết kiệm thời gian

d)

D. Khả thi trong mọi trường hợp

74.

Trong trường hợp nào các bên sử dụng phương thức đàm phán mềm để đàm phán?

a)

A. Khi vị thế các bên ngang bằng nhau

b)

B. Khi vị thế của một bên lớn hơn bên còn lại

c)

C. Khi bị thế của một bên yếu hơn bên còn lại

d)

D. Không có trường hợp nào

75.

Trong trường hợp nào các bên sử dụng phương thức đàm phán cứng để đàm phán?

a)

A. Khi vị thế các bên ngang bằng nhau

b)

B. Khi vị thế của một bên lớn hơn bên còn lại

c)

C. Khi bị thế của một bên yếu hơn bên còn lại

d)

D. Không có trường hợp nào

76.

Trong trường hợp nào các bên sử dụng phương thức đàm phán nguyên tắc để đàm phán?

a)

A. Khi vị thế các bên ngang bằng nhau

b)

B. Khi vị thế của một bên lớn hơn bên còn lại

c)

C. Khi bị thế của một bên yếu hơn bên còn lại

d)

D. Không có trường hợp nào

77.

Loại câu hỏi nào nên được đưa ra khi mở đầu phiên đàm phán ?

a)

A. Câu hỏi đóng

b)

B. Câu hỏi mở

c)

C. Câu hỏi xác nhận

d)

D. Câu hỏi chuyển hướng đột ngột

78.

Loại câu hỏi nào nên được đưa ra khi chuẩn bị kết thúc phiên đàm phán ?

a)

A. Câu hỏi đóng

b)

B. Câu hỏi mở

c)

C. Câu hỏi xác nhận

d)

D. Câu hỏi chuyển hướng đột ngột

79.

Mục tiêu đàm phán phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện nào sau đây?

a)

A. Cụ thể, rõ ràng

b)

B. Có thể đo đếm được

c)

C. Khả thi, thực tế

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

80.

Trước khi đàm phán, các bên có nên đặt khoảng thời gian nhất định để các bên đàm phán hay không?

a)

A. Có

b)

B. Không

81.

Khi tìm hiểu thông tin về hàng hóa, những yếu tố nào người đàm phán cần lưu ý trước khi tham gia đàm phán hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

A. Đặc điểm kỹ thuật của hàng hóa

b)

B. Xu hướng biến động cung cầu, giá cả

c)

C. Các yếu tố khác như chính trị, xã hội...

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

82.

Khi tìm hiểu năng lực thực hiện hợp đồng của đối tác, những yếu tố nào người đàm phán cần lưu ý trước khi tham gia đàm phán?

a)

A. Tư cách pháp lý: ngành nghề kinh doanh, loại hình hoạt động, người đại diện theo pháp luật

b)

B. Năng lực tài chính

c)

C. Mong muốn, nguyện vọng

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

83.

Những yếu tố nào người đàm phán cần lưu tâm khi đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của người đàm phán với đối tác khi tham gia đàm phán?

a)

A. Quyền

b)

B. Thế

c)

C. Lực

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

84.

Trước khi đàm phán, để tổ chức đội ngũ đàm phán, người đàm phán cần chuẩn bị những vấn đề gì?

a)

A. Chuẩn bị về kiến thức

b)

B. Chuẩn bị về tâm lý

c)

C. Chuẩn bị về kỹ năng đàm phán

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

85.

Trước khi đàm phán, người đàm phán có cần thiết phải chuẩn bị phương án thay thế tốt nhất nếu không đạt được thỏa thuận hay không?

a)

A. Có

b)

B: Không

86.

Công ty A (trụ sở tại Việt Nam) sản xuất phụ kiện ngành may và đang có lô vật liệu may đã tồn kho 6 tháng cần bán. Nguồn vốn của doanh nghiệp này đang bị kẹt và không luân chuyển được từ đó áp lực trả các chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí lao động gia tăng. Công ty B (trụ sở tại Trung Quốc) đang có nhu cầu mua số hàng tồn kho này. Phương thức đàm phán Công ty A áp dụng là gì?

a)

A. Đàm phán cứng

b)

B. Đàm phán mềm

c)

C. Đàm phán nguyên tắc

d)

D. Không có phương thức nào phù hợp

87.

Công ty A (trụ sở tại Việt Nam) mới được thành lập và có ngành nghề kinh doanh là sản xuất bia thủ công. Công ty A chưa có chỗ đứng trên thị trường và muốn đàm phán để hợp tác với Công ty B (trụ sở tại Đan Mạch) đã thành lập từ lâu và có mạng lưới phân phối bia trên khắp Châu Âu, để đưa ra một giải pháp chiến lược nhằm phát triển thị trường của Công ty A. Phương thức đàm phán Công ty A áp dụng là gì?

a)

A. Đàm phán cứng

b)

B. Đàm phán mềm

c)

C. Đàm phán nguyên tắc

d)

D. Không có phương thức nào phù hợp

88.

Vào năm 2024, Công ty B (trụ sở tại Việt Nam) cho rằng Công ty S (trụ sở tại Hàn Quốc) đã sao chép mẫu mã sản phẩm của họ khi công ty này sản xuất mẫu điện thoại điện thoại mới. Công ty S phản đối vì cho rằng Công ty B đã không trả tiền bản quyền cho việc sử dụng công nghệ truyền dẫn không dây của họ. Cả hai công ty đều cáo buộc nhau bắt chước chức năng và ngoại hình của máy tính bảng và điện thoại thông minh của nhau. Phương thức đàm phán Công ty B áp dụng là gì?

a)

A. Đàm phán cứng

b)

B. Đàm phán mềm

c)

C. Đàm phán nguyên tắc

d)

D. Không có phương thức nào phù hợp

89.

Công ty A&N (trụ sở tại Việt Nam) là công ty chuyên sản xuất các sản phẩm về giấy có ký hợp đồng với Công ty B (trụ sở tại Trung Quốc) cung cấp bột giấy. Trong một đợt chuyển hàng, Công ty B đã giao thiếu số lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng dẫn đến một số việc gây ảnh hưởng đến hoạt động gia công, sản xuất của Công ty A&N. Công ty A&N muốn đàm phán với Công ty B. Phương thức đàm phán Công ty A&N áp dụng là gì?

a)

A. Đàm phán cứng

b)

B. Đàm phán mềm

c)

C. Đàm phán nguyên tắc

d)

D. Không có phương thức nào phù hợp

90.

Công ty TNHH X muốn ký hợp đồng mua bán chè với Công ty TNHH Y. Hai bên thỏa thuận sẽ tiến hành đàm phán để ký kết hợp đồng vào ngày 24/5/2023 tại trụ sở chính văn phòng của Công ty X. Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán do không đồng tình với quan điểm của Công ty X, đại diện của Công ty Y bỏ về và không tiến hành đàm phán nữa. Trước đó do nhận thấy cuộc đàm phán này sẽ đi đến thành công, Công ty X đã dự trữ sẵn 1000 tấn chè để khi ký kết hợp đồng xong sẽ tiến hành giao cho Công ty Y. Công ty X phải chịu thiệt hại gì khi Công ty Y không tiếp tục đàm phán nữa?

a)

A. Chi phí bảo quản 1000 tấn chè

b)

B. Chi phí thuê nhân công, luật sư

c)

C. Khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng nếu đàm phán được với Công ty Y

d)

D. Tất cả các đáp án đều đúng

91.

Công ty TNHH X muốn ký hợp đồng mua bán chè với Công ty TNHH Y. Hai bên thỏa thuận sẽ tiến hành đàm phán để ký kết hợp đồng vào ngày 24/5/2023 tại trụ sở chính văn phòng của Công ty X. Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán do không đồngtình với quan điểm của Công ty X, đại diện của Công ty Y bỏ về và không tiến hành đàm phán nữa. Trước đó do nhận thấy cuộc đàm phán này sẽ đi đến thành công, Công ty X đã dự trữ sẵn 1000 tấn chè để khi ký kết hợp đồng xong sẽ tiến hành giao cho Công ty Y. Công ty Y có phải chịu thiệt hại khi rời khỏi bàn đàm phán với Công ty X không?

a)

b)

không

92.

Công ty TNHH X muốn ký hợp đồng mua bán chè với Công ty TNHH Y. Hai bên thỏa thuận sẽ tiến hành đàm phán để ký kết hợp đồng vào ngày 24/5/2023 tại trụ sở chính văn phòng của Công ty X. Tuy nhiên, trong quá trình đàm phán do không đồng tình với quan điểm của Công ty X, đại diện của Công ty Y bỏ về và không tiến hành đàm phán nữa. Trước đó do nhận thấy cuộc đàm phán này sẽ đi đến thành công, Công ty X đã dự trữ sẵn 1000 tấn chè để khi ký kết hợp đồng xong sẽ tiến hành giao cho Công ty Y. Công ty Y phải chịu thiệt hại gì khi rời khỏi bàn đàm phán với Công ty X?

a)

A. Thời gian

b)

B. Chi phí thuê nhân công

c)

C. Chi phí thuê luật sư

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

93.

Công ty X (trụ sở tại Việt Nam) chuyên sản xuất nước hoa mang thương hiệu X. Sắp tới, Công ty X chuẩn bị ra mắt bộ sản phẩm mới, có nhu cầu quảng cáo sản phẩm mới để khách hàng dễ dàng tiếp cận mặt hàng. Công ty Tiktok (trụ sở tại Trung Quốc) cung cấp dịch vụ quảng cáo trên nền tảng Tiktok. Công ty X muốn thuê Tiktok để quảng sản phẩm nước hoa thương hiệu X trên nền tảng Tiktok trong vòng 6 tháng với thù lao 1 tỷ/năm, việc ký kết phải trước tháng 11/2024. Để xác định mục tiêu đàm phán, các tiêu chí Công ty X đặt ra là gì?

a)

A. Phạm vi dịch vụ

b)

B. Thời gian sử dụng dịch vụ

c)

C. Chi phí dịch vụ

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

94.

Công ty X (trụ sở tại Việt Nam) chuyên sản xuất nước hoa mang thương hiệu X. Sắp tới, Công ty X chuẩn bị ra mắt bộ sản phẩm mới, có nhu cầu quảng cáo sản phẩm mới để khách hàng dễ dàng tiếp cận mặt hàng. Công ty Tiktok (trụ sở tại Trung Quốc) cung cấp dịch vụ quảng cáo trên nền tảng Tiktok. Công ty X muốn thuê Tiktok để quảng sản phẩm nước hoa thương hiệu X trên nền tảng Tiktok trong vòng 6 tháng với thù lao 1 tỷ/năm, việc ký kết phải trước tháng 11/2024. Để đánh giá chất lượng dịch vụ của Công ty Tiktok, đơn vị đo lường nào Công ty X sử dụng?

a)

A. Lượt tương tác trên sản phẩm quảng cáo

b)

B. Lượt mua hàng của khách hàng mới

c)

C. Cả hai đơn vị trên

d)

D. Không có đáp án chính xác

95.

Công ty X (trụ sở tại Việt Nam) chuyên sản xuất nước hoa mang thương hiệu X. Sắp tới, Công ty X chuẩn bị ra mắt bộ sản phẩm mới, có nhu cầu quảng cáo sản phẩm mới để khách hàng dễ dàng tiếp cận mặt hàng. Công ty Tiktok (trụ sở tại Trung Quốc) cung cấp dịch vụ quảng cáo trên nền tảng Tiktok. Công ty X muốn thuê Tiktok để quảng sản phẩm nước hoa thương hiệu X trên nền tảng Tiktok trong vòng 6 tháng với thù lao 1 tỷ/năm, việc ký kết phải trước tháng 11/2024. Với từng tiêu chí, Công ty X và Công ty Tiktok phải xác định bao nhiêu cấp độ mục tiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

96.

Công ty A (trụ sở tại Việt Nam) chuyên sản xuất giầy thể thao đang trong quá trình đàm phán với Công ty P (trụ sở tại Đức) để gia công 1 triệu đôi giầy với mức giá là 60 USD/đôi trong thời gian 60 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Phía Công ty P chỉ muốn trả 55 USD/đôi. Để xác định mục tiêu đàm phán, các tiêu chí Công ty A đặt ra là gì?

a)

A. Hàng hóa

b)

B. Giá cả

c)

C. Thời gian giao hàng

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

97.

Công ty A (trụ sở tại Việt Nam) chuyên sản xuất giầy thể thao đang trong quá trình đàm phán với Công ty P (trụ sở tại Đức) để gia công 1 triệu đôi giầy với mức giá là 60 USD/đôi trong thời gian 60 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Phía Công ty P chỉ muốn trả 55 USD/đôi. Với từng tiêu chí, Công ty A và Công ty P phải xác định bao nhiêu cấp độ mục tiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

98.

Công ty A (trụ sở tại Việt Nam) chuyên sản xuất giầy thể thao đang trong quá trình đàm phán với Công ty P (trụ sở tại Đức) để gia công 1 triệu đôi giầy với mức giá là 60 USD/đôi trong thời gian 60 ngày kể từ ngày ký hợp đồng. Phía Công ty P chỉ muốn trả 55 USD/đôi. Cấp độ mục tiêu của Công ty A và Công ty P thay đổi như thế nào với từng tiêu chí?

a)

A. Không thay đổi

b)

B. Thay đổi theo tỷ lệ nghịch

c)

C. Thay đổi theo tỷ lệ thuận

d)

D. Không đáp án nào chính xác

99.

Công ty A (trụ sở tại Việt Nam) dự kiến mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực “kinh doanh vận hành chuỗi cửa hàng cà phê và ăn uống” tại hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh. Công ty B (trụ sở tại Hoa Kỳ) là doanh nghiệp hàng đầu của Hoa Kỳ chuyên kinh doanh trong lĩnh vực F&B, hiện đang sở hữu chuỗi nhà hàng New Star. Công ty A mong muốn được Công ty B nhượng quyền thương mại vận hành nhà hàng New Star tại thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh với giá nhượng quyền là 300.000 USD và các chi phí khác (phí bản quyền, phí quảng cáo...) tương đướng 4% doanh thu hàng tháng. Công ty B chỉ muốn nhượng quyền thương mại tại Hồ Chí Minh với giá nhượng quyền là 500.000 USD và các chi phí khác tương đương 8% doanh thu hàng tháng. Để xác định mục tiêu đàm phán, các tiêu chí Công ty A đặt ra là gì?

a)

A. Phạm vi nhượng quyền

b)

B. Thời gian nhượng quyền

c)

C. Phí nhượng quyền và tỷ lệ phân chia doanh thu hàng tháng

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

100.

Công ty A (trụ sở tại Việt Nam) dự kiến mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực “kinh doanh vận hành chuỗi cửa hàng cà phê và ăn uống” tại hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh. Công ty B (trụ sở tại Hoa Kỳ) là doanh nghiệp hàng đầu của Hoa Kỳ chuyên kinh doanh trong lĩnh vực F&B, hiện đang sở hữu chuỗi nhà hàng New Star. Công ty A mong muốn được Công ty B nhượng quyền thương mại vận hành nhà hàng New Star tại thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh với giá nhượng quyền là 300.000 USD và các chi phí khác (phí bản quyền, phí quảng cáo...) tương đướng 4% doanh thu hàng tháng. Công ty B chỉ muốn nhượng quyền thương mại tại Hồ Chí Minh với giá nhượng quyền là 500.000 USD và các chi phí khác tương đương 8% doanh thu hàng tháng. Với từng tiêu chí, Công ty A và Công ty B phải xác định bao nhiêu cấp độ mục tiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

101.

Công ty A (trụ sở tại Việt Nam) dự kiến mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực “kinh doanh vận hành chuỗi cửa hàng cà phê và ăn uống” tại hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh. Công ty B (trụ sở tại Hoa Kỳ) là doanh nghiệp hàng đầu của Hoa Kỳ chuyên kinh doanh trong lĩnh vực F&B, hiện đang sở hữu chuỗi nhà hàng New Star. Công ty A mong muốn được Công ty B nhượng quyền thương mại vận hành nhà hàng New Star tại thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh với giá nhượng quyền là 300.000 USD và các chi phí khác (phí bản quyền, phí quảng cáo...) tương đướng 4% doanh thu hàng tháng. Công ty B chỉ muốn nhượng quyền thương mại tại Hồ Chí Minh với giá nhượng quyền là 500.000 USD và các chi phí khác tương đương 8% doanh thu hàng tháng. Cấp độ mục tiêu của Công ty A và Công ty B thay đổi như thế nào với từng tiêu chí?

a)

A. Không thay đổi

b)

B. Thay đổi theo tỷ lệ nghịch

c)

C. Thay đổi theo tỷ lệ thuận

d)

D. Không đáp án nào chính xác

102.

Công ty Cổ phần H (trụ sở tại Hoa Kỳ) là công ty thời trang nổi tiếng trên thế giới. Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng T2 (trụ sở tại Việt Nam) là một trong những công ty quản lý các trung tâm mua sắm lớn nhất trên toàn quốc với hiệu suất lớn về doanh số bán lẻ của nhà bán lẻ và lưu lượng khách truy cập, nhờ vào vị trí đắc địa và chiến lược tập trung vào việc cung cấp trải nghiệm độc đáo cho người mua sắm. Công ty chuẩn bị đưa vào hoạt động trung tâm thương mại LALALAND (Lô H, Đường K, Phường L, Quận 11, Thành phố H). Công ty Cổ phần H đang tìm mặt bằng để mở cửa hàng tại Việt Nam và có nhu cầu muốn thuê gian hàng tại trung tâm thương mại LALALAND. Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng T2 chào giá thuê như sau: Phí thuê cố định (m2/tháng): tầng 1: 20 triệu đồng, tầng 2: 10 triệu đồng, tầng 3: 50 triệu đồng; Phí thuê theo doanh thu: 5% doanh thu; Phí bảo dưỡng mặt bằng (m2/năm): 500 nghìn đồng. Tại khu vực xung quanh trung tâm thương mại LALALAND, ngoài LALALAND còn có một số trung tâm thương mại khác như Aeon, Diamond Plaza với phí thuê cố định từ 3-20 USD/m2/tháng tùy vị trí, phí thuê theo doanh thu: 5%/doanh thu, phí bảo dưỡng mặt bằng 500 nghìn đồng/m2/năm. Các trung tâm thương mại này còn chấp nhận đàm phán linh hoạt cho phép điều chỉnhtỷ lệ giữa phí thuê cố định và phí theo doanh thu. Ví dụ: giảm phí cố định, tăng phí theo doanh thu (hoặc ngược lại) trong một giai đoạn nhất định. Các tiêu chí Công ty H đặt ra khi xác định mục tiêu đàm phán là gì?

a)

A. Diện tích thuê

b)

B. Giá thuê

c)

C. Thời gian thuê

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

103.

Công ty Cổ phần H (trụ sở tại Hoa Kỳ) là công ty thời trang nổi tiếng trên thế giới. Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng T2 (trụ sở tại Việt Nam) là một trong những công ty quản lý các trung tâm mua sắm lớn nhất trên toàn quốc với hiệu suất lớn về doanh số bán lẻ của nhà bán lẻ và lưu lượng khách truy cập, nhờ vào vị trí đắc địa và chiến lược tập trung vào việc cung cấp trải nghiệm độc đáo cho người mua sắm. Công ty chuẩn bị đưa vào hoạt động trung tâm thương mại LALALAND (Lô H, Đường K, Phường L, Quận 11, Thành phố H). Công ty Cổ phần H đang tìm mặt bằng để mở cửa hàng tại Việt Nam và có nhu cầu muốn thuê gian hàng tại trung tâm thương mại LALALAND. Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng T2 chào giá thuê như sau: Phí thuê cố định (m2/tháng): tầng 1: 20 triệu đồng, tầng 2: 10 triệu đồng, tầng 3: 50 triệu đồng; Phí thuê theo doanh thu: 5% doanh thu; Phí bảo dưỡng mặt bằng (m2/năm): 500 nghìn đồng. Tại khu vực xung quanh trung tâm thương mại LALALAND, ngoài LALALAND còn có một số trung tâm thương mại khác như Aeon, Diamond Plaza với phí thuê cố định từ 3-20 USD/m2/tháng tùy vị trí, phí thuê theo doanh thu: 5%/doanh thu, phí bảo dưỡng mặt bằng 500 nghìn đồng/m2/năm. Các trung tâm thương mại này còn chấp nhận đàm phán linh hoạt cho phép điều chỉnh tỷ lệ giữa phí thuê cố định và phí theo doanh thu. Ví dụ: giảm phí cố định, tăng phí theo doanh thu (hoặc ngược lại) trong một giai đoạn nhất định. Công ty H có thể xác định các phương án khác thay thế tốt nhất nếu không đạt được thỏa thuận với Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng T2.

a)

đúng

b)

sai

104.

Công ty Cổ phần H (trụ sở tại Hoa Kỳ) là công ty thời trang nổi tiếng trên thế giới. Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng T2 (trụ sở tại Việt Nam) là một trong những công ty quản lý các trung tâm mua sắm lớn nhất trên toàn quốc với hiệu suất lớn về doanh số bán lẻ của nhà bán lẻ và lưu lượng khách truy cập, nhờ vào vị trí đắc địa và chiến lược tập trung vào việc cung cấp trải nghiệm độc đáo cho người mua sắm. Công ty chuẩn bị đưa vào hoạt động trung tâm thương mại LALALAND (Lô H, Đường K, Phường L, Quận 11, Thành phố H). Công ty Cổ phần H đang tìm mặt bằng để mở cửa hàng tại Việt Nam và có nhu cầu muốn thuê gian hàng tại trung tâm thương mại LALALAND. Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng T2 chào giá thuê như sau: Phí thuê cố định (m2/tháng): tầng 1: 20 triệu đồng, tầng 2: 10 triệu đồng, tầng 3: 50 triệu đồng; Phí thuê theo doanh thu: 5% doanh thu; Phí bảo dưỡng mặt bằng (m2/năm): 500 nghìn đồng. Tại khu vực xung quanh trung tâm thương mại LALALAND, ngoài LALALAND còn có một số trung tâm thương mại khác như Aeon, Diamond Plaza với phí thuê cố định từ 3-20 USD/m2/tháng tùy vị trí, phí thuê theo doanh thu: 5%/doanh thu, phí bảo dưỡng mặt bằng 500 nghìn đồng/m2/năm. Các trung tâm thương mại này còn chấp nhận đàm phán linh hoạt cho phép điều chỉnh tỷ lệ giữa phí thuê cố định và phí theo doanh thu. Ví dụ: giảm phí cố định, tăng phí theo doanh thu (hoặc ngược lại) trong một giai đoạn nhất định. Có bao nhiêu phương án thay thế mà Công ty H có thể xác định trong tình huống này?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

105.

Công ty TNHH Bingchang (trụ sở tại Trung Quốc) là một công ty nhượng quyền chuyên bán kem và trà mang nhãn hiệu Mixue tại 20 thành phố tại Trung Quốc và đã nhượng quyền thương hiệu cho hơn 100 đối tác trên khắp thế giới. Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp T (trụ sở tại Việt Nam) dự kiến mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực kinh doanh vận hành chuỗi cửa hàng trà sữa tại hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh và muốn đàm phán nhận quyền thương mại đối với trà sữa Mixue của Tập đoàn Bingchang với thời hạn nhượng quyền 1 năm (có gia hạn) và giá nhượng quyền (đã bao gồm chi phí quản lý, đào tạo, đầu tư máy móc) là 100 triệu đồng, khoản phí trích lại cho bên nhượng quyền là 5% lợi nhuận/thángĐược biết, Tập đoàn Bingchan chỉ nhượng quyền cho các đối tác với thời hạn từ 3 năm trở lên và giá nhượng quyền là 200 triệu chưa kể các chi phí khác, khoản phí trích lại cho Tập đoàn là 10% lợi nhuận/tháng. Ngoài Mixue, trên thị trường còn có các thương hiệu trà sữa nhượng quyền từ Trung Quốc khác như TocoToco, The Alley... nhưng có mức phí cao hơn. Các tiêu chí Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp T đặt ra khi xác định mục tiêu đàm phán là gì?

a)

A. Phạm vi nhượng quyền

b)

B. Thời gian nhượng quyền

c)

C. Phí nhượng quyền và tỷ lệ phân chi

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

106.

Công ty TNHH Bingchang (trụ sở tại Trung Quốc) là một công ty nhượng quyền chuyên bán kem và trà mang nhãn hiệu Mixue tại 20 thành phố tại Trung Quốc và đã nhượng quyền thương hiệu cho hơn 100 đối tác trên khắp thế giới. Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp T (trụ sở tại Việt Nam) dự kiến mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực kinh doanh vận hành chuỗi cửa hàng trà sữa tại hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh và muốn đàm phán nhận quyền thương mại đối với trà sữa Mixue của Tập đoàn Bingchang với thời hạn nhượng quyền 1 năm (có gia hạn) và giá nhượng quyền (đã bao gồm chi phí quản lý, đào tạo, đầu tư máy móc) là 100 triệu đồng, khoản phí trích lại cho bên nhượng quyền là 5% lợi nhuận/tháng. Được biết, Tập đoàn Bingchan chỉ nhượng quyền cho các đối tác với thời hạn từ 3 năm trở lên và giá nhượng quyền là 200 triệu chưa kể các chi phí khác, khoản phí trích lại cho Tập đoàn là 10% lợi nhuận/tháng. Ngoài Mixue, trên thị trường còn có các thương hiệu trà sữa nhượng quyền từ Trung Quốc khác như TocoToco, The Alley... nhưng có mức phí cao hơn. Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp T có thể xác định các phương án khác thay thế tốt nhất nếu không đạt được thỏa thuận với Công ty Bingchan.

a)

đúng

b)

sai

107.

Công ty TNHH Bingchang (trụ sở tại Trung Quốc) là một công ty nhượng quyền chuyên bán kem và trà mang nhãn hiệu Mixue tại 20 thành phố tại Trung Quốc và đã nhượng quyền thương hiệu cho hơn 100 đối tác trên khắp thế giới.Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp T (trụ sở tại Việt Nam) dự kiến mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực kinh doanh vận hành chuỗi cửa hàng trà sữa tại hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh và muốn đàm phán nhận quyền thương mại đối với trà sữa Mixue của Tập đoàn Bingchang với thời hạn nhượng quyền 1 năm (có gia hạn) và giá nhượng quyền (đã bao gồm chi phí quản lý, đào tạo, đầu tư máy móc) là 100 triệu đồng, khoản phí trích lại cho bên nhượng quyền là 5% lợi nhuận/tháng. Được biết, Tập đoàn Bingchan chỉ nhượng quyền cho các đối tác với thời hạn từ 3 năm trở lên và giá nhượng quyền là 200 triệu chưa kể các chi phí khác, khoản phí trích lại cho Tập đoàn là 10% lợi nhuận/tháng. Ngoài Mixue, trên thị trường còn có các thương hiệu trà sữa nhượng quyền từ Trung Quốc khác như TocoToco, The Alley... nhưng có mức phí cao hơn. Có bao nhiêu phương án thay thế mà Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư thương mại và dịch vụ tổng hợp T có thể xác định trong tình huống này?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

108.

Công ty TNHH MTV TNP (trụ sở tại Việt Nam) là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giày thể thao có chất lượng vượt trội trên thị trường. Global Brand Partners Pte Ltd (trụ sở tại Singapore), là công ty chuyên phân phối mặt hàng giầy thể thao cao cấp cho thị trường Singapore và Malaysia. Được biết, nhằm phục vụ cho lô hàng Xuân Hè năm 2025, Công ty GBP muốn đặt hàng Công ty TNP khai phát mẫu và sản xuất 5.676 đôi giày mang nhãn hiệu Astral và Velocity loại A với đơn giá 70 USD/đôi. Công ty TNP cho rằng với mẫu mã Công ty GBP đưa ra, đơn giá cho mỗi đôi giày là 85 USD/đôi. Được biết, mức giá mà các công ty khác tại Việt Nam đưa ra cho Công ty GBP là từ 70-80 USD/đôi với tiêu chuẩn loại B và A. Các tiêu chí Công ty TNP đặt ra khi xác định mục tiêu đàm phán là gì?

a)

A. Hàng hóa

b)

B. Giá cả

c)

C. Thời gian giao hàng

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

109.

Công ty TNHH MTV TNP (trụ sở tại Việt Nam) là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giày thể thao có chất lượng vượt trội trên thị trường. Global Brand Partners Pte Ltd (trụ sở tại Singapore), là công ty chuyên phân phối mặt hàng giầy thể thao cao cấp cho thị trường Singapore và Malaysia. Được biết, nhằm phục vụ cho lô hàng Xuân Hè năm 2025, Công ty GBP muốn đặt hàng Công ty TNP khai phát mẫu và sản xuất 5.676 đôi giày mang nhãn hiệu Astral và Velocity loại A với đơn giá 70 USD/đôi. Công ty TNP cho rằng với mẫu mã Công ty GBP đưa ra, đơn giá cho mỗi đôi giày là 85 USD/đôi. Được biết, mức giá mà các công ty khác tại Việt Nam đưa ra cho Công ty GBP là từ 70-80 USD/đôi với tiêu chuẩn loại B và A. Công ty Công ty TNP có thể xác định các phương án khác thay thế tốt nhất nếu không đạt được thỏa thuận với Công ty Bingchan

a)

đúng

b)

sai

110.

Công ty TNHH MTV TNP (trụ sở tại Việt Nam) là một công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất giày thể thao có chất lượng vượt trội trên thị trường. Global Brand Partners Pte Ltd (trụ sở tại Singapore), là công ty chuyên phân phối mặt hàng giầy thể thao cao cấp cho thị trường Singapore và Malaysia. Được biết, nhằm phục vụ cho lô hàng Xuân Hè năm 2025, Công ty GBP muốn đặt hàng Công ty TNP khai phát mẫu và sản xuất 5.676 đôi giày mang nhãn hiệu Astral và Velocity loại A với đơn giá 70 USD/đôi. Công ty TNP cho rằng với mẫu mã Công ty GBP đưa ra, đơn giá cho mỗi đôi giày là 85 USD/đôi. Được biết, mức giá mà các công ty khác tại Việt Nam đưa ra cho Công ty GBP là từ 70-80 USD/đôi với tiêu chuẩn loại B và A. Có bao nhiêu phương án thay thế mà Công ty TNP có thể xác định trong tình huống này?

a)

1

b)

2

c)

3

111.

Công ty TNHH KK (quốc tịch Nhật Bản) là công ty chuyên phân phối, lắp đặt hệ thống băng chuyền cấp đông IQF toàn quốc. Công ty Cổ phần TN (quốc tịch Việt Nam) là doanh nghiệp chuyên cung cấp tôm đông lạnh cho thị trường trong và ngoài nước. Công ty Cổ phần TN muốn Công ty TNHH KK cung cấp, vận chuyển, lắp đặt một hệ thống băng chuyền cấp đông IQF với công suất 500kg/giờ có nguồn gốc từ Nhật Bản tại nhà máy của TN (số 13, phường C, thành phố N, tỉnh K). Công ty TNHH KK chào giá ban đầu là 140.000 USD. Được biết, trên thị trường hiện nay, ngoài công ty TNHH KK còn có 2 công ty khác là Công ty TNHH T và Công ty TNHH B cũng cung cấp loại máy có công suất như vậy nhưng có nguồn gốc từ Hàn Quốc và Đức với giá dao động từ 100.000 USD - 150.000 USD. Các tiêu chí Công ty KK đặt ra khi xác định mục tiêu đàm phán là gì?

a)

A. Đối tượng

b)

B. Giá cả

c)

C. Thời gian giao hàng

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

112.

Công ty TNHH KK (quốc tịch Nhật Bản) là công ty chuyên phân phối, lắp đặt hệ thống băng chuyền cấp đông IQF toàn quốc. Công ty Cổ phần TN (quốc tịch Việt Nam) là doanh nghiệp chuyên cung cấp tôm đông lạnh cho thị trường trong và ngoài nước. Công ty Cổ phần TN muốn Công ty TNHH KK cung cấp, vận chuyển, lắp đặt một hệ thống băng chuyền cấp đông IQF với công suất 500kg/giờ có nguồn gốc từ Nhật Bản tại nhà máy của TN (số 13, phường C, thành phố N, tỉnh K). Công ty TNHH KK chào giá ban đầu là 140.000 USD. Được biết, trên thị trường hiện nay, ngoài công ty TNHH KK còn có 2 công ty khác là Công ty TNHH T và Công ty TNHH B cũng cung cấp loại máy có công suất như vậy nhưng có nguồn gốc từ Hàn Quốc và Đức với giá dao động từ 100.000 USD - 150.000 USD. Có bao nhiêu phương án thay thế mà Công ty TN có thể xác định trong tình huống này?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

113.

Công ty TNHH M (trụ sở tại Trung Quốc) có nhu cầu trở thành nhà phân phối độc quyền của Công ty TNHH Grobest (trụ sở tại Việt Nam) tại địa bàn 10 tỉnh (Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Bắc Ninh, Phú Thọ, Sơn La, Hoà Bình, Điện Biên) cho sản phẩm Tôm tẩm bột chiên với thương hiệu “Grobest Group”. Việc đàm phán được thể hiện qua quá trình thương lượng và chỉnh sửa, ký kết hợp đồng phân phối sản phẩm giữa hai bên. Theo như nhận định của Tổng Giám đốc Công ty TNHH M, ông H cho rằng thị trường miền Bắc Việt Nam chưa có sự cạnh tranh nhiều về mặt hàng này vì sản phẩm mới được phân phối ra thị trường và được thị trường đón nhận đặc biệt, khả năng phát triển là có. Xét các điều kiện trên nếu các doanh nghiệp nào đáp ứng được các điều kiện cung cấp mặt hàng như trên đều có thể tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng với công ty. Không phải duy nhất Công ty TNHH Grobest đáp ứng được mà ngoài ra còn một số công ty khác như Công ty TNHH N, Công ty TNHH X. Các tiêu chí Công ty TNHH Grobest đặt ra khi xác định mục tiêu đàm phán là gì?

a)

A. Đối tượng

b)

B. Giá cả

c)

C. Phạm vi phân phối

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

114.

Công ty TNHH M (trụ sở tại Trung Quốc) có nhu cầu trở thành nhà phân phối độc quyền của Công ty TNHH Grobest (trụ sở tại Việt Nam) tại địa bàn 10 tỉnh (Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Bắc Ninh, Phú Thọ, Sơn La, Hoà Bình, Điện Biên) cho sản phẩm Tôm tẩm bột chiên với thương hiệu “Grobest Group”. Việc đàm phán được thể hiện qua quá trình thương lượng và chỉnh sửa, ký kết hợp đồng phân phối sản phẩm giữa hai bên. Theo như nhận định của Tổng Giám đốc Công ty TNHH M, ông H cho rằng thị trường miền Bắc Việt Nam chưa có sự cạnh tranh nhiều về mặt hàng này vì sản phẩm mới được phân phối ra thị trường và được thị trường đón nhận đặc biệt, khả năng phát triển là có. Xét các điều kiện trên nếu các doanh nghiệp nào đáp ứng được các điều kiện cung cấp mặt hàng như trên đều có thể tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng với công ty. Không phải duy nhất Công ty TNHH Grobest đáp ứng được mà ngoài ra còn một số công ty khác như Công ty TNHH N, Công ty TNHH X. Công ty Công ty TNHH Grobest có thể xác định các phương án khác thay thế tốt nhất nếu không đạt được thỏa thuận với Công ty TN không?

a)

b)

không

115.

Hợp đồng thương mại quốc tế được xác lập khi nào?

a)

A. Khi các bên ký kết hợp đồng với nhau.

b)

B. Khi các bên thông qua các điều khoản hợp đồng.

c)

C. Khi các bên thỏa thuận các điều khoản chủ yếu của hợp đồng.

d)

D. Khi có sự đồng ý của các bên về tất cả các điều khoản của hợp đồng.

116.

Hợp đồng thương mại quốc tế có hiệu lực kể từ thời điểm nào?

a)

A. Kể từ thời điểm các bên ký kết

b)

B. Theo thỏa thuận của các bên

c)

C. Theo quy định của luật

d)

D. Cả A&B đều đúng

117.

Hợp đồng thương mại quốc tế có thể bị vô hiệu trong trường hợp nào?

a)

A. Khi một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ.

b)

B. Khi hợp đồng vi phạm pháp luật hoặc các quy định quốc tế.

c)

C. Khi hợp đồng không có sự chứng nhận của tổ chức quốc tế.

d)

D. Khi có tranh chấp xảy ra mà không thể giải quyết.

118.

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cần thỏa mãn các yêu cầu nào theo pháp luật quốc gia?

a)

A. Năng lực hành vi giao kết hợp đồng

b)

B. Thẩm quyền giao kết hợp đồng

c)

C. Tư cách chủ thể giao kết hợp đồng

d)

D. Tất cả đều đúng

119.

Trong hợp đồng thương mại quốc tế, bên nào chịu trách nhiệm về việc bảo vệ quyền lợi của bên còn lại khi có tranh chấp?

a)

A. Bên bán

b)

B. Bên mua

c)

C. Tất cả các bên có liên quan phải bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhau.

d)

D. Tùy thuộc vào nội dung hợp đồng và luật pháp của mỗi quốc gia

120.

Lý do nào sau đây làm cho hợp đồng thương mại quốc tế trở nên phức tạp?

a)

A. Các bên không thể thống nhất về các điều khoản.

b)

B. Hợp đồng có thể phải tuân theo nhiều hệ thống pháp lý khác nhau.

c)

C. Sự khác biệt trong các quy định pháp luật và hệ thống pháp lý giữa các quốc gia.

d)

D. Các bên có thể không thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.

121.

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế sẽ .... nếu đại diện chủ thể giao kết không đúng thẩm quyền

a)

A. Có thể vô hiệu hoặc vô hiệu một phần

b)

B. Vô hiệu

c)

C. Đương nhiên vô hiệu

d)

D. Không có đáp án nào đúng

122.

Điều nào sau đây là yêu cầu đối với hợp đồng thương mại quốc tế?

a)

A. Hợp đồng phải được chứng nhận bởi tổ chức tài chính quốc tế.

b)

B. Hợp đồng chỉ có thể được thực hiện khi có sự giám sát của cơ quan chính phủ.

c)

C. Hợp đồng phải rõ ràng về các quyền và nghĩa vụ của các bên, cùng các điều kiện về giao hàng và thanh toán.

d)

D. Hợp đồng chỉ cần có sự xác nhận bằng chữ ký của các bên.

123.

Trong những hợp đồng thương mại quốc tế sau đây, hợp đồng nào có hiệu lực?

a)

A. Ông Nguyễn Văn M (quốc tịch Việt Nam bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự) tự mình ký hợp đồng bán 10 tấn cá cho Doanh nghiệp M (quốc tịch Trung Quốc)

b)

B. Công ty M (quốc tịch Việt Nam) ký hợp đồng bán 10 tấn gỗ quý hiếm cho Công ty T (quốc tịch Trung Quốc)

c)

C. Ông M (64 tuổi, quốc tịch Việt Nam) bị con trai là H bắt ép ký hợp đồng bán bức tranh nổi tiếng do ông sáng tác cho ông James C (quốc tịch Anh)

d)

D. Công ty M (quốc tịch Việt Nam) ký hợp đồng bán 20 tấn gạo ST 25 cho Công ty T (quốc tịch Hoa Kỳ) tuy nhiên khi giao hàng thì phát hiện ½ số gạo là gạo thường không đảm bảo chất lượng

124.

Ngày 15/8/2024, Công ty A (trụ sở tại Hà Nội) ký kết hợp đồng bán 1000MT cafe cho Công ty B (trự sở tại Singapore) với giá 400USD/MT, giao hàng theo điều kiện FOB tại Cảng Hải Phòng (Incoterms 2000), thanh toán bằng L/C không hủy ngang, thời hạn giao hàng từ ngày 15 đến ngày 30/9/2024. Ngày 15/9/2024, Công ty A gửi cho Công ty B một thông báo với nội dung rằng tại Việt Nam đang có bão, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc sản xuất và thu hoạch cafe. Do đó, Công ty A không thể giao hàng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng và hiện tại, Công ty A đang cố gắng khắc phục hậu quả để hoạt động bình thường trở lại và sẽ thông báo lịch giao hàng cụ thể sau. Hợp đồng mua bán cafe giữa Công ty A và Công ty B có hiệu lực ?

a)

đúng

b)

sai

125.

Chủ thể nào sau đây có thể soạn thảo hợp đồng?

a)

A. Chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm trong việc soạn thảo

b)

B. Bên đề nghị giao kết hợp đồng

c)

C. Bên được đề nghị giao kết hợp đồng

d)

D. Có thể là một hoặc tất cả các chủ thể nêu trên

126.

Khi soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế, người soạn thảo cần đảm bảo những yêu cầu nào?

a)

A. Tính hợp pháp của hợp đồng

b)

B. Tính chính xác về ngôn ngữ hợp đồng

c)

C. Tính đầy đủ

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

127.

Hợp đồng thương mại quốc tế cần đảm bảo tính hợp pháp ở những khía cạnh nào?

a)

A. Hợp pháp về đối tượng

b)

B. Hợp pháp về chủ thể

c)

C. Hợp pháp về quy trình thủ tục

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

128.

Khi soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế, người soạn thảo cần lưu ý những điểm nào?

a)

A. Sử dụng từ ngữ rõ ràng, xác định được

b)

B. Nên viết các số bằng chữ và bằng số

c)

C. Nên thêm số 0 ở phía trước các từ có một chữ số

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

129.

Tên của hợp đồng thương mại quốc tế bao gồm mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

130.

Tên hợp đồng được đặt theo cách thức nào?

a)

A. Theo bản chất của hợp đồng

b)

B. Theo đối tượng của hợp đồng

c)

C. Theo mục đích của hợp đồng

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

131.

Phần chung trong tên của hợp đồng thương mại quốc tế thể hiện dưới những từ ngữ nào sau đây?

a)

A. Hợp đồng

b)

B. Thỏa thuận

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Không có đáp án nào đúng

132.

Soạn thảo hợp đồng bao gồm mấy bước

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

133.

Hợp đồng thương mại quốc tế gồm mấy phần

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

134.

Phần mở đầu của hợp đồng gồm những nội dung nào?

a)

A. Tên hợp đồng, số, ký hiệu

b)

B. Thông tin các chủ thể

c)

C. Cơ sở, bối cảnh giao kết hợp đồng

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

135.

Phần nội dung của hợp đồng gồm mấy loại điều khoản

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

136.

Điều khoản nào sau đây phản ánh bản chất của hợp đồng?

a)

A. Các điều khoản chính

b)

B. Các điều khoản thông dụng

c)

C. Các điều khoản thường gặp khác

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

137.

Điều khoản nào sau đây là điều khoản thường gặp ở tất cả các hợp đồng?

a)

A. Các điều khoản chính

b)

B. Các điều khoản thông dụng

c)

C. Các điều khoản thường gặp khác

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

138.

Trong hợp đồng thương mại quốc tế, nếu có sự thay đổi về giá trị hợp đồng, các bên phải làm gì?

a)

A. Các bên phải thỏa thuận lại về giá trị hợp đồng và điều chỉnh các điều khoản liên quan.

b)

B. Hợp đồng sẽ tự động điều chỉnh theo thay đổi của thị trường.

c)

C. Giá trị hợp đồng không thể thay đổi sau khi đã ký kết.

d)

D. Một bên có thể đơn phương thay đổi giá trị hợp đồng mà không cần sự đồng ý của bên còn lại.

139.

Điều kiện nào quyết định giá trị của hợp đồng trong thương mại quốc tế?

a)

A. Sự thỏa thuận của các bên về giá trị hợp đồng.

b)

B. Sự xác nhận của cơ quan chính phủ.

c)

C. Sự đồng ý của các bên về các điều khoản, bao gồm cả giá trị hợp đồng và các điều kiện thanh toán.

d)

D. Sự kiểm tra của tổ chức tài chính hoặc ngân hàng.

140.

Những điều khoản nào sau đây là điều khoản chính trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

A. Đối tượng

b)

B. Giá cả

c)

C. Giao hàng

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

141.

Những điều khoản nào sau đây là điều khoản chính trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

A. Cam kết của bên bán về chất lượng hàng hóa

b)

B. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

c)

C. Bất khả kháng

d)

D. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

142.

Những điều khoản nào sau đây là điều khoản thông dụng?

a)

A. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

b)

B. Bất khả kháng

c)

C. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

143.

Những điều khoản nào sau đây là điều khoản thông dụng?

a)

A. Thanh toán

b)

B. Giá cả

c)

C. Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

144.

Điều nào sau đây đúng về thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

A. Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp mà không cần qua tòa án.

b)

B. Trọng tài chỉ được áp dụng khi có quyết định của tòa án.

c)

C. Trọng tài chỉ có thể áp dụng trong trường hợp các bên có sự đồng ý.

d)

D. Trọng tài luôn được xem là quyết định cuối cùng trong mọi tranh chấp.

145.

Điều nào sau đây là đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

A. Các bên có thể sử dụng phương thức thanh toán không chính thức.

b)

B. Hợp đồng chỉ được thực hiện khi có sự bảo lãnh của tổ chức tài chính.

c)

C. Các bên phải thống nhất về các điều kiện vận chuyển hàng hóa.

d)

D. Hợp đồng phải xác định rõ ràng địa điểm giao hàng và phương thức thanh toán.

146.

Trong hợp đồng mua bán hàng hóa mại quốc tế, bên nào có trách nhiệm thanh toán tiền khi có sự thay đổi về tỷ giá hối đoái?

a)

A. Bên bán.

b)

B. Bên mua.

c)

C. Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng.

d)

D. Chính phủ của các quốc gia liên quan.

147.

Phương thức thanh toán nào thường được sử dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

A. Chỉ thanh toán qua tiền mặt.

b)

B. Thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng hoặc thư tín dụng (L/C).

c)

C. Thanh toán qua hệ thống tiền ảo hoặc tiền điện tử.

d)

D. Thanh toán qua hệ thống thanh toán của các tổ chức quốc tế.

148.

Điều kiện nào quyết định giá trị của hợp đồng trong mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

A. Sự thỏa thuận của các bên về giá trị hợp đồng.

b)

B. Sự xác nhận của cơ quan chính phủ.

c)

C. Sự đồng ý của các bên về các điều khoản, bao gồm cả giá trị hợp đồng và các điều kiện thanh toán.

d)

D. Sự kiểm tra của tổ chức tài chính hoặc ngân hàng.

149.

Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, khái niệm “giao hàng” có nghĩa là gì?

a)

A. Khi hàng hóa được vận chuyển từ một quốc gia sang quốc gia khác

b)

B. Khi hàng hóa đã được bốc xếp lên phương tiện vận chuyển.

c)

C. Khi hàng hóa được giao cho người mua tại địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng.

d)

D. Khi hàng hóa đã được xác nhận bởi cơ quan kiểm tra.

150.

Điều khoản bảo hành trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể thực hiện như thế nào?

a)

A. Thông qua thỏa thuận giữa các bên về chất lượng hàng hóa.

b)

B. Bảo hành chỉ được thực hiện sau khi có sự kiểm tra từ bên thứ ba.

c)

C. Thực hiện theo thỏa thuận bảo hành chi tiết giữa các bên, đảm bảo quyền lợi cho người mua.

d)

D. Bảo hành chỉ có thể áp dụng khi có sự can thiệp của tổ chức bảo hiểm quốc tế.

151.

Điều nào sau đây đúng về quy định trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế liên quan đến việc giao hàng?

a)

A. Các bên có thể tự quyết định ngày giao hàng mà không cần tuân theo bất kỳ quy định nào.

b)

B. Hợp đồng phải xác định rõ thời gian, địa điểm và điều kiện giao hàng cụ thể.

c)

C. Các bên chỉ cần thỏa thuận về phương thức thanh toán và không cần quy định về giao hàng.

d)

D. Điều kiện giao hàng chỉ được xác định khi có tranh chấp xảy ra

152.

Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được sử dụng để làm gì?

a)

A. Để bảo vệ quyền lợi của người mua trong hợp đồng.

b)

B. Để đảm bảo thanh toán trong trường hợp có sự thay đổi về giá trị hợp đồng.

c)

C. Để bảo vệ người bán trong trường hợp người mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

d)

D. Để làm thủ tục thanh toán giữa các bên khi hợp đồng kết thúc.

153.

Khi một bên không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu gì?

a)

A. Bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

b)

B. Được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng mà không phải bồi thường.

c)

C. Yêu cầu chính phủ can thiệp để giải quyết tranh chấp.

d)

D. Được quyền yêu cầu hợp đồng tự động thay đổi.

154.

Điều nào sau đây đúng về trọng tài trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

A. Trọng tài chỉ được áp dụng khi có sự đồng ý của một bên trong hợp đồng.

b)

B. Trọng tài luôn có tính chất bắt buộc đối với các bên.

c)

C. Trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên tự thỏa thuận và không cần qua tòa án.

d)

D. Trọng tài chỉ được sử dụng trong các tranh chấp lớn.

155.

Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, nếu có sự thay đổi về giá trị hợp đồng, các bên phải làm gì?

a)

A. Các bên phải thỏa thuận lại về giá trị hợp đồng và điều chỉnh các điều khoản liên quan.

b)

B. Hợp đồng sẽ tự động điều chỉnh theo thay đổi của thị trường.

c)

C. Giá trị hợp đồng không thể thay đổi sau khi đã ký kết.

d)

D. Một bên có thể đơn phương thay đổi giá trị hợp đồng mà không cần sự đồng ý của bên còn lại.

156.

Quyền lợi của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được bảo vệ như thế nào?

a)

A. Qua việc áp dụng các điều kiện thanh toán có lợi cho người mua.

b)

B. Qua các điều khoản bảo vệ quyền lợi người mua trong hợp đồng, bao gồm chất lượng hàng hóa và dịch vụ sau bán hàng.

c)

C. Qua việc ký kết hợp đồng với điều kiện trả hàng nếu không hài lòng.

d)

D. Qua việc cung cấp bảo hiểm cho người mua trong mọi trường hợp.

157.

Các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể thỏa thuận về điều kiện giao hàng theo cách nào?

a)

A. Không cần phải thỏa thuận về điều kiện giao hàng.

b)

B. Các bên có thể thỏa thuận về điều kiện giao hàng theo các điều kiện Incoterms.

c)

C. Các bên phải sử dụng một phương thức giao hàng duy nhất.

d)

D. Các bên chỉ có thể thỏa thuận về địa điểm giao hàng mà không cần thêm điều kiện khác.

158.

Điều nào sau đây là yêu cầu đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

A. Hợp đồng phải được chứng nhận bởi tổ chức tài chính quốc tế.

b)

B. Hợp đồng chỉ có thể được thực hiện khi có sự giám sát của cơ quan chính phủ.

c)

C. Hợp đồng phải rõ ràng về các quyền và nghĩa vụ của các bên, cùng các điều kiện về giao hàng và thanh toán.

d)

D. Hợp đồng chỉ cần có sự xác nhận bằng chữ ký của các bên.

159.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của pháp luật Việt Nam, thì:

a)

A. Phải áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế

b)

B. Áp dụng theo pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế

c)

C. Áp dụng theo sự lựa chọn của nguyên đơn

d)

D. Phải áp dụng theo pháp luật Việt Nam

160.

Hợp đồng đại diện thương mại làm phát sinh các quan hệ nào

a)

A. Quan hệ giữa người được đại diện và người đại diện

b)

B. Quan hệ giữa người được đại diện và người thứ ba – khách hàng

c)

C. Quan hệ giữa người đại diện và người thứ ba – khách hàng

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

161.

Trong hợp đồng đại diện thương mại, người đại diện có nghĩa vụ gì?

a)

A. Thực hiện ủy quyền phù hợp với các điều kiện của hợp đồng và sự chỉ dẫn của người được đại diện

b)

B. Thông báo cho người được đại diện về các cơ hội và kết quả thực hiện các hoạt động thương mại đã được ủy quyền

c)

C. Không tiết lộ hay cung cấp cho người thứ ba các thông tin bí mật liên quan đến hoạt động thương mại

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

162.

Nội dung của hợp đồng đại lý thương mại gồm:

a)

A. Tên và địa chỉ của các bên, hàng hóa đại lý

b)

B. Hàng hóa đại lý, hình thức đại lý, thù lao đại lý

c)

C. Tên và địa chỉ của các bên, hình thức đại lý, thời hạn của hợp đồng đại lý

d)

D. Đáp án A và B là đúng

163.

Nội dung của hợp đồng phân phối hàng hóa gồm:

a)

A. Tên và địa chỉ của bên phân phối và bên cung cấp

b)

B. Phạm vi lãnh thổ

c)

C. Loại hàng hóa

d)

D. Tất cả các đáp án trên

164.

Đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại bao gồm những quyền liên quan đến sở hữu trí tuệ của bên nhượng quyền gồm:

a)

A. Thương hiệu

b)

B. Nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ

c)

C. Phát minh sáng chế được bảo hộ

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

165.

Trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, các nghĩa vụ của bên nhượng quyền gồm:

a)

A. Chuyển giao quyền sử dụng các quyền đặc biệt liên quan đến sở hữu trí tuệ

b)

B. Thường xuyên trợ giúp kỹ thuật và tư vấn

c)

C. Kiểm tra chất lượng hàng hóa, dịch vụ

d)

D. Tất cả các đáp án trên

166.

Trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, các nghĩa vụ của bên nhận quyền gồm:

a)

A. Sử dụng đúng tên gọi thương mại của bên nhượng quyền

b)

B. Bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ như thỏa thuận với bên nhượng quyền

c)

C. Thanh toán phí nhượng quyền và các khoản phí khác

d)

D. Tất cả các đáp án trên

167.

Trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, khoản phí nào là phí cố định mà bên nhận quyền phải thanh toán cho bên nhượng quyền ngay sau khi ký kết hợp đồng?

a)

A. Phí nhượng quyền

b)

B. Phí đào tạo

c)

C. Khấu trừ doanh thu

d)

D. Tất cả các phí trên

168.

Công ty GBP (Bên bán) đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán giày thể thao với Công ty TNHH TNP (Bên mua) gồm các thông tin sau: - Đối tượng: giày thể thao mang nhãn hiệu Astral, tiêu chuẩn loại A. - Số lượng: 5.676 đôi. - Đơn giá: 80 USD/đôi. Tổng giá trị: 454.080 USD. Giao hàng: giao trực tiếp cho nhà phân phối West Coast tại Kuala Lumpur, Malaysia trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn đặt hàng và được chấp thuận. - Thanh toán: thanh toán 10% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, thanh toán 20% tổng giá trị hợp đồng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn đặt hàng được chấp nhận, thanh toán khoản tiền còn lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hàng. - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Singapore. - Luật áp dụng: Luật Việt Nam.Điều khoản về đối tượng của hợp đồng không bao gồm những nội dung nào:

a)

A. Tên hàng hóa

b)

B. Số lượng hàng hóa

c)

C. Giá hàng hóa

d)

D. Chủng loại, thông số kỹ thuật của hàng hóa

169.

Công ty GBP (Bên bán) đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán giày thể thao với Công ty TNHH TNP (Bên mua) gồm các thông tin sau: - Đối tượng: giày thể thao mang nhãn hiệu Astral, tiêu chuẩn loại A. - Số lượng: 5.676 đôi. - Đơn giá: 80 USD/đôi. Tổng giá trị: 454.080 USD. Giao hàng: giao trực tiếp cho nhà phân phối West Coast tại Kuala Lumpur, Malaysia trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn đặt hàng và được chấp thuận. - Thanh toán: thanh toán 10% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, thanh toán 20% tổng giá trị hợp đồng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn đặt hàng được chấp nhận, thanh toán khoản tiền còn lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hàng. - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Singapore. - Luật áp dụng: Luật Việt Nam.

.Điều khoản nêu trên có thực hiện được trên thực tế ?

a)

Đúng

b)

Sai

170.

Công ty GBP (Bên bán) đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán giày thể thao với Công ty TNHH TNP (Bên mua) gồm các thông tin sau: - Đối tượng: giày thể thao mang nhãn hiệu Astral, tiêu chuẩn loại A. - Số lượng: 5.676 đôi. - Đơn giá: 80 USD/đôi. Tổng giá trị: 454.080 USD. Giao hàng: giao trực tiếp cho nhà phân phối West Coast tại Kuala Lumpur, Malaysia trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn đặt hàng và được chấp thuận. - Thanh toán: thanh toán 10% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, thanh toán 20% tổng giá trị hợp đồng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn đặt hàng được chấp nhận, thanh toán khoản tiền còn lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hàng. - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Singapore. - Luật áp dụng: Luật Việt Nam. Trong trường hợp Bên Bán/Bên Mua vi phạm các nghĩa vụ và cam kết trong Hợp đồng này và không tiến hành khắc phục vi phạm trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua/Bên Bán thì Bên Mua/Bên Bán có quyền đình chỉ Hợp đồng này bằng cách gửi thông báo cho Bên Bán/Bên Mua. Điều khoản nêu trên có hiệu lực pháp luật. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

171.

Công ty GBP (Bên bán) đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán giày thể thao với Công ty TNHH TNP (Bên mua) gồm các thông tin sau: - Đối tượng: giày thể thao mang nhãn hiệu Astral, tiêu chuẩn loại A. - Số lượng: 5.676 đôi. - Đơn giá: 80 USD/đôi. Tổng giá trị: 454.080 USD. Giao hàng: giao trực tiếp cho nhà phân phối West Coast tại Kuala Lumpur, Malaysia trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn đặt hàng và được chấp thuận. - Thanh toán: thanh toán 10% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, thanh toán 20% tổng giá trị hợp đồng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn đặt hàng được chấp nhận, thanh toán khoản tiền còn lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hàng. - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Singapore. - Luật áp dụng: Luật Việt Nam.

Tại điều khoản về giá trị của hợp đồng, các bên cần phải thỏa thuận với nhau về vấn đề gì?

a)

A. Thời điểm áp dụng tỷ giá hối đoái

b)

B. Ngân hàng công bố tỷ giá hối đoán

c)

C. Cả hai đáp án nêu trên

d)

D. Không đáp án nào nêu trên là đúng

172.

Công ty GBP (Bên bán) đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán giày thể thao với Công ty TNHH TNP (Bên mua) gồm các thông tin sau: - Đối tượng: giày thể thao mang nhãn hiệu Astral, tiêu chuẩn loại A. - Số lượng: 5.676 đôi. - Đơn giá: 80 USD/đôi. Tổng giá trị: 454.080 USD. Giao hàng: giao trực tiếp cho nhà phân phối West Coast tại Kuala Lumpur, Malaysia trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn đặt hàng và được chấp thuận. - Thanh toán: thanh toán 10% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, thanh toán 20% tổng giá trị hợp đồng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn đặt hàng được chấp nhận, thanh toán khoản tiền còn lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hàng. - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Singapore. - Luật áp dụng: Luật Việt Nam.

Ngay sau khi giao hàng, rủi ro về mất mát và thiệt hại đối với hàng hóa sẽ thuộc về .....

a)

A. Bên bán

b)

B. Bên mua

c)

C. Bên bán và Bên mua

d)

D. Không có đáp án nào đúng

173.

Công ty GBP (Bên bán) đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán giày thể thao với Công ty TNHH TNP (Bên mua) gồm các thông tin sau: - Đối tượng: giày thể thao mang nhãn hiệu Astral, tiêu chuẩn loại A. - Số lượng: 5.676 đôi. - Đơn giá: 80 USD/đôi. Tổng giá trị: 454.080 USD. Giao hàng: giao trực tiếp cho nhà phân phối West Coast tại Kuala Lumpur, Malaysia trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn đặt hàng và được chấp thuận. - Thanh toán: thanh toán 10% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, thanh toán 20% tổng giá trị hợp đồng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn đặt hàng được chấp nhận, thanh toán khoản tiền còn lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hàng. - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Singapore. - Luật áp dụng: Luật Việt Nam. Bên Bán và Bên mua thỏa thuận như sau: “Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này được ưu tiên giải quyết bằng hòa giải thiện chí. Nếu không giải quyết được bằng hòa giải thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ sau khi nhận được thông báo của một bên về tranh chấp thì mỗi bên đều có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Singapore (SIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này.” Điều khoản về luật áp dụng và giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật không?

a)

b)

Không

174.

Công ty Cổ phần H (Bên bán) muốn ký kết Hợp đồng mua bán gạo với Công ty Cổ phần SACOBA (Bên mua) với các điều khoản cơ bản sau: - Hàng hoá mua bán: 500 tấn gạo ST25 Loại 1 (gạo ngon nhất thế giới). - Giá: 2.000 USD/tấn. Tổng giá trị: 1.000.000 USD. - Bên mua đã thanh toán trước 20% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, số tiền còn lại sẽ thanh toán sau khi nhận hàng bằng hình thức chuyển khoản. - Thời gian giao hàng: Giao thành 4 đợt, mỗi đợt 125 tấn vào các ngày 01/4/2025, 15/4/2025, 01/5/2025, 15/5/2025. - Địa điểm giao hàng: Tại Cảng Cái Mép, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. - Luật được áp dụng để điều chỉnh quan hệ hợp đồng là Luật của Anh. Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam.Điều khoản về đối tượng của hợp đồng không bao gồm nội dung nào?

a)

A. Tên hàng hóa

b)

B. Số lượng hàng hóa

c)

C. Giá hàng hóa

d)

D. Chủng loại, thông số kỹ thuật của hàng hóa

175.

Công ty Cổ phần H (Bên bán) muốn ký kết Hợp đồng mua bán gạo với Công ty Cổ phần SACOBA (Bên mua) với các điều khoản cơ bản sau: - Hàng hoá mua bán: 500 tấn gạo ST25 Loại 1 (gạo ngon nhất thế giới). - Giá: 2.000 USD/tấn. Tổng giá trị: 1.000.000 USD. - Bên mua đã thanh toán trước 20% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, số tiền còn lại sẽ thanh toán sau khi nhận hàng bằng hình thức chuyển khoản. - Thời gian giao hàng: Giao thành 4 đợt, mỗi đợt 125 tấn vào các ngày 01/4/2025, 15/4/2025, 01/5/2025, 15/5/2025. - Địa điểm giao hàng: Tại Cảng Cái Mép, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. - Luật được áp dụng để điều chỉnh quan hệ hợp đồng là Luật của Anh. Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam. Tổng giá trị hợp đồng là 1.000.000 USD (Bằng chữ: Một tỷ Đô la Mỹ). Bên Bán sẽ thanh toán trước cho Bên mua khoản tiền tương ứng với 20% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng và thanh toán phần còn lại sau khi nhận hàng. Điều khoản nêu trên có thực hiện được trên thực tế không?

a)

b)

Không

176.

Công ty Cổ phần H (Bên bán) muốn ký kết Hợp đồng mua bán gạo với Công ty Cổ phần SACOBA (Bên mua) với các điều khoản cơ bản sau: - Hàng hoá mua bán: 500 tấn gạo ST25 Loại 1 (gạo ngon nhất thế giới). - Giá: 2.000 USD/tấn. Tổng giá trị: 1.000.000 USD. - Bên mua đã thanh toán trước 20% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, số tiền còn lại sẽ thanh toán sau khi nhận hàng bằng hình thức chuyển khoản. - Thời gian giao hàng: Giao thành 4 đợt, mỗi đợt 125 tấn vào các ngày 01/4/2025, 15/4/2025, 01/5/2025, 15/5/2025. - Địa điểm giao hàng: Tại Cảng Cái Mép, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. - Luật được áp dụng để điều chỉnh quan hệ hợp đồng là Luật của Anh. Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam. Trong trường hợp Bên Bán/Bên Mua vi phạm các nghĩa vụ và cam kết trong Hợp đồng này và không tiến hành khắc phục vi phạm trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua/Bên Bán thì Bên Mua/Bên Bán có quyền đình chỉ Hợp đồng này bằng cách gửi thông báo cho Bên Bán/Bên Mua. Điều khoản nêu trên có hiệu lực pháp luật hay không?

a)

b)

Không

177.

Công ty Cổ phần H (Bên bán) muốn ký kết Hợp đồng mua bán gạo với Công ty Cổ phần SACOBA (Bên mua) với các điều khoản cơ bản sau: - Hàng hoá mua bán: 500 tấn gạo ST25 Loại 1 (gạo ngon nhất thế giới). - Giá: 2.000 USD/tấn. Tổng giá trị: 1.000.000 USD. - Bên mua đã thanh toán trước 20% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, số tiền còn lại sẽ thanh toán sau khi nhận hàng bằng hình thức chuyển khoản. - Thời gian giao hàng: Giao thành 4 đợt, mỗi đợt 125 tấn vào các ngày 01/4/2025, 15/4/2025, 01/5/2025, 15/5/2025. - Địa điểm giao hàng: Tại Cảng Cái Mép, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. - Luật được áp dụng để điều chỉnh quan hệ hợp đồng là Luật của Anh. Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam.

Tại điều khoản về giá trị của hợp đồng, các bên cần phải thỏa thuận với nhau về vấn đề gì?

a)

A. Thời điểm áp dụng tỷ giá hối đoái

b)

B. Ngân hàng công bố tỷ giá hối đoán

c)

C. Cả hai đáp án nêu trên

d)

D. Không đáp án nào nêu trên là đúng

178.

Công ty Cổ phần H (Bên bán) muốn ký kết Hợp đồng mua bán gạo với Công ty Cổ phần SACOBA (Bên mua) với các điều khoản cơ bản sau: - Hàng hoá mua bán: 500 tấn gạo ST25 Loại 1 (gạo ngon nhất thế giới). - Giá: 2.000 USD/tấn. Tổng giá trị: 1.000.000 USD. - Bên mua đã thanh toán trước 20% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, số tiền còn lại sẽ thanh toán sau khi nhận hàng bằng hình thức chuyển khoản. - Thời gian giao hàng: Giao thành 4 đợt, mỗi đợt 125 tấn vào các ngày 01/4/2025, 15/4/2025, 01/5/2025, 15/5/2025. - Địa điểm giao hàng: Tại Cảng Cái Mép, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. - Luật được áp dụng để điều chỉnh quan hệ hợp đồng là Luật của Anh. Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam.

Ngay sau khi giao hàng, rủi ro về mất mát và thiệt hại đối với hàng hóa sẽ thuộc về___

a)

A. Bên bán

b)

B. Bên mua

c)

C. Bên bán và Bên mua

d)

D. Không có đáp án nào đúng

179.

Công ty Cổ phần H (Bên bán) muốn ký kết Hợp đồng mua bán gạo với Công ty Cổ phần SACOBA (Bên mua) với các điều khoản cơ bản sau: - Hàng hoá mua bán: 500 tấn gạo ST25 Loại 1 (gạo ngon nhất thế giới). - Giá: 2.000 USD/tấn. Tổng giá trị: 1.000.000 USD. - Bên mua đã thanh toán trước 20% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, số tiền còn lại sẽ thanh toán sau khi nhận hàng bằng hình thức chuyển khoản. - Thời gian giao hàng: Giao thành 4 đợt, mỗi đợt 125 tấn vào các ngày 01/4/2025, 15/4/2025, 01/5/2025, 15/5/2025. - Địa điểm giao hàng: Tại Cảng Cái Mép, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. - Luật được áp dụng để điều chỉnh quan hệ hợp đồng là Luật của Anh. Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam. Bên Bán và Bên mua thỏa thuận như sau: “Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Anh. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này được ưu tiên giải quyết bằng hòa giải thiện chí. Nếu không giải quyết được bằng hòa giải thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ sau khi nhận được thông báo của một bên về tranh chấp thì mỗi bên đều có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này.” Điều khoản về luật áp dụng và giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật không?

a)

b)

Không

180.

Công ty T (có trụ sở tại Việt Nam) là công ty có trữ lượng cà phê Robusta lớn trong vùng và có nhu cầu xuất khẩu sang nước ngoài. Công ty M (có trụ sở tại Nhật Bản) muốn nhập khẩu hạt cà phê Robusta của Công ty M. Công ty T và Công ty M thống nhất như sau: - Hàng: Hạt Robusta với tiêu chuẩn sàng 18. Kiểm tra chất lượng tại cảng đến. - Số lượng: 1.000 tấn +/- 5%. Kiểm tra số lượng tại cảng đến. - Giá: 1.000 USD/tấn (CIF) - Cảng giao hàng: Kobe, Nhật Bản - Thanh toán: chuyển tiền T/T trong vòng 60 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng và số lượng.- Luật áp dụng: Nhật Bản - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án

Điều khoản về đối tượng của hợp đồng không bao gồm nội dung nào?

a)

A. Tên hàng hóa

b)

B. Số lượng hàng hóa

c)

C. Giá hàng hóa

d)

D. Chủng loại, thông số kỹ thuật của hàng hóa

181.

Công ty T (có trụ sở tại Việt Nam) là công ty có trữ lượng cà phê Robusta lớn trong vùng và có nhu cầu xuất khẩu sang nước ngoài. Công ty M (có trụ sở tại Nhật Bản) muốn nhập khẩu hạt cà phê Robusta của Công ty M. Công ty T và Công ty M thống nhất như sau: - Hàng: Hạt Robusta với tiêu chuẩn sàng 18. Kiểm tra chất lượng tại cảng đến. - Số lượng: 1.000 tấn +/- 5%. Kiểm tra số lượng tại cảng đến. - Giá: 1.000 USD/tấn (CIF) - Cảng giao hàng: Kobe, Nhật Bản - Thanh toán: chuyển tiền T/T trong vòng 60 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng và số lượng.- Luật áp dụng: Nhật Bản - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án.Tổng giá trị hợp đồng là 1.000.000 USD (Bằng chữ: Một tỷ Đô la Mỹ). Bên Bán sẽ thanh toán trước cho Bên mua trong vòng 60 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng và số lượng bằng phương thức chuyển tiền T/T. Điều khoản nêu trên có thực hiện được trên thực tế không?

a)

b)

Không

182.

Công ty T (có trụ sở tại Việt Nam) là công ty có trữ lượng cà phê Robusta lớn trong vùng và có nhu cầu xuất khẩu sang nước ngoài. Công ty M (có trụ sở tại Nhật Bản) muốn nhập khẩu hạt cà phê Robusta của Công ty M. Công ty T và Công ty M thống nhất như sau: - Hàng: Hạt Robusta với tiêu chuẩn sàng 18. Kiểm tra chất lượng tại cảng đến. - Số lượng: 1.000 tấn +/- 5%. Kiểm tra số lượng tại cảng đến. - Giá: 1.000 USD/tấn (CIF) - Cảng giao hàng: Kobe, Nhật Bản - Thanh toán: chuyển tiền T/T trong vòng 60 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng và số lượng.- Luật áp dụng: Nhật Bản - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án. Trong trường hợp Bên Bán/Bên Mua vi phạm các nghĩa vụ và cam kết trong Hợp đồng này và không tiến hành khắc phục vi phạm trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua/Bên Bán thì Bên Mua/Bên Bán có quyền đình chỉ Hợp đồng này bằng cách gửi thông báo cho Bên Bán/Bên Mua. Điều khoản nêu trên có hiệu lực pháp luật hay không?

a)

b)

Không

183.

Công ty T (có trụ sở tại Việt Nam) là công ty có trữ lượng cà phê Robusta lớn trong vùng và có nhu cầu xuất khẩu sang nước ngoài. Công ty M (có trụ sở tại Nhật Bản) muốn nhập khẩu hạt cà phê Robusta của Công ty M. Công ty T và Công ty M thống nhất như sau: - Hàng: Hạt Robusta với tiêu chuẩn sàng 18. Kiểm tra chất lượng tại cảng đến. - Số lượng: 1.000 tấn +/- 5%. Kiểm tra số lượng tại cảng đến. - Giá: 1.000 USD/tấn (CIF) - Cảng giao hàng: Kobe, Nhật Bản - Thanh toán: chuyển tiền T/T trong vòng 60 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng và số lượng.- Luật áp dụng: Nhật Bản - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án.

Đơn giá CIF của lô hàng nêu trên đã bao gồm:

a)

A. Giá FOB + Phí bảo hiểm đường biển

b)

B. Giá FOB + Cước vận tải biển

c)

C. Giá FOB + Cước vận tải biển + Phí bảo hiểm đường biển

d)

D. Công thức khác

184.

Công ty T (có trụ sở tại Việt Nam) là công ty có trữ lượng cà phê Robusta lớn trong vùng và có nhu cầu xuất khẩu sang nước ngoài. Công ty M (có trụ sở tại Nhật Bản) muốn nhập khẩu hạt cà phê Robusta của Công ty M. Công ty T và Công ty M thống nhất như sau: - Hàng: Hạt Robusta với tiêu chuẩn sàng 18. Kiểm tra chất lượng tại cảng đến. - Số lượng: 1.000 tấn +/- 5%. Kiểm tra số lượng tại cảng đến. - Giá: 1.000 USD/tấn (CIF) - Cảng giao hàng: Kobe, Nhật Bản - Thanh toán: chuyển tiền T/T trong vòng 60 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng và số lượng.- Luật áp dụng: Nhật Bản - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án

Ngay sau khi giao hàng, rủi ro về mất mát và thiệt hại đối với hàng hóa sẽ thuộc về .....

a)

A. Bên bán

b)

B. Bên mua

c)

C. Bên bán và Bên mua

d)

D. Không có đáp án nào đúng

185.

Công ty T (có trụ sở tại Việt Nam) là công ty có trữ lượng cà phê Robusta lớn trong vùng và có nhu cầu xuất khẩu sang nước ngoài. Công ty M (có trụ sở tại Nhật Bản) muốn nhập khẩu hạt cà phê Robusta của Công ty M. Công ty T và Công ty M thống nhất như sau: - Hàng: Hạt Robusta với tiêu chuẩn sàng 18. Kiểm tra chất lượng tại cảng đến. - Số lượng: 1.000 tấn +/- 5%. Kiểm tra số lượng tại cảng đến. - Giá: 1.000 USD/tấn (CIF) - Cảng giao hàng: Kobe, Nhật Bản - Thanh toán: chuyển tiền T/T trong vòng 60 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng và số lượng.- Luật áp dụng: Nhật Bản - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án. Bên Bán và Bên mua thỏa thuận như sau: “Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Nhật Bản. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này được ưu tiên giải quyết bằng hòa giải thiện chí. Nếu không giải quyết được bằng hòa giải thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ sau khi nhận được thông báo của một bên về tranh chấp thì mỗi bên đều có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.” Điều khoản về luật áp dụng và giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật không?

a)

b)

Không

186.

Công ty KK (Bên vận chuyển) và Công ty TN (Bên yêu cầu vận chuyển) đồng ý ký kết Hợp đồng vận chuyển một hệ thống băng chuyền cấp đông IQF với các thông tin cụ thể như sau: - Lộ trình: Từ Tokyo, Nhật Bản về Hải Phòng, Việt Nam. - Cước phí trọn phí: 200.000 USD. - Thanh toán: Công ty TN tạm ứng 30% giá trị hợp đồng, thanh toán phần còn lại ngay khi nhận hàng. - Thời gian giao hàng: 10 ngày kể từ ngày yêu cầu. - Luật áp dụng: Nhật Bản - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án

Điều khoản đối tượng hợp đồng gồm những nội dung gì?

a)

A. Cung đường vận chuyển

b)

B. Giá

c)

C. Thanh toán

d)

D. Cơ quan giải quyết tranh chấp

187.

Công ty KK (Bên vận chuyển) và Công ty TN (Bên yêu cầu vận chuyển) đồng ý ký kết Hợp đồng vận chuyển một hệ thống băng chuyền cấp đông IQF với các thông tin cụ thể như sau: - Lộ trình: Từ Tokyo, Nhật Bản về Hải Phòng, Việt Nam. - Cước phí trọn phí: 200.000 USD. - Thanh toán: Công ty TN tạm ứng 30% giá trị hợp đồng, thanh toán phần còn lại ngay khi nhận hàng. - Thời gian giao hàng: 10 ngày kể từ ngày yêu cầu. - Luật áp dụng: Nhật Bản - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án.

Điều khoản giá trị hợp đồng bao gồm nội dung gì?

a)

A. Cước phí vận chuyển

b)

B. Tỷ giá hối đoái

c)

C. Điều chỉnh giá

d)

D. Tất cả các đáp án nêu trên là đúng

188.

Công ty KK (Bên vận chuyển) và Công ty TN (Bên yêu cầu vận chuyển) đồng ý ký kết Hợp đồng vận chuyển một hệ thống băng chuyền cấp đông IQF với các thông tin cụ thể như sau: - Lộ trình: Từ Tokyo, Nhật Bản về Hải Phòng, Việt Nam. - Cước phí trọn phí: 200.000 USD. - Thanh toán: Công ty TN tạm ứng 30% giá trị hợp đồng, thanh toán phần còn lại ngay khi nhận hàng. - Thời gian giao hàng: 10 ngày kể từ ngày yêu cầu. - Luật áp dụng: Nhật Bản - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án.

Trước khi giao nhận, rủi ro về mất mát và thiệt hại đối với hàng hóa sẽ thuộc về .....

a)

A. Bên yêu cầu vận chuyển

b)

B. Bên vận chuyển

c)

C. Bên vận chuyển và Bên yêu cầu vận chuyển

d)

D. Không có đáp án nào đúng

189.

Công ty KK (Bên vận chuyển) và Công ty TN (Bên yêu cầu vận chuyển) đồng ý ký kết Hợp đồng vận chuyển một hệ thống băng chuyền cấp đông IQF với các thông tin cụ thể như sau: - Lộ trình: Từ Tokyo, Nhật Bản về Hải Phòng, Việt Nam. - Cước phí trọn phí: 200.000 USD. - Thanh toán: Công ty TN tạm ứng 30% giá trị hợp đồng, thanh toán phần còn lại ngay khi nhận hàng. - Thời gian giao hàng: 10 ngày kể từ ngày yêu cầu. - Luật áp dụng: Nhật Bản - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án

Nghĩa vụ nào sau đây không phải là của Bên yêu cầu?

a)

A. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hàng hóa

b)

B. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cước phí vận chuyển

c)

C. Mua bảo hiểm cho hàng hóa, trừ khi có thỏa thuận khác

d)

D. Chịu trách nhiệm đối với các tổn thất, hư hỏng của hàng hóa xảy ra trong quá trình vận chuyển do lỗi của mình

190.

Công ty KK (Bên vận chuyển) và Công ty TN (Bên yêu cầu vận chuyển) đồng ý ký kết Hợp đồng vận chuyển một hệ thống băng chuyền cấp đông IQF với các thông tin cụ thể như sau: - Lộ trình: Từ Tokyo, Nhật Bản về Hải Phòng, Việt Nam. - Cước phí trọn phí: 200.000 USD. - Thanh toán: Công ty TN tạm ứng 30% giá trị hợp đồng, thanh toán phần còn lại ngay khi nhận hàng. - Thời gian giao hàng: 10 ngày kể từ ngày yêu cầu. - Luật áp dụng: Nhật Bản - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án

Trách nhiệm mua bảo hiểm cho Hàng hóa thuộc về bên nào, trừ khi các bên có thỏa thuận khác?

a)

A. Công ty KK (Bên vận chuyển)

b)

B. Công ty TN (Bên yêu cầu vận chuyển)

c)

C. Cả hai bên cùng chia sẻ trách nhiệm

d)

D. Không bên nào có trách nhiệm mua bảo hiểm

191.

Công ty KK (Bên vận chuyển) và Công ty TN (Bên yêu cầu vận chuyển) đồng ý ký kết Hợp đồng vận chuyển một hệ thống băng chuyền cấp đông IQF với các thông tin cụ thể như sau: - Lộ trình: Từ Tokyo, Nhật Bản về Hải Phòng, Việt Nam. - Cước phí trọn phí: 200.000 USD. - Thanh toán: Công ty TN tạm ứng 30% giá trị hợp đồng, thanh toán phần còn lại ngay khi nhận hàng. - Thời gian giao hàng: 10 ngày kể từ ngày yêu cầu. - Luật áp dụng: Nhật Bản - Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án. Bên vận chuyển và Bên yêu cầu vận chuyển thỏa thuận như sau: “Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Nhật Bản. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này được ưu tiên giải quyết bằng hòa giải thiện chí. Nếu không giải quyết được bằng hòa giải thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ sau khi nhận được thông báo của một bên về tranh chấp thì mỗi bên đều có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.” Điều khoản về luật áp dụng và giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật không?

a)

b)

Không

192.

Tập đoàn Bingchang (Bên nhượng quyền) và Công ty T (Bên nhận quyền) đồng ý ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương mại trà sữa Mixue với các thông tin cụ thể như sau: - Nội dung nhượng quyền:· Được sử dụng tên, logo thương hiệu, bán sản phẩm của thương hiệu Mixue. · Được cung cấp công thức, đào tạo về quy trình pha chế trà sữa, chiến lược phát triển của quán giúp thu về lợi nhuận cao. · Được hỗ trợ đào tạo, chạy thử trong vòng 12 tháng đầu. - Phạm vi lãnh thổ: tại Thành phố Hồ Chí Minh - Thời hạn nhượng quyền: 3 năm, được quyền gia hạn thời hạn - Phí nhượng quyền ban đầu: 180 triệu đồng - Phí nhượng quyền hàng tháng: dưới 150.000.000 đồng mỗi tháng thì không chia, từ 150.000.000 đồng - 200.000.000 đồng thì chia 5% của lợi nhuận, từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng thì chia 6% của lợi nhuận, từ trên 250.000.000 đồng thì chia 8% lợi nhuận. Thời hạn thanh toán, phân chia lợi nhuận từ ngày 05 đến ngày 10 mỗi tháng - Phí đào tạo: Khoảng 7 triệu đồng trong thời hạn 3 năm - Luật áp dụng: pháp luật Việt Nam, trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì áp dụng pháp luật Singapore Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam

Điều khoản nào sau đây mô tả chính xác và đầy đủ nhất về nội dung nhượng quyền mà Công ty T (Bên nhận quyền) được hưởng

a)

A. Được sử dụng tên, logo, bán sản phẩm Mixue, cung cấp công thức, đào tạo pha chế, chiến lược phát triển, hỗ trợ đào tạo và chạy thử

b)

B. Được phép kinh doanh các sản phẩm trà sữa dưới thương hiệu Mixue, nhận hỗ trợ về công thức và quy trình vận hành

c)

C. Quyền sử dụng thương hiệu Mixue, bao gồm tên và logo; quyền kinh doanh các sản phẩm theo công thức của Mixue; quyền nhận đào tạo về quy trình pha chế và chiến lược phát triển; và quyền nhận hỗ trợ đào tạo và chạy thử trong 12 tháng đầu

d)

D. Công ty T được bán trà sữa Mixue và được hướng dẫn cách làm

193.

Tập đoàn Bingchang (Bên nhượng quyền) và Công ty T (Bên nhận quyền) đồng ý ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương mại trà sữa Mixue với các thông tin cụ thể như sau: - Nội dung nhượng quyền:· Được sử dụng tên, logo thương hiệu, bán sản phẩm của thương hiệu Mixue. · Được cung cấp công thức, đào tạo về quy trình pha chế trà sữa, chiến lược phát triển của quán giúp thu về lợi nhuận cao. · Được hỗ trợ đào tạo, chạy thử trong vòng 12 tháng đầu. - Phạm vi lãnh thổ: tại Thành phố Hồ Chí Minh - Thời hạn nhượng quyền: 3 năm, được quyền gia hạn thời hạn - Phí nhượng quyền ban đầu: 180 triệu đồng - Phí nhượng quyền hàng tháng: dưới 150.000.000 đồng mỗi tháng thì không chia, từ 150.000.000 đồng - 200.000.000 đồng thì chia 5% của lợi nhuận, từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng thì chia 6% của lợi nhuận, từ trên 250.000.000 đồng thì chia 8% lợi nhuận. Thời hạn thanh toán, phân chia lợi nhuận từ ngày 05 đến ngày 10 mỗi tháng - Phí đào tạo: Khoảng 7 triệu đồng trong thời hạn 3 năm - Luật áp dụng: pháp luật Việt Nam, trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì áp dụng pháp luật Singapore Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam. Về phạm vi lãnh thổ, nếu Hợp đồng chỉ ghi "tại Thành phố Hồ Chí Minh", điều này có thể dẫn đến tranh chấp tiềm ẩn nào sau đây nếu không được làm rõ?

a)

A. Bên nhận quyền có được mở nhiều cửa hàng trong Thành phố Hồ Chí Minh hay không

b)

B. Bên nhận quyền có được bán hàng trực tuyến cho khách hàng ngoài Thành phố Hồ Chí Minh hay không

c)

C. Bên nhượng quyền có quyền nhượng quyền cho một bên thứ ba khác cũng tại một địa điểm cụ thể trong Thành phố Hồ Chí Minh hay không (ví dụ: trong cùng một quận)

d)

D. Tất cả các phương án trên

194.

Tập đoàn Bingchang (Bên nhượng quyền) và Công ty T (Bên nhận quyền) đồng ý ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương mại trà sữa Mixue với các thông tin cụ thể như sau: - Nội dung nhượng quyền:· Được sử dụng tên, logo thương hiệu, bán sản phẩm của thương hiệu Mixue. · Được cung cấp công thức, đào tạo về quy trình pha chế trà sữa, chiến lược phát triển của quán giúp thu về lợi nhuận cao. · Được hỗ trợ đào tạo, chạy thử trong vòng 12 tháng đầu. - Phạm vi lãnh thổ: tại Thành phố Hồ Chí Minh - Thời hạn nhượng quyền: 3 năm, được quyền gia hạn thời hạn - Phí nhượng quyền ban đầu: 180 triệu đồng - Phí nhượng quyền hàng tháng: dưới 150.000.000 đồng mỗi tháng thì không chia, từ 150.000.000 đồng - 200.000.000 đồng thì chia 5% của lợi nhuận, từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng thì chia 6% của lợi nhuận, từ trên 250.000.000 đồng thì chia 8% lợi nhuận. Thời hạn thanh toán, phân chia lợi nhuận từ ngày 05 đến ngày 10 mỗi tháng - Phí đào tạo: Khoảng 7 triệu đồng trong thời hạn 3 năm - Luật áp dụng: pháp luật Việt Nam, trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì áp dụng pháp luật Singapore Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam.

Khi soạn thảo điều khoản về "Phí đào tạo: Khoảng 7 triệu đồng trong thời hạn 3 năm", từ "Khoảng" có thể gây ra vấn đề gì?

a)

A. Không có vấn đề gì, đây là cách diễn đạt thông thường

b)

B. Gây ra sự không chắc chắn về số tiền phí đào tạo chính xác mà Bên nhận quyền phải trả, có thể dẫn đến tranh chấp về số tiền chênh lệch

c)

C. Tạo điều kiện cho Bên nhượng quyền tùy ý tăng phí đào tạo

d)

D. Đáp án B và C đều đúng

195.

Tập đoàn Bingchang (Bên nhượng quyền) và Công ty T (Bên nhận quyền) đồng ý ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương mại trà sữa Mixue với các thông tin cụ thể như sau: - Nội dung nhượng quyền:· Được sử dụng tên, logo thương hiệu, bán sản phẩm của thương hiệu Mixue. · Được cung cấp công thức, đào tạo về quy trình pha chế trà sữa, chiến lược phát triển của quán giúp thu về lợi nhuận cao. · Được hỗ trợ đào tạo, chạy thử trong vòng 12 tháng đầu. - Phạm vi lãnh thổ: tại Thành phố Hồ Chí Minh - Thời hạn nhượng quyền: 3 năm, được quyền gia hạn thời hạn - Phí nhượng quyền ban đầu: 180 triệu đồng - Phí nhượng quyền hàng tháng: dưới 150.000.000 đồng mỗi tháng thì không chia, từ 150.000.000 đồng - 200.000.000 đồng thì chia 5% của lợi nhuận, từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng thì chia 6% của lợi nhuận, từ trên 250.000.000 đồng thì chia 8% lợi nhuận. Thời hạn thanh toán, phân chia lợi nhuận từ ngày 05 đến ngày 10 mỗi tháng - Phí đào tạo: Khoảng 7 triệu đồng trong thời hạn 3 năm - Luật áp dụng: pháp luật Việt Nam, trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì áp dụng pháp luật Singapore Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam.

Về Luật áp dụng, Hợp đồng quy định: "pháp luật Việt Nam, trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì áp dụng pháp luật Singapore". Điều khoản này có thể gặp vấn đề gì khi áp dụng trên thực tế?

a)

A. Việc xác định khi nào "pháp luật Việt Nam không có quy định" có thể phức tạp và gây tranh cãi

b)

B. Chi phí thuê luật sư và tìm hiểu pháp luật Singapore có thể tốn kém

c)

C. Có thể có sự xung đột giữa quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật Singapore về cùng một vấn đề

d)

D. Tất cả các phương án trên

196.

Tập đoàn Bingchang (Bên nhượng quyền) và Công ty T (Bên nhận quyền) đồng ý ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương mại trà sữa Mixue với các thông tin cụ thể như sau: - Nội dung nhượng quyền:· Được sử dụng tên, logo thương hiệu, bán sản phẩm của thương hiệu Mixue. · Được cung cấp công thức, đào tạo về quy trình pha chế trà sữa, chiến lược phát triển của quán giúp thu về lợi nhuận cao. · Được hỗ trợ đào tạo, chạy thử trong vòng 12 tháng đầu. - Phạm vi lãnh thổ: tại Thành phố Hồ Chí Minh - Thời hạn nhượng quyền: 3 năm, được quyền gia hạn thời hạn - Phí nhượng quyền ban đầu: 180 triệu đồng - Phí nhượng quyền hàng tháng: dưới 150.000.000 đồng mỗi tháng thì không chia, từ 150.000.000 đồng - 200.000.000 đồng thì chia 5% của lợi nhuận, từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng thì chia 6% của lợi nhuận, từ trên 250.000.000 đồng thì chia 8% lợi nhuận. Thời hạn thanh toán, phân chia lợi nhuận từ ngày 05 đến ngày 10 mỗi tháng - Phí đào tạo: Khoảng 7 triệu đồng trong thời hạn 3 năm - Luật áp dụng: pháp luật Việt Nam, trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì áp dụng pháp luật Singapore Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam.

Để điều khoản về "Nội dung nhượng quyền" chặt chẽ hơn, tránh việc Bên nhượng quyền cung cấp thông tin, hỗ trợ một cách chung chung, không đầy đủ, Bên nhận quyền nên yêu cầu bổ sung điều gì?

a)

A. Yêu cầu Bên nhượng quyền cam kết chất lượng sản phẩm đầu vào

b)

B. Yêu cầu Bên nhượng quyền liệt kê chi tiết danh mục tài liệu, nội dung đào tạo, tiêu chuẩn hỗ trợ cụ thể (ví dụ: số giờ đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tần suất các buổi hỗ trợ chạy thử)

c)

C. Yêu cầu Bên nhượng quyền giảm phí nhượng quyền ban đầu

d)

D. Yêu cầu Bên nhượng quyền chịu trách nhiệm về doanh thu của cửa hàng

197.

Tập đoàn Bingchang (Bên nhượng quyền) và Công ty T (Bên nhận quyền) đồng ý ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương mại trà sữa Mixue với các thông tin cụ thể như sau: - Nội dung nhượng quyền:· Được sử dụng tên, logo thương hiệu, bán sản phẩm của thương hiệu Mixue. · Được cung cấp công thức, đào tạo về quy trình pha chế trà sữa, chiến lược phát triển của quán giúp thu về lợi nhuận cao. · Được hỗ trợ đào tạo, chạy thử trong vòng 12 tháng đầu. - Phạm vi lãnh thổ: tại Thành phố Hồ Chí Minh - Thời hạn nhượng quyền: 3 năm, được quyền gia hạn thời hạn - Phí nhượng quyền ban đầu: 180 triệu đồng - Phí nhượng quyền hàng tháng: dưới 150.000.000 đồng mỗi tháng thì không chia, từ 150.000.000 đồng - 200.000.000 đồng thì chia 5% của lợi nhuận, từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng thì chia 6% của lợi nhuận, từ trên 250.000.000 đồng thì chia 8% lợi nhuận. Thời hạn thanh toán, phân chia lợi nhuận từ ngày 05 đến ngày 10 mỗi tháng - Phí đào tạo: Khoảng 7 triệu đồng trong thời hạn 3 năm - Luật áp dụng: pháp luật Việt Nam, trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì áp dụng pháp luật Singapore Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam.Bên nhượng quyền và Bên nhận quyền thỏa thuận như sau: “Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì áp dụng pháp luật Singapore. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này được ưu tiên giải quyết bằng hòa giải thiện chí. Nếu không giải quyết được bằng hòa giải thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ sau khi nhận được thông báo của một bên về tranh chấp thì mỗi bên đều có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC).” Điều khoản về luật áp dụng và giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật không?

a)

b)

Không

198.

Công ty TNHH M (trụ sở tại Trung Quốc) có nhu cầu trở thành nhà phân phối độc quyền của Công ty TNHH Grobest (trụ sở tại Việt Nam) tại địa bàn 10 tỉnh (Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Bắc Ninh, Phú Thọ, Sơn La, Hoà Bình, Điện Biên) cho sản phẩm Tôm tẩm bột chiên với thương hiệu “Grobest Group”. Việc đàm phán được thể hiện qua quá trình thương lượng và chỉnh sửa, ký kết hợp đồng phân phối sản phẩm giữa hai bên. Theo như nhận định của Tổng Giám đốc Công ty TNHH M, ông H cho rằng thị trường miền Bắc Việt Nam chưa có sự cạnh tranh nhiều về mặt hàng này vì sản phẩm mới được phân phối ra thị trường và được thị trường đón nhận đặc biệt, khả năng phát triển là có. Xét các điều kiện trên nếu các doanh nghiệp nào đáp ứng được các điều kiện cung cấp mặt hàng như trên đều có thể tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng với công ty. Không phải duy nhất Công ty TNHH Grobest đáp ứng được mà ngoài ra còn một số công ty khác như Công ty TNHH N, Công ty TNHH X. Có bao nhiêu phương án thay thế mà Công ty TNHH Grobest có thể xác định trong tình huống này?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4