wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

di truyền

Total questions: 191

Worksheet time: 2hrs 57mins

Name
Class
Date
1.

Ở người, gen qui định bệnh máu khó đông là:

a)

Gen lặn nằm trên NST X

b)

Gen trội nằm trên NST X

c)

Gen lặn nằm trên NST Y

d)

Gen trội nằm trên NST Y

2.

Hội chứng Mần là hội chứng do di truyền gen:

a)

Trội hoàn toàn

b)

Lặn trên NST thường

c)

Gen lặn nằm trên NST Y

d)

Gen trội nằm trên NST Y

3.

Tật dính ngón tay hoặc chân là tật do di truyền gen:

a)

Trội hoàn toàn trên NST thường

b)

Lặn trên NST thường

c)

Lặn hoàn toàn trên NST thường

d)

Gen trội nằm trên NST Y

4.

Tật thừa ngón và tật ngắn ngón có biểu hiện:

a)

Thừa ngón cái hoặc ngón gần út của bàn tay hoặc bàn chân

b)

Chỉ thừa một ngón

c)

Chỉ thừa ngón ở chân

d)

Chỉ thừa một ngón ở tay

5.

Bệnh cận thị là do:

a)

Môi trường hoặc di truyền

b)

Ngồi gần

c)

Di truyền từ bố

d)

Ánh sáng

6.

Bệnh cận thị, chứng loạn thị, chứng quáng gà là do:

a)

Gen trội hoàn toàn trên nhiễm sắc thể thường gây nên

b)

Yếu tố ánh sáng

c)

Môi trường sống

d)

Giới tính

7.

Sự di truyền nhóm máu ở người là kiểu di truyền:

a)

Di truyền trung gian

b)

Di truyền đồng trội

c)

Di truyền gen đa hiệu

d)

Di truyền tính trạng đa gen

8.

Ở người, gen qui định bệnh mù màu là:

a)

Gen lặn trên nhiễm sắc thể X

b)

Gen trội trên nhiễm sắc thể X

c)

Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường

d)

Gen trội trên nhiễm sắc thể thường

9.

Đặc điểm của gen ngoài NST:

a)

Có khả năng tự nhân đôi độc lập với NST trong nhân.

b)

Hàm lượng rất ít.

c)

Là ADN trần, mạch vòng, xoắn kép.

d)

Tất cả các ý trên.

10.

Người Việt tần số nhóm máu chiếm tỉ lệ cao nhất:

a)

Nhóm máu O

b)

Nhóm máu A

c)

Nhóm máu B

d)

Nhóm máu AB

11.

Người Việt tần số nhóm máu chiếm tỉ lệ thấp nhất:

a)

Nhóm máu O

b)

Nhóm máu A

c)

Nhóm máu B

d)

Nhóm máu AB

12.

Bệnh ở người do gen nằm trên NST giới tính X:

a)

Da khô sắc tố

b)

Máu khó đông

c)

Cận thị

d)

Mù màu

e)

Cả A, B, D

13.

Truyền máu theo từng thành phần của máu:

a)

Có thể truyền máu theo nhu cầu từng người

b)

Có thể hạn chế được các tai biến trong truyền máu

c)

Có thể truyền huyết tương cho bệnh nhân bị bỏng

d)

Cả 3 đáp án trên

14.

Truyền máu toàn phần chỉ được thực hiện đối với bệnh nhân mất máu cấp tính:

a)

Với khối lượng máu bị mất lớn >30% lượng máu cơ thể

b)

Với khối lượng máu bị mất lớn >50% lượng máu cơ thể

c)

Với khối lượng máu bị mất lớn >20% lượng máu cơ thể

d)

Với khối lượng máu bị mất lớn >60% lượng máu cơ thể

15.

Theo Davenport nếu bố mẹ là người da đen và một người da trắng. Con của cặp vợ chồng trên sẽ có màu da nào?

a)

Da trắng

b)

Da ngăm

c)

Da tối

d)

Da sáng

16.

Bệnh do gen trội trên NST thường gây nên:

a)

Tật thừa ngón và tật ngắn ngón

b)

Tật dính ngón

c)

Bệnh u nguyên bào võng mạc

d)

Cả A, B, C

17.

Bệnh do gen trội hoàn toàn trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố bệnh (kiểu gen đồng hợp), mẹ lành thế hệ con:

a)

100% con bệnh

b)

50% bệnh và 50% lành

c)

20% bệnh

d)

50% bệnh

18.

Bệnh do gen trội hoàn toàn trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố bệnh, mẹ bệnh (bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp), thế hệ con:

a)

Có thể 15% con bệnh

b)

75% bệnh và 25% lành

c)

25% bệnh

d)

50% bệnh

19.

Những người con có kiểu hình bình thường được sinh ra từ cặp bố hoặc mẹ bị bệnh thì người con này luôn mang kiểu gen.

a)

Đồng hợp lặn

b)

Đồng hợp trội

c)

Dị hợp tử

d)

Đột biến

20.

Bệnh do gen trội hoàn toàn trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố, mẹ lành bệnh thế hệ con:

a)

có thể 25% con lành

b)

100% bệnh

c)

25% bệnh

d)

100% con lành

21.

Bệnh do gen trội hoàn toàn trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố, mẹ lành bệnh thế hệ con:

a)

25% con lành

b)

100% bệnh

c)

25% bệnh

d)

100% con lành

22.

Bệnh do gen trội không hoàn toàn trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố, mẹ bị bệnh (mang kiểu gen dị hợp) thế hệ con:

a)

25% con lành

b)

100% mang tính trạng trung gian

c)

50% bệnh

d)

100% con lành

23.

Bệnh do gen trội không hoàn toàn trên NST thường gây nên (không đột biến) nếu bố, mẹ bị bệnh (mang kiểu gen dị hợp) thế hệ con:

a)

50% con lành

b)

100% bệnh

c)

25% bệnh

d)

100% con mang tính trạng trung gian

24.

Con có nhóm máu O mẹ nhóm máu O bố không thể là nhóm máu nào:

a)

A

b)

B

c)

O

d)

AB

25.

Con có nhóm máu O mẹ nhóm máu A bố không thể là nhóm máu nào:

a)

A

b)

B

c)

O

d)

AB

26.

Con có nhóm máu O mẹ nhóm máu B bố không thể là nhóm máu nào:

a)

A

b)

B

c)

O

d)

AB

27.

Con có nhóm máu A mẹ nhóm máu A bố có thể là nhóm máu nào:

a)

A

b)

B

c)

AB

d)

A,B,AB,O

28.

Gen qui định tật có màng bơi ở tay người di truyền theo qui luật:

a)

Di truyền ngoài nhân

b)

Di truyền gen gây chết

c)

Di truyền chéo

d)

Di truyền thẳng

29.

Trường hợp 1 tính trạng được qui định bởi nhiều gen gọi là:

a)

Tính trạng đơn gen

b)

Gen đa hiệu

c)

Tính trạng đa tác động

d)

Tính trạng đa gen

30.

Trường hợp 1 gen qui định nhiều tính trạng gọi là:

a)

Tính trạng đơn gen

b)

Gen đa hiệu

c)

Tính trạng đa tác động

d)

Tính trạng đa gen

31.

Sự di truyền của các tính trạng do các gen nằm trên NST giới tính qui định được gọi là:

a)

Di truyền NST thường

b)

Di truyền ngoài nhân

c)

Di truyền giới tính

d)

Di truyền liên kết với giới tính

32.

Trường hợp 1 tính trạng được qui định bởi nhiều gen gọi là:

a)

Tính trạng đơn gen

b)

Gen đa hiệu

c)

Tính trạng đa gen

33.

Trường hợp 1 gen qui định nhiều tính trạng gọi là:

a)

Tính trạng đơn gen

b)

Gen đa hiệu

c)

Tính trạng đa gen

34.

Trường hợp 1 gen qui định 1 tính trạng gọi là:

a)

Tính trạng đơn gen

b)

Gen đa hiệu

c)

Tính trạng đa gen

35.

Ở người Việt Nam nhóm máu O chiếm tỉ lệ:

a)

45%

b)

28.3%

c)

5.5%

36.

Ở người Việt Nam nhóm máu B chiếm tỉ lệ:

a)

45%

b)

28.3%

c)

5.5%

37.

Ở người Việt Nam nhóm máu AB chiếm tỉ lệ:

a)

45%

b)

28.3%

c)

5.5%

38.

Bệnh tạo xương bất toàn ở người là kiểu:

a)

Di truyền trung gian

b)

Di truyền đồng trội

c)

Di truyền tính trạng đa gen

39.

Sự di truyền nhóm máu ở người là kiểu di truyền:

a)

Di truyền trung gian

b)

Di truyền đồng trội

c)

Di truyền tính trạng đa gen

40.

Sự di truyền màu da ở người là kiểu:

a)

Di truyền trung gian

b)

Di truyền đồng trội

c)

Di truyền tính trạng đa gen

41.

Trong sơ đồ truyền máu nhóm máu O có thể nhận máu từ nhóm máu:

a)

O

b)

A và AB

c)

B và AB

42.

Trong sơ đồ truyền máu nhóm máu A có thể truyền cho nhóm máu:

a)

O

b)

A và AB

c)

B và AB

43.

Trong sơ đồ truyền máu nhóm máu B có thể truyền cho nhóm máu:

a)

O

b)

A và AB

c)

B và AB

44.

Nhóm máu A có kiểu gen là:

a)

IAIOI^AI^O , IAIAI^AI^A

b)

IBIBI^BI^B , IBIOI^BI^O

c)

IAIBI^AI^B

d)

IOIOI^OI^O

45.

Nhóm máu B có kiểu gen là:

a)

IAIOI^AI^O , IAIAI^AI^A

b)

IBIBI^BI^B , IBIOI^BI^O

c)

IAIBI^AI^B

d)

IOIOI^OI^O

46.

Nhóm máu AB có kiểu gen là:

a)

IAIOI^AI^O , IAIAI^AI^A

b)

IBIBI^BI^B , IBIOI^BI^O

c)

IAIBI^AI^B

d)

IOIOI^OI^O

47.

Nhóm máu O có kiểu gen là:

a)

IAIOI^AI^O , IAIAI^AI^A

b)

IBIBI^BI^B , IBIOI^BI^O

c)

IAIBI^AI^B

d)

IOIOI^OI^O

48.

Trường hợp 1 tính trạng được qui định bởi nhiều gen là tính trạng

(a)  

49.

Trường hợp 1 gen qui định nhiều tính trạng gọi là

(a)  

50.

Yếu tố bên trong cơ thể ảnh hưởng nhiều nhất tới sự biểu hiện của các tính trạng giới tính là Hoocmon

(a)  

51.

Sự di truyền của các tính trạng do các gen nằm trên NST giới tính qui định được gọi là di truyền liên kết với

(a)  

52.

Di truyền qua tế bào chất do gen nằm trong ... qui định

(a)  

53.

Di truyền trí tuệ ở người vừa do tác động của môi trường vừa do di truyền gọi là kiểu di truyền...

(a)  

54.

Chủng tộc người Việt Nam nhóm máu Rh- chiếm tỷ lệ phần trăm là

(a)  

55.

Chủng tộc người Việt Nam nhóm máu Rh+ chiếm tỷ lệ phần trăm là

(a)  

56.

Ở người kiểu hình bệnh bạch tạng có kiểu gen là

(a)  

57.

Gia đình có 4 con mang 4 nhóm máu khác nhau. Kiểu gen của bố mẹ là:

(a)  

58.

Kết hôn cận huyết là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự tổ hợp các alen lặn gây bệnh để hình thành cơ thể

(a)  

59.

Trong hệ nhóm máu ABO ở người, nhóm máu chiếm tỷ lệ ít nhất là

(a)  

60.

Trong hệ nhóm máu ABO ở người, nhóm máu chiếm tỷ lệ NHIỀU nhất là

(a)  

61.

Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu AB có thể nhận máu của những nhóm máu là

(a)  

62.

Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu O chỉ có thể nhận máu từ nhóm máu là

(a)  

63.

Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu A có thể nhận máu từ nhóm máu là

(a)  

64.

Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu B có thể nhận máu từ nhóm máu là

(a)  

65.

Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu O có thể truyền máu cho nhóm máu

(a)  

66.

Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu A có thể truyền máu cho nhóm máu

(a)  

67.

Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu B có thể truyền máu cho nhóm máu

(a)  

68.

Theo sơ đồ truyền máu, nhóm máu AB có thể truyền máu cho nhóm máu

(a)  

69.

Đột biến thêm một nhiễm sắc thể gọi là:

a)

Tam nhiễm

b)

Tam bội

c)

Đa nhiễm

d)

Tam nhiễm kép

70.

Hội chứng Đao ở người là thể đột biến dị bội thuộc dạng:

a)

2n+1

b)

2n-1

c)

2n-2

d)

2n+2

71.

Trong các dạng đột biến cấu trúc NST sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất?

a)

Mất đoạn NST

b)

Đảo đoạn NST

c)

Lặp đoạn NST

d)

Chuyển đoạn NST

72.

Hậu quả di truyền của lặp đoạn NST là:

a)

Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng.

b)

Tăng cường độ biểu hiện các tính trạng do gen lặp lại.

c)

Tăng cường sức sống cho toàn bộ cơ thể sinh vật.

d)

Làm tăng sự sai khác giữa các NST tương ứng của các nòi trong cùng một loài.

73.

Ở 1 cá thể người có bộ NST bằng 69 người này mang đột biến:

a)

Tam nhiễm

b)

Tam bội

c)

Lệch bội

d)

Tứ bội

74.

Hội chứng kêu như mèo (Cryduchat) do đột biến:

a)

Đảo đoạn NST số 5

b)

Mất đoạn NST số 5

c)

Lặp đoạn NST số 5

d)

Chuyển đoạn NST số 5

75.

Một người mang bộ NST có 45 NST với 1 NST X cặp NST giới tính là XO, người này là:

a)

Nam mang hội chứng Claiphentơ

b)

Nữ mang hội chứng Tơcnơ

c)

Nam mắc hội chứng Tơcnơ

d)

Nữ mắc hội chứng mèo kêu

76.

Hội chứng Down là hội chứng có đặc điểm:

a)

Nam tầm vóc cao, tay chân dài, vô sinh

b)

Nam hoặc nữ đầu nhỏ, mắt xếch, cổ ngắn, chậm phát triển trí tuệ

c)

Nữ tầm vóc thấp, cơ quan sinh dục không phát triển, chậm phát triển trí tuệ

d)

Nam tầm vóc thấp, cơ quan sinh dục không phát triển, chậm phát triển trí tuệ

77.

Đột biến thể đa bội là dạng đột biến:

a)

Bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST

b)

Bộ NST tăng lên theo bội số của n và >2n

c)

Bộ NST tăng lên theo bội số của n và lớn hơn hoặc bằng 2n

d)

Bộ NST bị thiếu 2 hoặc vài NST

78.

Nam lưỡng giới giả có đặc điểm:

a)

Người có buồng trứng nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nam.

b)

Người có tinh hoàn nhưng cơ quan sinh dục ngoài có hình thái nữ

c)

Người có cả buồng trứng và tinh hoàn.

d)

Người có tinh hoàn nhưng hình thái bên ngoài giống nữ nhiều.

79.

Hội chứng Tơcnơ là thể đột biến có ở:

a)

Nam mang NST giới tính XYY

b)

Nam mang NST giới tính XXY

c)

Nữ mang NST giới tính XO

d)

Nữ mang NST giới tính XXX

80.

Hội chứng Tơcnơ có đặc điểm:

a)

Nam tầm vóc cao, tay chân dài, vô sinh

b)

Nam hoặc nữ đầu nhỏ, mắt xếch, cổ ngắn, chậm phát triển trí tuệ

c)

Nữ tầm vóc thấp, cơ quan sinh dục không phát triển, chậm phát triển trí tuệ

d)

Nam tầm vóc thấp, cơ quan sinh dục không phát triển, chậm phát triển trí tuệ

81.

Hội chứng Claiphentơ ở người xảy ra do:

a)

Thể ba nhiễm của NST 21

b)

Thể ba nhiễm của NST giới tính dạng XXX

c)

Thể ba nhiễm của NST giới tính dạng XXY

d)

Thể đơn nhiễm của NST giới tính dạng XO

82.

Bệnh mù màu ở người là do gen nào sau đây qui định:

a)

Gen lặn nằm trên NST Y

b)

Gen trội nằm trên NST Y

c)

Gen lặn nằm trên NST X

d)

Gen lặn nằm trên NST thường

83.

Cơ thể tứ bội có bộ NST:

a)

2n+2

b)

2n+2+2

c)

2n+4

d)

4n

84.

Mất 1 NST gọi là thể đột biến:

a)

Khuyết nhiễm

b)

Đơn nhiễm

c)

Đa nhiễm

d)

Đơn nhiễm

85.

Dạng đột biến được ứng dụng để chuyển gen từ NST này sang NST khác:

a)

Mất đoạn NST.

b)

Đảo đoạn NST.

c)

Lặp đoạn NST

d)

Chuyển đoạn NST.

86.

Nguyên nhân hội chứng Down:

a)

Tế bào có 3 NST 13

b)

Tế bào có 3 NST 18

c)

Tế bào có 3 NST 23

d)

Tế bào có 3 NST 21

87.

Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCDEF.GHKM. NST này đã xảy ra loại đột biến:

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến chuyển đoạn

d)

Đột biến lặp đoạn

88.

Hãy chọn một hoặc nhiều đáp án đúng. Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABEDCF.GHKM. NST này đã xảy ra loại đột biến:

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến chuyển đoạn

d)

Đột biến lặp đoạn

89.

Hãy chọn một hoặc nhiều đáp án đúng. Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABEDCF.GH. NST này đã xảy ra loại đột biến:

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến chuyển đoạn

d)

Đột biến lặp đoạn

90.

Hãy chọn một hoặc nhiều đáp án đúng. Một NST có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEF.GHKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCF.GHDEKM. NST này đã xảy ra loại đột biến:

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến chuyển đoạn

d)

Đột biến lặp đoạn

91.

Người này có cặp NST giới tính là:

a)

XX

b)

XXX

c)

XO

d)

XXY

92.

Một đứa trẻ có những biểu hiện như: đẻ non, trí lực kém, tiếng khóc như tiếng mèo kêu. Đứa trẻ này mắc hội chứng:

a)

Criduchat (Mèo kêu)

b)

Down

c)

Tơcnơ

d)

Clinefelter

93.

Đặc điểm nào dưới đây của thể đa bội là không đúng:

a)

Trong đa bội bộ NST của tế bào sinh dưỡng là một bội số của một bội NST đơn bội, lớn hơn 2n.

b)

Được chia làm hai dạng: thể ba nhiễm và thể đa nhiễm

c)

Ở động vật giao phối ít gặp thể đa bội do gây chết rất sớm, cơ chế xác định giới tính bị rối loạn ảnh hưởng tới quá trình sinh sản

d)

Cây đa bội lẻ bị bất thụ tạo nên giống không hạt

94.

Sự không phân ly của toàn bộ bộ NST vào giai đoạn sớm của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên sẽ tạo ra:

a)

Thể tứ bội

b)

Thể khảm

c)

Thể tam bội

d)

Thể khuyết nhiễm

95.

Cơ chế gây hội chứng Patau là do:

a)

3 NST số 13

b)

3 NST số 18

c)

3 NST số 21

96.

Cơ chế gây hội chứng Edward là do:

a)

3 NST số 13

b)

3 NST số 18

c)

3 NST số 21

97.

Cơ chế gây hội chứng Down là do:

a)

3 NST số 13

b)

3 NST số 18

c)

3 NST số 21

98.

Hội chứng Klinefelter là kiểu dị bội NST giới tính dạng

a)

2N+1

b)

2N-1

99.

Hội chứng Turne là kiểu dị bội NST giới tính dạng

a)

2N+1

b)

2N-1

100.

Cơ thể tam nhiễm có bộ NST:

a)

2N+1

b)

3n

c)

4n

101.

Cơ thể tam bội có bộ NST:

a)

2N+1

b)

3n

c)

4n

102.

Cơ thể tứ bội có bộ NST:

a)

2N+1

b)

3n

c)

4n

103.

Có 2 loại bất thường NST:

(a)  

104.

Hội chứng Turner có bộ NST là

(a)  

105.

Hội chứng Klinefelte có bộ NST là

a)
48,XXXY
b)
46,XX
c)
47,XXX
d)
47,XXY
106.

Siêu nữ (XXX) sinh con có rối loạn về

a)

NST

b)
sức khỏe thần kinh hoặc miễn dịch
c)
sức khỏe tim mạch hoặc hô hấp
d)
sức khỏe sinh sản hoặc dinh dưỡng
107.

Hóa chất có thể gây bất thường số lượng NST là

a)
Doxorubicin
b)
Colchicine, Vincristine
c)
Cyclophosphamide
d)
Methotrexate
108.

Tác nhân vật lý có thể gây bất thường số lượng NST là

a)

sốc nhiệt

b)
Ánh sáng mặt trời
c)
Bức xạ không ion hóa
d)
Nhiệt độ cao
109.

Cơ chế gây hội chứng Down có thể do: 3 NST số 21, do chuyển đoạn hoặc do chuyển đoạn NST số

a)

21

b)

20

c)

13

d)

22

110-111.

Một người nữ có những biểu hiện như sau (tầm vóc nhỏ bé, cổ ngắn, lùn, xương ức hình phễu, vô sinh, rối loạn tính trạng sinh dục thứ cấp, hẹp động mạch chủ, dính các đốt sống, trí tuệ kém).

110.

Kiểm tra bộ NST thấy chỉ có 45 NST. Người này mắc hội chứng:

a)

Turner

b)

Clinefelter

c)

Siêu nữ

d)

Patau

111.

Kiểm tra bộ NST thấy chỉ có 45 NST. Người này có cặp NST giới tính:

a)
X0
b)
XY
c)
XYY
d)
XX
112.

Một bệnh nhân nam có những biểu hiện sau: Bị rối loạn trong phát triển và hoạt động tuyến sinh dục, vai hẹp hơn hồng, có 1 số nét giống nữ, tay, chân tương đối dài, tầm vóc cao, tinh thần suy nhược, tinh hoàn kém phát triển. Người này mắc hội chứng:

a)

Turner

b)

Clinefelter

c)

Siêu nữ

d)

Patau

113.

Đột biến gen xảy ra ở sinh vật nào?

a)

Sinh vật nhân sơ

b)

Sinh vật nhân thực đơn bào

c)

Sinh vật nhân thực đa bào

d)

Tất cả các loài sinh vật

114.

Mạch gốc của gen ban đầu: 3'TAX TTX AAA... 5' . Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?

a)

1

b)
3
c)
4
d)
2
115.

Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là:

a)

động vật nguyên sinh

b)

Virus hecpet

c)

vi khuẩn

d)

5BU

116.

Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của protein tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

a)

Mất một cặp nucleotit

b)

Thêm một cặp nucleotit

c)

Mất hoặc thêm một cặp nucleotit

d)

Thay thế một cặp nucleotit

117.

Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào:

a)

Tác động của các tác nhân gây đột biến.

b)

Điều kiện môi trường sống của thể đột biến.

c)

Tổ hợp gen mang đột biến.

d)

Môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.

118.

Dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit nếu xảy ra trong một bộ ba giữa gen, có thể:

a)

Làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.

b)

Làm thay đổi nhiều nhất một axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.

c)

Làm thay đổi ít nhất một axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.

d)

Làm thay đổi một số axit amin trong chuỗi polypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.

119.

Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình:

a)

Khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.

b)

Thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.

c)

ngay ở cơ thể mang đột biến.

d)

Khi ở trạng thái đồng hợp tử.

120.

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:

a)

Làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein.

b)

Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.

c)

Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ.

d)

Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein.

121.

Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào:

a)

Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

b)

Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.

c)

Sức đề kháng của từng cơ thể

d)

Điều kiện sống của sinh vật.

122.

Dạng đột biến gen thường gặp là:

a)

Mất, thêm, thay thế, đảo vị trí của các cặp nucleotit.

b)

Mất đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn.

c)

Thay thế một axit amin này bằng axit amin khác.

d)

Đảo vị trí của các gen cho nhau.

123.

Đảo vị trí của các gen cho nhau.

a)

NST đang đóng xoắn.

b)

ADN tái bản.

c)

Các crômatit trao đổi đoạn.

d)

ADN phân li cùng NST ở kì sau của phân bào.

124.

Tần số đột biến gen phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Vai trò của gen đột biến trong quần thể đó.

b)

Có sự du nhập đột biến từ quần thể khác sang.

c)

Loại tác nhân, liều lượng của tác nhân và độ bền vững của gen.

d)

Độ phân tán của gen đột biến trong quần thể đó.

125.

Gen đột biến gây bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm hơn gen bình thường một liên kết hiđrô nhưng hai gen có chiều dài bằng nhau. Dạng đột biến trên là:

a)

Đột biến thay thế 1 cặp (A-T) bằng 1 cặp(G-X)

b)

Đột biến thay thế 1 cặp (G-X) bằng 1 cặp(A-T)

c)

Đột biến thêm 1 cặp (A-T) đồng thời mất 1 cặp (G-X)

d)

Đột biến đảo vị trí 2 cặp nucleotit.

126.

Trong các trường hợp đột biến sau đây, trường hợp nào thay đổi cấu trúc protein nhiều nhất?

a)

Mất 1 bộ 3 nucleotit ở vị trí giữa của gen cấu trúc.

b)

Mất 2 cặp nucleotit ở vị trí giữa của gen cấu trúc.

c)

Mất 1 cặp nucleotit ở vị trí đầu của gen cấu trúc.

d)

Mất 1 cặp nucleotit ở vị trí giữa của gen cấu trúc.

127.

Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen?
I.mất 1 hoặc thêm 1 vài cặp nucleotit
II.Mất đoạn làm giảm số gen
III.Đảo đoạn làm trật tự các gen thay đổi
IV.Thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác
V.Đảo vị trí cặp nucleotit
VI. Lặp đoạn làm tăng số gen
tổ hợp trả lời đúng là

a)

I,II,V

b)

II,III,VI

c)

I,IV,V

d)

II,IV,V

128.

Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ liều lượng của tác nhân mà còn tùy thuộc vào:

a)

Đặc điểm cấu trúc của gen.

b)

Số lượng gen trên NST.

c)

Hình thái của gen.

d)

Trật tự gen trên NST.

129.

Loại đột biến gen nào sau đây làm thay đổi lớn nhất về thông tin di truyền?

a)

Thêm 1 cặp nucleotit vào bộ ba thứ nhất.

b)

Thay thế 1 cặp nucleotit.

c)

Đảo vị trí cặp nucleotit.

d)

Mất ba cặp nucleotit thuộc một bộ ba.

130.

Một protein bình thường có 500 axit amin. Protein sau đột biến so với protein bình thường bị thiếu đi một axit amin, đồng thời xuất hiện hai axit amin mới ở vị trí của axit amin thứ 350, 351, 352 trước đây. Dạng đột biến gen nào sau đây có thể sinh ra protein biến đổi trên?

a)

hay thế các nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.

b)

Mất 3 cặp nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.

c)

Thêm 3 cặp nucleotit ở giữa các bộ ba mã hóa axit amin thứ 350, 351, 352.

d)

Thay thế hoặc mất một cặp nucleotit ở bộ ba mã hóa axit amin thứ 350.

131.

Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do:

a)

Gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định.

b)

Đột biến gen lặn nằm trên NST thường

c)

Đột biến gen trội – đồng trội trên NST thường

d)

Đột biến gen lặn trên NST thường

132.

Bệnh Phêninkêtô niệu do:

a)

Gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định.

b)

Đột biến gen lặn nằm trên NST thường

c)

Đột biến gen trội – đồng trội trên NST thường

d)

Đột biến gen lặn trên NST thường

133.

Bệnh U xơ nang do:

a)

Gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định.

b)

Đột biến gen lặn nằm trên NST thường

c)

Đột biến gen trội – đồng trội trên NST thường

d)

Đột biến gen lặn trên NST thường

134.

Bệnh bạch tạng do:

a)

Gen lặn nằm trên NST giới tính X qui định.

b)

Đột biến gen lặn nằm trên NST thường

c)

Đột biến gen trội – đồng trội trên NST thường

d)

Đột biến gen lặn trên NST thường

135.

Bệnh Mù màu, bệnh máu khó đông do:

a)

Gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.

b)

Đột biến gen lặn trên NST thường

c)

Đột biến gen nằm trên NST giới tính Y.

136.

Bệnh bạch tạng do:

a)

Gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.

b)

Đột biến gen lặn trên NST thường

c)

Đột biến gen nằm trên NST giới tính Y.

137.

Tật có túm lông trên tai, tật dính ngón tay 2-3 do:

a)

Gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định.

b)

Đột biến gen lặn trên NST thường

c)

Đột biến gen nằm trên NST giới tính Y.

138.

Thay thế một cặp nuclêôtit có các trường hợp Đột biến đồng nghĩa, đột biến sai nghĩa, đột biến...

a)

đột biến đảo vị trí.

b)

đột biến lặp lại.

c)

đột biến vô nghĩa.

d)

đột biến bổ sung.

139.

Đột biến vô nghĩa dẫn đến làm biến đổi bộ ba mã hóa axittamin thành bộ ba ...

a)

bộ ba kết thúc

b)

bộ ba khởi đầu

c)

bộ ba thay thế

d)

bộ ba mã hóa

140.

Phát biểu nào dưới đây là đúng với mục đích của tư vấn di truyền học?

a)

Tìm hiểu nguyên nhân, cơ chế khả năng mắc bệnh truyền nhiễm ở người.

b)

Giải thích về nguyên nhân, cơ chế của bệnh, tật di truyền.

c)

Cho lời khuyên về việc kết hôn, sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.

d)

Xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền.

141.

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:
1.Bệnh phêninkêtô niệu.
2.Bệnh ung thư máu.
3.Tật có núm lông ở vành tai.
4.Hội chứng Đao.
5.Hội chứng Tơcnơ.
6.Bệnh máu khó đông.
Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

a)

1, 2, 5

b)

2, 3, 4, 6

c)

1, 2, 4, 6

d)

3, 4, 5, 6

142.

Một trường hợp đặc biệt xảy ra khiến hai anh em sinh đôi cùng trứng trong một gia đình được nuôi dưỡng ở hai môi trường hoàn toàn khác nhau. Khi trưởng thành người ta nhận thấy người anh cân nặng 8$78 \text{kg}$ còn người em là $60 \text{kg}$. Cho rằng không có đột biến phát sinh trong quá trình sống. Giải thích đúng về sự khác biệt giữa hai anh em là:

a)

Kiểu gen qui định cân nặng của hai anh em hoàn toàn khác nhau.

b)

Gen qui định cân nặng ở người tác động đa hiệu.

c)

Gen qui định tính trạng cân nặng thay đổi khi môi trường thay đổi.

d)

Gen qui định cân nặng ở người có mức phản ứng rộng.

143.

Bệnh bạch tạng do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ có mang gen tiềm ẩn, thì dự báo xác suất của con họ bị mắc bệnh này là:

a)

12.5%

b)
50%
c)

16.6%

d)
25%
144.

Hai vợ chồng bình thường. Người vợ có bố bị mù màu, mẹ không mang gen gây bệnh. Người chồng có bố bình thường và mẹ không mang gen bệnh. Chuyên gia tư vấn di truyền có thể dự báo như thế nào về con của họ?

a)

Tất cả con trai, gái không bị bệnh.

b)

Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.

c)

1/2 con gái mù màu, 1/2 con gái bình thường, 1/2con trai mù màu, 1/2 con trai bình thường.

145.

Một cặp vợ chồng sinh một đứa con trai đầu lòng mắc hội chứng Down. Kết luận đúng về khả năng xuất hiện hội chứng này ở đứa con thứ hai của họ là?

a)

Có thể xuất hiện nhưng với xác suất thấp, vì tần số đột biến rất nhỏ.

b)

Xuất hiện ở nam với xác suất cao hơn ở nữ, vì phát sinh do rối loạn trong giảm phân ở mẹ.

c)

Có thể xuất hiện nhưng với xác suất cao hơn các bệnh di truyền phân tử.

d)

Con của họ sẽ bị Down nếu người mẹ trên 35 tuổi.

146.

Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh/hội chứng di truyền nào dưới đây?

a)

Hội chứng Down.

b)

Hội chứng Turner.

c)

Hội chứng Klinefelter.

d)

Bệnh phenylxeton niệu.

147.

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là:

a)

Liệu pháp gen

b)

Sửa chữa sai hỏng di truyền

c)

Phục hồi gen.

d)

Gây hồi biến.

148.

Bố và mẹ có kiểu hình bình thường sinh ra đứa con bị bạch tạng. Đặc điểm về kiểu gen của bố mẹ là trường hợp nào sau đây?

a)

Một người đồng hợp lặn, một người dị hợp.

b)

Đều là thể dị hợp

c)

Một người dị hợp, một người đồng hợp trội.

d)

Đều là thể đồng hợp.

149.

Khi thực hiện tư vấn di truyền cần thực hiện qua mấy bước?

a)

4

b)

3

c)

5

d)

6

150.

Ở người mắc bệnh máu khó đông hemophilia A do thiếu yếu tố VIII (yếu tố chống chảy máu A có trong huyết tương) từ đó làm máu khó đông, bệnh nhân phải được tiêm yếu tố đông máu trong suốt đời, bác sĩ đã áp dụng phương pháp điều trị nào?

a)

Liệu pháp gen

b)

Phương pháp bổ sung

c)

Phương pháp loại bỏ

d)

Phương pháp tránh

151.

Hội chứng Klinefelter (nam 47, XXY) là một rối loạn di truyền ở nam giới, người bệnh có 1 cặp NST giới tính X thay vì 1 NST X, khi điều trị bệnh bác sĩ phải dùng loại hooc môn nào dưới đây?

a)

Hormon estrogen

b)

Hormon tăng trưởng

c)

Hormon thyroxin

d)

Hormon testosteron

152.

Tuyến giáp nằm giữa cổ, sản sinh ra loại hormon rất quan trọng đối với cơ thể (thyroxin), bệnh suy giáp trạng là tình trạng thiếu hụt hormon tuyến giáp không đủ cung cấp cho các tế bào của cơ thể, trong thực đơn cho người bệnh bác sỹ khuyên nên sự dụng thực phẩm nào giúp cho tuyến giáp hoạt động hiệu quả, bác sỹ đã sử dụng phương pháp nào?

a)

Liệu pháp gen

b)

Phương pháp bổ sung

c)

Phương pháp tránh

d)

Phương pháp loại bỏ

153.

Khi đề cập đến vai trò của tư vấn di truyền y học, nội dung nào sau đây sai?

a)

Hạn chế các tai hại của bệnh

b)

Hạn chế sự phát tán của bệnh như hạn chế sinh đẻ, không cho kết hôn gần

c)

Chữa được một số bệnh như đái tháo đường, máu khó đông, hội chứng down

d)

Dự đoán khả năng xuất hiện bệnh hay dị tật ở thế hệ con cháu

154.

Phát biểu không đúng về liệu pháp gen là:

a)

Là kỹ thuật thay thế các gen đột biến gây bệnh bằng các gen lành

b)

Có thể sử dụng thể truyền là virus đã bị biến đổi hoặc plasmid

c)

Có thể truyền có thể gây hư hỏng các gen khác

d)

Phương pháp này gặp khó khăn trong việc chèn gen lành vào đúng vị trí gen gây bệnh

155.

Bệnh tăng galactose làm cho cơ thể không thể tiêu hóa được đường galactose, phụ huynh của một trẻ sơ sinh được chẩn đoán mắc phải bệnh này cần phải cho trẻ sử dụng loại sữa không chứa galactose, trẻ sơ sinh có thể được cho ăn sữa đậu nành, sữa công thức không chứa lactose, trong trường hợp này bác sỹ đã áp dụng phương pháp gì?

a)

Phương pháp bổ sung

b)

Liệu pháp gen

c)

Phương pháp loại bỏ

d)

Phương pháp tránh

156.

(Ở người bệnh máu khó đông,Xa quy định máu khó đông, XA máu đông bình thường) trong một gia đình, mẹ bình thường và con trai mắc bệnh máu khó đông, chẩn đoán nào sau đây là đúng?

a)

Con trai đã nhận gen bệnh từ mẹ

b)

Bố và con trai nhận gen bệnh từ ông nội

c)

Con trai đã nhận gen bệnh từ bố

d)

Cả bố và mẹ đều truyền bệnh cho con

157.

Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ có mang gen tiềm ẩn, thì dự báo xác suất của con họ bị mắc bệnh này là:

a)
75%
b)
50%
c)
10%
d)
25%
158.

Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh/hội chứng di truyền nào dưới đây?

a)
Bệnh tim mạch
b)

Bệnh phenylxeton niệu

c)
Bệnh tiểu đường
d)
Bệnh Alzheimer
159.

Đối tượng nghiên cứu của sinh học phân tử ở cấp độ:

a)

Phân tử

b)

Tế bào

c)

d)

Cơ quan

160.

Sử dụng kỹ thuật của sinh học phân tử có thể chẩn đoán bệnh Down trong giai đoạn:

a)

Đầu thai kì

b)

Cuối thai kì

c)

Sơ sinh

d)

Trưởng thành

161.

Kết quả quá trình tự nhân đôi của 1 ADN mẹ là hình thành mấy ADN con?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

162.

Liệu pháp gen là liệu pháp tác động trực tiếp vào đối tượng nào?

a)

Mô tế bào

b)

Gen

c)

NST

d)

Tế bào

163.

Mục đích của phương pháp tách chiết ADN là:

a)

Tách chiết từng đoạn ADN trong tế bào

b)

Tách chiết các NST trong tế bào

c)

Tách chiết ADN tổng số trong tế bào

d)

Tách chiết các Nucleotit trong tế bào

164.

Mục đích của phương pháp PCR là:

a)

Nhân bản in vitro 1 trình tự ADN lên hàng triệu lần trong nhiều giờ

b)

Nhân bản in vivo 1 trình tự ADN lên hàng triệu lần trong nhiều giờ

c)

Nhân bản in vivo 1 trình tự ADN lên hàng triệu lần trong vài giờ

d)

Nhân bản in vitro 1 trình tự ADN lên hàng triệu lần trong vài giờ

165.

SHPT được ứng dụng để sản xuất các chất nào sau đây?

a)

Vaccine, enzyme, protein có hoạt tính sinh học cao.

b)

háng sinh, vaccine, enzyme.

c)

Kháng sinh, vitamin, protein có hoạt tính sinh học cao.

d)

Kháng sinh, vaccine, protein có hoạt tính sinh học cao.

166.

Các bước cơ bản trong phương pháp PCR:

a)

Tách chiết ADN

b)

Gắn mồi

c)

Kéo dài chuỗi

d)

Tất cả các ý trên

167.

Người ta sử dụng SHPT trong chẩn đoán các bất thường trên ADN sinh dưỡng nhằm:

a)

Phát hiện một tập hợp tế bào lạ trong cơ thể như TB ung thư

b)

Phát hiện đột biến NST trong giai đoạn đầu của thai kì.

c)

Phát hiện những tác nhân gây bệnh (virus, vi khuẩn...)

d)

Phát hiện một tập hợp tế bào lạ trong cơ thể như TB tủy xương được ghép vào cơ thể.

168.

Vaccine có nguồn gốc từ:

a)

Vi khuẩn

b)

Vi rút

c)

Thực vật

d)

Động vật

169.

Các loại protein nào được gọi là protein có hoạt tính sinh học cao?

a)

Insulin

b)

Hormone tăng trưởng HGH

c)

Enzym tuyến nước bọt

d)

Dịch dạ dày

170.

Trong liệu pháp gen, người ta sử dụng hai biện pháp nào?

a)

Đưa gen lành vào cơ thể bù đắp cho gen bệnh

b)

Thay gen bệnh bằng gen lành

c)

Chuyển gen ưu việt từ loài khác vào cơ thể người

d)

Loại bỏ gen xấu khỏi cơ thể người

171.

Ứng dụng SHPT trong lĩnh vực pháp y nhằm hai mục đích:

a)

Nhận dạng một cá thể

b)

Xác định mối quan hệ huyết thống

c)

Nhận dạng một loài đặc hữu

d)

Xác định mối quan hệ họ hàng giữa hai loài

172.

Người ta chỉ chẩn đoán phân tử trước sinh đôi với các bệnh có hại đặc điểm nào sau đây?

a)

Bệnh di truyền nặng, chưa có biện pháp điều trị

b)

Bệnh khó hoặc không thể chẩn đoán bằng các phương pháp cổ điển

c)

Bệnh di truyền nặng, đã có biện pháp điều trị nếu được phát hiện sớm trước sinh

d)

Cả bố và mẹ đều mắc bệnh di truyền đó

173.

Những ưu điểm của SHPT so với các phương pháp cổ điển trong việc phát hiện những tác nhân gây bệnh là:

a)

Tiết kiệm thời gian vì không cần nuôi cấy tác nhân gây bệnh

b)

SHPT là phương pháp duy nhất khi tác nhân gây bệnh không thể nuôi cấy

c)

Giá thành rẻ

d)

Kỹ thuật đơn giản

174.

Xét nghiệm ADN trong nhận dạng 1 cá thể, đây là lĩnh vực ứng dụng nào của SHPT trong y tế?

a)

Chẩn đoán phân tử

b)

Sản xuất chất phòng, chữa bệnh

c)

Liệu pháp gen

d)

Pháp y, hình pháp học, tội phạn học

175.

Xét nghiệm ADN trong giai đoạn đầu của thai kỳ, đây là lĩnh vực ứng dụng nào của SHPT trong y tế?

a)

Chẩn đoán phân tử

b)

Sản xuất chất phòng, chữa bệnh

c)

Liệu pháp gen

d)

Pháp y, hình pháp học, tội phạn học

176.

Đưa gen lành vào cơ thể bù đắp cho gen bệnh, đây là lĩnh vực ứng dụng nào của SHPT trong y tế?

a)

Chẩn đoán phân tử

b)

Sản xuất chất phòng, chữa bệnh

c)

Liệu pháp gen

d)

Pháp y, hình pháp học, tội phạn học

177.

Sản xuất vaccine tái tổ hợp, đây là lĩnh vực ứng dụng nào của SHPT trong y tế?

a)

Chẩn đoán phân tử

b)

Sản xuất chất phòng, chữa bệnh

c)

Liệu pháp gen

d)

Pháp y, hình pháp học, tội phạn học

178.

Trong chẩn đoán trước sinh, thời gian phù hợp nhất để tiến hành kỹ thuật nuôi cấy tế bào nước ối là:

a)

Tuần thứ 15 đến 17 của thai kỳ

b)

Tuần thứ 10 đến 11 của thai kỳ

c)

Tuần thứ 11 đến 13 của thai kỳ

179.

Trong chẩn đoán trước sinh, thời gian phù hợp nhất để tiến hành kỹ thuật lấy mẫu nhung mao màng đệm là:

a)

Tuần thứ 15 đến 17 của thai kỳ

b)

Tuần thứ 10 đến 11 của thai kỳ

c)

Tuần thứ 11 đến 13 của thai kỳ

180.

Trong chẩn đoán trước sinh, thời gian phù hợp nhất để tiến hành siêu âm đo khoảng mờ sau gáy là:

a)

Tuần thứ 15 đến 17 của thai kỳ

b)

Tuần thứ 10 đến 11 của thai kỳ

c)

Tuần thứ 11 đến 13 của thai kỳ

181.

Mục đích của phương pháp ... là khuếch đại 1 trình tự ADN lên hàng triệu lần trong vài giờ.

a)
PCR
b)
RT-PCR
c)
LAMP
d)
Sanger sequencing
182.

Kháng sinh chủ yếu sản xuất từ

a)
virus và nấm
b)
hóa chất tổng hợp
c)

xạ khuẩn

d)
thực vật và động vật
183.

Vaccine tạo ra nhờ ứng dụng của SHPT được gọi là...

a)

Vaccine tái tổ hợp

b)
Vaccine miễn dịch
c)
Vaccine điều trị
d)
Vaccine phòng bệnh
184.

Hormon ... có vai trò quan trọng trong việc điều hòa hàm lượng đường trong máu.

a)
Insulin
b)
Cortisol
c)
Adrenaline
d)
Glucagon
185.

Trong lĩnh vực hình pháp học, người ta sử dụng phương pháp pháp PCR để phân tích ... trích từ các dấu vết để lại tại hiện trường để cung cấp các bằng chứng buộc tội hay giải oan.

a)

ADN

b)
Mitochondria
c)
Protein
d)
RNA
186.

Kỹ thuật nuôi cấy tế bào nước ối sử dụng tế bào của...

a)
tế bào da
b)
tế bào máu
c)

nước ối

d)
tế bào thần kinh
187.

Kỹ thuật ... đã trở thành một công cụ được sử dụng rộng rãi nhất để quan sát thai nhi.

a)
MRI
b)
nội soi
c)
siêu âm
d)
chụp X-quang
188.

Một trong những sản phẩm có tính ứng dụng cao của SHPT là Hormone tăng trưởng người, được sử dụng để chữa bệnh

a)

lùn do rối loạn tuyến yên

b)
Hormone tăng trưởng người được sử dụng để giảm cân hiệu quả.
c)
Hormone tăng trưởng người được sử dụng để cải thiện trí nhớ.
d)
Hormone tăng trưởng người được sử dụng để điều trị bệnh tim mạch.
189-190.

Chị Ngô Thị A. (27 tuổi) mới mang thai lần đầu ở tuần thứ 10, cả 2 vợ chồng đều có máu bình thường nhưng người em chồng bị mắc bệnh tan máu bẩm sinh (thể nặng). Theo anh (chị):

189.

Người phụ nữ này cần làm gì để biết con mình có mắc căn bệnh trên không?

a)

Xét nghiệm sinh hóa máu người mẹ.

b)

Xét nghiệm chẩn đoán sinh học người bố.

c)

Theo dõi các triệu chứng lâm sàng trên người mẹ mang thai.

d)

Tiến hành chẩn đoán trước sinh trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

190.

Nếu phát hiện thai bị bệnh ở thể nặng, hướng tư vấn cho chị A. là:

a)

Bổ sung sắt trong suốt thai kỳ.

b)

Bổ sung sắt trong suốt thai kỳ và cho trẻ sau khi sinh.

c)

Đình chỉ thai kỳ vì đây là bệnh thể nặng, hiện chưa có biện pháp điều trị triệt để.

191.

Bé Lê Thị D. (4 tuần tuổi), được sinh ra từ người mẹ nhiễm HIV. Theo anh (chị):
Để chẩn đoán sớm bé D. có bị nhiễm HIV từ mẹ không người ta sử dụng kỹ thuật:

a)

PCR

b)

Lai phân tử

c)

Nuôi cấy Virus

d)

Xét nghiệm nước tiểu

192.

Xét nghiệm HIV bằng kỹ thuật PCR cho kết quả trong thời gian:

a)

1 ngày

b)

3 ngày

c)

1 tuần

d)

1 tháng

193-195.

Chị Hà Thị C. (40 tuổi) đang mang thai con thứ 3 ở 12 tuần tuổi. Theo anh (chị):

193.

Kỹ thuật nào là đơn giản nhất giúp chị C. có thể kiểm tra thai nhi có bị dị tật NST hay không?

a)

Nuôi cấy tế bào nước ối

b)

Lấy mẫu nhung mao màng đệm

c)

Siêu âm đo khoảng mờ sau gáy

194.

Sau khi kiểm tra bằng các kỹ thuật chẩn đoán trước sinh, chị C. được bác sĩ thông báo thai nhi chị đang mang có 3 NST số 21. Con của chị mắc hội chứng gì?

a)

Hội chứng EdwardHội chứng Patau

b)

Hội chứng Down

c)

Hội chứng Clinefelter

195.

Chị C. nên được tư vấn như thế nào là phù hợp nhất trong trường hợp này?

a)

Tăng cường bổ sung dinh dưỡng trong suốt thai kỳ vì dinh dưỡng đầy đủ có thể khắc phục phần lớn biểu hiện của bệnh ở trẻ.

b)

Vẫn duy trì chế độ ăn uống bình thường vì bệnh này không ảnh hưởng nhiều tới trẻ.

c)

Đi tiêm phòng vaccine cho mẹ càng sớm càng tốt.

d)

Ngừng thai kì càng sớm càng tốt vì đây là bệnh di truyền nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn tới đời sống của trẻ, chưa có biện pháp điều trị.