WorksheetsThị trường chứng khoán
Total questions: 202
Worksheet time: 2hrs 41mins
Thị trường chứng khoán là một bộ phận
Thị trường tài chính
Thị trường tín dụng
Thị trường liên ngân hàng
Thị trường mở
Câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp
Không làm tăng lượng vốn đầu tư cho nên kinh tế
Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông
Làm tăng lượng tiền trong lưu thông
Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế
Căn cứ vào thời gian thanh toán, TTCK bao gồm:
Đấu giá cổ phần doanh nghiệp nhà nước
Đấu thầu trái phiếu chính phủ và các tài sản tài chính
Nơi tạo hàng hoá cho thị trường chứng khoán
Thị trường tạo tính thanh khoản cho chứng khoán đã phát hành
Chức năng của thị trường thứ cấp là
huy động vốn cho tổ chức phát hành
Tạo hàng hoá cho TTCK
Đảm bảo tính thanh khoản cho chứng khoán đã được phát hành tại thị trường sơ cấp
Xác định giá chứng khoán phát hành
Câu nào sau đây không đúng với thị trường sơ cấp
Là thị trường hoạt động liên tục
Kết quả giao dịch trên thị trường làm tăng vốn đầu tư cho tổ chức phát hành
Tính chất hoạt động của thị trường là không liên tục
Phát hành chứng khoán mới
Trong các nhận định sau nhận định nào là sai về thị trường thứ cấp
Là nơi mua đi bán lại các chứng khoán đã phát hành ở thị trường cấp 1
Là nơi giao dịch các chứng khoán của công ty cổ phần tư nhân và giao dịch khối
Là nơi tạo cơ hội đầu tư cho công chúng
Là nơi thực hiện chuyển đổi quyền sở hữu chứng khoán
Căn cứ vào hàng hoá giao dịch, TTCK bao gồm
Thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường chứng chỉ quỹ đầu tư, thị trường chứng khoán phái sinh
Thị trường cổ phiếu, thị trường tín phiếu, thị trường tiền tệ
Thị trường vốn và thị trường cho thuê tài chính
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Điều nào sau đây đúng về thị trường thứ cấp
Tạo hàng hoá cho thị trường chứng khoán
Tạo tiền cho nền kinh tế
Tạo vốn cho tổ chức phát hành
Thị trường giao dịch chứng khoán đã được phát hành tại thị trường sơ cấp
Điều nào sau đây đúng với TTCK thứ cấp
Chủ thể giao dịch trên thị trường là tổ chức phát hành
Thị trường chứng khoán đích dang và giao dịch khối
Thị trường mua đi bán lại chứng khoán đã phát hành
Là nơi giao dịch các chứng khoán của công ty cổ phần tư nhân
Câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp
Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
Chuyển quyền sở hữu chứng khoán giữa các nhà đầu tư
Mua đi bán lại các loại chứng khoán đã phát hành ở thị trường cấp 1
Mua bán chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ
Câu nào sau đây không đúng với thị trường sơ cấp
Làm tăng lượng tiền trong lưu thông
Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế
Phát hành các chứng khoán mới
Nơi doanh nghiệp huy động vốn trung, và dài hạn thông qua phát hành CK
Thị trường chứng khoán không phải là
Nơi giao dịch cổ phiếu
Định chế tài chính trực tiếp
Nơi mua bán tiền tệ
Nơi huy động vốn
Theo hình thức tổ chức và cơ chế hoạt động, TTCK bao gồm
Thị trường vốn và thị trường cho thuê tài chính
Thị trường tập trung, thị trường OTC, thị trường Private và thị trường thứ ba
Thị trường cổ phiếu và thị trường liên ngân hàng
Thị trường hối đoái và thị trường cho vay ngắn hạn
Câu nào sau đây không đúng với thị trường sơ cấp
Trên thị trường sơ cấp, chứng khoán là công cụ đầu tư của nhà đầu tư
Trên thị trường sơ cấp, CK là phương tiện huy động vốn của tổ chức phát hành
Mua đi bán lại chứng khoán đã phát hành ở thị trường cấp 1
Chủ thể giao dịch gồm người bán - các tổ chức phát hành, người mua - nhà đầu tư
Trong các nhận định sau nhận định nào sau về thị trường thứ cấp
Kết quả giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoán giữa các nhà đầu tư
Chủ thể giao dịch trên thị trường là các nhà đầu tư, kinh doanh chứng khoán
Kết quả giao dịch làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế
(Bằng tổng giá trị giao dịch)
Trên thị trường thứ cấp, CK chỉ là công cụ đầu tư, không là phương tiện huy động vốn cho tổ chức phát hành
Điều nào sau đây không phải là mục tiêu của công tác thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật CK và TTCK
Bảo vệ quyền lợi của người đầu tư
Góp phần đảm bảo cho TTCK hoạt động công bằng, công khai, hiệu quả
Giảm thiểu rủi ro hệ thống
Để người đầu tư ngày càng có lãi
Thị trường thứ cấp
Là thị trường chứng khoán kém phát triển
Là nơi mua bán lại các chứng khoán đã phát hành ở thị trường sơ cấp
Là nơi mua bán các chứng khoán kém chất lượng
Là nơi doanh nghiệp phát hành chứng khoán để huy động vốn
Thị trường mua bán lần đầu chứng khoán mới phát hành là
Thị trường sơ cấp
Thị trường tiền tệ
Thị trường chính thức
Thị trường thứ cấp
The cơ chế hoạt động, TTCK có tổ chức bao gồm
Thị trường cấp 1 và thị trường mở
Thị trường tạp trung và thị trường liên ngân hàng
Thị trường tập trung và thin trường OTC
Thị trường thứ 3 và thị trường tự do
Thị trường chứng khoán sơ cấp là
Nơi doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành CK
Nơi mua bán các chứng khoán kém chất lượng
Nơi giao dịch các chứng khoán loại 1
Thị trường chứng khoán chưa phát triển
Chủ thể không tham gia việc phát hành trên TTCK là
công ty hợp danh
Công ty nhà nước
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Chính phủ và chính quyền địa phương
Chức năng của thị trường sơ cấp là
Kiếm lợi nhuận từ kinh doanh chênh lệch gí chứng khoán
Tạo tiền cho nên kinh tế
Huy động vốn cho tổ chức phát hành
Tăng tính thanh khoản của chứng khoán
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào là sai về thị trường thứ cấp
Chủ thể giao dịch trên thị trường là các nhà đầu tư, kinh doanh chứng khoán
Tạo hàng hoá cho TTCK
Kết quả hoạt động của thị trường nhìn chung không làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế
Tính chất hoạt động của thị trường là thị trường liên tục
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sau về thị trường chứng khoán thứ cấp
Giúp người đầu tư có cơ hội cơ cấu lại danh mục đầu tư của mình
Tạo cho người sở hữu chứng khoán cơ hội để rút vốn đầu tư của họ
Là nơi giao dịch các chứng khoán kém chất lượng
Đảm bảo tính thanh khoản cho các cổ phiếu đang lưu hành
Căn cứ vào quá trình phát hành và lưu thông chứng khoán, TTCK bao gồm
Thị trường tập trung và thị trường OTC
Thị trường Private và thị trường thứ ba
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường nợ và thị trường trái phiếu
Khi phá sản, giải thể công ty, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả vốn
Trước các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả
Sau các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả
Trước các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông
Trước thuế
Khi kinh doanh không có lãi, công ty cổ phần vẫn phải
Trả lãi cho trái chủ
Trả cổ tức cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi
Trả cổ tức cho cổ đông thường
Không trả trái tức và cổ tức
Khi kinh doanh không có lãi, công ty cổ phần vẫn phải
Trả cổ tức cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi
Không trả trái tức và cổ tức
Trả cổ tức cho cổ đông thường
Trả lãi cho trái chủ
Câu nào sau đây không đúng với chứng quyền
Chứng quyền có thời hạn hiệu lực dài
Giá mua cổ phiếu theo chứng quyền thường cao hơn gí thị trường tại thời điểm phát hành
Chứng quyền có thời hạn hiệu lực ngắn
Chứng quyền được phát hành kèm với trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi
Nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ đóng có thể thu hồi vốn bằng cách
Bán lại cho người phát hành
Cầm cố tại các công ty chứng khoán
Chuyển nhượng cho nhà đầu tư khác trên thị trường chứng khoán
Ký gửi tại công ty lưu ký
Sự khác biệt cơ bản giữa quỹ mở và quỹ đóng là
Quỹ mở có số lượng chứng chỉ quỹ lưu hành cố định. Quỹ đóng có số lượng chứng chỉ quỹ lưu hành luôn thay đổi
Quỹ đóng phát hành chứng chỉ quỹ liên tục; quỹ mở chỉ phát hành chứng chỉ quỹ 1 lần duy nhất
Quỹ đóng luôn mua lại chứng chỉ quỹ đã phát hành; quỹ mở không mua lại
Quỹ mở phát hành chứng chỉ quỹ liên tục; quỹ đóng chỉ phát hành 1 lần quy nhất
Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được trả theo
Tỷ lệ cố định được quy định trước
Mức thấp hơn cổ tức cô phiếu phổ thông
Mức cao hơn cổ tức cổ phiếu phổ thông
Tỷ lệ cố định cao hơn trái tức
Một công ty đã phát hành 1.000.000 cổ phiếu với giá 10,5 USD. Tại ngày này vốn cổ đông của công ty sẽ
Chuyển 500.000 USD từ nợ sang vốn
Giảm 500.000 USD
Không thay đổi
Tăng 500.000 USD
Một nhà đầu tư muôn thu được lợi vốn, thời điểm tốt nhát để mua trái phiếu là
Khi lãi suất thị trường ổn định
Khi lãi suất thị trường hiện tại cao và dự kiến sẽ giảm xuống
Khi giá trái phiếu cao và lãi suất thị trường dự kiến sẽ tăng lên
Khi lãi suất thị trường hiện tại thấp và dự kiến sẽ tăng lên
Phí suất trái phiếu
Là tỷ lệ giữa tổng chi phí vay phải trả trên thị giá trái phiếu
Là khoản phí dành cho các nhà phát hành
Là tỷ lệ giữa tổng chi phí vay phải trả trên mệnh giá vay
Là khoản chi phí thực tế người phát hành chi trả cho một đơn vị tiền vay
Công ty XYZ thông báo gộp cổ phiếu thường, điều này sẽ làm
Tăng giá trị sổ sách 1 cổ phiếu thường và giảm số lượng cổ phiếu theo tỷ lệ thường
Giảm giá trị sổ sách 1 cổ phiếu thường và tăng số lượng cổ phiếu theo tỷ lệ gộp
Làm thay đổi tổng giá trị sổ sách và số lượng cổ phiếu thường
Thay đổi tỷ lệ sở hữu của các cổ đông
Theo quy định trong Luật Doanh Nghiệp, người sở hữu cổ phiếu phổ thông có quyền
Nhận lại vốn góp khi cổ phiếu đó đáo hạn
Nhận cổ tức bằng tiền
Được hoàn vốn trực tiếp từ đơn vị phát hành
Bỏ phiếu để bầu ra hội đồng quản trị
Đặc điểm của trái phiếu chuyển đổi
Có quyền thu hồi vốn từ chủ thể phát hành trước thời hạn
Có quyền đổi thành cổ phiếu thường sau một thời gian nhất định
Có quyền đổi lấy một trái phiếu khác nếu như trái phiếu chuyển đó đó không trả lãi đúng thời hạn
Có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu vào bất cứ lúc nào
Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông
Tự động nhận cổ tức bành quý khi công ty có lãi
Nhận cổ tức không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh
Nhận cổ tức theo một tỷ lệ cố định
Nhận cổ tức theo quyết định củ hội đồng quản trị
Trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ
Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty
Không làm thay đổi tỷ lệ quyền sở hữu của công ty
Làm tăng quyền lợi theo tỷ lên của cổ đông trong công ty
Làm tăng thị giá cổ phiếu
Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều có quyền được hưởng
Được quyền bầu cử tại đại hội cổ đông
Lãi suất cố định
Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty
Lợi tức do chứng khoán mang lại
Người bán khống chứng khoán thực hiện hành động bán khống khi họ dự đoán giá của cổ phiếu
Giá của cổ phiếu giảm đi trong tương lai
Giá cổ phiếu tăng lên trong tương lai
Giá cổ phiếu không thay đổi trong tương lai
Xu hướng đi lên của thị trường
Khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường
Công ty phải trả thuế ít hơn, nhưng cơ cấu bảng tổng kết tài sản tốt hơn
Vốn cổ phần thường của công ty tăng lên
Người sở hữu trái phiếu chuyển đổi nhận lại vốn
Tài sản và tổng nguồn vốn tăng lên
Một cổ phiếu bán theo quyền mua cổ phần mới với giá 98.000đ/CP, thị giá cổ phiếu trước ngày giao dịch không hưởng quyền là 110.000đ/CP. Tỷ lệ quyền mua/ cổ phiếu mới là 5:1. Giá trị lý thuyết của quyền là
12.000
2.400
2.000
1.200
Một công ty thông báo tác cổ phiếu thường, điều này sẽ làm
Tăng NAV 1 cổ phiếu thường và giảm số lượng cổ phiếu theo tỷ lệ tách
Thay đổi tổng giá trị số sách và số lượng cổ phiếu thường
Giảm NAV 1 cổ phiếu thường và tăng số lượng cổ phiếu theo tỷ lệ tách
Thay đổi tủ lệ phần trăm sở hữu của các cổ đông hiện hữu
Đặc điểm của quyền mua cổ phiếu
Giá mua cổ phiếu ghi trên quyền thấp hơn giá thị trường tại thời điểm phát hành quyền
Giá mua cổ phiếu ghi trên quyền bằng giá thị trường hiện hành
Giá mua cổ phiếu ghi trên quyền cao hơn giá thị trường hiện hành
Giá mua cổ phiếu ghi trên quyền bằng với giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm phát hành quyền
Chủ nợ của công ty cổ phần là
Quyền mua cổ phần
Cổ đông ưu đãi
Trái phiếu
Người nắm giữ trái phiếu của công ty
Loại chứng khoán nào sau đây được phép phát hành kèm theo trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người nắm giữ nó được quyền mua 1 khối lượng cổ phiếu phổ thông nhất định theo 1 mức giá đã được xác định trước trong 1 thời kỳ nhất định?
Trái phiếu
Chứng quyền
Cổ phiếu ưu đãi
Quyền mua cổ phiếu
Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì
Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
Không có cơ sở để so sánh
Cổ phiếu quỹ
Là một cổ phiếu chưa được phép phát hành
Được chia cổ tức
Là cổ phiếu đã được phát hành và công ty phát hành mua lại chúng
Người sở hữu có quyền biểu quyết
Theo quy định hiện hành, số lượng thành viên trong quỹ đầu tư chứng khoán thành viên không quá
50 thành viên
40 thành viên
30 thành viên
20 thành viên
Chứng khoán ghi danh
Được chuyển nhượng nhưng phải tuân thủ quy định pháp lý cụ thể
Được tự do chuyển đổi trên thị trường
Không được phép chuyển nhượng
Phát hành cho cán bộ công nhân viên
Khi công ty phá sản
Trái chủ được nhận lại vốn trước khi công ty hoàn tất các nghĩa vụ thuế với nhà nước
Cổ đông không được quyền nhận lại tài sản còn lại
Cổ đông chỉ được nhận lại vốn sau trái chủ
Cổ đông có quyền nhận lại tài sản trước trái chủ
Trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ:
Làm thay đổi tỷ lệ sở hữu công ty của cổ đông
Làm tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành
Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ chi trả của cổ đông trong công ty
Làm tăng quyền lợi theo tỷ lệ chi trả của cổ đông trong công ty
Trong trường hợp các yêu tố khác không thay đổi, giá cổ phiếu biến động
Không chịu ảnh hưởng của lãi suất thị trường
Phụ thuộc vào số lượng trái phiếu được nắm giữ bởi trái chủ
Ngược chiều với lãi suất thị trường
Cùng chiều với lãi suất thị trường
Khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường
Người sở hữu trái phiếu bán lại cổ phiếu
Tài sản và tổng nguồn vốn tăng lên
Tổng nợ giảm, vốn chủ sở hữu tăng
Người sở hữu trái phiếu chuyển đổi nhận lại vốn
Công ty X phát hành thêm cổ phiếu phổ thông để tăng vốn kèm theo quyền mua với tỷ lệ 4:1, giá mua theo quyền là 75 USD, thị giá cổ phiếu X trước ngày giao dịch không hưởng quyền là 90 USD. Giá trị lý thuyết của quyền mua là
2,5 USD
3 USD
3,75 USD
15 USD
Một trái phiếu có mệnh giá là 1.000 USD, lãi suất hiện hành 12%/năm, đang được mua bán với giá 1.600 USD. Lãi suất danh nghĩa là
19,2%/năm
13%/năm
15%/năm
19%/năm
Khi kinh doanh có lãi, công ty cổ phần sẽ không
Không bắt buộc trả cổ tức cho cổ phiếu thường
Trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi
Trả cổ tức cho cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi
Trả lãi trái phiếu
Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông thường sẽ
Được ưu tiên trả lại cổ phần đã góp
Mất toàn bộ số tiền đầu tư
Là người cuối cùng được thanh tán phần vốn góp
Là chủ nợ chung
Trong trường hợp nào NAV của cổ phiếu thường không giảm
Trả cổ tức bằng tiền
Tách cổ phiếu
Gộp cổ phiếu thường
Trả cổ tức bằng cổ phiếu
Công ty cổ phần XYZ có số lượng cổ phiếu đang lưu hành đầu năm N là 950.000 cổ phiếu thường, 325.000 cổ phiếu ưu đãi, mệnh giá 20.000đ/cổ phiếu, cổ tức 15%/năm. Trong năm công ty đã mua lại 150.000 cổ phiếu thường và bán 100.000 cổ phiếu quỹ. Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành là
1.200.000 cổ phiếu
1.225.000 cổ phiếu
900.000 cổ phiếu
325.000 cổ phiếu
Công ty X phát hành cổ phiếu mới kèm theo quyền mua. Giá mua theo quyền là 30 USD, thị giá cổ phiếu trước ngày giao dịch khôn hưởng quyền là 40 USD. Giá trị lý thuyết của một quyền là 2 USD, tỷ lệ quyền mua/cp mới là
4:1
5:1
3:1
6:1
Nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ của một quỹ đóng có thể thu hồi vốn bằng cách
Ký gửi tại công ty lưu ký
Cầm cố tại các công ty chứng khoán
Chuyển nhượng cho nhà đầu tư khác trên thị trường chứng chỉ quỹ
Bán lại cho người phát hành
Câu nào sau đây không đúng với quyền mua cổ phiếu
Một quyền cho phép mua một cổ phiếu mới
Thời gian hiệu lực của quyền mua dài
Trước khi phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn, công ty bắt buộc phải phát hành quyền mua trước
Trong thời hạn hiệu lực của quyền, người sở hữu quyền có thể sử dụng quyền để mua cổ phiếu mới hoặc bán nó trên thị trường
Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển thành cổ phiếu thường được gọi là
Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần
Cổ phiếu ưu đãi có thể hoàn lại
Cổ phiếu ưu đãi tích lũy
Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi
Hợp đồng quyền chọn có đặc điểm
Người mua quyền được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện hợp đồng
Người bán quyền được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện hợp đồng
Người mua không phải trả phí khi không thực hiện hợp đồng
Người mua quyền bắt buộc phải thực hiện hợp đồng
Công ty cố phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 10.000.000 USD, mệnh giá trái phiếu là 100 USD, đợt phát hành này làm ........... trong bảng cân đối kế toán của công ty
Không làm tăng tổng tài sản
Tăng vốn cổ đông
Tăng tổng nợ
Tăng vốn chủ sở hữu
Câu nào sau đây không đúng với thị trường OTC
Giao dịch chứng khoán loại 1
Giao dịch chứng khoán loại 2 (có têu chuyển thấp hơn)
Tại một thời điểm có thể có nhiều mức giá đối với một loại chứng khoán
Sử dụng các nhà tạo lập thị trường hoạt động theo pháp luật
Thị trường OTC là
Thị trường chuyển giao
Thị trường đấu giá
Thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ
Thị trường giao dịch CK của các công ty lớn và chứng khoán biệt lệ
Trong tháng 7 không có ngày nghỉ lễ, thời gian nghỉ cuối tuần là 2 ngày, thứ 7, cn. Lệnh đặt bán cổ phiếu ngày 16/7 (thứ 6) của bạn đã thành công. Thời gian thanh toán theo quy định là T + 3. Thời gian tiền được chuyển vào tài khoản của bạn là
Thứ 4 21/7
Thứ ba 20/7
Thứ 2 19/7
Chủ nhật 18/7
dNếu một cổ phiếu đang được mua bán ở mức 35.000 đồng nhưng bạn chỉ có thể mua cổ phiếu đó vơi giá là 30.000 đồng, bạn nên đặt lệnh:
Giới hạn
Thị trường
ATO/ATC
Giới hạn đừng
Hãy xác định ngày giao dịch chứng khoán không có cổ tức tại sơ đồ dưới đây. Biết rằng ngày đăng ký danh sách cổ đông cuối cùng 30/9 và thời gian thanh toán là T + 2
27/09 28/09 29/09 30/09 01/10
Ngày đăng Ngày đóng Đại
kí ds cổ đông sổ cổ đông hội đồng
cuối cùng cổ đông hợp
29/09
27/09
30/09
28/09
Giá của cổ phiếu X được xác định trong phiên giao dịch là 155.00 đồng như bảng dưới đây.
Hãy cho biết lệnh bán nào được thực hiện
B1: 100, B3: 300, B4: 200, B5: 400, B6: 100
B1: 100, B2: 500, B3: 200
B2: 100, B3: 300, B4: 200, B5: 400, B6: 100
B1: 100, B2: 100, B4: 200, B5: 400, B6: 100, B3: 300
Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá đóng cửa. Từ 14h30 đến 14h45, sở đã nhận được các lệnh giao dịch cố phiếu H như sau.
Giá đóng của của cổ phiếu H phiên giao dịch trước là 35.300 đồng/cp, giá đóng của của phiên giao dịch này là
35.300 đồng
35.200 đồng
35.000 đồng
35.100 đồng
Một sở giao dịch chưng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Thừ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu STB như sau.
Giá đóng của của cổ phiếu STB phiên giao dịch trước là 35.000 đ/cp. Khối lượng cổ phiếu giao dịch trong phiên giao dịch này là:
59.000 cổ phiếu
55.750 cổ phiếu
63.750 cổ phiếu
69.850 cổ phiếu
Câu nào sau đây không đúng với thị trường tập trung
Quản lí nhà nước đối với thị trường thông qua hệ thống các văn bản pháp luật chuyên ngành và các văn bản pháp luật có liên quan
Tổ chức tự quản là Sở giao dịch
Cơ chế thanh toán bù trừ đa phương
Thỏa thuận giá, hoặc mua bán theo giá niêm yết
Tổ chức nào sau đây có thể là thành viên giao dịch của SGDCK
Ngân hàng chỉ định thanh toán
Công ty chứng khoán
Quỹ đầu tư chứng khoán
Công ty quản lý quỹ
Công khai thông tin về TTCK phải thỏa mãn các yêu cầu, ngoại trừ
Ưu tiên khách hành
Chính xác
Kịp thời
Dễ tiếp cận
Trật tự ưu tiên lệnh theo phương thức khớp lệnh là:
Giá, số lượng, thời gian
Thời gian, số lượng, giá, khách hàng
Thời gian, giá, số lượng, khách hàng
Giá, thời gian, khách hàng, số lượng
Đặc điểm lệnh thị trường là
Lệnh cho phép người mua, mua chứng khoán theo mức giá đã định hoặc thấp hơn
Lệnh cho phép người bán, bán toàn bộ chứng khoán mình đang có trong tài khoản ở mức giá được quy định trước
Lệnh sẽ thực hiện ở mức giá tốt nhất trên thị trường
Được nhập vào hệ thống khi chưa có lệnh đối ứng
Lệnh ATO là lệnh
Mua, bán tại mức giá khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa
Được ưu tiên trước lệnh thị trường
Được sử dụng với mục đích làm tăng khối lượng giao dịch
Không làm ảnh hưởng đến mức giá khớp lệnh và khối lượng giao dịch
Lệnh dừng để mua thường được đưa ra khi
Nhà đầu tư muốn bảo vệ lợi nhuận của một thương vụ mua trước, bán sau
Dự báo giá cổ phiếu có xu hướng giảm đi theo thời gian
Không dựa vào biến động của giá cổ phiếu
Dự báo giá cổ phiếu có xu hướng tăng lên theo thời gian
Giao dịch theo phương pháp khớp lệnh trên SGDCK t.p HCM quy định, đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng là
500 đồng
400 đồng
300 đồng
100 đồng
Biên dộ dao động giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam do
Giám đốc SGDCK quy định
Thống đốc ngân hàng Nhà nước quy định
Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định
Bổ trưởng Bộ tài chính quy định
Theo quy định ở SGDCK t.p HCM hiện nay (T8/2013), giao dịch lô lớn của cổ phiếu và chứng chỉ quỹ là giao dịch có khối lượng từ
>= 5.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
> 10.000 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ
> 19.990 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ
>= 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ
Tổ chức niêm yết không phải công bố các thông tin
Thông tin đột xuất, thông tin theo yêu cầu
Thông tin định kỳ
Số lượng cổ phiếu được mua bán hằng ngày
Bản cáo bạch
Một trái phiếu coupon có lãi suất 5%/năm, trả lãi vào 31/12 hằng năm được phát hành theo mệnh giá là 1.000 USD. Lãi coupon nhà đầu tư được hưởng là:
5.000 USD
50 USD
20 USD
500 USD
Kênh tài chính gián tiếp là
Ngân hàng thương mại
Thị trường phát hành chứng khoán
Thị trường trái phiếu
Sở giao dịch chứng khoán
Chính phủ phát hành trái phiếu nhằm các mực đích, ngoại trừ
Bù trừ thâm hụt ngân sách
Tài trợ các công trình công cộng
Giúp đỡ các công ty
Điều tiết lưu thông tiền tệ
Câu nào không đúng với thị trường tập trung
Giao dịch chứng khoán loại 1 (có tiêu chuẩn cao hơn)
Giao dịch chứng khoán loại 2 (có tiêu chuẩn thấp hơn)
Giao dịch qua mạng hoặc không qua mạng
Giá cả được hình thành theo phương thức đấu giá tập trung hoặc khớp lệnh
Điều nào sau đây đúng với thị trường OTC
Giao dịch chứng khoán loại 1
Tại một thời điểm, có thể có nhiều mức giá đối với một loại chứng khoán
Có địa điểm giao dịch cố định
Tại một thời điểm, chỉ có duy nhất một mức giá đối với một loại chứng khoán
Hành vi nào sau đây được coi là vi phạm pháp luật về CK & TTCK
Thông tin sai sự thật
Mua thấp bán cao
Mua bán cổ phiếu ngành ngân hàng
Mua bán theo tư vấn của công ty chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán có nhiệm vụ chính là
Định giá chứng khoán cho hoạt động mua bán
Tổ chức giao dịch các chứng khoán đã được niêm yết
Mua bán chứng khoán nhắm kiếm lợi nhuận
Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán
Người cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh chứng khoán gồm, ngoại trừ
Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
Công ty kiểm toán
Tổ chức lưu ký chứng khoán và thanh toán bù trừ
Tổ chức tài trợ chứng khoán
Trong phiên giao dịch giá cổ phiếu X được xác định là 32.500 đồng, những lệnh mua sau sẽ được thực hiện
Lệnh đặt mua > 32.500 đồng chắc chắn được thực hiện và lệnh đặt mua = 32.500 đồng có thể được thực hiện tùy trường hợp cụ thể
Lệnh đặt mua > 32.500 đồng
Lệnh đặt mua = 32.500 đồng
Lệnh đặt mua < 32.500 đồng
Định chuẩn lệnh là những quy chuẩn về
Cách thức đặt lệnh và thực hiện lệnh
Các thức thực hiện lệnh
Thời gian hiệu lực và cách thức thực hiện lệnh
Thời gian hiệu lực, cách thức đặt lệnh và thực hiện lệnh
Ưu điểm của lệnh giới hạn là
Được thực hiện trước các loại lệnh khác
Hạn chế được rủi ro
Giúp nhà đầu tư khống chế được giá mua, bán và hạn chế được rủi ro
Được sử dụng làm tăng tính thanh khoản của thị trường
Ở Việt Nam cho phép lệnh ATO được áp dụng
Trong phiên khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa
Trong tất cả các phiên giao dịch
Trong phiên khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa
Trong phiên khớp lệnh liên tục
Lệnh dừng để mua được đưa ra
Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành
Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành
Bằng giá thị trường hiện hành
Hiện nay (T3/2023) biên độ dao động giá cho phép trên SGDCK Hà Nội là
+/- 7%
+/- 10%
+/- 5%
+/- 3%
Hiện nay (2023) các phiên giao dịch chứng khoán trên TTCK Việt Nam được thực hiện vào
Buổi sáng các ngày trong tuần trừ thứ 7, cn và các ngày lễ
Buổi chiều các ngày trong tuần trừ thứ bảy, cn và các ngày lễ
Từ thứ Hai đến thứ Sáu, trừ dịp lễ Tết theo quy định.
Tất cả các ngày trong tuần
Tại các SGDCK thực hiện phương pháp khớp lệnh định kỳ, giá thực hiện của phiên giao dịch là
Mức giá tại đó có khối lượng chứng khoán được mua, bán lớn nhất
Mức giá mà tại đó có khối lượng chứng khoán được mua lớn nhất
Mức giá mà tại đó có khối lượng chứng khoán được bán lớn nhất
Mức giá do sở giao dịch chứng khoán quyết định
Thị trường OTC là thị trường
Giao dịch ngoại tệ và chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán
Có địa điểm giao dịch cố định, giá cả được hình thành theo nguyên tắc đấu giá
Không có địa điểm giao dịch cố định, giá cả hình thành theo phương thức thỏa thuận
Giao dịch theo phương thức khớp lệnh và thỏa thuận đối với tất cả các loại chứng khoán
Quản lý chứng khoán gia dịch tại SGDCK được thực hiện tại
Tổ chức phát hành
Trung tâm lưu ký chứng khoán
Ủy ban chứng khoán Nhà nước
Trung tâm thanh toán bù trừ
Nhà đầu tư nước ngoài được phép sở hữu
Không quá 49% vốn của 1 doanh nghiệp trên TTCK Việt Nam
Không quá 30% vốn của 1 doanh nghiệp trên TTCK Việt Nam
Không quá 75% vốn của 1 doanh nghiệp trên TTCK Việt Nam
Không bị khống chế tỷ lệ sở hữu
Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở của từ 8:30 đến 9 giờ. Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu ITA như sau. Giá đóng cửa của cổ phiếu ITA phiên giao dịch trước là 35.000 đồng/cp. Tổng giá trị giao dịch của phiên khớp lệnh này là:
1.625.550.000 đồng
1.825.200.000 đồng
1.288.000.000 đồng
1.338.750.000 đồng
Cổ phiếu GMD đang niêm yết trên SGDCK t.p HCM có mức giá tham chiếu là 50.500 đồng. BIên độ dao động giá
+/- 5%, theo quy định hiện hành nhà đầu tư có thể đặt được mức giá
53.500 đồng
52.600 đồng
51.100 đồng
51.500 đồng
Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 10 tỷ đồng, mệnh giá trái phiếu là 100.000 đồng. Đợt phát hành này làm tăng ........... trong bảng cân đối kế toán của công ty
Chi phí
Tổng nợ, tăng vốn
Vốn cổ phần
Vốn chủ sở hữu
Giả sử cổ phiếu A đang có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là 101.000 đồng, theo quy định yết giá của SGDCK T.p HCM (T8-2023) hiện nay, giá mà bạn trả trong phiên giao dịch này như thế nào là hợp lệ
101.500 đồng
95.000 đồng
106.000 đồng
100.050 đồng
Lệnh giao dịch ATO
Lệnh giới hạn
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa
Lệnh thị trường
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa
Lệnh giao dịch LO là:
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa
Lệnh giới hạn
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa
Lệnh thị trường
Lệnh giao dịch MP là
Lệnh thị trường
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa
Lệnh giới hạn
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa
Lệnh giao dịch ATC là
Lệnh giới hạn
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa
Lệnh thị trường
Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa
Giá đóng cửa của chứng khoán A đang niêm yết trên SGDCK T.p HCM trong phiên giao dịch trước là 10.200 đồng, biên độ dao động giá là +/- 5%. Các mức giá mà nhà đầu tư có thẻ đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là
9.900, 10.000, 10.100, 10.500, 10.600 đồng
9.998, 10.998, 10.608 đồng
10.000, 10.100, 10.200, 10.300, 10.800 đồng
10.200, 10.210, 10.300, 10.600 đồng
Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã xác nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu DPM như sau. Giá đóng cửa của cổ phiếu DPM phiên giao dịch trước là 66.000 đồng/cp, giá mở cửa của phiên giao dịch này là:
66.000 đồng
67.500 đồng
68.000 đồng
67.000 đồng
SGDCK HCM áp dụng phương thức ghép lệnh từng đợt. Giá tham chiếu trên số lệnh của cổ phiếu VSH là 20.300 đồng. Vào thời điểm ghép lệnh có các thông tin sau:
_ Khách hàng a là công ty chứng khoán đặt lệnh lúc 8h15
_ Khách hàng b,c,d đặt lệnh lúc 8h20. Trong đó b,c là cá nhân; d là công ty chứng khoán.
Kết quả thực hiện như sau
Khách hàng (a): 200; (b): 200; (c): 250; (d): 250
Khách hàng (a): 250; (b): 300; (c): 200; (d): 300
Khách hàng (a): 200; (b): 200; (c): 200; (d): 300
Khách hàng (a): 200; (b): 200; (c): 300; (d): 200
Câu nào sau đây không đúng với thị trường OTC:
Có địa điểm giao dịch tập trung
Được tổ chức quản lý chặt chẽ bởi các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức tự quản
Tổ chức tự quản là Hiệp hội các nhà KDCK hoặc Sở giao dịch
Cơ chế thanh toán đa dạng
Theo luật chứng khoán của Việt Nam tổ chức nào trong các tổ chức sau đây là chủ thể kinh doanh và cung cấp các dịch vụ chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán
Công ty tài chính
Công ty chứng khoán
Công ty cho thuê tài chính
Hành vi nào sau đây được coi là vi phạm pháp luật về CK & TTCK
Giao dịch của các nhà đầu tư lớn
Mua bán nội gián
Mua bán cổ phiếu của cổ đông và lãnh đạo công ty niêm yết
Mua bán lại cổ phiếu của chính tổ chức niêm yết
Người sở hữu cổ phiếu phổ thông
Là chủ sở hữu công ty cổ phần
Là chủ nợ công ty cổ phần
Không có quyền sở hữu công ty cổ phần
Có quyền nhận lại vốn góp vào công ty
Việc phát hành thêm cổ phiếu thường không làm tăng
Vốn cổ phần của công ty
Nợ của công ty cổ phần
Tài sản của công ty cổ phần
Vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần
Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở Việt Nam theo Luật chứng khoán là
Tối thiểu là 10.000 đồng và tối đa 5.000.000 đồng
10.000 đồng
Tối thiếu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng
100.000 đồng
Thực hiện nguyên tắc trung gian sẽ
Giúp các công ty chứng khoán duy trì hoạt động
Tránh được sự giả mạo, lừa đảo trong giao dịch
Đảm bảo công bằng trong hoạt động giao dịch
Thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển
Ưu điểm của lệnh thị trường
Phù hợp với các nhà đầu tư mới tham gia thị trường
Giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro
Áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư muốn khống chế giá mua bán
Làm tăng tính thanh khoản cho thị trường
Khi sử dụng lệnh ATC, nhà đầu tư phải ghi các nội dung trên phiếu lệnh, ngoại trừ
Giá cụ thể
Mã chứng khoán
Số lượng cụ thể
Số hiệu tài khoản giao dịch
Các lệnh hiện đang được áp dụng (T8/2013) tại SGDCK t.p HCM là
Lệnh thị trường, lệnh ATO, lệnh ATC, lệnh giới hạn
Lệnh thị trường, lệnh ATO, lệnh ATC, lệnh giới hạn, lệnh dừng
Lệnh giới hạn, lệnh ATO, lệnh ATC
Lệnh ATO, lệnh ATC, lệnh giới hạn, lệnh dừng
Giao dịch theo phương thức khớp lệnh trên SGDCK T.p HCM quy định, đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 100.000 đồng trở lên là
1.000 đồng
100 đồng
300 đồng
500 đồng
Hiện nay (T8-2013), thời hạn thanh toán giao dịch chứng khoán theo phương thức khớp lệnh được quy định trên thị trường chứng khoán tập trung là
T + 3
T + 2
T + 1
T + 0
Cổ phiếu thường và trái phiếu doanh nghiệp có cùng đặc điểm là
Có lãi suất cố định
Có quyền biểu quyết
Được quyền tự do mua bán chuyển nhượng
Có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty
Thị trường OTC là
Thị trường giao dịch các loại chứng khoán đã niêm yết trên SGD
Thị trường giao dịch thỏa thuận hoặc theo giá niêm yết
Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh
Thị trường giao dịch chứng khoán loại 1 (có chất lượng cao)
Hiện nay (T8/2013) biên độ giao động giá cho phép trên SGDCK T.p HCM là
+/- 7%
+/- 5%
+/- 3%
+/- 1%
Lệnh giới hạn là lệnh
Người đặt bán và người đặt mua đều có ưu tiên giống nhau
Được thực hiện tại mức giá khớp lệnh
Được ưu tiên thực hiện trước các loại lệnh khác
Được thực hiện tại mức giá tốt hơn hoặc mức giá mà người đặt lệnh chỉ định
Bước đầu tiên trong quy trình đăng ký làm thành viên lưu ký của Trung tâm lưu ký chứng khoán là
Tổ chức đăng ký hoạt động lưu ký nộp hồ sơ đăng ký thành viên lưu ký
Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán và phí thành viên
Gửi đơn xin đăng ký thành viên lưu ký
Nộp tiền vào trung tâm lưu ký chứng khoán
Công ty XYZ dự định phát hành thêm 2 triệu cổ phiếu thường. Nếu điều này xảy ra thực sự thì:
Tài sản của công ty sẽ giảm đi
Vốn chủ sở hữ của công ty sẽ tăng lên
Không ảnh hưởng đến tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của các cổ đông hiện có
Làm tăng tổng nợ của công ty
Lệnh dừng để bán được đưa ra
Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành
Bằng giá thị trường hiện hành
Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành
Theo quy định hiện hành, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
<= 30%
<= 49%
Trên 51%
Không bị khống chế tỷ lệ sở hữu
Trên các TTCK tập trung ở Việt Nam hiện nay, CK được giao dịch theo
Phương thức khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa
Phương thức khớp lệnh
Phương thức khớp lệnh và thỏa thuận
Phương thức thỏa thuận
Câu nào sau đây không đúng với thị trường OTC
Giao dịch qua mạng, máy tính điện tử
Tại một thời điểm chỉ có một mức giá duy nhất đối với một loại chứng khoán
Địa điểm giao dịch phi tập trung
Thỏa thuận giá, hoặc mua bán theo giá niêm yết
Trật tự ưu tiên khi thực hiện lệnh trong một phiên giao dịch là
Lệnh thị trường (lệnh ATO/ATC), lệnh giới hạn
Lệnh ATO/ATC, lệnh thị trường, lệnh giới hạn
Lệnh giới hạn, lệnh thị trường, lệnh ATC/ATO
Lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh ATO/ATC
Lệnh thị trường là lệnh
Chấp nhận mua, bán tại mọi mức giá hiện có trên thị trường
Được lưu giữ ở sổ lệnh đến khi mua bán được mới thôi
Lệnh đặt mua, bán chứng khoán ở một giá nhất định để thị trường chấp nhận
Có ghi rõ mức giá trên nội dung của lệnh
Lệnh ATC là lệnh
Không được ưu tiên thực hiện trước lệnh giới hạn
Mua, bán tại mức giá khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa
Có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục
Khách hàng đưa ra mức giá cao nhất sẵn sàng mua và mức giá thấp nhất sẵn sàng bán để nhà môi giới thực hiện giao dịch
Giá tham chiếu trên SGDCK T.p HCM là
Giá trung bình cộng của giá giao dịch thấp nhất và giá giao dịch cao nhất ngày hôm trước
Giá bình quân gia quyền của tất cả các giao dịch ngày hôm trước
Giá đóng cửa ngày hôm trước
Giá mở cửa của ngày hôm trước
Nhà đầu tư có quyền bán cổ phiếu niêm yết lô lẻ tại
Công ty chứng khoán
Trung tâm giao dịch chứng khoán
Thị trường tự do
Các ngân hàng thương mại
Câu nào sau đây không đúng với thị trường tập trung
Tại một thời điểm chỉ có một mức giá đối với một loại chứng khoán
Được tổ chức quản lí chặt chẽ bởi các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức tự quản
Không sử dụng các nhà tạo lập thị trường (đối với các thị trường đấu gái theo lệnh)
Cơ chế thanh toán theo lệnh
Giá cổ phiếu A trên bảng giao dịch điện tử của SGDCK có màu đỏ có nghĩa là
Biểu thị cổ phiếu A tăng giá
Biểu thị cổ phiếu A vẫn giữ nguyên giá
Biểu thị cổ phiếu A giảm giá
Biểu thị cổ phiếu A tăng giá kịch trần
Việc phát hành trái phiếu chuyển đổi sẽ làm tăng
Vốn cổ phần của công ty cổ phần
Vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần
Nợ của công ty cổ phần
Tỷ lệ quyền sở hữu của các cổ đông hiện hữu trong công ty cổ phần
Giả sử cổ phiếu A có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là: 100.000 đồng, theo quy ché giao dịch ở SGDCK T.p HCM hiện nay (T8-2013), mức giá nào sẽ là mức giá đặt lệnh không hợp lệ trong các mức giá sau
106.500 đồng
100.000 đồng
101.000 đồng
95.000 đồng
Hãy xác định ngày giao dịch chứng khoán không có cổ tức tại sơ đồ dưới đây. Biết rằng ngày đăng ký danh sách cổ đông cuối cùng 30/6 và thời gian thanh toán là T+3
27/6
30/6
29/6
28/6
Một SGDCK thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu H như sau. Giá đóng cửa của cổ phiếu H phiên giao dịch trước là 52.500 đồng/CP. Khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong phiên khớp lệnh này là:
77.300 cổ phiếu
30.200 cổ phiếu
54.450 cổ phiếu
66.300 cổ phiếu
Giá của cổ phiếu X được xác định trong phiên giao dịch là 155.000 đồng như bảng dưới đây. Hãy cho biết lệnh mua nào được thực hiện
M1:600, M2:300, M3:300
M1:600, M2:300, M3:200
M3:300, M4:500, M5:400, M6:200
M4:400, M2:300, M3:400
Một SGDCK thực hiện đấu giá định kỳ đẻ xác định giá mở cửa. Từ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu H như sau. Giá đóng cửa của cổ phiếu H phiên giao dịch trước là 28.800 đồng/cp, giá mở cửa của hiên giao dịch là
29.000 đồng
29.200 đồng
28.800 đồng
29.100 đồng
Một SGDCK thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu H như sau. Giá đóng cửa của cổ phiếu H phiên giao dịch trước là 53.000 đồng/cp. Khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong phiên khớp lệnh này là
19.200 cổ phiếu
19.800 cổ phiếu
26.200 cổ phiếu
5000 cổ phiếu bên mua và 4500 cổ phiếu bên bán
Hành vi nào sau đây được coi là không vi phạm pháp luật vè CK & TTCK
Mua, bán cổ phiếu quỹ
Mua bán nội gián
Thông tin sai sự thật
Mua bán nhằm tạo cung cầu giả tạo
Một SGDCK thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu H như sau. Khi giá tham chiếu là 21.000 đồng, thì giá mở cửa của phiên giao dịch là
20.900 đồng
20.800 đồng
21.300 đồng
21.100 đồng
Một SGDCK thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu H như sau. Giá đóng cửa của cổ phiếu H phiên giao dịch trước là 53.000 đồng/CP, giá mở cửa của phiên giao dịch này là
52.500 đồng
54.000 đồng
53.500 đồng
53.000 đồng
Một trái phiếu có mệnh giá 10.000 USD, thời hạn 2 năm, lãi suất 5%/năm, trả lãi vào cuối mỗi năm. Nếu lãi suất yêu cầu là 10%/năm, giá trị hiện tại của trái phiếu sẽ là:
9.132,231 USD
9.005 USD
10.005 USD
10.132 USD
Một trái phiếu có mệnh giá là 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa là 8%/năm, đang được bán với giá 950 USD. Lãi suất hiện hành của trái phiếu này là:
10,37%
10%
8,42%
8%
Nhà đầu tư A vừa bán 1.000 cổ phiếu X với giá 30 USD/cp. Ông ta mua cổ phiếu X với giá 20 USD/cp và được nhận cổ tức là 3 USD/cp, phí giao dịch 0,5%, thuế suất thuế thu nhập trong đầu tư chứng khoán là 25%. Tỷ suất lợi nhuận của nhà đầu tư là
52%
45,8%
48,75%
47,57%
Một nhà đầu tư bán khống 100 cổ phiếu với giá 50 USD/cổ phiếu và mua lại với giá 40 USD/cổ phiếu. Với mức ký quỹ ban đầu là 50%, tỷ lệ sinh lời của nhà đầu tư là
25%
50%
40%
20%
Công ty cổ phần Y có số lượng cổ phiếu đang lưu hành đầu năm N là 1.000.000 cổ phiếu thường; 200.000 cổ phiếu ưu đãi, mệnh giá 25.000 đồng, cổ tức 20%/năm. Lợi nhuận còn lại sau khi trả cổ tức cổ phần ưu đãi năm N của công ty: 6000 triệu đồng. EPS là
6.000 đồng
5.900 đồng
5.800 đồng
6.200 đồng
Thặng dư vốn cổ phần phát sinh trong trường hợp nào sau đây
Chệnh lệch từ bán cỏ phiếu quỹ
Chênh lệch giá khi phát hành cổ phiếu
Công ty làm ăn có lãi
Phát hành thêm cổ phiếu
Năm N, công ty ABC có số cổ phiếu thường đang lưu hành là 600.000 cổ phiếu, tổng số cổ tức cổ phiếu thường là 960 triệu đồng. DPS của công ty là
2.000 đồng
1.000 đồng
1.600 đồng
1.200 đồng
Để đánh giá khả năng hoàn trả các khoản nợ tại một thời điểm của công ty, người ta thường quan tâm đến
Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán chung
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, kỳ hạn 5 năm, lãi suất danh nghĩa 5%/năm, trả lãi hằng năm, đang bán với giá 90 USD/trái phiếu. Hằng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là
4,5 USD
45 USD
50 USD
5 USD
Nhóm chỉ tiêu nào không được dùng trong phân tích cơ bản
Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán
Khả năng sinh lời
Chỉ số giá chứng khoán và khối lượng giao dịch
Công ty XYZ có 10.000 cổ phiếu thường đang lưu hành theo tỷ lệ 4:1. Trước khi trả cổ tức ông A đang sở hữu 100 cổ phiếu XYZ, sau khi nhận cổ tức tỷ lệ sở hữu cổ phần của ông ta trong công ty là
1,5%
1,1%
1%
1,3%
Giá đóng cửa của cổ phiếu A đang niêm yết trên SGDCK t.p HCM trong phiên giao dịch trước là 9.800 đồng. ĐƠn vị niêm yết gúa 100 đồng, biên độ giao động giá là +/- 5%, các mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới:
9.500; 9.800; 10.000; 10.300 đồng
9.400; 9.600; 10.000; 10.200 đồng
9.300; 9.700; 9.800; 10.300 đồng
9.500; 9.700; 9.900; 10.000; 10.300 đồng
Công ty cổ phần Y có số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành đầu năm N là 1.000.000 cổ phiếu. Lợi nhuận trước thuế năm N của công ty là 4.000 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%. Hệ số chi trả cổ tức là 0,5. EPS là
4.000 đồng
2.000 đồng
1.000 đồng
3.000 đồng
Công ty ABC có lợi nhuận sau thuế năm N là 9.000 triệu đồng, số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành 1.000.000 cổ phiếu. Cổ tức một cổ phiếu thường là 4.500 đồng. Hệ số thu nhận giữ lại là
0.05
0.5
1
0.75
Trong trường hợp nào NAV của cổ phiếu thường tăng
Tách cổ phiếu
Gộp cổ phiếu thường
Trả cổ tức bằng cổ phiếu
Trả cổ tức bằng cổ phiếu
Năm N, công ty ABC có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu thường đã phát hành là 600.000 cố phiếu, cố phiếu quỹ là 40.000 cổ phiếu. Tổng cổ tức trả cho cổ đông thường là 560 triệu đồng. Vậy mỗi cổ phiếu được nhận cổ tức là
1.000 đồng
933,33 đồng
1428,57 đồng
1333,33 đồng
Công thức tính chỉ số giá cổ phiếu theo phương pháp Laspeyres là:
It = Ξ QioPioX × Io
Trong đó It là chỉ số giá bình quân gia quyền Laspeyres, Qio là khối lượng cổ phiếu i (quyền số) kỳ gốc, hoặc cơ cấu khối lượng kỳ gốc. X nhận giá trị
X = Ξ QioPit
X = Ξ QitPit
X = Ξ QioPio
X = Ξ Pio
Công ty cổ phần X có số cổ phần thường đang lưu hành đầu năm N là 2.500.000 cổ phiếu. Lợi nhuận trước thuế năm N ủa công ty là 2.000 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%. Vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/N là 15.000 triệu đồng. ROE là
6%
10%
13%
8%
Một trái phiếu có mệnh giá là 1000 USD, lãi suất năm 5%/năm, kỳ hạn 5 năm, trả lãi vào cuối mỗi năm. Hiện tại trái phiếu đang được bán với giá là 900 USD. Trái tức hằng năm là
45 USD
225 USD
50 USD
250 USD
Một công ty cổ phần có số lượng cổ phiếu đang lưu hành đầu năm N là 2.000.000 cổ phiếu thường. Lợi nhuận trước thuế năm N của công ty là 8.000 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%, vốn chủ sở hữu tính tới thời điểm 31/12/N là 15.000 triệu đồng. Hệ số thu nhập giữ lại của công ty là 0,4. Dự báo tốc độ tăng trưởng cổ tức của công ty năm N + 1 là
12,6%
16%
20,6%
1,6%
Một trái phiếu có mệnh giá 500.000 đồng thời hạn 3 năm, lãi suất 5%/năm, thanh toán vào thời điểm đáo hạn. Nếu lãi suất yêu cầu là 6%/năm, giá trị hiện tại của trái phiếu là
490.000 đồng
486.634,9 đồng
499.602,6 đồng
482.781 đồng
Công ty cổ phần XYZ có số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành đầu năm N 950.000 cổ phiếu. Trong năm công ty đã mua lại 150.000 cổ phiếu thường và bán 100.000 cổ phiếu quỹ. Lợi nhuận trước thuế năm N của công ty là 4000 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%. Công ty đã hoàn tất việc chi trả 2.000 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho cổ đông thường trong năm N theo danh sách cổ đông được chốt vào ngày 28/12/N. Vốn cổ phần thường của công ty là 10.000 triệu đồng, dự báo tốc độ tăng trưởng cổ tức là
12,5%
20%
10%
13.33%
Hệ số nào sau đây không được nhà phân tích sử dụng đẻ dự đoán triển vọng tăng trưởng của công ty
Hệ số thu nhập ròng một cổ phiếu thường
Hệ số giá trên thu nhấp
Hệ số tăng trưởng cổ tức
Hệ số giá trên giá trị sổ sách
Năm N, công ty ABC có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu thường đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 40.000 cổ phiếu. Tổng số cổ tức trả cho cổ đông thường là 560 triệu đồng. Hệ số chi trả cổ tức là
0,75
0,8
0,65
0,7
Mục đích của phân tích đầu tư chứng khoán nhằm
Đánh giá nền kinh tế vĩ mô
Đánh giá mức sinh lời và rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Nghiên cứu chu kỳ kinh tế và chu kỳ phát triển ngành
Mối quan hệ tương tác giữa môi trường kinh tế vĩ mô với sự phát triển doanh nghiệp
Một công ty cổ phần có số lượng cổ phiếu đang lưu hành đàu năm N là 1.000.000 cổ phiếu thường; 250.000 cổ phiếu ưu đãi, mệnh giá 20.000 đồng/cp, cổ túc 20%/năm. Tại thời điểm 31/12/N, tổng giá trị tài sản là 25.000 triệu đồng, tổng nợ là 5.000 triệu đồng, giá đóng của cua cổ phiếu là 45.000 đồng. P/B là
2,25
3
4,5
3,25
Một công ty có lợi nhuận sau thuế là 12.000.000.000 đồng. Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành là 5.000.000 cổ phiếu; cổ phiếu ưu đãi là 10.000 cổ phiếu, mệnh giá 25.000 đồng/cp, cổ tức 20%/năm. EPS là
2.000 đồng
2.500 đồng
2.390 đồng
2.400 đồng
Một công ty cổ phần có số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành đầu năm B 900.000 cổ phiếu. Lợi nhuận trước thuế năm N của công ty là 4.000 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%. Ngày 5/1/N+1 công ty hoàn tất việc chi trả 2.000 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho cổ đông trong năm N theo danh sách cổ đông được chốt vào ngày 28/12/N. Hệ số chi trả cổ tức là
0,45
0,375
0,67
0,5
Chỉ tiêu nào không dùng trong phân tích cơ bản
EPS
NAV
DPS
VN- Index
Công ty SAM được phép phát hành 7.000.000 cổ phiếu thường. Công ty đã phát hành 6.000.000 cổ phiếu, sau đó mua lại 1.000.000 cổ phiếu từ đối tác chiến lược. Số cổ phiếu hiện đang lưu hành là
4.000.000 cổ phiếu
5.000.000 cổ phiếu
6.000.000 cổ phiếu
7.000.000 cổ phiếu
Một nhà đầu tư bán 100 cổ phiếu X với giá 24.000đồng/cp. Phí môi giới là 0,5% trên giá trị giao dịch. Số tiền mà nhà đầu tư đó thu được là
2.400.000 đồng
2.412.000 đồng
2.410.000 đồng
2.388.000 đồng
Tại thời điểm 30/06/N, tất cả các trái phiếu chuyển đổi đều được trái chủ đổi thành cổ phiếu phổ thông và lợi nhuận sau thuế năm N so với năm N-1 không thay đổi thì
ESP giảm
ESP tăng
ESP không bị ảnh hưởng
P/E bị ảnh hưởng còn ESP không bị ảnh hưởng
Vào ngày 1/1/N, một nhà đầu tư mua 1.000 cổ phiếu ABC với giá 40.000/cp, tỷ lệ ký quỹ là 50%. Đến ngày 5/1/N, nhà đầu tư bán toàn bộ số cổ phiếu này với giá 47.000 đồng/cp. Tỷ suất sinh lời là
35%
40%
17,50%
8,75%
Khi công ty cổ phần hoạt động có lãi, cổ đông thường được chia cổ tức
Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Sau khi trích lập quỹ khen thưởng
Sau khi đã trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi
Trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ tiêu nào sau đây thường được nhà phân tích sử dụng để dự đoán triển vọng của công ty
Hệ số giá trên thu nhập
Hệ số nợ
Hệ số chi trả cổ tức
Hệ số nợ trên vốn cổ phần
Ông X vừa bán 100 cổ phiếu A với giá 40 USD/cp, đây là số cổ phiếu ông đã mua giá 30 USD/cp và đã nhận được cổ tức 2 USD/cp. Thu nhập trước thuế của ông X từ cổ phiếu A là:
1.000 USD
1.200 USD
1.300 USD
1.250 USD
Trong điều kiện các yếu tổ khác không thay đổi, lãi suất thị trường tăng lên, giá trái phiếu đã phát hành sẽ
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Biến động cùng chiều với lãi suất thị trường
Chỉ tiêu tài chính nào sau đây có tính thời kỳ
NAV
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Hệ số thanh toán nhanh
EPS
Một công ty có cổ phiếu ưu đãi không tích lũy được trả cổ tức hằng năm là 7 USD. Năm trước do hoạt động kinh doanh không có lãi công ty không trả cổ tức. Năm nay nếu công ty tuyên bố trả cổ tức, cổ đông ưu đãi nắm giữa cổ phiếu sẽ nhận được
10 USD
14 USD
15 USD
7 USD
Một nhà đầu tư vay 7.500 cổ phiếu VSH của công ty chứng khoán A và bán toàn bộ số cổ phiếu này với giá 21.000 đồng/cp. Sau 2 tuần ông ta mua vào toàn bộ số cổ phiếu đã bán với giá 20.000 đồng/cp để trả nợ cho công ty. Tỷ lệ ký quỹ cho giao dịch bán khống là 40%. Tỷ lệ lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư là (chưa tính phí môi giới và lãi vay CK)
7,14%
10,71%
10,14%
71,71%
Công thức tính chỉ số giá cổ phiếu theo phương pháp Paascher là
It = XΞ QitPit × Io
Trong đó, It là chỉ số giá bình quân gia quyền Paascher, Qit là khối lượng cổ phiếu, I (quyền số) kỳ báo cáo hoặc cơ cấu khối lượng kỳ báo cáo. X nhận giá trị là
X = Ξ QitPio
X = Ξ Qi0Pio
X = Ξ Qi0Pit
X = Ξ Pit
Công ty X được phép phát hành 1 triệu cổ phiếu thường, công ty đã phát hành 600.000 cổ phiếu và thực hiện mua lại 40.000 cổ phiếu thường. Số lượng cổ phiếu thường hiện đang lưu hành là
40.000 cổ phiếu
600.000 cổ phiếu
1.000.000 cổ phiếu
560.000 cổ phiếu
Công ty cổ phần Y có số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành đầu năm N là 900.000 cổ phiếu. Lợi nhuận trước thuế năm N của công ty là 8.000 triệu đồng. Ngày 5/1/N+1 công ty hoàn tất việc chi trả 3.000 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho cổ đông thường trong năm N theo danh sách cổ đông được chốt vào ngày 28/12/N. Vốn chủ sở hữu là 15.000 triệu đồng. Dự báo tốc độ tăng trưởng cổ tức của công ty năm N + 1 là
30%
20%
15%
2%
Công ty cổ phần A có số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành đầu năm N là 2.000.000 cổ phiếu. Tổng giá trị tài sản là 25.000 triệu đồng, tổng nợ là 5.000 triệu đồng. NAV là
10.000 đồng
12.500 đồng
15.000 đồng
13.500 đồng
Công ty cổ phần Y có số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành đầu năm N là 1.000.000 cổ phiếu. Lợi nhuận trước thuế năm N của công ty là 8.000 triệu đồng. Thuế suất thuế TNDN là 25%. EPS là
7.000 đồng
6.000 đồng
8.000 đồng
6.240 đồng
Một công ty cổ phần có số lượng cổ phiếu đang lưu hành đầu năm N là 2.000.000 cổ phiếu thường; 250.000 cổ phiếu ưu đãi, mệnh giá 20.000 đồng, cổ tức 15%/năm. Tại thời điểm 31/12/N tổng giá trị tài sản là 35.000 triệu đồng, tổng nợ là 5.000 triệu đồng (chưa bao gồm nợ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi năm N). NAV cổ phiếu thường là
12.125 đồng
15.000 đồng
12.000 đồng
12.500 đồng
