wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

xfhsh

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ:

a)

Cho tuyệt đại đa số nhân dân lao động

b)

Của giai cấp tư sản.

c)

Của giai cấp công nhân

d)

Của tiểu tư sản

2.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “ Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân dân làm chủ, nhân dân có quyền lợi, thì phải có …… làm tròn bổn phận công dân” ( Hồ Chí Minh)

a)

Trách nhiệm

b)

Trình độ để

c)

Nghĩa vụ

d)

khả năng để

3.

Chức năng cơ bản của nhà nước là:


a)

Chức năng kinh tế

b)

Chức năng văn hoá và tư tưởng

c)

Chức năng đối nội, chức năng đối ngoại

d)

Chức năng chính trị

4.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền mang bản chất:

a)

Giai cấp nông dân, tính nhân dân và tính dân tộc

b)

Giai cấp tư sản, tính nhân dân và tính dân tộc

c)

Giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc

d)

Tính nhân dân rộng rãi

5.

. Sự khác biệt cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa với các nền dân chủ của các xã hội có phân chia giai cấp trong lịch sử nhân loại:

a)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ của số đông, của tất cả quần chúng nhân dân lao động trong xã hội.

b)

. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ có tổ chức đảng cộng sản lãnh đạo.

c)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ được thực thi bằng luật pháp nhân dân.

d)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ phi giai cấp.

6.

Điền từ vào chỗ trống: Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính …………sâu sắc

a)

Giai cấp

b)

Nhân đạo

c)

Dân tộc

d)

Cộng đồng

7.

Trong quá trình đổi mới và thực thi dân chủ của nước ta hiện nay, nhiệm vụ được xem là khó khăn, phức tạp, nhạy cảm nhất hiện nay là:

a)

Xóa đói giảm nghèo

b)

Cải cách giáo dục

c)

Chống tham nhũng

d)

Trật tự an toàn giao thông

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, về phương diện quyền lực dân chủ chính là:


a)

. Là một hình thức hay hình thái nhà nước

b)

Là một trong những nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội

c)

Là một hình thức tổ chức thiết chế chính trị

d)

Là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước

9.

Theo nhận định của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Dân chủ là ... là chủ và ... làm chủ.” Điền cụm từ đúng vào đoạn trích trên.

a)

. dân – dân

b)

dân – Đảng

c)

dân – nhà nước

d)

Đảng – chính phủ

10.

Chế độ xuất hiện hình thức manh nha của dân chủ mà Ph. Ăngghen gọi là “Dân chủ nguyên thủy” hay “Dân chủ quân sự” là:

a)

Phong kiến

b)

Cộng sản nguyên thủy

c)

Chiếm hữu nô lệ

d)

Tư bản chủ nghĩa

11.

Nền dân chủ ra đời sau khi hình thức nền “Dân chủ nguyên thủy” tan rã là:

a)

Dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

Dân chủ chủ nô

c)

Dân chủ tư sản

d)

Dân chủ công xã

12.

Trong nền dân chủ chủ nô, “dân” được coi là:

a)

Giai cấp chủ nô

b)

Nô lệ

c)

Giai cấp chủ nô và các công dân tự do (tăng lữ, thương gia và một số trí thức)

d)

Công dân

13.

Dân chủ tồn tại với tư cách là:

a)

Một giá trị xã hội chung

b)

Một giá trị toàn nhân loại

c)

Một giá trị nhân loại chung

d)

Một hình thái nhà nước

14.

Dân chủ là một phạm trù vĩnh viễn, tồn tại trong trường hợp:

a)

Dân chủ là một hình thái nhà nước

b)

Dân chủ mang tính chính trị là một hình thái nhà nước

c)

Dân chủ mang tính giai cấp

d)

Một giá trị xã hội chung

15.

Dân chủ là một phạm trù lịch sử trong trường hợp:

a)

Khi dân chủ là một giá trị nhân loại chung

b)

Khi dân chủ là một giá trị xã hội

c)

Khi dân chủ là một giá trị nhân loại

d)

Khi dân chủ là một hình thức tổ chức thiết chế chính trị

16.

Chế độ dân chủ ở nước ta được xác lập:

a)

Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945

b)

Sau khi nước ta giải phóng miền Nam 30/04/1975

c)

Khi Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập 02/09/1945

d)

Trong ngày tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam thống nhất 25/4/1976

17.

“Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là ....., vừa là ..... của sự phát triển đất nước”. Điền cụm từ đúng vào đoạn trích trên.

a)

Giá trị cốt lõi/ mục tiêu

b)

Mục tiêu/ động lực

c)

Động lực/ giá trị cốt lõi

d)

Mục tiêu/ giá trị cốt lõi

18.

Thực hành dân chủ là cái chìa khoá vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn” quan điểm này là của:

a)

Mao Trạch Đông

b)

Hồ Chí Minh

c)

C. Mác

d)

Lê Duẩn

19.

Đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là:

a)

Đổi mới mục tiêu, con đường xã hội chủ nghĩa

b)

Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, tổ chức cán bộ và quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị

c)

Thay đổi hệ thống tư duy lý luận

d)

Đổi mới tư duy

20.

. Dân chủ xã hội chủ nghĩa:

a)

Là nền tảng cho mọi hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Là nền dân chủ xã hội chủ nghĩa sẽ kiểm soát hiệu quả quyền lực của nhà nước.

c)

Là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

d)

. Là cơ sở cho nhân dân tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động quản lý của nhà nước.

21.

Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa:

a)

Là nguyện vọng của nhân dân lao động muốn thoát khỏi sự áp bức, bất công và chuyên chế dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Là do giai cấp vô sản và nhân dân lao động chủ trương tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng nhà nước kiểu mới.

c)

Là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

d)

Là kết quả của giai cấp vô sản đập tan bộ máy nhà nước cũ và xây dựng bộ máy nhà nước kiểu mới.

22.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước được chia thành những chức năng:

a)

Chức năng đối nội, đối ngoại, thống trị

b)

Chức năng chính trị, xã hội, đối ngoại

c)

Chức năng chính trị, đối nội, xã hội, văn hóa, vũ trang, kinh tế

d)

Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

23.

. Cơ cấu xã hội là:

a)

Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên

b)

Tầng lớp trong một chế độ xã hội nhất định

c)

Những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất

d)

Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định

24.

. Cơ cấu xã hội - giai cấp là:

a)

Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên

b)

Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định

c)

Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị - xã hội... giữa các giai cấp và tầng lớp đó

d)

Cả ba đáp án trên

25.

Cơ cấu xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi hai giai cấp cơ bản đối lập nhau về lợi ích là:

a)

Giai cấp tư sản và giai cấp nông dân

b)

Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức

c)

Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

d)

Giai cấp vô sản và chủ nô

26.

Cơ cấu xã hội có vai trò quan trọng nhất là:

a)

A. Cơ cấu xã hội - nghề nghiệp

b)

Cơ cấu xã hội - dân tộc

c)

Cơ cấu xã hội - dân cư

d)

Cơ cấu xã hội - giai cấp

27.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nhân dân và tầng lớp trí thức giữ vai trò quyết định trong lĩnh vực:

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Kinh tế

d)

Tư tưởng

28.

Yếu tố quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức:

a)

Do giai cấp công nhân mong muốn

b)

Do cùng một kẻ thù là giai cấp tư sản

c)

Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau

d)

Do mục đích về chính trị của giai cấp công nhân

29.

Xu hướng phát triển cơ cấu xã hội - giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất chủ yếu:

a)

Do trình độ phát triển không đồng đều

b)

Do nền kinh tế nhiều thành phần

c)

Do sự mong muốn của giai cấp công nhân

d)

Cả ba đáp án trên

30.

Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa lập trường chính trị của liên minh công, nông, trí thức được xác định bởi lập trường chính trị của giai cấp

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông dân

c)

Tầng lớp trí thức

d)

. Của cả ba giai cấp trên

31.

Để thực hiện liên minh công, nông, trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, chúng ta cần phải:


a)

Tổ chức tuyên truyền giác ngộ sự đoàn kết của xã hội

b)

Xác định cụ thể và công bằng lợi ích kinh tế của từng giai cấp để làm cơ sở gắn kết

c)

Xây dựng từng bước nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, nhà nước dùng những cơ chế chính sách để liên minh thực hiện

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

32.

. Trí thức được quan niệm là:

a)

. Một giai cấp

b)

Một tầng lớp

c)

Cá nhân

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

33.

1Sự biến đổi về cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và quy định bởi sự biến động của cơ cấu:

a)

Cơ cấu xã hội – dân số

b)

Cơ cấu xã hội – dân cư

c)

Cơ cấu xã hội – kinh tế

d)

Cơ cấu xã hội – dân tộc

34.

Liên minh giai cấp về văn hoá trong chủ nghĩa xã hội giai cấp công nhân, nông dân và những người lao động khác phải thường xuyên:

a)

Đoàn kết, hợp tác, tương trợ

b)

Nâng cao tính tổ chức, kỷ luật

c)

. Nâng cao đạo đức cách mạng

d)

Học tập nâng cao trình độ

35.

Cơ cấu xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi hai giai cấp cơ bản đối lập nhau về lợi ích là:

a)

Giai cấp tư sản và giai cấp nông dân

b)

Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức

c)

Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

d)

Giai cấp vô sản và chủ nô

36.

Trong cơ cấu giai cấp - xã hội ở nước ta hiện nay có:

a)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tư sản

b)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức, tầng lớp tư sản, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân lao động khác

c)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức

d)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức và tăng lữ

37.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, mâu thuẫn về lợi ích giữa những người lao động làm thuê với tầng lớp tư sản là

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn đối kháng

c)

Mâu thuẫn không cơ bản

d)

Mâu thuẫn thứ yếu

38.

Yếu tố để quyết định mối quan hệ gắn bó, hợp tác chặt chẽ giữa các giai cấp, tầng lớp, các nhóm xã hội là:

a)

Cùng chung sức cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

b)

Cùng chung lý tưởng và niềm tin vào xã hội mới

c)

Cùng hướng đến một xã hội văn minh và phát triển

d)

Cùng nhau chung sức cải tạo lại xã hội

39.

Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của khối liên minh công – nông - trí thức trong việc phát huy vai trò của mọi thành phần cơ cấu xã hội – giai cấp, từ đó:

a)

Xây dựng chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp với từng tầng lớp để tạo động lực và tạo sự đồng thuận

b)

Xây dựng chiến lược phù hợp với từng tầng lớp để tạo động lực và tạo sự đồng thuận

c)

Xây dựng chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp với từng đối tượng để tạo động lực và tạo sự đồng thuận

d)

Xây dựng chiến lược, chính sách đúng đắn, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

40.

Các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vừa có sự đấu tranh vừa có sự liên minh, vì:

a)

Hệ tư tưởng của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ chủ nghĩa xã hội có mâu thuẫn với nhau

b)

Trình độ văn hóa của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có khác nhau

c)

Nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là kinh tế thị trường

d)

Lợi ích của các giai cấp và tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vừa có sự đối kháng, vừa có sự thống nhất

41.

. Cơ cấu xã hội muốn biến đổi theo hướng tích cực phải dựa trên cơ sở:

a)

Tăng trưởng và phát triển kinh tế có hiệu quả

b)

. Xây dựng và duy trì chính trị xã hội ổn định, công bằng

c)

Tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh, bền vững

d)

Xây dựng và duy trì văn hóa lâu dài

42.

Xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách xã hội tổng thể nhằm:

a)

Tạo nền tảng cho cơ cấu xã hội ổn định, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp

b)

Tạo sự biến đổi tích cực cho cơ cấu xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp

c)

Tạo sự thay đổi cho cơ cấu xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp

d)

Tạo dựng nền móng cho cơ cấu xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp

43.

Tạo dựng nền móng cho cơ cấu xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp

a)

Dân tộc là cộng đồng chính trị và dân tộc là quốc gia dân tộc

b)

Dân tộc là quốc gia dân tộc và dân tộc là tộc người

c)

Dân tộc là tộc người, được hình thành lâu dài trong lịch sử và dân tộc: Tày, Thái, Mường,…

d)

Dân tộc là quốc gia dân tộc và dân tộc: Việt Nam, Anh, Pháp, Ấn Độ,…

44.

Xu hướng thứ nhất của sự phát triển dân tộc là:

a)

Xu hướng phát triển nền văn hóa và tâm lý riêng của mỗi dân tộc

b)

Xu hướng tách ra để hình thành các cộng đồng dân tộc độc lập

c)

Xu hướng các dân tộc mong muốn xích lại gần nhau để cùng phát triển

d)

Các phương án trên đều sai

45.

Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì quyền nào được coi là cơ bản nhất:

a)

Tự quyết về kinh tế

b)

Tự quyết về chính trị

c)

Tự quyết về văn hóa

d)

Tự quyết về lãnh thổ

46.

Nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc là:

a)

Các dân tộc đoàn kết; Các dân tộc được quyền tự trị; Các dân tộc có quyền bình đẳng

b)

Các dân tộc ngang nhau về quyền và nghĩa vụ; Các dân tộc không bị kỳ thị; Các dân tộc bình đẳng trước pháp luật

c)

Các dân tộc liên minh cách mạng; Các dân tộc được tự do mưu cầu hạnh phúc; Các dân tộc đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; Các dân tộc được quyền tự quyết; Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

47.

Khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hóa là:

a)

Bộ lạc

b)

Quốc gia

c)

Dân tộc

d)

Bộ tộc

48.

Quan hệ giữa lợi ích dân tộc với lợi ích của giai cấp công nhân dưới chủ nghĩa xã hội:

a)

Là mâu thuẫn

b)

Là thống nhất

c)

Là thống nhất về căn bản

d)

Đồng nhất với nhau

49.

Trong một quốc gia đa dân tộc thì vấn đề được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc:

a)

Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kỳ thị chia rẽ dân tộc

c)

Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào

d)

Xoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại

50.

Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta:

a)

Là sự phân bố đan xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng

b)

Là sự đoàn kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất

c)

Là có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc

d)

Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú

51.

Cơ sở tồn tại của tôn giáo là:

a)

Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan còn hạn chế

b)

Niềm tin của con người

c)

Sự tưởng tượng của con người

d)

Tồn tại xã hội

52.

Tôn giáo hình thành là do:

a)

Sự yếu kém của trình độ phát triển lực lượng sản xuất, sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị, bất lực trước những bất công xã hội

b)

Nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân mình còn hạn chế

c)

. Sự sợ hãi của con người trước những sức mạnh của tự nhiên và xã hội tạo cho con người một “tâm thế khuất phục”

d)

Các phương án trên đều đúng

53.

Chủ nghĩa Mác – Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm:

a)

Khác nhau về thế giới quan

b)

Khác nhau về nhân sinh quan

c)

Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân

d)

Các phương án trên đều đúng

54.

Chức năng chính của tôn giáo là:

a)

Đền bù một cách hư ảo những cái con người còn thiếu trong hiện thực

b)

Hướng con người đến cuộc sống tốt đẹp hơn

c)

Giáo dục đạo đức chân chính cho con người

d)

Giải phóng con người khỏi nỗi đau trong hiện thực

55.

Chủ trương của Đảng ta đối với hoạt động tôn giáo:

a)

Cấm mọi hình thức sinh hoạt tôn giáo

b)

Phân biệt giữa người có tín ngưỡng và không có tín ngưỡng

c)

Nhanh chóng thủ tiêu tôn giáo

d)

Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng

56.

Tôn giáo là phạm trù lịch sử:

a)

Vì tôn giáo ra đời phát triển cùng với con người

b)

Vì tôn giáo chỉ ra đời, tồn tại trong một giai đoạn nhất định của lịch sử loài người

c)

Vì tôn giáo xuất hiện rất sớm và nó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của loài người

d)

Vì tôn giáo phản ánh khát vọng của con người

57.

Tôn giáo mang tính chính trị:

a)

Do sự kém hiểu biết của con người

b)

Vì tôn giáo hướng con người đến thế giới không có thực

c)

Vì tôn giáo có vai trò tích cực về mặt đạo đức

d)

Vì các giai cấp bóc lột thống trị thường lợi dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình

58.

Xóa bỏ mặt chính trị của tôn giáo:

a)

Là xóa bỏ mặt hư ảo của tôn giáo

b)

Là xóa bỏ sự tồn tại của các tôn giáo

c)

Là xóa bỏ kẻ lợi dụng tôn giáo

d)

Là xóa bỏ mọi quan hệ quốc tế của tôn giáo

59.

Phải có quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo:

a)

Vì ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, vai trò, tác động của từng tôn giáo với đời sống xã hội không giống nhau

b)

Vì sự ra đời của tôn giáo không giống nhau

c)

. Vì tôn giáo tồn tại ở nhiều nước khác nhau

d)

Vì sự hình thành và phát triển của tôn giáo gắn liền với sự hình thành, phát triển của loài người

60.

Sự tồn tại tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội là bởi các nguyên nhân về:

a)

Nhận thức; kinh tế; tâm lý; chính trị-xã hội; văn hóa

b)

Tập quán; mê tín dị đoan; kinh tế; văn hóa; giao lưu quốc tế

c)

Dân trí; truyền thống; tư tưởng; lợi ích; thói quen

d)

Chính trị - xã hội; nghèo khổ; tập tục; lễ giáo

61.

Chủ nghĩa xã hội nghiên cứu vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo dưới góc độ:

a)

Góc độ chính trị - xã hội

b)

Tâm linh – xã hội

c)

Hình thái ý thức xã hội

d)

Tất cả các phương án trên

62.

Đặc trưng chủ yếu của ý thức tôn giáo:

a)

Sự phản kháng đối với bất công xã hội

b)

Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên thần thánh

c)

Khát vọng được giải thoát

d)

Phản ánh không đúng hiện thực khách quan

63.

Một trong những khuynh hướng tích cực của hoạt động tôn giáo ở nước ta hiện nay:

a)

Truyền bá chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta

b)

Tốt đời đẹp đạo

c)

Tổ chức các nghi lễ tôn giáo rất hoành tráng

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

64.

Tôn giáo chỉ có ở Việt Nam:

a)

Phật giáo

b)

Cao Đài

c)

Hindu

d)

Thiên Chúa giáo

65.

Trong một quốc gia có nhiều dân tộc như nước ta thì việc giải quyết các vấn đề có ý nghĩa cơ bản để các dân tộc thực sự bình đẳng:

a)

Ưu tiên giúp đỡ tư liệu sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số

b)

Kiên quyết chống biểu hiện kỳ thị dân tộc

c)

Nâng cao trình độ văn hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số

d)

Xóa bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại

66.

Về bản chất, tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh:

a)

Sự phụ thuộc hoàn toàn của con người trước tự nhiên và xã hội

b)

Sự hoàn toàn bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội

c)

Sự lo lắng, sợ hãi của con người trước tự nhiên và xã hội

d)

Sự bế tắc, bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội

67.

Mặt tư tưởng của tôn giáo thể hiện sự tín ngưỡng tôn giáo. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, khắc phục mặt này là việc làm:

a)

Lâu dài

b)

Thường xuyên

c)

. Khẩn trương

d)

Chiến lược

68.

Ý thức tôn giáo là niềm tin của một bộ phận nhân dân, là yếu tố bền vững nhất trong đời sống tinh thần. Sự tồn tại của tôn giáo là do:

a)

Trình độ hiểu biết

b)

Trình độ văn hoá

c)

Nhận thức

d)

Tâm lý

69.

Để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay thì chính sách cụ thể được coi là vấn đề cực kỳ quan trọng:

a)

Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo cán bộ dân tộc ít người

b)

Phát huy truyền thống đoàn kết

c)

Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán của các dân tộc

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số

70.

Sự khác nhau cơ bản giữa cộng đồng dân tộc và cộng đồng bộ tộc là ở:

a)

Nơi cư trú

b)

Văn hóa, tâm lý

c)

Mối quan hệ gắn bó về kinh tế giữa các thành viên

d)

Tiếng nói và phong tục, tập quán, tín ngưỡng

71.

Nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc là:

a)

Các dân tộc đoàn kết; Các dân tộc được quyền tự trị; Các dân tộc có quyền bình đẳng.

b)

Các dân tộc ngang nhau về quyền và nghĩa vụ; Các dân tộc không bị kỳ thị; Các dân tộc bình đẳng trước pháp luật.

c)

Các dân tộc liên minh cách mạng; Các dân tộc được tự do mưu cầu hạnh phúc; Các dân tộc đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ.

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; Các dân tộc được quyền tự quyết; Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.

72.

Chỉ rõ bản chất của tôn giáo, chủ nghĩa Mác- Lênin khẳng định:

a)

Tôn giáo là một hiện tượng do chế độ phong kiến sáng tạo ra nhằm đảm bảo lợi ích của mình

b)

Tôn giáo sáng tạo ra con người

c)

Tôn giáo là một hiện tượng xã hội – văn hóa do con người sáng tạo ra

d)

Tôn giáo là một thực thể chủ quan của loài người

73.

Không có một dân tộc nào ở Việt Nam cư trú tập trung và duy nhất trên một địa bàn, đây là đặc điểm cơ bản:

a)

Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều

b)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc – quốc gia thống nhất

c)

Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau

d)

Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người

74.

Nguyên nhân cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập:

a)

. Do bị áp bức bóc lột

b)

Do sự khác biệt về văn hóa

c)

Do sự tranh chấp lãnh thổ

d)

Do sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của mình

75.

Nội dung chủ yếu vừa là giải pháp quan trọng để liên kết các nội dung của Cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thể:

a)

Các dân tộc được quyền tự quyết

b)

Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc

c)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

d)

Các dân tộc được tự do

76.

Tính chất quần chúng của tôn giáo thể hiện ở:

a)

Một nửa dân số thế giới chịu ảnh hưởng của tôn giáo

b)

Tín đồ các tôn giáo phần nhỏ là nhân dân lao động, có lòng yêu nước

c)

Tín đồ các tôn giáo thuộc tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, là nơi sinh hoạt văn hóa, tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân

d)

Tạo nên hệ thống những chuẩn mực giá trị đạo đức. Qua những điều cấm kỵ, răn dạy đã điều chỉnh hành vi của mỗi tín đồ trong đời sống cộng đồng trên toàn thế giới.

77.

Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam:

a)

Việt Nam là một trong những quốc gia có nhiều tôn giáo lâu đời nhất trên thế giới

b)

Tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình và không có xung đột, chiến tranh tôn giáo

c)

Hiện nay cho thấy, có một số tôn giáo du nhập vào nước ta không chịu ảnh hưởng của bản sắc văn hóa Việt Nam (Cao Ly, Hòa Hảo, ...)

d)

Tín đồ các tôn giáo Việt Nam phần nhỏ là nhân dân lao động, có lòng yêu nước

78.

Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:

a)

Là việc hoàn thiện các chính sách văn hóa – xã hội

b)

Là việc phát triển giáo dục, đào tạo

c)

Là việc phát triển khoa học – công nghệ hiện đại

d)

. Là việc thủ tiêu chế độ người bóc lột người

79.

Gia đình là:

a)

Là một trong những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người

b)

Một thiết chế văn hóa - xã hội đặc thù

c)

Được hình thành, tồn tại và phát triển trên quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục giữa các thành viên

d)

Tất cả các phương án trên

80.

Chế độ hôn nhân tiến bộ bao gồm:

a)

Hôn nhân bình đẳng / Hôn nhân một vợ một chồng / Hôn nhân đảm bảo về pháp lý

b)

Hôn nhân tự nguyện / Hôn nhân bình đẳng, hôn nhân một vợ một chồng/ Hôn nhân có trách nhiệm

c)

Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng / Hôn nhân tự nguyện / Hôn nhân có trách nhiệm

d)

Hôn nhân tự nguyện / hôn nhân một vợ một chồng, bình đẳng / Hôn nhân đảm bảo về pháp lý

81.

Hôn nhân tự nguyện / hôn nhân một vợ một chồng, bình đẳng / Hôn nhân đảm bảo về pháp lý

a)

. Xóa bỏ chế tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Phát triển kinh tế - XH

c)

Nhà nước XHCN ban hành và thực hiện luật hôn nhân và nâng cao trình độ văn hóa và dân trí cho mọi người dân

d)

Tất cả các phương án trên

82.

Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở:

a)

Quyền tự do kết hôn và ly hôn

b)

Tình yêu chân chính

c)

Tình cảm nam nữ

d)

Kinh tế XHCN

83.

Để thực hiện các quan hệ cơ bản nhất trong gia đình mới XHCN ở Việt Nam cần phải tuân thủ nguyên tắc:

a)

Đạo lý làm người

b)

Cùng có lợi

c)

Thỏa mãn những nhu cầu tâm sinh lý

d)

Bình đẳng, thương yêu và chia sẻ

84.

Các chức năng của gia đình là:

a)

Tái sản xuất con người/ Kinh tế và tổ chức xã hội/ Giáo dục/ Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý

b)

Tái sản xuất con người/ Kinh tế và tổ chức tiêu dùng/ Giáo dục/ Thỏa mãn nhu cầu tâm lý.

c)

Giáo dục/ Tái sản xuất con người/ Kinh tế và tổ chức xã hội/ Giáo dục/ Thỏa mãn nhu cầu tâm lý.

d)

Giáo dục/ Tái sản xuất con người/ Kinh tế và tổ chức tiêu dùng/ Giáo dục/ Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý.

85.

Vị trí gia đình trong xã hội được hiểu theo là:

a)

Tế bào của xã hội, cầu nối của cá nhân với mọi người, là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.

b)

Tế bào của xã hội, là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.

c)

Là tế bào của xã hội, là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên, là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.

d)

Tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên, là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.

86.

Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:

a)

Biến đổi quy mô, kết cấu và các chức năng của gia đình

b)

Biến đổi chức năng kinh tế, tổ chức tiêu dùng và Biến đổi quan hệ giữa giá trị chuẩn mực văn hóa của gia đình

c)

Biến đổi chức năng giáo dục và chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm, sinh lý, duy trì tình cảm

d)

Tất cả các phương án trên

87.

1Phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng nâng cao nhận thức của xã hội về xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế, hộ gia đình

c)

Kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa

d)

Tất cả các phương án trên

88.

Quan hệ đóng vai trò nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình

a)

Hệ thống quan hệ

b)

Quan hệ hôn nhân

c)

Quan hệ nuôi dưỡng

d)

Hệ thống quần tụ trong một không gian sinh tồn

89.

Gia đình là một cộng đồng người đặc biệt, có vai trò :

a)

Quyết định sự phát triển của xã hội

b)

Thúc đẩy nền văn hóa của xã hội phát triển

c)

Quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội

d)

Làm tiến triển xã hội

90.

Cơ sở chính trị - xã hội để xây dựng gia đình trong chủ nghĩa xã hội là:


a)

Thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

b)

Xây dựng nhà nước của giai cấp công nhân

c)

Xây dựng văn hóa XHCN

d)

Thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, nhà nước xã hội chủ nghĩa

91.

Chức năng của gia đình có ảnh hưởng lâu dài và toàn diện đến cuộc đời của mỗi thành viên trong gia đình:

a)

Chức năng tái sản xuất ra con người

b)

Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng

c)

Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình

d)

Chức năng nuôi dưỡng giáo dục

92.

Hôn nhân một vợ một chồng xuất hiện từ:

a)

Khi chế độ công xã nguyên thủy ra đời

b)

Khi có sự thắng lợi của chế độ tư hữu đối với chế độ công hữu nguyên thủy

c)

Khi chủ nghĩa tư bản ra đời

d)

Khi bắt đầu chế độ phong kiến

93.

Trong cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Cơ sở văn hóa giữ vai trò:

a)

Thay đổi Luật hôn nhân và gia đình.

b)

Củng cố thay thế chế độ sở hữu tư nhân

c)

Loại bỏ phong tục tập quán, lối sống lạc hậu do xã hội cũ để lại.

d)

Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

94.

Hiện nay kiểu gia đình đã thay thế cho kiểu gia đình truyền thống từng giữ vai trò chủ đạo trước đây là:

a)

Gia đình đơn thân.

b)

Gia đình ba, bốn thế hệ.

c)

Gia đình đơn.

d)

Gia đình hỗn hợp.

95.

Trong gia đình hiện đại, sự bền vững của hôn nhân phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố:


a)

Tâm lý, tình cảm, kinh tế.

b)

Tình cảm, có con hay không có con, kinh tế.

c)

Tình cảm, có con hay không có con, có con trai hay không có con trai.

d)

. Tình cảm, kinh tế, càng đông con càng tốt.

96.

. Trong thực tế, hôn nhân và gia đình Việt Nam đang đối mặt với những thách thức, biến đổi lớn, và nó dẫn đến hệ lụy:

a)

. Giá trị truyền thống trong gia đình bị coi nhẹ, hiện tượng gia tăng số hộ gia đình đơn thân, độc thân…

b)

Quan niệm bình đẳng giữa con trai và con gái trong trách nhiệm chăm sóc cha mẹ già.

c)

. Thanh thiếu niên nghỉ học và xuất khẩu lao động nhiều, chảy máu chất xám.

d)

Sự đầu tư tài chính của gia đình cho giáo dục con cái tăng lên

97.

Trong gia đình Việt Nam hiện đại, mô hình người làm chủ gia đình gồm có:

a)

Người đàn ông - người chồng làm chủ, người phụ nữ - người vợ làm chủ.

b)

Người đàn ông - người chồng làm chủ, cả hai vợ chồng cùng làm chủ.

c)

. Người phụ nữ - người vợ làm chủ, cả hai vợ chồng cùng làm chủ.

d)

Người đàn ông - người chồng làm chủ, người phụ nữ - người vợ làm chủ, cả hai vợ chồng cùng làm chủ.