wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thị trường chứng khoán

Total questions: 202

Worksheet time: 2hrs 41mins

Name
Class
Date
1.

Thị trường chứng khoán là một bộ phận

a)

Thị trường tài chính

b)

Thị trường tín dụng

c)

Thị trường liên ngân hàng

d)

Thị trường mở

2.

Câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp

a)

Không làm tăng lượng vốn đầu tư cho nên kinh tế

b)

Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông

c)

Làm tăng lượng tiền trong lưu thông

d)

Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

3.

Căn cứ vào thời gian thanh toán, TTCK bao gồm:

a)

Đấu giá cổ phần doanh nghiệp nhà nước

b)

Đấu thầu trái phiếu chính phủ và các tài sản tài chính

c)

Nơi tạo hàng hoá cho thị trường chứng khoán

d)

Thị trường tạo tính thanh khoản cho chứng khoán đã phát hành

4.

Chức năng của thị trường thứ cấp là

a)

huy động vốn cho tổ chức phát hành

b)

Tạo hàng hoá cho TTCK

c)

Đảm bảo tính thanh khoản cho chứng khoán đã được phát hành tại thị trường sơ cấp

d)

Xác định giá chứng khoán phát hành

5.

Câu nào sau đây không đúng với thị trường sơ cấp

a)

Là thị trường hoạt động liên tục

b)

Kết quả giao dịch trên thị trường làm tăng vốn đầu tư cho tổ chức phát hành

c)

Tính chất hoạt động của thị trường là không liên tục

d)

Phát hành chứng khoán mới

6.

Trong các nhận định sau nhận định nào là sai về thị trường thứ cấp

a)

Là nơi mua đi bán lại các chứng khoán đã phát hành ở thị trường cấp 1

b)

Là nơi giao dịch các chứng khoán của công ty cổ phần tư nhân và giao dịch khối

c)

Là nơi tạo cơ hội đầu tư cho công chúng

d)

Là nơi thực hiện chuyển đổi quyền sở hữu chứng khoán

7.

Căn cứ vào hàng hoá giao dịch, TTCK bao gồm

a)

Thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường chứng chỉ quỹ đầu tư, thị trường chứng khoán phái sinh

b)

Thị trường cổ phiếu, thị trường tín phiếu, thị trường tiền tệ

c)

Thị trường vốn và thị trường cho thuê tài chính

d)

Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

8.

Điều nào sau đây đúng về thị trường thứ cấp

a)

Tạo hàng hoá cho thị trường chứng khoán

b)

Tạo tiền cho nền kinh tế

c)

Tạo vốn cho tổ chức phát hành

d)

Thị trường giao dịch chứng khoán đã được phát hành tại thị trường sơ cấp

9.

Điều nào sau đây đúng với TTCK thứ cấp

a)

Chủ thể giao dịch trên thị trường là tổ chức phát hành

b)

Thị trường chứng khoán đích dang và giao dịch khối

c)

Thị trường mua đi bán lại chứng khoán đã phát hành

d)

Là nơi giao dịch các chứng khoán của công ty cổ phần tư nhân

10.

Câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp

a)

Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

b)

Chuyển quyền sở hữu chứng khoán giữa các nhà đầu tư

c)

Mua đi bán lại các loại chứng khoán đã phát hành ở thị trường cấp 1

d)

Mua bán chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ

11.

Câu nào sau đây không đúng với thị trường sơ cấp

a)

Làm tăng lượng tiền trong lưu thông

b)

Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế

c)

Phát hành các chứng khoán mới

d)

Nơi doanh nghiệp huy động vốn trung, và dài hạn thông qua phát hành CK

12.

Thị trường chứng khoán không phải là

a)

Nơi giao dịch cổ phiếu

b)

Định chế tài chính trực tiếp

c)

Nơi mua bán tiền tệ

d)

Nơi huy động vốn

13.

Theo hình thức tổ chức và cơ chế hoạt động, TTCK bao gồm

a)

Thị trường vốn và thị trường cho thuê tài chính

b)

Thị trường tập trung, thị trường OTC, thị trường Private và thị trường thứ ba

c)

Thị trường cổ phiếu và thị trường liên ngân hàng

d)

Thị trường hối đoái và thị trường cho vay ngắn hạn

14.

Câu nào sau đây không đúng với thị trường sơ cấp

a)

Trên thị trường sơ cấp, chứng khoán là công cụ đầu tư của nhà đầu tư

b)

Trên thị trường sơ cấp, CK là phương tiện huy động vốn của tổ chức phát hành

c)

Mua đi bán lại chứng khoán đã phát hành ở thị trường cấp 1

d)

Chủ thể giao dịch gồm người bán - các tổ chức phát hành, người mua - nhà đầu tư

15.

Trong các nhận định sau nhận định nào sau về thị trường thứ cấp

a)

Kết quả giao dịch làm thay đổi quyền sở hữu chứng khoán giữa các nhà đầu tư

b)

Chủ thể giao dịch trên thị trường là các nhà đầu tư, kinh doanh chứng khoán

c)

Kết quả giao dịch làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế

(Bằng tổng giá trị giao dịch)

d)

Trên thị trường thứ cấp, CK chỉ là công cụ đầu tư, không là phương tiện huy động vốn cho tổ chức phát hành

16.

Điều nào sau đây không phải là mục tiêu của công tác thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật CK và TTCK

a)

Bảo vệ quyền lợi của người đầu tư

b)

Góp phần đảm bảo cho TTCK hoạt động công bằng, công khai, hiệu quả

c)

Giảm thiểu rủi ro hệ thống

d)

Để người đầu tư ngày càng có lãi

17.

Thị trường thứ cấp

a)

Là thị trường chứng khoán kém phát triển

b)

Là nơi mua bán lại các chứng khoán đã phát hành ở thị trường sơ cấp

c)

Là nơi mua bán các chứng khoán kém chất lượng

d)

Là nơi doanh nghiệp phát hành chứng khoán để huy động vốn

18.

Thị trường mua bán lần đầu chứng khoán mới phát hành là

a)

Thị trường sơ cấp

b)

Thị trường tiền tệ

c)

Thị trường chính thức

d)

Thị trường thứ cấp

19.

The cơ chế hoạt động, TTCK có tổ chức bao gồm

a)

Thị trường cấp 1 và thị trường mở

b)

Thị trường tạp trung và thị trường liên ngân hàng

c)

Thị trường tập trung và thin trường OTC

d)

Thị trường thứ 3 và thị trường tự do

20.

Thị trường chứng khoán sơ cấp là

a)

Nơi doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành CK

b)

Nơi mua bán các chứng khoán kém chất lượng

c)

Nơi giao dịch các chứng khoán loại 1

d)

Thị trường chứng khoán chưa phát triển

21.

Chủ thể không tham gia việc phát hành trên TTCK là

a)

công ty hợp danh

b)

Công ty nhà nước

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn

d)

Chính phủ và chính quyền địa phương

22.

Chức năng của thị trường sơ cấp là

a)

Kiếm lợi nhuận từ kinh doanh chênh lệch gí chứng khoán

b)

Tạo tiền cho nên kinh tế

c)

Huy động vốn cho tổ chức phát hành

d)

Tăng tính thanh khoản của chứng khoán

23.

Trong các nhận định sau đây, nhận định nào là sai về thị trường thứ cấp

a)

Chủ thể giao dịch trên thị trường là các nhà đầu tư, kinh doanh chứng khoán

b)

Tạo hàng hoá cho TTCK

c)

Kết quả hoạt động của thị trường nhìn chung không làm tăng vốn đầu tư cho nền kinh tế

d)

Tính chất hoạt động của thị trường là thị trường liên tục

24.

Trong các nhận định sau đây, nhận định nào sau về thị trường chứng khoán thứ cấp

a)

Giúp người đầu tư có cơ hội cơ cấu lại danh mục đầu tư của mình

b)

Tạo cho người sở hữu chứng khoán cơ hội để rút vốn đầu tư của họ

c)

Là nơi giao dịch các chứng khoán kém chất lượng

d)

Đảm bảo tính thanh khoản cho các cổ phiếu đang lưu hành

25.

Căn cứ vào quá trình phát hành và lưu thông chứng khoán, TTCK bao gồm

a)

Thị trường tập trung và thị trường OTC

b)

Thị trường Private và thị trường thứ ba

c)

Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

d)

Thị trường nợ và thị trường trái phiếu

26.

Khi phá sản, giải thể công ty, người nắm giữ trái phiếu sẽ được hoàn trả vốn

a)

Trước các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả

b)

Sau các khoản vay có thế chấp và các khoản phải trả

c)

Trước các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phổ thông

d)

Trước thuế

27.

Khi kinh doanh không có lãi, công ty cổ phần vẫn phải

a)

Trả lãi cho trái chủ

b)

Trả cổ tức cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

c)

Trả cổ tức cho cổ đông thường

d)

Không trả trái tức và cổ tức

28.

Khi kinh doanh không có lãi, công ty cổ phần vẫn phải

a)

Trả cổ tức cho cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi

b)

Không trả trái tức và cổ tức

c)

Trả cổ tức cho cổ đông thường

d)

Trả lãi cho trái chủ

29.

Câu nào sau đây không đúng với chứng quyền

a)

Chứng quyền có thời hạn hiệu lực dài

b)

Giá mua cổ phiếu theo chứng quyền thường cao hơn gí thị trường tại thời điểm phát hành

c)

Chứng quyền có thời hạn hiệu lực ngắn

d)

Chứng quyền được phát hành kèm với trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi

30.

Nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ đóng có thể thu hồi vốn bằng cách

a)

Bán lại cho người phát hành

b)

Cầm cố tại các công ty chứng khoán

c)

Chuyển nhượng cho nhà đầu tư khác trên thị trường chứng khoán

d)

Ký gửi tại công ty lưu ký

31.

Sự khác biệt cơ bản giữa quỹ mở và quỹ đóng là

a)

Quỹ mở có số lượng chứng chỉ quỹ lưu hành cố định. Quỹ đóng có số lượng chứng chỉ quỹ lưu hành luôn thay đổi

b)

Quỹ đóng phát hành chứng chỉ quỹ liên tục; quỹ mở chỉ phát hành chứng chỉ quỹ 1 lần duy nhất

c)

Quỹ đóng luôn mua lại chứng chỉ quỹ đã phát hành; quỹ mở không mua lại

d)

Quỹ mở phát hành chứng chỉ quỹ liên tục; quỹ đóng chỉ phát hành 1 lần quy nhất

32.

Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được trả theo

a)

Tỷ lệ cố định được quy định trước

b)

Mức thấp hơn cổ tức cô phiếu phổ thông

c)

Mức cao hơn cổ tức cổ phiếu phổ thông

d)

Tỷ lệ cố định cao hơn trái tức

33.

Một công ty đã phát hành 1.000.000 cổ phiếu với giá 10,5 USD. Tại ngày này vốn cổ đông của công ty sẽ

a)

Chuyển 500.000 USD từ nợ sang vốn

b)

Giảm 500.000 USD

c)

Không thay đổi

d)

Tăng 500.000 USD

34.

Một nhà đầu tư muôn thu được lợi vốn, thời điểm tốt nhát để mua trái phiếu là

a)

Khi lãi suất thị trường ổn định

b)

Khi lãi suất thị trường hiện tại cao và dự kiến sẽ giảm xuống

c)

Khi giá trái phiếu cao và lãi suất thị trường dự kiến sẽ tăng lên

d)

Khi lãi suất thị trường hiện tại thấp và dự kiến sẽ tăng lên

35.

Phí suất trái phiếu

a)

Là tỷ lệ giữa tổng chi phí vay phải trả trên thị giá trái phiếu

b)

Là khoản phí dành cho các nhà phát hành

c)

Là tỷ lệ giữa tổng chi phí vay phải trả trên mệnh giá vay

d)

Là khoản chi phí thực tế người phát hành chi trả cho một đơn vị tiền vay

36.

Công ty XYZ thông báo gộp cổ phiếu thường, điều này sẽ làm

a)

Tăng giá trị sổ sách 1 cổ phiếu thường và giảm số lượng cổ phiếu theo tỷ lệ thường

b)

Giảm giá trị sổ sách 1 cổ phiếu thường và tăng số lượng cổ phiếu theo tỷ lệ gộp

c)

Làm thay đổi tổng giá trị sổ sách và số lượng cổ phiếu thường

d)

Thay đổi tỷ lệ sở hữu của các cổ đông

37.

Theo quy định trong Luật Doanh Nghiệp, người sở hữu cổ phiếu phổ thông có quyền

a)

Nhận lại vốn góp khi cổ phiếu đó đáo hạn

b)

Nhận cổ tức bằng tiền

c)

Được hoàn vốn trực tiếp từ đơn vị phát hành

d)

Bỏ phiếu để bầu ra hội đồng quản trị

38.

Đặc điểm của trái phiếu chuyển đổi

a)

Có quyền thu hồi vốn từ chủ thể phát hành trước thời hạn

b)

Có quyền đổi thành cổ phiếu thường sau một thời gian nhất định

c)

Có quyền đổi lấy một trái phiếu khác nếu như trái phiếu chuyển đó đó không trả lãi đúng thời hạn

d)

Có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu vào bất cứ lúc nào

39.

Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông

a)

Tự động nhận cổ tức bành quý khi công ty có lãi

b)

Nhận cổ tức không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh

c)

Nhận cổ tức theo một tỷ lệ cố định

d)

Nhận cổ tức theo quyết định củ hội đồng quản trị

40.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ

a)

Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty

b)

Không làm thay đổi tỷ lệ quyền sở hữu của công ty

c)

Làm tăng quyền lợi theo tỷ lên của cổ đông trong công ty

d)

Làm tăng thị giá cổ phiếu

41.

Người sở hữu cổ phiếu và trái phiếu đều có quyền được hưởng

a)

Được quyền bầu cử tại đại hội cổ đông

b)

Lãi suất cố định

c)

Thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty

d)

Lợi tức do chứng khoán mang lại

42.

Người bán khống chứng khoán thực hiện hành động bán khống khi họ dự đoán giá của cổ phiếu

a)

Giá của cổ phiếu giảm đi trong tương lai

b)

Giá cổ phiếu tăng lên trong tương lai

c)

Giá cổ phiếu không thay đổi trong tương lai

d)

Xu hướng đi lên của thị trường

43.

Khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường

a)

Công ty phải trả thuế ít hơn, nhưng cơ cấu bảng tổng kết tài sản tốt hơn

b)

Vốn cổ phần thường của công ty tăng lên

c)

Người sở hữu trái phiếu chuyển đổi nhận lại vốn

d)

Tài sản và tổng nguồn vốn tăng lên

44.

Một cổ phiếu bán theo quyền mua cổ phần mới với giá 98.000đ/CP, thị giá cổ phiếu trước ngày giao dịch không hưởng quyền là 110.000đ/CP. Tỷ lệ quyền mua/ cổ phiếu mới là 5:1. Giá trị lý thuyết của quyền là

a)

12.000

b)

2.400

c)

2.000

d)

1.200

45.

Một công ty thông báo tác cổ phiếu thường, điều này sẽ làm

a)

Tăng NAV 1 cổ phiếu thường và giảm số lượng cổ phiếu theo tỷ lệ tách

b)

Thay đổi tổng giá trị số sách và số lượng cổ phiếu thường

c)

Giảm NAV 1 cổ phiếu thường và tăng số lượng cổ phiếu theo tỷ lệ tách

d)

Thay đổi tủ lệ phần trăm sở hữu của các cổ đông hiện hữu

46.

Đặc điểm của quyền mua cổ phiếu

a)

Giá mua cổ phiếu ghi trên quyền thấp hơn giá thị trường tại thời điểm phát hành quyền

b)

Giá mua cổ phiếu ghi trên quyền bằng giá thị trường hiện hành

c)

Giá mua cổ phiếu ghi trên quyền cao hơn giá thị trường hiện hành

d)

Giá mua cổ phiếu ghi trên quyền bằng với giá trị thực của cổ phiếu tại thời điểm phát hành quyền

47.

Chủ nợ của công ty cổ phần là

a)

Quyền mua cổ phần

b)

Cổ đông ưu đãi

c)

Trái phiếu

d)

Người nắm giữ trái phiếu của công ty

48.

Loại chứng khoán nào sau đây được phép phát hành kèm theo trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người nắm giữ nó được quyền mua 1 khối lượng cổ phiếu phổ thông nhất định theo 1 mức giá đã được xác định trước trong 1 thời kỳ nhất định?

a)

Trái phiếu

b)

Chứng quyền

c)

Cổ phiếu ưu đãi

d)

Quyền mua cổ phiếu

49.

Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì

a)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

b)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

c)

Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu

d)

Không có cơ sở để so sánh

50.

Cổ phiếu quỹ

a)

Là một cổ phiếu chưa được phép phát hành

b)

Được chia cổ tức

c)

Là cổ phiếu đã được phát hành và công ty phát hành mua lại chúng

d)

Người sở hữu có quyền biểu quyết

51.

Theo quy định hiện hành, số lượng thành viên trong quỹ đầu tư chứng khoán thành viên không quá

a)

50 thành viên

b)

40 thành viên

c)

30 thành viên

d)

20 thành viên

52.

Chứng khoán ghi danh

a)

Được chuyển nhượng nhưng phải tuân thủ quy định pháp lý cụ thể

b)

Được tự do chuyển đổi trên thị trường

c)

Không được phép chuyển nhượng

d)

Phát hành cho cán bộ công nhân viên

53.

Khi công ty phá sản

a)

Trái chủ được nhận lại vốn trước khi công ty hoàn tất các nghĩa vụ thuế với nhà nước

b)

Cổ đông không được quyền nhận lại tài sản còn lại

c)

Cổ đông chỉ được nhận lại vốn sau trái chủ

d)

Cổ đông có quyền nhận lại tài sản trước trái chủ

54.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu sẽ:

a)

Làm thay đổi tỷ lệ sở hữu công ty của cổ đông

b)

Làm tăng số lượng cổ phiếu đang lưu hành

c)

Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ chi trả của cổ đông trong công ty

d)

Làm tăng quyền lợi theo tỷ lệ chi trả của cổ đông trong công ty

55.

Trong trường hợp các yêu tố khác không thay đổi, giá cổ phiếu biến động

a)

Không chịu ảnh hưởng của lãi suất thị trường

b)

Phụ thuộc vào số lượng trái phiếu được nắm giữ bởi trái chủ

c)

Ngược chiều với lãi suất thị trường

d)

Cùng chiều với lãi suất thị trường

56.

Khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thường

a)

Người sở hữu trái phiếu bán lại cổ phiếu

b)

Tài sản và tổng nguồn vốn tăng lên

c)

Tổng nợ giảm, vốn chủ sở hữu tăng

d)

Người sở hữu trái phiếu chuyển đổi nhận lại vốn

57.

Công ty X phát hành thêm cổ phiếu phổ thông để tăng vốn kèm theo quyền mua với tỷ lệ 4:1, giá mua theo quyền là 75 USD, thị giá cổ phiếu X trước ngày giao dịch không hưởng quyền là 90 USD. Giá trị lý thuyết của quyền mua là

a)

2,5 USD

b)

3 USD

c)

3,75 USD

d)

15 USD

58.

Một trái phiếu có mệnh giá là 1.000 USD, lãi suất hiện hành 12%/năm, đang được mua bán với giá 1.600 USD. Lãi suất danh nghĩa là

a)

19,2%/năm

b)

13%/năm

c)

15%/năm

d)

19%/năm

59.

Khi kinh doanh có lãi, công ty cổ phần sẽ không

a)

Không bắt buộc trả cổ tức cho cổ phiếu thường

b)

Trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi

c)

Trả cổ tức cho cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

d)

Trả lãi trái phiếu

60.

Trong trường hợp phá sản, giải thể doanh nghiệp, các cổ đông thường sẽ

a)

Được ưu tiên trả lại cổ phần đã góp

b)

Mất toàn bộ số tiền đầu tư

c)

Là người cuối cùng được thanh tán phần vốn góp

d)

Là chủ nợ chung

61.

Trong trường hợp nào NAV của cổ phiếu thường không giảm

a)

Trả cổ tức bằng tiền

b)

Tách cổ phiếu

c)

Gộp cổ phiếu thường

d)

Trả cổ tức bằng cổ phiếu

62.

Công ty cổ phần XYZ có số lượng cổ phiếu đang lưu hành đầu năm N là 950.000 cổ phiếu thường, 325.000 cổ phiếu ưu đãi, mệnh giá 20.000đ/cổ phiếu, cổ tức 15%/năm. Trong năm công ty đã mua lại 150.000 cổ phiếu thường và bán 100.000 cổ phiếu quỹ. Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành là

a)

1.200.000 cổ phiếu

b)

1.225.000 cổ phiếu

c)

900.000 cổ phiếu

d)

325.000 cổ phiếu

63.

Công ty X phát hành cổ phiếu mới kèm theo quyền mua. Giá mua theo quyền là 30 USD, thị giá cổ phiếu trước ngày giao dịch khôn hưởng quyền là 40 USD. Giá trị lý thuyết của một quyền là 2 USD, tỷ lệ quyền mua/cp mới là

a)

4:1

b)

5:1

c)

3:1

d)

6:1

64.

Nhà đầu tư nắm giữ chứng chỉ quỹ của một quỹ đóng có thể thu hồi vốn bằng cách

a)

Ký gửi tại công ty lưu ký

b)

Cầm cố tại các công ty chứng khoán

c)

Chuyển nhượng cho nhà đầu tư khác trên thị trường chứng chỉ quỹ

d)

Bán lại cho người phát hành

65.

Câu nào sau đây không đúng với quyền mua cổ phiếu

a)

Một quyền cho phép mua một cổ phiếu mới

b)

Thời gian hiệu lực của quyền mua dài

c)

Trước khi phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn, công ty bắt buộc phải phát hành quyền mua trước

d)

Trong thời hạn hiệu lực của quyền, người sở hữu quyền có thể sử dụng quyền để mua cổ phiếu mới hoặc bán nó trên thị trường

66.

Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển thành cổ phiếu thường được gọi là

a)

Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần

b)

Cổ phiếu ưu đãi có thể hoàn lại

c)

Cổ phiếu ưu đãi tích lũy

d)

Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi

67.

Hợp đồng quyền chọn có đặc điểm

a)

Người mua quyền được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện hợp đồng

b)

Người bán quyền được quyền lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện hợp đồng

c)

Người mua không phải trả phí khi không thực hiện hợp đồng

d)

Người mua quyền bắt buộc phải thực hiện hợp đồng

68.

Công ty cố phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 10.000.000 USD, mệnh giá trái phiếu là 100 USD, đợt phát hành này làm ........... trong bảng cân đối kế toán của công ty

a)

Không làm tăng tổng tài sản

b)

Tăng vốn cổ đông

c)

Tăng tổng nợ

d)

Tăng vốn chủ sở hữu

69.

Câu nào sau đây không đúng với thị trường OTC

a)

Giao dịch chứng khoán loại 1

b)

Giao dịch chứng khoán loại 2 (có têu chuyển thấp hơn)

c)

Tại một thời điểm có thể có nhiều mức giá đối với một loại chứng khoán

d)

Sử dụng các nhà tạo lập thị trường hoạt động theo pháp luật

70.

Thị trường OTC là

a)

Thị trường chuyển giao

b)

Thị trường đấu giá

c)

Thị trường giao dịch chứng khoán của các công ty vừa và nhỏ

d)

Thị trường giao dịch CK của các công ty lớn và chứng khoán biệt lệ

71.

Trong tháng 7 không có ngày nghỉ lễ, thời gian nghỉ cuối tuần là 2 ngày, thứ 7, cn. Lệnh đặt bán cổ phiếu ngày 16/7 (thứ 6) của bạn đã thành công. Thời gian thanh toán theo quy định là T + 3. Thời gian tiền được chuyển vào tài khoản của bạn là

a)

Thứ 4 21/7

b)

Thứ ba 20/7

c)

Thứ 2 19/7

d)

Chủ nhật 18/7

72.

dNếu một cổ phiếu đang được mua bán ở mức 35.000 đồng nhưng bạn chỉ có thể mua cổ phiếu đó vơi giá là 30.000 đồng, bạn nên đặt lệnh:

a)

Giới hạn

b)

Thị trường

c)

ATO/ATC

d)

Giới hạn đừng

73.

Hãy xác định ngày giao dịch chứng khoán không có cổ tức tại sơ đồ dưới đây. Biết rằng ngày đăng ký danh sách cổ đông cuối cùng 30/9 và thời gian thanh toán là T + 2

27/09   28/09    29/09    30/09       01/10 

 

Ngày đăng        Ngày đóng             Đại   

kí ds cổ đông    sổ cổ đông          hội đồng

cuối cùng                          cổ đông hợp

a)

29/09

b)

27/09

c)

30/09

d)

28/09

74.

Giá của cổ phiếu X được xác định trong phiên giao dịch là 155.00 đồng như bảng dưới đây.

Hãy cho biết lệnh bán nào được thực hiện

a)

B1: 100, B3: 300, B4: 200, B5: 400, B6: 100

b)

B1: 100, B2: 500, B3: 200

c)

B2: 100, B3: 300, B4: 200, B5: 400, B6: 100

d)

B1: 100, B2: 100, B4: 200, B5: 400, B6: 100, B3: 300

75.

Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá đóng cửa. Từ 14h30 đến 14h45, sở đã nhận được các lệnh giao dịch cố phiếu H như sau.

Giá đóng của của cổ phiếu H phiên giao dịch trước là 35.300 đồng/cp, giá đóng của của phiên giao dịch này là

a)

35.300 đồng

b)

35.200 đồng

c)

35.000 đồng

d)

35.100 đồng

76.

Một sở giao dịch chưng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Thừ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu STB như sau.

Giá đóng của của cổ phiếu STB phiên giao dịch trước là 35.000 đ/cp. Khối lượng cổ phiếu giao dịch trong phiên giao dịch này là:

a)

59.000 cổ phiếu

b)

55.750 cổ phiếu

c)

63.750 cổ phiếu

d)

69.850 cổ phiếu

77.

Câu nào sau đây không đúng với thị trường tập trung

a)

Quản lí nhà nước đối với thị trường thông qua hệ thống các văn bản pháp luật chuyên ngành và các văn bản pháp luật có liên quan

b)

Tổ chức tự quản là Sở giao dịch

c)

Cơ chế thanh toán bù trừ đa phương

d)

Thỏa thuận giá, hoặc mua bán theo giá niêm yết

78.

Tổ chức nào sau đây có thể là thành viên giao dịch của SGDCK

a)

Ngân hàng chỉ định thanh toán

b)

Công ty chứng khoán

c)

Quỹ đầu tư chứng khoán

d)

Công ty quản lý quỹ

79.

Công khai thông tin về TTCK phải thỏa mãn các yêu cầu, ngoại trừ

a)

Ưu tiên khách hành

b)

Chính xác

c)

Kịp thời

d)

Dễ tiếp cận

80.

Trật tự ưu tiên lệnh theo phương thức khớp lệnh là:

a)

Giá, số lượng, thời gian

b)

Thời gian, số lượng, giá, khách hàng

c)

Thời gian, giá, số lượng, khách hàng

d)

Giá, thời gian, khách hàng, số lượng

81.

Đặc điểm lệnh thị trường là

a)

Lệnh cho phép người mua, mua chứng khoán theo mức giá đã định hoặc thấp hơn

b)

Lệnh cho phép người bán, bán toàn bộ chứng khoán mình đang có trong tài khoản ở mức giá được quy định trước

c)

Lệnh sẽ thực hiện ở mức giá tốt nhất trên thị trường

d)

Được nhập vào hệ thống khi chưa có lệnh đối ứng

82.

Lệnh ATO là lệnh

a)

Mua, bán tại mức giá khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa

b)

Được ưu tiên trước lệnh thị trường

c)

Được sử dụng với mục đích làm tăng khối lượng giao dịch

d)

Không làm ảnh hưởng đến mức giá khớp lệnh và khối lượng giao dịch

83.

Lệnh dừng để mua thường được đưa ra khi

a)

Nhà đầu tư muốn bảo vệ lợi nhuận của một thương vụ mua trước, bán sau

b)

Dự báo giá cổ phiếu có xu hướng giảm đi theo thời gian

c)

Không dựa vào biến động của giá cổ phiếu

d)

Dự báo giá cổ phiếu có xu hướng tăng lên theo thời gian

84.

Giao dịch theo phương pháp khớp lệnh trên SGDCK t.p HCM quy định, đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng là

a)

500 đồng

b)

400 đồng

c)

300 đồng

d)

100 đồng

85.

Biên dộ dao động giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam do

a)

Giám đốc SGDCK quy định

b)

Thống đốc ngân hàng Nhà nước quy định

c)

Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định

d)

Bổ trưởng Bộ tài chính quy định

86.

Theo quy định ở SGDCK t.p HCM hiện nay (T8/2013), giao dịch lô lớn của cổ phiếu và chứng chỉ quỹ là giao dịch có khối lượng từ

a)

>= 5.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

b)

> 10.000 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ

c)

> 19.990 cổ phiếu và chứng chỉ quỹ

d)

>= 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ

87.

Tổ chức niêm yết không phải công bố các thông tin

a)

Thông tin đột xuất, thông tin theo yêu cầu

b)

Thông tin định kỳ

c)

Số lượng cổ phiếu được mua bán hằng ngày

d)

Bản cáo bạch

88.

Một trái phiếu coupon có lãi suất 5%/năm, trả lãi vào 31/12 hằng năm được phát hành theo mệnh giá là 1.000 USD. Lãi coupon nhà đầu tư được hưởng là:

a)

5.000 USD

b)

50 USD

c)

20 USD

d)

500 USD

89.

Kênh tài chính gián tiếp là

a)

Ngân hàng thương mại

b)

Thị trường phát hành chứng khoán

c)

Thị trường trái phiếu

d)

Sở giao dịch chứng khoán

90.

Chính phủ phát hành trái phiếu nhằm các mực đích, ngoại trừ

a)

Bù trừ thâm hụt ngân sách

b)

Tài trợ các công trình công cộng

c)

Giúp đỡ các công ty

d)

Điều tiết lưu thông tiền tệ

91.

Câu nào không đúng với thị trường tập trung

a)

Giao dịch chứng khoán loại 1 (có tiêu chuẩn cao hơn)

b)

Giao dịch chứng khoán loại 2 (có tiêu chuẩn thấp hơn)

c)

Giao dịch qua mạng hoặc không qua mạng

d)

Giá cả được hình thành theo phương thức đấu giá tập trung hoặc khớp lệnh

92.

Điều nào sau đây đúng với thị trường OTC

a)

Giao dịch chứng khoán loại 1

b)

Tại một thời điểm, có thể có nhiều mức giá đối với một loại chứng khoán

c)

Có địa điểm giao dịch cố định

d)

Tại một thời điểm, chỉ có duy nhất một mức giá đối với một loại chứng khoán

93.

Hành vi nào sau đây được coi là vi phạm pháp luật về CK & TTCK

a)

Thông tin sai sự thật

b)

Mua thấp bán cao

c)

Mua bán cổ phiếu ngành ngân hàng

d)

Mua bán theo tư vấn của công ty chứng khoán

94.

Sở giao dịch chứng khoán có nhiệm vụ chính là

a)

Định giá chứng khoán cho hoạt động mua bán

b)

Tổ chức giao dịch các chứng khoán đã được niêm yết

c)

Mua bán chứng khoán nhắm kiếm lợi nhuận

d)

Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán

95.

Người cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh chứng khoán gồm, ngoại trừ

a)

Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán

b)

Công ty kiểm toán

c)

Tổ chức lưu ký chứng khoán và thanh toán bù trừ

d)

Tổ chức tài trợ chứng khoán

96.

Trong phiên giao dịch giá cổ phiếu X được xác định là 32.500 đồng, những lệnh mua sau sẽ được thực hiện

a)

Lệnh đặt mua > 32.500 đồng chắc chắn được thực hiện và lệnh đặt mua = 32.500 đồng có thể được thực hiện tùy trường hợp cụ thể

b)

Lệnh đặt mua > 32.500 đồng

c)

Lệnh đặt mua = 32.500 đồng

d)

Lệnh đặt mua < 32.500 đồng

97.

Định chuẩn lệnh là những quy chuẩn về

a)

Cách thức đặt lệnh và thực hiện lệnh

b)

Các thức thực hiện lệnh

c)

Thời gian hiệu lực và cách thức thực hiện lệnh

d)

Thời gian hiệu lực, cách thức đặt lệnh và thực hiện lệnh

98.

Ưu điểm của lệnh giới hạn là

a)

Được thực hiện trước các loại lệnh khác

b)

Hạn chế được rủi ro

c)

Giúp nhà đầu tư khống chế được giá mua, bán và hạn chế được rủi ro

d)

Được sử dụng làm tăng tính thanh khoản của thị trường

99.

Ở Việt Nam cho phép lệnh ATO được áp dụng

a)

Trong phiên khớp lệnh định kỳ để xác định giá đóng cửa

b)

Trong tất cả các phiên giao dịch

c)

Trong phiên khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa

d)

Trong phiên khớp lệnh liên tục

100.

Lệnh dừng để mua được đưa ra

a)

Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành

b)

Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành

c)

Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành

d)

Bằng giá thị trường hiện hành

101.

Hiện nay (T3/2023) biên độ dao động giá cho phép trên SGDCK Hà Nội là

a)

+/- 7%

b)

+/- 10%

c)

+/- 5%

d)

+/- 3%

102.

Hiện nay (2023) các phiên giao dịch chứng khoán trên TTCK Việt Nam được thực hiện vào

a)

Buổi sáng các ngày trong tuần trừ thứ 7, cn và các ngày lễ

b)

Buổi chiều các ngày trong tuần trừ thứ bảy, cn và các ngày lễ

c)

Từ thứ Hai đến thứ Sáu, trừ dịp lễ Tết theo quy định.

d)

Tất cả các ngày trong tuần

103.

Tại các SGDCK thực hiện phương pháp khớp lệnh định kỳ, giá thực hiện của phiên giao dịch là

a)

Mức giá tại đó có khối lượng chứng khoán được mua, bán lớn nhất

b)

Mức giá mà tại đó có khối lượng chứng khoán được mua lớn nhất

c)

Mức giá mà tại đó có khối lượng chứng khoán được bán lớn nhất

d)

Mức giá do sở giao dịch chứng khoán quyết định

104.

Thị trường OTC là thị trường

a)

Giao dịch ngoại tệ và chuyển giao quyền sở hữu chứng khoán

b)

Có địa điểm giao dịch cố định, giá cả được hình thành theo nguyên tắc đấu giá

c)

Không có địa điểm giao dịch cố định, giá cả hình thành theo phương thức thỏa thuận

d)

Giao dịch theo phương thức khớp lệnh và thỏa thuận đối với tất cả các loại chứng khoán

105.

Quản lý chứng khoán gia dịch tại SGDCK được thực hiện tại

a)

Tổ chức phát hành

b)

Trung tâm lưu ký chứng khoán

c)

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

d)

Trung tâm thanh toán bù trừ

106.

Nhà đầu tư nước ngoài được phép sở hữu

a)

Không quá 49% vốn của 1 doanh nghiệp trên TTCK Việt Nam

b)

Không quá 30% vốn của 1 doanh nghiệp trên TTCK Việt Nam

c)

Không quá 75% vốn của 1 doanh nghiệp trên TTCK Việt Nam

d)

Không bị khống chế tỷ lệ sở hữu

107.

Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở của từ 8:30 đến 9 giờ. Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu ITA như sau. Giá đóng cửa của cổ phiếu ITA phiên giao dịch trước là 35.000 đồng/cp. Tổng giá trị giao dịch của phiên khớp lệnh này là:

a)

1.625.550.000 đồng

b)

1.825.200.000 đồng

c)

1.288.000.000 đồng

d)

1.338.750.000 đồng

108.

Cổ phiếu GMD đang niêm yết trên SGDCK t.p HCM có mức giá tham chiếu là 50.500 đồng. BIên độ dao động giá

+/- 5%, theo quy định hiện hành nhà đầu tư có thể đặt được mức giá

a)

53.500 đồng

b)

52.600 đồng

c)

51.100 đồng

d)

51.500 đồng

109.

Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 10 tỷ đồng, mệnh giá trái phiếu là 100.000 đồng. Đợt phát hành này làm tăng ........... trong bảng cân đối kế toán của công ty

a)

Chi phí

b)

Tổng nợ, tăng vốn

c)

Vốn cổ phần

d)

Vốn chủ sở hữu

110.

Giả sử cổ phiếu A đang có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là 101.000 đồng, theo quy định yết giá của SGDCK T.p HCM (T8-2023) hiện nay, giá mà bạn trả trong phiên giao dịch này như thế nào là hợp lệ

a)

101.500 đồng

b)

95.000 đồng

c)

106.000 đồng

d)

100.050 đồng

111.

Lệnh giao dịch ATO

a)

Lệnh giới hạn

b)

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa

c)

Lệnh thị trường

d)

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa

112.

Lệnh giao dịch LO là:

a)

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa

b)

Lệnh giới hạn

c)

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa

d)

Lệnh thị trường

113.

Lệnh giao dịch MP là

a)

Lệnh thị trường

b)

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa

c)

Lệnh giới hạn

d)

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa

114.

Lệnh giao dịch ATC là

a)

Lệnh giới hạn

b)

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa

c)

Lệnh thị trường

d)

Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa

115.

Giá đóng cửa của chứng khoán A đang niêm yết trên SGDCK T.p HCM trong phiên giao dịch trước là 10.200 đồng, biên độ dao động giá là +/- 5%. Các mức giá mà nhà đầu tư có thẻ đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là

a)

9.900, 10.000, 10.100, 10.500, 10.600 đồng

b)

9.998, 10.998, 10.608 đồng

c)

10.000, 10.100, 10.200, 10.300, 10.800 đồng

d)

10.200, 10.210, 10.300, 10.600 đồng

116.

Một sở giao dịch chứng khoán thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã xác nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu DPM như sau. Giá đóng cửa của cổ phiếu DPM phiên giao dịch trước là 66.000 đồng/cp, giá mở cửa của phiên giao dịch này là:

a)

66.000 đồng

b)

67.500 đồng

c)

68.000 đồng

d)

67.000 đồng

117.

SGDCK HCM áp dụng phương thức ghép lệnh từng đợt. Giá tham chiếu trên số lệnh của cổ phiếu VSH là 20.300 đồng. Vào thời điểm ghép lệnh có các thông tin sau:

_ Khách hàng a là công ty chứng khoán đặt lệnh lúc 8h15

_ Khách hàng b,c,d đặt lệnh lúc 8h20. Trong đó b,c là cá nhân; d là công ty chứng khoán.

Kết quả thực hiện như sau

a)

Khách hàng (a): 200; (b): 200; (c): 250; (d): 250

b)

Khách hàng (a): 250; (b): 300; (c): 200; (d): 300

c)

Khách hàng (a): 200; (b): 200; (c): 200; (d): 300

d)

Khách hàng (a): 200; (b): 200; (c): 300; (d): 200

118.

Câu nào sau đây không đúng với thị trường OTC:

a)

Có địa điểm giao dịch tập trung

b)

Được tổ chức quản lý chặt chẽ bởi các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức tự quản

c)

Tổ chức tự quản là Hiệp hội các nhà KDCK hoặc Sở giao dịch

d)

Cơ chế thanh toán đa dạng

119.

Theo luật chứng khoán của Việt Nam tổ chức nào trong các tổ chức sau đây là chủ thể kinh doanh và cung cấp các dịch vụ chứng khoán

a)

Sở giao dịch chứng khoán

b)

Công ty tài chính

c)

Công ty chứng khoán

d)

Công ty cho thuê tài chính

120.

Hành vi nào sau đây được coi là vi phạm pháp luật về CK & TTCK

a)

Giao dịch của các nhà đầu tư lớn

b)

Mua bán nội gián

c)

Mua bán cổ phiếu của cổ đông và lãnh đạo công ty niêm yết

d)

Mua bán lại cổ phiếu của chính tổ chức niêm yết

121.

Người sở hữu cổ phiếu phổ thông

a)

Là chủ sở hữu công ty cổ phần

b)

Là chủ nợ công ty cổ phần

c)

Không có quyền sở hữu công ty cổ phần

d)

Có quyền nhận lại vốn góp vào công ty

122.

Việc phát hành thêm cổ phiếu thường không làm tăng

a)

Vốn cổ phần của công ty

b)

Nợ của công ty cổ phần

c)

Tài sản của công ty cổ phần

d)

Vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần

123.

Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở Việt Nam theo Luật chứng khoán là

a)

Tối thiểu là 10.000 đồng và tối đa 5.000.000 đồng

b)

10.000 đồng

c)

Tối thiếu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng

d)

100.000 đồng

124.

Thực hiện nguyên tắc trung gian sẽ

a)

Giúp các công ty chứng khoán duy trì hoạt động

b)

Tránh được sự giả mạo, lừa đảo trong giao dịch

c)

Đảm bảo công bằng trong hoạt động giao dịch

d)

Thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển

125.

Ưu điểm của lệnh thị trường

a)

Phù hợp với các nhà đầu tư mới tham gia thị trường

b)

Giúp nhà đầu tư hạn chế rủi ro

c)

Áp dụng trong trường hợp nhà đầu tư muốn khống chế giá mua bán

d)

Làm tăng tính thanh khoản cho thị trường

126.

Khi sử dụng lệnh ATC, nhà đầu tư phải ghi các nội dung trên phiếu lệnh, ngoại trừ

a)

Giá cụ thể

b)

Mã chứng khoán

c)

Số lượng cụ thể

d)

Số hiệu tài khoản giao dịch

127.

Các lệnh hiện đang được áp dụng (T8/2013) tại SGDCK t.p HCM là

a)

Lệnh thị trường, lệnh ATO, lệnh ATC, lệnh giới hạn

b)

Lệnh thị trường, lệnh ATO, lệnh ATC, lệnh giới hạn, lệnh dừng

c)

Lệnh giới hạn, lệnh ATO, lệnh ATC

d)

Lệnh ATO, lệnh ATC, lệnh giới hạn, lệnh dừng

128.

Giao dịch theo phương thức khớp lệnh trên SGDCK T.p HCM quy định, đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 100.000 đồng trở lên là

a)

1.000 đồng

b)

100 đồng

c)

300 đồng

d)

500 đồng

129.

Hiện nay (T8-2013), thời hạn thanh toán giao dịch chứng khoán theo phương thức khớp lệnh được quy định trên thị trường chứng khoán tập trung là

a)

T + 3

b)

T + 2

c)

T + 1

d)

T + 0

130.

Cổ phiếu thường và trái phiếu doanh nghiệp có cùng đặc điểm là

a)

Có lãi suất cố định

b)

Có quyền biểu quyết

c)

Được quyền tự do mua bán chuyển nhượng

d)

Có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động của công ty

131.

Thị trường OTC là

a)

Thị trường giao dịch các loại chứng khoán đã niêm yết trên SGD

b)

Thị trường giao dịch thỏa thuận hoặc theo giá niêm yết

c)

Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh

d)

Thị trường giao dịch chứng khoán loại 1 (có chất lượng cao)

132.

Hiện nay (T8/2013) biên độ giao động giá cho phép trên SGDCK T.p HCM là

a)

+/- 7%

b)

+/- 5%

c)

+/- 3%

d)

+/- 1%

133.

Lệnh giới hạn là lệnh

a)

Người đặt bán và người đặt mua đều có ưu tiên giống nhau

b)

Được thực hiện tại mức giá khớp lệnh

c)

Được ưu tiên thực hiện trước các loại lệnh khác

d)

Được thực hiện tại mức giá tốt hơn hoặc mức giá mà người đặt lệnh chỉ định

134.

Bước đầu tiên trong quy trình đăng ký làm thành viên lưu ký của Trung tâm lưu ký chứng khoán là

a)

Tổ chức đăng ký hoạt động lưu ký nộp hồ sơ đăng ký thành viên lưu ký

b)

Đóng góp quỹ hỗ trợ thanh toán và phí thành viên

c)

Gửi đơn xin đăng ký thành viên lưu ký

d)

Nộp tiền vào trung tâm lưu ký chứng khoán

135.

Công ty XYZ dự định phát hành thêm 2 triệu cổ phiếu thường. Nếu điều này xảy ra thực sự thì:

a)

Tài sản của công ty sẽ giảm đi

b)

Vốn chủ sở hữ của công ty sẽ tăng lên

c)

Không ảnh hưởng đến tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu của các cổ đông hiện có

d)

Làm tăng tổng nợ của công ty

136.

Lệnh dừng để bán được đưa ra

a)

Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành

b)

Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành

c)

Bằng giá thị trường hiện hành

d)

Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành

137.

Theo quy định hiện hành, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

a)

<= 30%

b)

<= 49%

c)

Trên 51%

d)

Không bị khống chế tỷ lệ sở hữu

138.

Trên các TTCK tập trung ở Việt Nam hiện nay, CK được giao dịch theo

a)

Phương thức khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa

b)

Phương thức khớp lệnh

c)

Phương thức khớp lệnh và thỏa thuận

d)

Phương thức thỏa thuận

139.

Câu nào sau đây không đúng với thị trường OTC

a)

Giao dịch qua mạng, máy tính điện tử

b)

Tại một thời điểm chỉ có một mức giá duy nhất đối với một loại chứng khoán

c)

Địa điểm giao dịch phi tập trung

d)

Thỏa thuận giá, hoặc mua bán theo giá niêm yết

140.

Trật tự ưu tiên khi thực hiện lệnh trong một phiên giao dịch là

a)

Lệnh thị trường (lệnh ATO/ATC), lệnh giới hạn

b)

Lệnh ATO/ATC, lệnh thị trường, lệnh giới hạn

c)

Lệnh giới hạn, lệnh thị trường, lệnh ATC/ATO

d)

Lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh ATO/ATC

141.

Lệnh thị trường là lệnh

a)

Chấp nhận mua, bán tại mọi mức giá hiện có trên thị trường

b)

Được lưu giữ ở sổ lệnh đến khi mua bán được mới thôi

c)

Lệnh đặt mua, bán chứng khoán ở một giá nhất định để thị trường chấp nhận

d)

Có ghi rõ mức giá trên nội dung của lệnh

142.

Lệnh ATC là lệnh

a)

Không được ưu tiên thực hiện trước lệnh giới hạn

b)

Mua, bán tại mức giá khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa

c)

Có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục

d)

Khách hàng đưa ra mức giá cao nhất sẵn sàng mua và mức giá thấp nhất sẵn sàng bán để nhà môi giới thực hiện giao dịch

143.

Giá tham chiếu trên SGDCK T.p HCM là

a)

Giá trung bình cộng của giá giao dịch thấp nhất và giá giao dịch cao nhất ngày hôm trước

b)

Giá bình quân gia quyền của tất cả các giao dịch ngày hôm trước

c)

Giá đóng cửa ngày hôm trước

d)

Giá mở cửa của ngày hôm trước

144.

Nhà đầu tư có quyền bán cổ phiếu niêm yết lô lẻ tại

a)

Công ty chứng khoán

b)

Trung tâm giao dịch chứng khoán

c)

Thị trường tự do

d)

Các ngân hàng thương mại

145.

Câu nào sau đây không đúng với thị trường tập trung

a)

Tại một thời điểm chỉ có một mức giá đối với một loại chứng khoán

b)

Được tổ chức quản lí chặt chẽ bởi các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức tự quản

c)

Không sử dụng các nhà tạo lập thị trường (đối với các thị trường đấu gái theo lệnh)

d)

Cơ chế thanh toán theo lệnh

146.

Giá cổ phiếu A trên bảng giao dịch điện tử của SGDCK có màu đỏ có nghĩa là

a)

Biểu thị cổ phiếu A tăng giá

b)

Biểu thị cổ phiếu A vẫn giữ nguyên giá

c)

Biểu thị cổ phiếu A giảm giá

d)

Biểu thị cổ phiếu A tăng giá kịch trần

147.

Việc phát hành trái phiếu chuyển đổi sẽ làm tăng

a)

Vốn cổ phần của công ty cổ phần

b)

Vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần

c)

Nợ của công ty cổ phần

d)

Tỷ lệ quyền sở hữu của các cổ đông hiện hữu trong công ty cổ phần

148.

Giả sử cổ phiếu A có giá đóng cửa ở phiên giao dịch trước là: 100.000 đồng, theo quy ché giao dịch ở SGDCK T.p HCM hiện nay (T8-2013), mức giá nào sẽ là mức giá đặt lệnh không hợp lệ trong các mức giá sau

a)

106.500 đồng

b)

100.000 đồng

c)

101.000 đồng

d)

95.000 đồng

149.

Hãy xác định ngày giao dịch chứng khoán không có cổ tức tại sơ đồ dưới đây. Biết rằng ngày đăng ký danh sách cổ đông cuối cùng 30/6 và thời gian thanh toán là T+3

a)

27/6

b)

30/6

c)

29/6

d)

28/6

150.

Một SGDCK thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu H như sau. Giá đóng cửa của cổ phiếu H phiên giao dịch trước là 52.500 đồng/CP. Khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong phiên khớp lệnh này là:

a)

77.300 cổ phiếu

b)

30.200 cổ phiếu

c)

54.450 cổ phiếu

d)

66.300 cổ phiếu

151.

Giá của cổ phiếu X được xác định trong phiên giao dịch là 155.000 đồng như bảng dưới đây. Hãy cho biết lệnh mua nào được thực hiện

a)

M1:600, M2:300, M3:300

b)

M1:600, M2:300, M3:200

c)

M3:300, M4:500, M5:400, M6:200

d)

M4:400, M2:300, M3:400

152.

Một SGDCK thực hiện đấu giá định kỳ đẻ xác định giá mở cửa. Từ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu H như sau. Giá đóng cửa của cổ phiếu H phiên giao dịch trước là 28.800 đồng/cp, giá mở cửa của hiên giao dịch là

a)

29.000 đồng

b)

29.200 đồng

c)

28.800 đồng

d)

29.100 đồng

153.

Một SGDCK thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu H như sau. Giá đóng cửa của cổ phiếu H phiên giao dịch trước là 53.000 đồng/cp. Khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong phiên khớp lệnh này là

a)

19.200 cổ phiếu

b)

19.800 cổ phiếu

c)

26.200 cổ phiếu

d)

5000 cổ phiếu bên mua và 4500 cổ phiếu bên bán

154.

Hành vi nào sau đây được coi là không vi phạm pháp luật vè CK & TTCK

a)

Mua, bán cổ phiếu quỹ

b)

Mua bán nội gián

c)

Thông tin sai sự thật

d)

Mua bán nhằm tạo cung cầu giả tạo

155.

Một SGDCK thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu H như sau. Khi giá tham chiếu là 21.000 đồng, thì giá mở cửa của phiên giao dịch là

a)

20.900 đồng

b)

20.800 đồng

c)

21.300 đồng

d)

21.100 đồng

156.

Một SGDCK thực hiện đấu giá định kỳ để xác định giá mở cửa. Từ 8:30 giờ đến 9 giờ, Sở đã nhận được các lệnh giao dịch cổ phiếu H như sau. Giá đóng cửa của cổ phiếu H phiên giao dịch trước là 53.000 đồng/CP, giá mở cửa của phiên giao dịch này là

a)

52.500 đồng

b)

54.000 đồng

c)

53.500 đồng

d)

53.000 đồng

157.

Một trái phiếu có mệnh giá 10.000 USD, thời hạn 2 năm, lãi suất 5%/năm, trả lãi vào cuối mỗi năm. Nếu lãi suất yêu cầu là 10%/năm, giá trị hiện tại của trái phiếu sẽ là:

a)

9.132,231 USD

b)

9.005 USD

c)

10.005 USD

d)

10.132 USD

158.

Một trái phiếu có mệnh giá là 1.000 USD, lãi suất danh nghĩa là 8%/năm, đang được bán với giá 950 USD. Lãi suất hiện hành của trái phiếu này là:

a)

10,37%

b)

10%

c)

8,42%

d)

8%

159.

Nhà đầu tư A vừa bán 1.000 cổ phiếu X với giá 30 USD/cp. Ông ta mua cổ phiếu X với giá 20 USD/cp và được nhận cổ tức là 3 USD/cp, phí giao dịch 0,5%, thuế suất thuế thu nhập trong đầu tư chứng khoán là 25%. Tỷ suất lợi nhuận của nhà đầu tư là

a)

52%

b)

45,8%

c)

48,75%

d)

47,57%

160.

Một nhà đầu tư bán khống 100 cổ phiếu với giá 50 USD/cổ phiếu và mua lại với giá 40 USD/cổ phiếu. Với mức ký quỹ ban đầu là 50%, tỷ lệ sinh lời của nhà đầu tư là

a)

25%

b)

50%

c)

40%

d)

20%

161.

Công ty cổ phần Y có số lượng cổ phiếu đang lưu hành đầu năm N là 1.000.000 cổ phiếu thường; 200.000 cổ phiếu ưu đãi, mệnh giá 25.000 đồng, cổ tức 20%/năm. Lợi nhuận còn lại sau khi trả cổ tức cổ phần ưu đãi năm N của công ty: 6000 triệu đồng. EPS là

a)

6.000 đồng

b)

5.900 đồng

c)

5.800 đồng

d)

6.200 đồng

162.

Thặng dư vốn cổ phần phát sinh trong trường hợp nào sau đây

a)

Chệnh lệch từ bán cỏ phiếu quỹ

b)

Chênh lệch giá khi phát hành cổ phiếu

c)

Công ty làm ăn có lãi

d)

Phát hành thêm cổ phiếu

163.

Năm N, công ty ABC có số cổ phiếu thường đang lưu hành là 600.000 cổ phiếu, tổng số cổ tức cổ phiếu thường là 960 triệu đồng. DPS của công ty là

a)

2.000 đồng

b)

1.000 đồng

c)

1.600 đồng

d)

1.200 đồng

164.

Để đánh giá khả năng hoàn trả các khoản nợ tại một thời điểm của công ty, người ta thường quan tâm đến

a)

Khả năng thanh toán tức thời

b)

Khả năng thanh toán nhanh

c)

Khả năng thanh toán chung

d)

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

165.

Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, kỳ hạn 5 năm, lãi suất danh nghĩa 5%/năm, trả lãi hằng năm, đang bán với giá 90 USD/trái phiếu. Hằng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là

a)

4,5 USD

b)

45 USD

c)

50 USD

d)

5 USD

166.

Nhóm chỉ tiêu nào không được dùng trong phân tích cơ bản

a)

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

b)

Khả năng thanh toán

c)

Khả năng sinh lời

d)

Chỉ số giá chứng khoán và khối lượng giao dịch

167.

Công ty XYZ có 10.000 cổ phiếu thường đang lưu hành theo tỷ lệ 4:1. Trước khi trả cổ tức ông A đang sở hữu 100 cổ phiếu XYZ, sau khi nhận cổ tức tỷ lệ sở hữu cổ phần của ông ta trong công ty là

a)

1,5%

b)

1,1%

c)

1%

d)

1,3%

168.

Giá đóng cửa của cổ phiếu A đang niêm yết trên SGDCK t.p HCM trong phiên giao dịch trước là 9.800 đồng. ĐƠn vị niêm yết gúa 100 đồng, biên độ giao động giá là +/- 5%, các mức giá mà nhà đầu tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới:

a)

9.500; 9.800; 10.000; 10.300 đồng

b)

9.400; 9.600; 10.000; 10.200 đồng

c)

9.300; 9.700; 9.800; 10.300 đồng

d)

9.500; 9.700; 9.900; 10.000; 10.300 đồng

169.

Công ty cổ phần Y có số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành đầu năm N là 1.000.000 cổ phiếu. Lợi nhuận trước thuế năm N của công ty là 4.000 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%. Hệ số chi trả cổ tức là 0,5. EPS là

a)

4.000 đồng

b)

2.000 đồng

c)

1.000 đồng

d)

3.000 đồng

170.

Công ty ABC có lợi nhuận sau thuế năm N là 9.000 triệu đồng, số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành 1.000.000 cổ phiếu. Cổ tức một cổ phiếu thường là 4.500 đồng. Hệ số thu nhận giữ lại là

a)

0.05

b)

0.5

c)

1

d)

0.75

171.

Trong trường hợp nào NAV của cổ phiếu thường tăng

a)

Tách cổ phiếu

b)

Gộp cổ phiếu thường

c)

Trả cổ tức bằng cổ phiếu

d)

Trả cổ tức bằng cổ phiếu

172.

Năm N, công ty ABC có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu thường đã phát hành là 600.000 cố phiếu, cố phiếu quỹ là 40.000 cổ phiếu. Tổng cổ tức trả cho cổ đông thường là 560 triệu đồng. Vậy mỗi cổ phiếu được nhận cổ tức là

a)

1.000 đồng

b)

933,33 đồng

c)

1428,57 đồng

d)

1333,33 đồng

173.

Công thức tính chỉ số giá cổ phiếu theo phương pháp Laspeyres là:

It = XΞ QioPio × IoI_t\ =\ \frac{X}{\Xi\ Q_{io}P_{io}}_{ }\ \times\ I_o

Trong đó ItI_t là chỉ số giá bình quân gia quyền Laspeyres, QioQ_{io} là khối lượng cổ phiếu i (quyền số) kỳ gốc, hoặc cơ cấu khối lượng kỳ gốc. X nhận giá trị

a)

X = Ξ QioPitX\ =\ \Xi\ Q_{io}P_{it}

b)

X = Ξ  QitPitX\ =\ \Xi\ \ Q_{it}P_{it}

c)

X = Ξ QioPioX\ =\ \Xi\ Q_{io}P_{io}

d)

X = Ξ PioX\ =\ \Xi\ P_{io}

174.

Công ty cổ phần X có số cổ phần thường đang lưu hành đầu năm N là 2.500.000 cổ phiếu. Lợi nhuận trước thuế năm N ủa công ty là 2.000 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%. Vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/N là 15.000 triệu đồng. ROE là

a)

6%

b)

10%

c)

13%

d)

8%

175.

Một trái phiếu có mệnh giá là 1000 USD, lãi suất năm 5%/năm, kỳ hạn 5 năm, trả lãi vào cuối mỗi năm. Hiện tại trái phiếu đang được bán với giá là 900 USD. Trái tức hằng năm là

a)

45 USD

b)

225 USD

c)

50 USD

d)

250 USD

176.

Một công ty cổ phần có số lượng cổ phiếu đang lưu hành đầu năm N là 2.000.000 cổ phiếu thường. Lợi nhuận trước thuế năm N của công ty là 8.000 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%, vốn chủ sở hữu tính tới thời điểm 31/12/N là 15.000 triệu đồng. Hệ số thu nhập giữ lại của công ty là 0,4. Dự báo tốc độ tăng trưởng cổ tức của công ty năm N + 1 là

a)

12,6%

b)

16%

c)

20,6%

d)

1,6%

177.

Một trái phiếu có mệnh giá 500.000 đồng thời hạn 3 năm, lãi suất 5%/năm, thanh toán vào thời điểm đáo hạn. Nếu lãi suất yêu cầu là 6%/năm, giá trị hiện tại của trái phiếu là

a)

490.000 đồng

b)

486.634,9 đồng

c)

499.602,6 đồng

d)

482.781 đồng

178.

Công ty cổ phần XYZ có số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành đầu năm N 950.000 cổ phiếu. Trong năm công ty đã mua lại 150.000 cổ phiếu thường và bán 100.000 cổ phiếu quỹ. Lợi nhuận trước thuế năm N của công ty là 4000 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%. Công ty đã hoàn tất việc chi trả 2.000 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho cổ đông thường trong năm N theo danh sách cổ đông được chốt vào ngày 28/12/N. Vốn cổ phần thường của công ty là 10.000 triệu đồng, dự báo tốc độ tăng trưởng cổ tức là

a)

12,5%

b)

20%

c)

10%

d)

13.33%

179.

Hệ số nào sau đây không được nhà phân tích sử dụng đẻ dự đoán triển vọng tăng trưởng của công ty

a)

Hệ số thu nhập ròng một cổ phiếu thường

b)

Hệ số giá trên thu nhấp

c)

Hệ số tăng trưởng cổ tức

d)

Hệ số giá trên giá trị sổ sách

180.

Năm N, công ty ABC có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu thường đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 40.000 cổ phiếu. Tổng số cổ tức trả cho cổ đông thường là 560 triệu đồng. Hệ số chi trả cổ tức là

a)

0,75

b)

0,8

c)

0,65

d)

0,7

181.

Mục đích của phân tích đầu tư chứng khoán nhằm

a)

Đánh giá nền kinh tế vĩ mô

b)

Đánh giá mức sinh lời và rủi ro trong đầu tư chứng khoán

c)

Nghiên cứu chu kỳ kinh tế và chu kỳ phát triển ngành

d)

Mối quan hệ tương tác giữa môi trường kinh tế vĩ mô với sự phát triển doanh nghiệp

182.

Một công ty cổ phần có số lượng cổ phiếu đang lưu hành đàu năm N là 1.000.000 cổ phiếu thường; 250.000 cổ phiếu ưu đãi, mệnh giá 20.000 đồng/cp, cổ túc 20%/năm. Tại thời điểm 31/12/N, tổng giá trị tài sản là 25.000 triệu đồng, tổng nợ là 5.000 triệu đồng, giá đóng của cua cổ phiếu là 45.000 đồng. P/B là

a)

2,25

b)

3

c)

4,5

d)

3,25

183.

Một công ty có lợi nhuận sau thuế là 12.000.000.000 đồng. Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành là 5.000.000 cổ phiếu; cổ phiếu ưu đãi là 10.000 cổ phiếu, mệnh giá 25.000 đồng/cp, cổ tức 20%/năm. EPS là

a)

2.000 đồng

b)

2.500 đồng

c)

2.390 đồng

d)

2.400 đồng

184.

Một công ty cổ phần có số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành đầu năm B 900.000 cổ phiếu. Lợi nhuận trước thuế năm N của công ty là 4.000 triệu đồng, thuế suất thuế TNDN là 25%. Ngày 5/1/N+1 công ty hoàn tất việc chi trả 2.000 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho cổ đông trong năm N theo danh sách cổ đông được chốt vào ngày 28/12/N. Hệ số chi trả cổ tức là

a)

0,45

b)

0,375

c)

0,67

d)

0,5

185.

Chỉ tiêu nào không dùng trong phân tích cơ bản

a)

EPS

b)

NAV

c)

DPS

d)

VN- Index

186.

Công ty SAM được phép phát hành 7.000.000 cổ phiếu thường. Công ty đã phát hành 6.000.000 cổ phiếu, sau đó mua lại 1.000.000 cổ phiếu từ đối tác chiến lược. Số cổ phiếu hiện đang lưu hành là

a)

4.000.000 cổ phiếu

b)

5.000.000 cổ phiếu

c)

6.000.000 cổ phiếu

d)

7.000.000 cổ phiếu

187.

Một nhà đầu tư bán 100 cổ phiếu X với giá 24.000đồng/cp. Phí môi giới là 0,5% trên giá trị giao dịch. Số tiền mà nhà đầu tư đó thu được là

a)

2.400.000 đồng

b)

2.412.000 đồng

c)

2.410.000 đồng

d)

2.388.000 đồng

188.

Tại thời điểm 30/06/N, tất cả các trái phiếu chuyển đổi đều được trái chủ đổi thành cổ phiếu phổ thông và lợi nhuận sau thuế năm N so với năm N-1 không thay đổi thì

a)

ESP giảm

b)

ESP tăng

c)

ESP không bị ảnh hưởng

d)

P/E bị ảnh hưởng còn ESP không bị ảnh hưởng

189.

Vào ngày 1/1/N, một nhà đầu tư mua 1.000 cổ phiếu ABC với giá 40.000/cp, tỷ lệ ký quỹ là 50%. Đến ngày 5/1/N, nhà đầu tư bán toàn bộ số cổ phiếu này với giá 47.000 đồng/cp. Tỷ suất sinh lời là

a)

35%

b)

40%

c)

17,50%

d)

8,75%

190.

Khi công ty cổ phần hoạt động có lãi, cổ đông thường được chia cổ tức

a)

Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Sau khi trích lập quỹ khen thưởng

c)

Sau khi đã trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi

d)

Trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

191.

Chỉ tiêu nào sau đây thường được nhà phân tích sử dụng để dự đoán triển vọng của công ty

a)

Hệ số giá trên thu nhập

b)

Hệ số nợ

c)

Hệ số chi trả cổ tức

d)

Hệ số nợ trên vốn cổ phần

192.

Ông X vừa bán 100 cổ phiếu A với giá 40 USD/cp, đây là số cổ phiếu ông đã mua giá 30 USD/cp và đã nhận được cổ tức 2 USD/cp. Thu nhập trước thuế của ông X từ cổ phiếu A là:

a)

1.000 USD

b)

1.200 USD

c)

1.300 USD

d)

1.250 USD

193.

Trong điều kiện các yếu tổ khác không thay đổi, lãi suất thị trường tăng lên, giá trái phiếu đã phát hành sẽ

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Biến động cùng chiều với lãi suất thị trường

194.

Chỉ tiêu tài chính nào sau đây có tính thời kỳ

a)

NAV

b)

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

c)

Hệ số thanh toán nhanh

d)

EPS

195.

Một công ty có cổ phiếu ưu đãi không tích lũy được trả cổ tức hằng năm là 7 USD. Năm trước do hoạt động kinh doanh không có lãi công ty không trả cổ tức. Năm nay nếu công ty tuyên bố trả cổ tức, cổ đông ưu đãi nắm giữa cổ phiếu sẽ nhận được

a)

10 USD

b)

14 USD

c)

15 USD

d)

7 USD

196.

Một nhà đầu tư vay 7.500 cổ phiếu VSH của công ty chứng khoán A và bán toàn bộ số cổ phiếu này với giá 21.000 đồng/cp. Sau 2 tuần ông ta mua vào toàn bộ số cổ phiếu đã bán với giá 20.000 đồng/cp để trả nợ cho công ty. Tỷ lệ ký quỹ cho giao dịch bán khống là 40%. Tỷ lệ lợi nhuận/vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư là (chưa tính phí môi giới và lãi vay CK)

a)

7,14%

b)

10,71%

c)

10,14%

d)

71,71%

197.

Công thức tính chỉ số giá cổ phiếu theo phương pháp Paascher là

It = Ξ QitPitX × IoI_t\ =\ \frac{\Xi\ Q_{it}P_{it}}{X}\ \times\ I_o

Trong đó, ItI_t là chỉ số giá bình quân gia quyền Paascher, QitQ_{it} là khối lượng cổ phiếu, I (quyền số) kỳ báo cáo hoặc cơ cấu khối lượng kỳ báo cáo. X nhận giá trị là

a)

X = Ξ QitPioX\ =\ \Xi\ Q_{it}P_{io}

b)

X = Ξ Qi0PioX\ =\ \Xi\ Q_{i0}P_{io}

c)

X = Ξ Qi0PitX\ =\ \Xi\ Q_{i0}P_{it}

d)

X = Ξ PitX\ =\ \Xi\ P_{it}

198.

Công ty X được phép phát hành 1 triệu cổ phiếu thường, công ty đã phát hành 600.000 cổ phiếu và thực hiện mua lại 40.000 cổ phiếu thường. Số lượng cổ phiếu thường hiện đang lưu hành là

a)

40.000 cổ phiếu

b)

600.000 cổ phiếu

c)

1.000.000 cổ phiếu

d)

560.000 cổ phiếu

199.

Công ty cổ phần Y có số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành đầu năm N là 900.000 cổ phiếu. Lợi nhuận trước thuế năm N của công ty là 8.000 triệu đồng. Ngày 5/1/N+1 công ty hoàn tất việc chi trả 3.000 triệu đồng lợi nhuận sau thuế cho cổ đông thường trong năm N theo danh sách cổ đông được chốt vào ngày 28/12/N. Vốn chủ sở hữu là 15.000 triệu đồng. Dự báo tốc độ tăng trưởng cổ tức của công ty năm N + 1 là

a)

30%

b)

20%

c)

15%

d)

2%

200.

Công ty cổ phần A có số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành đầu năm N là 2.000.000 cổ phiếu. Tổng giá trị tài sản là 25.000 triệu đồng, tổng nợ là 5.000 triệu đồng. NAV là

a)

10.000 đồng

b)

12.500 đồng

c)

15.000 đồng

d)

13.500 đồng

201.

Công ty cổ phần Y có số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành đầu năm N là 1.000.000 cổ phiếu. Lợi nhuận trước thuế năm N của công ty là 8.000 triệu đồng. Thuế suất thuế TNDN là 25%. EPS là

a)

7.000 đồng

b)

6.000 đồng

c)

8.000 đồng

d)

6.240 đồng

202.

Một công ty cổ phần có số lượng cổ phiếu đang lưu hành đầu năm N là 2.000.000 cổ phiếu thường; 250.000 cổ phiếu ưu đãi, mệnh giá 20.000 đồng, cổ tức 15%/năm. Tại thời điểm 31/12/N tổng giá trị tài sản là 35.000 triệu đồng, tổng nợ là 5.000 triệu đồng (chưa bao gồm nợ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi năm N). NAV cổ phiếu thường là

a)

12.125 đồng

b)

15.000 đồng

c)

12.000 đồng

d)

12.500 đồng