Font size
Worksheetsdi truyền
Total questions: 191
Worksheet time: 2hrs 57mins
Ở người, gen qui định bệnh máu khó đông là:
Gen lặn nằm trên NST X
Gen trội nằm trên NST X
Gen lặn nằm trên NST Y
Gen trội nằm trên NST Y
Hội chứng Mần là hội chứng do di truyền gen:
Trội hoàn toàn
Lặn trên NST thường
Gen lặn nằm trên NST Y
Gen trội nằm trên NST Y
Tật dính ngón tay hoặc chân là tật do di truyền gen:
Trội hoàn toàn trên NST thường
Lặn trên NST thường
Lặn hoàn toàn trên NST thường
Gen trội nằm trên NST Y
Tật thừa ngón và tật ngắn ngón có biểu hiện:
Thừa ngón cái hoặc ngón gần út của bàn tay hoặc bàn chân
Chỉ thừa một ngón
Chỉ thừa ngón ở chân
Chỉ thừa một ngón ở tay
Bệnh cận thị là do:
Môi trường hoặc di truyền
Ngồi gần
Di truyền từ bố
Ánh sáng
Bệnh cận thị, chứng loạn thị, chứng quáng gà là do:
Gen trội hoàn toàn trên nhiễm sắc thể thường gây nên
Yếu tố ánh sáng
Môi trường sống
Giới tính
Sự di truyền nhóm máu ở người là kiểu di truyền:
Di truyền trung gian
Di truyền đồng trội
Di truyền gen đa hiệu
Di truyền tính trạng đa gen
Ở người, gen qui định bệnh mù màu là:
Gen lặn trên nhiễm sắc thể X
Gen trội trên nhiễm sắc thể X
Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường
Gen trội trên nhiễm sắc thể thường
Đặc điểm của gen ngoài NST:
Có khả năng tự nhân đôi độc lập với NST trong nhân.
Hàm lượng rất ít.
Là ADN trần, mạch vòng, xoắn kép.
Tất cả các ý trên.
Người Việt tần số nhóm máu chiếm tỉ lệ cao nhất:
Nhóm máu O
Nhóm máu A
Nhóm máu B
Nhóm máu AB
Người Việt tần số nhóm máu chiếm tỉ lệ thấp nhất:
Nhóm máu O
Nhóm máu A
Nhóm máu B
Nhóm máu AB
Bệnh ở người do gen nằm trên NST giới tính X:
Da khô sắc tố
Máu khó đông
Cận thị
Mù màu
Cả A, B, D
Truyền máu theo từng thành phần của máu:
Có thể truyền máu theo nhu cầu từng người
Có thể hạn chế được các tai biến trong truyền máu
Có thể truyền huyết tương cho bệnh nhân bị bỏng
Cả 3 đáp án trên
Truyền máu toàn phần chỉ được thực hiện đối với bệnh nhân mất máu cấp tính:
Với khối lượng máu bị mất lớn >30% lượng máu cơ thể
Với khối lượng máu bị mất lớn >50% lượng máu cơ thể
Với khối lượng máu bị mất lớn >20% lượng máu cơ thể
Với khối lượng máu bị mất lớn >60% lượng máu cơ thể
Theo Davenport nếu bố mẹ là người da đen và một người da trắng. Con của cặp vợ chồng trên sẽ có màu da nào?
Da trắng
Da ngăm
Da tối
Da sáng
Bệnh do gen trội trên NST thường gây nên:
Tật thừa ngón và tật ngắn ngón
Tật dính ngón
Bệnh u nguyên bào võng mạc
Cả A, B, C
Bệnh do gen trội hoàn toàn trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố bệnh (kiểu gen đồng hợp), mẹ lành thế hệ con:
100% con bệnh
50% bệnh và 50% lành
20% bệnh
50% bệnh
Bệnh do gen trội hoàn toàn trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố bệnh, mẹ bệnh (bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp), thế hệ con:
Có thể 15% con bệnh
75% bệnh và 25% lành
25% bệnh
50% bệnh
Những người con có kiểu hình bình thường được sinh ra từ cặp bố hoặc mẹ bị bệnh thì người con này luôn mang kiểu gen.
Đồng hợp lặn
Đồng hợp trội
Dị hợp tử
Đột biến
Bệnh do gen trội hoàn toàn trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố, mẹ lành bệnh thế hệ con:
có thể 25% con lành
100% bệnh
25% bệnh
100% con lành
Bệnh do gen trội hoàn toàn trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố, mẹ lành bệnh thế hệ con:
25% con lành
100% bệnh
25% bệnh
100% con lành
Bệnh do gen trội không hoàn toàn trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố, mẹ bị bệnh (mang kiểu gen dị hợp) thế hệ con:
25% con lành
100% mang tính trạng trung gian
50% bệnh
100% con lành
Bệnh do gen trội không hoàn toàn trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố, mẹ bị bệnh (mang kiểu gen dị hợp) thế hệ con:
50% con lành
100% bệnh
25% bệnh
100% con mang tính trạng trung gian
Con có nhóm máu O mẹ nhóm máu O bố không thể là nhóm máu nào:
A
B
O
AB
Con có nhóm máu O mẹ nhóm máu A bố không thể là nhóm máu nào:
A
B
O
AB
Con có nhóm máu O mẹ nhóm máu B bố không thể là nhóm máu nào:
A
B
O
AB
Con có nhóm máu A mẹ nhóm máu A bố có thể là nhóm máu nào:
A
B
AB
A,B,AB,O
Gen qui định tật có màng bơi ở tay người di truyền theo qui luật:
Di truyền ngoài nhân
Di truyền gen gây chết
Di truyền chéo
Di truyền thẳng
Trường hợp 1 tính trạng được qui định bởi nhiều gen gọi là:
Tính trạng đơn gen
Gen đa hiệu
Tính trạng đa tác động
Tính trạng đa gen
Trường hợp 1 gen qui định nhiều tính trạng gọi là:
Tính trạng đơn gen
Gen đa hiệu
Tính trạng đa tác động
Tính trạng đa gen
Sự di truyền của các tính trạng do các gen nằm trên NST giới tính qui định được gọi là:
Di truyền NST thường
Di truyền ngoài nhân
Di truyền giới tính
Di truyền liên kết với giới tính
Trường hợp 1 tính trạng được qui định bởi nhiều gen gọi là:
Tính trạng đơn gen
Gen đa hiệu
Tính trạng đa gen
Trường hợp 1 gen qui định nhiều tính trạng gọi là:
Tính trạng đơn gen
Gen đa hiệu
Tính trạng đa gen
Trường hợp 1 gen qui định 1 tính trạng gọi là:
Tính trạng đơn gen
Gen đa hiệu
Tính trạng đa gen
Ở người Việt Nam nhóm máu O chiếm tỉ lệ:
45%
28.3%
5.5%
Ở người Việt Nam nhóm máu B chiếm tỉ lệ:
45%
28.3%
5.5%
Ở người Việt Nam nhóm máu AB chiếm tỉ lệ:
45%
28.3%
5.5%
Bệnh tạo xương bất toàn ở người là kiểu:
Di truyền trung gian
Di truyền đồng trội
Di truyền tính trạng đa gen
Sự di truyền nhóm máu ở người là kiểu di truyền:
Di truyền trung gian
Di truyền đồng trội
Di truyền tính trạng đa gen
Sự di truyền màu da ở người là kiểu:
Di truyền trung gian
Di truyền đồng trội
Di truyền tính trạng đa gen
Trong sơ đồ truyền máu nhóm máu O có thể nhận máu từ nhóm máu:
O
A và AB
B và AB
Trong sơ đồ truyền máu nhóm máu A có thể truyền cho nhóm máu:
O
A và AB
B và AB
Trong sơ đồ truyền máu nhóm máu B có thể truyền cho nhóm máu:
O
A và AB
B và AB
Nhóm máu A có kiểu gen là:
IAIO , IAIA
IBIB , IBIO
IAIB
IOIO
Nhóm máu B có kiểu gen là:
IAIO , IAIA
IBIB , IBIO
IAIB
IOIO
Nhóm máu AB có kiểu gen là:
IAIO , IAIA
IBIB , IBIO
IAIB
IOIO
Nhóm máu O có kiểu gen là:
IAIO , IAIA
IBIB , IBIO
IAIB
IOIO
Trường hợp 1 tính trạng được qui định bởi nhiều gen là tính trạng
(a)
Trường hợp 1 gen qui định nhiều tính trạng gọi là
(a)
Yếu tố bên trong cơ thể ảnh hưởng nhiều nhất tới sự biểu hiện của các tính trạng giới tính là Hoocmon
(a)
Sự di truyền của các tính trạng do các gen nằm trên NST giới tính qui định được gọi là di truyền liên kết với
(a)
Di truyền qua tế bào chất do gen nằm trong ... qui định
(a)
Di truyền trí tuệ ở người vừa do tác động của môi trường vừa do di truyền gọi là kiểu di truyền...
(a)
Chủng tộc người Việt Nam nhóm máu Rh- chiếm tỷ lệ phần trăm là
(a)
Chủng tộc người Việt Nam nhóm máu Rh+ chiếm tỷ lệ phần trăm là
(a)
Ở người kiểu hình bệnh bạch tạng có kiểu gen là
(a)
Gia đình có 4 con mang 4 nhóm máu khác nhau. Kiểu gen của bố mẹ là:
(a)
Kết hôn cận huyết là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tổ hợp các alen lặn gây bệnh để hình thành cơ thể
(a)
Trong hệ nhóm máu ABO ở người, nhóm máu chiếm tỷ lệ ít nhất là
(a)
Trong hệ nhóm máu ABO ở người, nhóm máu chiếm tỷ lệ NHIỀU nhất là
(a)
Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu AB có thể nhận máu của những nhóm máu là
(a)
Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu O chỉ có thể nhận máu từ nhóm máu là
(a)
Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu A có thể nhận máu từ nhóm máu là
(a)
Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu B có thể nhận máu từ nhóm máu là
(a)
Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu O có thể truyền máu cho nhóm máu
(a)
Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu A có thể truyền máu cho nhóm máu
(a)
Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu B có thể truyền máu cho nhóm máu
(a)
Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu AB có thể truyền máu cho nhóm máu
(a)
Đột biến thêm một nhiễm sắc thể gọi là:
Tam nhiễm
Tam bội
Đa nhiễm
Tam nhiễm kép
Hội chứng Đao ở người là thể đột biến dị bội thuộc dạng:
2n+1
2n-1
2n-2
2n+2
Trong các dạng đột biến cấu trúc NST sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất?
Mất đoạn NST
Đảo đoạn NST
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Hậu quả di truyền của lặp đoạn NST là:
Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng.
Tăng cường độ biểu hiện các tính trạng do gen lặp lại.
Tăng cường sức sống cho toàn bộ cơ thể sinh vật.
Làm tăng sự sai khác giữa các NST tương ứng của các nòi trong cùng một loài.
Ở 1 cá thể người có bộ NST bằng 69 người này mang đột biến:
Tam nhiễm
Tam bội
Lệch bội
Tứ bội
Hội chứng kêu như mèo (Cryduchat) do đột biến:
Đảo đoạn NST số 5
Mất đoạn NST số 5
Lặp đoạn NST số 5
Chuyển đoạn NST số 5
Một người mang bộ NST có 45 NST với 1 NST X cặp NST giới tính là XO, người này là:
Nam mang hội chứng Claiphentơ
Nữ mang hội chứng Tơcnơ
Nam mắc hội chứng Tơcnơ
Nữ mắc hội chứng mèo kêu
Hội chứng Down là hội chứng có đặc điểm:
Nam tầm vóc cao, tay chân dài, vô sinh
Nam hoặc nữ đầu nhỏ, mắt xếch, cổ ngắn, chậm phát triển trí tuệ
Nữ tầm vóc thấp, cơ quan sinh dục không phát triển, chậm phát triển trí tuệ
Nam tầm vóc thấp, cơ quan sinh dục không phát triển, chậm phát triển trí tuệ
Đột biến thể đa bội là dạng đột biến:
Bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST
Bộ NST tăng lên theo bội số của n và >2n
Bộ NST tăng lên theo bội số của n và lớn hơn hoặc bằng 2n
Bộ NST bị thiếu 2 hoặc vài NST
Nam lưỡng giới giả có đặc điểm:
Người có buồng trứng nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nam.
Người có tinh hoàn nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nữ
Người có cả buồng trứng và tinh hoàn.
Người có tinh hoàn nhưng hình thái bên ngoài giống nữ nhiều.
Hội chứng Tơcnơ là thể đột biến có ở:
Nam mang NST giới tính XYY
Nam mang NST giới tính XXY
Nữ mang NST giới tính XO
Nữ mang NST giới tính XXX
Hội chứng Tơcnơ có đặc điểm:
Nam tầm vóc cao, tay chân dài, vô sinh
Nam hoặc nữ đầu nhỏ, mắt xếch, cổ ngắn, chậm phát triển trí tuệ
Nữ tầm vóc thấp, cơ quan sinh dục không phát triển, chậm phát triển trí tuệ
Nam tầm vóc thấp, cơ quan sinh dục không phát triển, chậm phát triển trí tuệ
Hội chứng Claiphentơ ở người xảy ra do:
Thể ba nhiễm của NST 21
Thể ba nhiễm của NST giới tính dạng XXX
Thể ba nhiễm của NST giới tính dạng XXY
Thể đơn nhiễm của NST giới tính dạng XO
Bệnh mù màu ở người là do gen nào sau đây qui định:
Gen lặn nằm trên NST Y
Gen trội nằm trên NST Y
Gen lặn nằm trên NST X
Gen lặn nằm trên NST thường
Cơ thể tứ bội có bộ NST:
2n+2
2n+2+2
2n+4
4n
Mất 1 NST gọi là thể đột biến:
Khuyết nhiễm
Đơn nhiễm
Đa nhiễm
Đơn nhiễm
Dạng đột biến được ứng dụng để chuyển gen từ NST này sang NST khác:
Mất đoạn NST.
Đảo đoạn NST.
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn NST.
Nguyên nhân hội chứng Down:
Tế bào có 3 NST 13
Tế bào có 3 NST 18
Tế bào có 3 NST 23
Tế bào có 3 NST 21
Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCDEF.GHKM. NST này đã xảy ra loại đột biến:
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Đột biến lặp đoạn
Hãy chọn một hoặc nhiều đáp án đúng. Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABEDCF.GHKM. NST này đã xảy ra loại đột biến:
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Đột biến lặp đoạn
Hãy chọn một hoặc nhiều đáp án đúng. Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABEDCF.GH. NST này đã xảy ra loại đột biến:
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Đột biến lặp đoạn
Hãy chọn một hoặc nhiều đáp án đúng. Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCF.GHDEKM. NST này đã xảy ra loại đột biến:
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Đột biến lặp đoạn
Người này có cặp NST giới tính là:
XX
XXX
XO
XXY
Một đứa trẻ có những biểu hiện như: đẻ non, trí lực kém, tiếng khóc như tiếng mèo kêu. Đứa trẻ này mắc hội chứng:
Criduchat (Mèo kêu)
Down
Tơcnơ
Clinefelter
Đặc điểm nào dưới đây của thể đa bội là không đúng:
Trong đa bội bộ NST của tế bào sinh dưỡng là một bội số của một bội NST đơn bội, lớn hơn 2n.
Được chia làm hai dạng: thể ba nhiễm và thể đa nhiễm
Ở động vật giao phối ít gặp thể đa bội do gây chết rất sớm, cơ chế xác định giới tính bị rối loạn ảnh hưởng tới quá trình sinh sản
Cây đa bội lẻ bị bất thụ tạo nên giống không hạt
Sự không phân ly của toàn bộ bộ NST vào giai đoạn sớm của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên sẽ tạo ra:
Thể tứ bội
Thể khảm
Thể tam bội
Thể khuyết nhiễm
Cơ chế gây hội chứng Patau là do:
3 NST số 13
3 NST số 18
3 NST số 21
Cơ chế gây hội chứng Edward là do:
3 NST số 13
3 NST số 18
3 NST số 21
Cơ chế gây hội chứng Down là do:
3 NST số 13
3 NST số 18
3 NST số 21
Hội chứng Klinefelter là kiểu dị bội NST giới tính dạng
2N+1
2N-1
Hội chứng Turne là kiểu dị bội NST giới tính dạng
2N+1
2N-1
Cơ thể tam nhiễm có bộ NST:
2N+1
3n
4n
Cơ thể tam bội có bộ NST:
2N+1
3n
4n
Cơ thể tứ bội có bộ NST:
2N+1
3n
4n
Có 2 loại bất thường NST:
(a)
Hội chứng Turner có bộ NST là
(a)
Hội chứng Klinefelte có bộ NST là
Siêu nữ (XXX) sinh con có rối loạn về
NST
Hóa chất có thể gây bất thường số lượng NST là
Tác nhân vật lý có thể gây bất thường số lượng NST là
sốc nhiệt
Cơ chế gây hội chứng Down có thể do: 3 NST số 21, do chuyển đoạn hoặc do chuyển đoạn NST số
21
20
13
22
Một người nữ có những biểu hiện như sau (tầm vóc nhỏ bé, cổ ngắn, lùn, xương ức hình phễu, vô sinh, rối loạn tính trạng sinh dục thứ cấp, hẹp động mạch chủ, dính các đốt sống, trí tuệ kém).
Kiểm tra bộ NST thấy chỉ có 45 NST. Người này mắc hội chứng:
Turner
Clinefelter
Siêu nữ
Patau
Kiểm tra bộ NST thấy chỉ có 45 NST. Người này có cặp NST giới tính:
Một bệnh nhân nam có những biểu hiện sau: Bị rối loạn trong phát triển và hoạt động tuyến sinh dục, vai hẹp hơn hồng, có 1 số nét giống nữ, tay, chân tương đối dài, tầm vóc cao, tinh thần suy nhược, tinh hoàn kém phát triển. Người này mắc hội chứng:
Turner
Clinefelter
Siêu nữ
Patau
Đột biến gen xảy ra ở sinh vật nào?
Sinh vật nhân sơ
Sinh vật nhân thực đơn bào
Sinh vật nhân thực đa bào
Tất cả các loài sinh vật
Mạch gốc của gen ban đầu: 3'TAX TTX AAA... 5' . Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?
1
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là:
động vật nguyên sinh
Virus hecpet
vi khuẩn
5BU
Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của protein tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Mất một cặp nucleotit
Thêm một cặp nucleotit
Mất hoặc thêm một cặp nucleotit
Thay thế một cặp nucleotit
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào:
Tác động của các tác nhân gây đột biến.
Điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
Tổ hợp gen mang đột biến.
Môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit nếu xảy ra trong một bộ ba giữa gen, có thể:
Làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
Làm thay đổi nhiều nhất một axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
Làm thay đổi ít nhất một axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
Làm thay đổi một số axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình:
Khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
Thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.
ngay ở cơ thể mang đột biến.
Khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:
Làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein.
Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.
Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.
Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein.
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào:
Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
Sức đề kháng của từng cơ thể
Điều kiện sống của sinh vật.
Dạng đột biến gen thường gặp là:
Mất, thêm, thay thế, đảo vị trí của các cặp nucleotit.
Mất đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn.
Thay thế một axit amin này bằng axit amin khác.
Đảo vị trí của các gen cho nhau.
Đảo vị trí của các gen cho nhau.
NST đang đóng xoắn.
ADN tái bản.
Các crômatit trao đổi đoạn.
ADN phân li cùng NST ở kì sau của phân bào.
Tần số đột biến gen phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Vai trò của gen đột biến trong quần thể đó.
Có sự du nhập đột biến từ quần thể khác sang.
Loại tác nhân, liều lượng của tác nhân và độ bền vững của gen.
Độ phân tán của gen đột biến trong quần thể đó.
Gen đột biến gây bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm hơn gen bình thường một liên kết hiđrô nhưng hai gen có chiều dài bằng nhau. Dạng đột biến trên là:
Đột biến thay thế 1 cặp (A-T) bằng 1 cặp(G-X)
Đột biến thay thế 1 cặp (G-X) bằng 1 cặp(A-T)
Đột biến thêm 1 cặp (A-T) đồng thời mất 1 cặp (G-X)
Đột biến đảo vị trí 2 cặp nucleotit.
Trong các trường hợp đột biến sau đây, trường hợp nào thay đổi cấu trúc protein nhiều nhất?
Mất 1 bộ 3 nucleotit ở vị trí giữa của gen cấu trúc.
Mất 2 cặp nucleotit ở vị trí giữa của gen cấu trúc.
Mất 1 cặp nucleotit ở vị trí đầu của gen cấu trúc.
Mất 1 cặp nucleotit ở vị trí giữa của gen cấu trúc.
Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen?
I.mất 1 hoặc thêm 1 vài cặp nucleotit
II.Mất đoạn làm giảm số gen
III.Đảo đoạn làm trật tự các gen thay đổi
IV.Thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác
V.Đảo vị trí cặp nucleotit
VI. Lặp đoạn làm tăng số gen
tổ hợp trả lời đúng là
I,II,V
II,III,VI
I,IV,V
II,IV,V
Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ liều lượng của tác nhân mà còn tùy thuộc vào:
Đặc điểm cấu trúc của gen.
Số lượng gen trên NST.
Hình thái của gen.
Trật tự gen trên NST.
Loại đột biến gen nào sau đây làm thay đổi lớn nhất về thông tin di truyền?
Thêm 1 cặp nucleotit vào bộ ba thứ nhất.
Thay thế 1 cặp nucleotit.
Đảo vị trí cặp nucleotit.
Mất ba cặp nucleotit thuộc một bộ ba.
Một protein bình thường có 500 axit amin. Protein sau đột biến so với protein bình thường bị thiếu đi một axit amin, đồng thời xuất hiện hai axit amin mới ở vị trí của axit amin thứ 350, 351, 352 trước đây. Dạng đột biến gen nào sau đây có thể sinh ra protein biến đổi trên?
hay thế các nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.
Mất 3 cặp nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.
Thêm 3 cặp nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.
Thay thế hoặc mất một cặp nucleotit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350.
Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do:
Gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định.
Đột biến gen lặn nằm trên NST thường
Đột biến gen trội – đồng trội trên NST thường
Đột biến gen lặn trên NST thường
Bệnh Phêninkêtô niệu do:
Gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định.
Đột biến gen lặn nằm trên NST thường
Đột biến gen trội – đồng trội trên NST thường
Đột biến gen lặn trên NST thường
Bệnh U xơ nang do:
Gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định.
Đột biến gen lặn nằm trên NST thường
Đột biến gen trội – đồng trội trên NST thường
Đột biến gen lặn trên NST thường
Bệnh bạch tạng do:
Gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định.
Đột biến gen lặn nằm trên NST thường
Đột biến gen trội – đồng trội trên NST thường
Đột biến gen lặn trên NST thường
Bệnh Mù màu, bệnh máu khó đông do:
Gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
Đột biến gen lặn trên NST thường
Đột biến gen nằm trên NST giới tính Y.
Bệnh bạch tạng do:
Gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
Đột biến gen lặn trên NST thường
Đột biến gen nằm trên NST giới tính Y.
Tật có túm lông trên tai, tật dính ngón tay 2-3 do:
Gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.
Đột biến gen lặn trên NST thường
Đột biến gen nằm trên NST giới tính Y.
Thay thế một cặp nuclêôtit có các trường hợp Đột biến đồng nghĩa, đột biến sai nghĩa, đột biến...
đột biến đảo vị trí.
đột biến lặp lại.
đột biến vô nghĩa.
đột biến bổ sung.
Đột biến vô nghĩa dẫn đến làm biến đổi bộ ba mã hóa axittamin thành bộ ba ...
bộ ba kết thúc
bộ ba khởi đầu
bộ ba thay thế
bộ ba mã hóa
Phát biểu nào dưới đây là đúng với mục đích của tư vấn di truyền học?
Tìm hiểu nguyên nhân, cơ chế khả năng mắc bệnh truyền nhiễm ở người.
Giải thích về nguyên nhân, cơ chế của bệnh, tật di truyền.
Cho lời khuyên về việc kết hôn, sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.
Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền.
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
1.Bệnh phêninkêtô niệu.
2.Bệnh ung thư máu.
3.Tật có núm lông ở vành tai.
4.Hội chứng Đao.
5.Hội chứng Tơcnơ.
6.Bệnh máu khó đông.
Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:
1, 2, 5
2, 3, 4, 6
1, 2, 4, 6
3, 4, 5, 6
Một trường hợp đặc biệt xảy ra khiến hai anh em sinh đôi cùng trứng trong một gia đình được nuôi dưỡng ở hai môi trường hoàn toàn khác nhau. Khi trưởng thành người ta nhận thấy người anh cân nặng 8$78 \text{kg}$ còn người em là $60 \text{kg}$. Cho rằng không có đột biến phát sinh trong quá trình sống. Giải thích đúng về sự khác biệt giữa hai anh em là:
Kiểu gen qui định cân nặng của hai anh em hoàn toàn khác nhau.
Gen qui định cân nặng ở người tác động đa hiệu.
Gen qui định tính trạng cân nặng thay đổi khi môi trường thay đổi.
Gen qui định cân nặng ở người có mức phản ứng rộng.
Bệnh bạch tạng do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ có mang gen tiềm ẩn, thì dự báo xác suất của con họ bị mắc bệnh này là:
12.5%
16.6%
Hai vợ chồng bình thường. Người vợ có bố bị mù màu, mẹ không mang gen gây bệnh. Người chồng có bố bình thường và mẹ không mang gen bệnh. Chuyên gia tư vấn di truyền có thể dự báo như thế nào về con của họ?
Tất cả con trai, gái không bị bệnh.
Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.
1/2 con gái mù màu, 1/2 con gái bình thường, 1/2con trai mù màu, 1/2 con trai bình thường.
Một cặp vợ chồng sinh một đứa con trai đầu lòng mắc hội chứng Down. Kết luận đúng về khả năng xuất hiện hội chứng này ở đứa con thứ hai của họ là?
Có thể xuất hiện nhưng với xác suất thấp, vì tần số đột biến rất nhỏ.
Xuất hiện ở nam với xác suất cao hơn ở nữ, vì phát sinh do rối loạn trong giảm phân ở mẹ.
Có thể xuất hiện nhưng với xác suất cao hơn các bệnh di truyền phân tử.
Con của họ sẽ bị Down nếu người mẹ trên 35 tuổi.
Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh/hội chứng di truyền nào dưới đây?
Hội chứng Down.
Hội chứng Turner.
Hội chứng Klinefelter.
Bệnh phenylxeton niệu.
Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là:
Liệu pháp gen
Sửa chữa sai hỏng di truyền
Phục hồi gen.
Gây hồi biến.
Bố và mẹ có kiểu hình bình thường sinh ra đứa con bị bạch tạng. Đặc điểm về kiểu gen của bố mẹ là trường hợp nào sau đây?
Một người đồng hợp lặn, một người dị hợp.
Đều là thể dị hợp
Một người dị hợp, một người đồng hợp trội.
Đều là thể đồng hợp.
Khi thực hiện tư vấn di truyền cần thực hiện qua mấy bước?
4
3
5
6
Ở người mắc bệnh máu khó đông hemophilia A do thiếu yếu tố VIII (yếu tố chống chảy máu A có trong huyết tương) từ đó làm máu khó đông, bệnh nhân phải được tiêm yếu tố đông máu trong suốt đời, bác sĩ đã áp dụng phương pháp điều trị nào?
Liệu pháp gen
Phương pháp bổ sung
Phương pháp loại bỏ
Phương pháp tránh
Hội chứng Klinefelter (nam 47, XXY) là một rối loạn di truyền ở nam giới, người bệnh có 1 cặp NST giới tính X thay vì 1 NST X, khi điều trị bệnh bác sĩ phải dùng loại hooc môn nào dưới đây?
Hormon estrogen
Hormon tăng trưởng
Hormon thyroxin
Hormon testosteron
Tuyến giáp nằm giữa cổ, sản sinh ra loại hormon rất quan trọng đối với cơ thể (thyroxin), bệnh suy giáp trạng là tình trạng thiếu hụt hormon tuyến giáp không đủ cung cấp cho các tế bào của cơ thể, trong thực đơn cho người bệnh bác sỹ khuyên nên sự dụng thực phẩm nào giúp cho tuyến giáp hoạt động hiệu quả, bác sỹ đã sử dụng phương pháp nào?
Liệu pháp gen
Phương pháp bổ sung
Phương pháp tránh
Phương pháp loại bỏ
Khi đề cập đến vai trò của tư vấn di truyền y học, nội dung nào sau đây sai?
Hạn chế các tai hại của bệnh
Hạn chế sự phát tán của bệnh như hạn chế sinh đẻ, không cho kết hôn gần
Chữa được một số bệnh như đái tháo đường, máu khó đông, hội chứng down
Dự đoán khả năng xuất hiện bệnh hay dị tật ở thế hệ con cháu
Phát biểu không đúng về liệu pháp gen là:
Là kỹ thuật thay thế các gen đột biến gây bệnh bằng các gen lành
Có thể sử dụng thể truyền là virus đã bị biến đổi hoặc plasmid
Có thể truyền có thể gây hư hỏng các gen khác
Phương pháp này gặp khó khăn trong việc chèn gen lành vào đúng vị trí gen gây bệnh
Bệnh tăng galactose làm cho cơ thể không thể tiêu hóa được đường galactose, phụ huynh của một trẻ sơ sinh được chẩn đoán mắc phải bệnh này cần phải cho trẻ sử dụng loại sữa không chứa galactose, trẻ sơ sinh có thể được cho ăn sữa đậu nành, sữa công thức không chứa lactose, trong trường hợp này bác sỹ đã áp dụng phương pháp gì?
Phương pháp bổ sung
Liệu pháp gen
Phương pháp loại bỏ
Phương pháp tránh
(Ở người bệnh máu khó đông,Xa quy định máu khó đông, XA máu đông bình thường) trong một gia đình, mẹ bình thường và con trai mắc bệnh máu khó đông, chẩn đoán nào sau đây là đúng?
Con trai đã nhận gen bệnh từ mẹ
Bố và con trai nhận gen bệnh từ ông nội
Con trai đã nhận gen bệnh từ bố
Cả bố và mẹ đều truyền bệnh cho con
Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ có mang gen tiềm ẩn, thì dự báo xác suất của con họ bị mắc bệnh này là:
Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh/hội chứng di truyền nào dưới đây?
Bệnh phenylxeton niệu
Đối tượng nghiên cứu của sinh học phân tử ở cấp độ:
Phân tử
Tế bào
Mô
Cơ quan
Sử dụng kỹ thuật của sinh học phân tử có thể chẩn đoán bệnh Down trong giai đoạn:
Đầu thai kì
Cuối thai kì
Sơ sinh
Trưởng thành
Kết quả quá trình tự nhân đôi của 1 ADN mẹ là hình thành mấy ADN con?
1
2
3
4
Liệu pháp gen là liệu pháp tác động trực tiếp vào đối tượng nào?
Mô tế bào
Gen
NST
Tế bào
Mục đích của phương pháp tách chiết ADN là:
Tách chiết từng đoạn ADN trong tế bào
Tách chiết các NST trong tế bào
Tách chiết ADN tổng số trong tế bào
Tách chiết các Nucleotit trong tế bào
Mục đích của phương pháp PCR là:
Nhân bản in vitro 1 trình tự ADN lên hàng triệu lần trong nhiều giờ
Nhân bản in vivo 1 trình tự ADN lên hàng triệu lần trong nhiều giờ
Nhân bản in vivo 1 trình tự ADN lên hàng triệu lần trong vài giờ
Nhân bản in vitro 1 trình tự ADN lên hàng triệu lần trong vài giờ
SHPT được ứng dụng để sản xuất các chất nào sau đây?
Vaccine, enzyme, protein có hoạt tính sinh học cao.
háng sinh, vaccine, enzyme.
Kháng sinh, vitamin, protein có hoạt tính sinh học cao.
Kháng sinh, vaccine, protein có hoạt tính sinh học cao.
Các bước cơ bản trong phương pháp PCR:
Tách chiết ADN
Gắn mồi
Kéo dài chuỗi
Tất cả các ý trên
Người ta sử dụng SHPT trong chẩn đoán các bất thường trên ADN sinh dưỡng nhằm:
Phát hiện một tập hợp tế bào lạ trong cơ thể như TB ung thư
Phát hiện đột biến NST trong giai đoạn đầu của thai kì.
Phát hiện những tác nhân gây bệnh (virus, vi khuẩn...)
Phát hiện một tập hợp tế bào lạ trong cơ thể như TB tủy xương được ghép vào cơ thể.
Vaccine có nguồn gốc từ:
Vi khuẩn
Vi rút
Thực vật
Động vật
Các loại protein nào được gọi là protein có hoạt tính sinh học cao?
Insulin
Hormone tăng trưởng HGH
Enzym tuyến nước bọt
Dịch dạ dày
Trong liệu pháp gen, người ta sử dụng hai biện pháp nào?
Đưa gen lành vào cơ thể bù đắp cho gen bệnh
Thay gen bệnh bằng gen lành
Chuyển gen ưu việt từ loài khác vào cơ thể người
Loại bỏ gen xấu khỏi cơ thể người
Ứng dụng SHPT trong lĩnh vực pháp y nhằm hai mục đích:
Nhận dạng một cá thể
Xác định mối quan hệ huyết thống
Nhận dạng một loài đặc hữu
Xác định mối quan hệ họ hàng giữa hai loài
Người ta chỉ chẩn đoán phân tử trước sinh đôi với các bệnh có hại đặc điểm nào sau đây?
Bệnh di truyền nặng, chưa có biện pháp điều trị
Bệnh khó hoặc không thể chẩn đoán bằng các phương pháp cổ điển
Bệnh di truyền nặng, đã có biện pháp điều trị nếu được phát hiện sớm trước sinh
Cả bố và mẹ đều mắc bệnh di truyền đó
Những ưu điểm của SHPT so với các phương pháp cổ điển trong việc phát hiện những tác nhân gây bệnh là:
Tiết kiệm thời gian vì không cần nuôi cấy tác nhân gây bệnh
SHPT là phương pháp duy nhất khi tác nhân gây bệnh không thể nuôi cấy
Giá thành rẻ
Kỹ thuật đơn giản
Xét nghiệm ADN trong nhận dạng 1 cá thể, đây là lĩnh vực ứng dụng nào của SHPT trong y tế?
Chẩn đoán phân tử
Sản xuất chất phòng, chữa bệnh
Liệu pháp gen
Pháp y, hình pháp học, tội phạn học
Xét nghiệm ADN trong giai đoạn đầu của thai kỳ, đây là lĩnh vực ứng dụng nào của SHPT trong y tế?
Chẩn đoán phân tử
Sản xuất chất phòng, chữa bệnh
Liệu pháp gen
Pháp y, hình pháp học, tội phạn học
Đưa gen lành vào cơ thể bù đắp cho gen bệnh, đây là lĩnh vực ứng dụng nào của SHPT trong y tế?
Chẩn đoán phân tử
Sản xuất chất phòng, chữa bệnh
Liệu pháp gen
Pháp y, hình pháp học, tội phạn học
Sản xuất vaccine tái tổ hợp, đây là lĩnh vực ứng dụng nào của SHPT trong y tế?
Chẩn đoán phân tử
Sản xuất chất phòng, chữa bệnh
Liệu pháp gen
Pháp y, hình pháp học, tội phạn học
Trong chẩn đoán trước sinh, thời gian phù hợp nhất để tiến hành kỹ thuật nuôi cấy tế bào nước ối là:
Tuần thứ 15 đến 17 của thai kỳ
Tuần thứ 10 đến 11 của thai kỳ
Tuần thứ 11 đến 13 của thai kỳ
Trong chẩn đoán trước sinh, thời gian phù hợp nhất để tiến hành kỹ thuật lấy mẫu nhung mao màng đệm là:
Tuần thứ 15 đến 17 của thai kỳ
Tuần thứ 10 đến 11 của thai kỳ
Tuần thứ 11 đến 13 của thai kỳ
Trong chẩn đoán trước sinh, thời gian phù hợp nhất để tiến hành siêu âm đo khoảng mờ sau gáy là:
Tuần thứ 15 đến 17 của thai kỳ
Tuần thứ 10 đến 11 của thai kỳ
Tuần thứ 11 đến 13 của thai kỳ
Mục đích của phương pháp ... là khuếch đại 1 trình tự ADN lên hàng triệu lần trong vài giờ.
Kháng sinh chủ yếu sản xuất từ
xạ khuẩn
Vaccine tạo ra nhờ ứng dụng của SHPT được gọi là...
Vaccine tái tổ hợp
Hormon ... có vai trò quan trọng trong việc điều hòa hàm lượng đường trong máu.
Trong lĩnh vực hình pháp học, người ta sử dụng phương pháp pháp PCR để phân tích ... trích từ các dấu vết để lại tại hiện trường để cung cấp các bằng chứng buộc tội hay giải oan.
ADN
Kỹ thuật nuôi cấy tế bào nước ối sử dụng tế bào của...
nước ối
Kỹ thuật ... đã trở thành một công cụ được sử dụng rộng rãi nhất để quan sát thai nhi.
Một trong những sản phẩm có tính ứng dụng cao của SHPT là Hormone tăng trưởng người, được sử dụng để chữa bệnh
lùn do rối loạn tuyến yên
Chị Ngô Thị A. (27 tuổi) mới mang thai lần đầu ở tuần thứ 10, cả 2 vợ chồng đều có máu bình thường nhưng người em chồng bị mắc bệnh tan máu bẩm sinh (thể nặng). Theo anh (chị):
Người phụ nữ này cần làm gì để biết con mình có mắc căn bệnh trên không?
Xét nghiệm sinh hóa máu người mẹ.
Xét nghiệm chẩn đoán sinh học người bố.
Theo dõi các triệu chứng lâm sàng trên người mẹ mang thai.
Tiến hành chẩn đoán trước sinh trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Nếu phát hiện thai bị bệnh ở thể nặng, hướng tư vấn cho chị A. là:
Bổ sung sắt trong suốt thai kỳ.
Bổ sung sắt trong suốt thai kỳ và cho trẻ sau khi sinh.
Đình chỉ thai kỳ vì đây là bệnh thể nặng, hiện chưa có biện pháp điều trị triệt để.
Bé Lê Thị D. (4 tuần tuổi), được sinh ra từ người mẹ nhiễm HIV. Theo anh (chị):
Để chẩn đoán sớm bé D. có bị nhiễm HIV từ mẹ không người ta sử dụng kỹ thuật:
PCR
Lai phân tử
Nuôi cấy Virus
Xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm HIV bằng kỹ thuật PCR cho kết quả trong thời gian:
1 ngày
3 ngày
1 tuần
1 tháng
Chị Hà Thị C. (40 tuổi) đang mang thai con thứ 3 ở 12 tuần tuổi. Theo anh (chị):
Kỹ thuật nào là đơn giản nhất giúp chị C. có thể kiểm tra thai nhi có bị dị tật NST hay không?
Nuôi cấy tế bào nước ối
Lấy mẫu nhung mao màng đệm
Siêu âm đo khoảng mờ sau gáy
Sau khi kiểm tra bằng các kỹ thuật chẩn đoán trước sinh, chị C. được bác sĩ thông báo thai nhi chị đang mang có 3 NST số 21. Con của chị mắc hội chứng gì?
Hội chứng EdwardHội chứng Patau
Hội chứng Down
Hội chứng Clinefelter
Chị C. nên được tư vấn như thế nào là phù hợp nhất trong trường hợp này?
Tăng cường bổ sung dinh dưỡng trong suốt thai kỳ vì dinh dưỡng đầy đủ có thể khắc phục phần lớn biểu hiện của bệnh ở trẻ.
Vẫn duy trì chế độ ăn uống bình thường vì bệnh này không ảnh hưởng nhiều tới trẻ.
Đi tiêm phòng vaccine cho mẹ càng sớm càng tốt.
Ngừng thai kì càng sớm càng tốt vì đây là bệnh di truyền nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn tới đời sống của trẻ, chưa có biện pháp điều trị.
