Font size
Worksheetsxfhsh
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ:
Cho tuyệt đại đa số nhân dân lao động
Của giai cấp tư sản.
Của giai cấp công nhân
Của tiểu tư sản
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “ Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân dân làm chủ, nhân dân có quyền lợi, thì phải có …… làm tròn bổn phận công dân” ( Hồ Chí Minh)
Trách nhiệm
Trình độ để
Nghĩa vụ
khả năng để
Chức năng cơ bản của nhà nước là:
Chức năng kinh tế
Chức năng văn hoá và tư tưởng
Chức năng đối nội, chức năng đối ngoại
Chức năng chính trị
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền mang bản chất:
Giai cấp nông dân, tính nhân dân và tính dân tộc
Giai cấp tư sản, tính nhân dân và tính dân tộc
Giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc
Tính nhân dân rộng rãi
. Sự khác biệt cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa với các nền dân chủ của các xã hội có phân chia giai cấp trong lịch sử nhân loại:
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ của số đông, của tất cả quần chúng nhân dân lao động trong xã hội.
. Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ có tổ chức đảng cộng sản lãnh đạo.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ được thực thi bằng luật pháp nhân dân.
Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ phi giai cấp.
Điền từ vào chỗ trống: Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính …………sâu sắc
Giai cấp
Nhân đạo
Dân tộc
Cộng đồng
Trong quá trình đổi mới và thực thi dân chủ của nước ta hiện nay, nhiệm vụ được xem là khó khăn, phức tạp, nhạy cảm nhất hiện nay là:
Xóa đói giảm nghèo
Cải cách giáo dục
Chống tham nhũng
Trật tự an toàn giao thông
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, về phương diện quyền lực dân chủ chính là:
. Là một hình thức hay hình thái nhà nước
Là một trong những nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội
Là một hình thức tổ chức thiết chế chính trị
Là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước
Theo nhận định của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Dân chủ là ... là chủ và ... làm chủ.” Điền cụm từ đúng vào đoạn trích trên.
. dân – dân
dân – Đảng
dân – nhà nước
Đảng – chính phủ
Chế độ xuất hiện hình thức manh nha của dân chủ mà Ph. Ăngghen gọi là “Dân chủ nguyên thủy” hay “Dân chủ quân sự” là:
Phong kiến
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Tư bản chủ nghĩa
Nền dân chủ ra đời sau khi hình thức nền “Dân chủ nguyên thủy” tan rã là:
Dân chủ xã hội chủ nghĩa
Dân chủ chủ nô
Dân chủ tư sản
Dân chủ công xã
Trong nền dân chủ chủ nô, “dân” được coi là:
Giai cấp chủ nô
Nô lệ
Giai cấp chủ nô và các công dân tự do (tăng lữ, thương gia và một số trí thức)
Công dân
Dân chủ tồn tại với tư cách là:
Một giá trị xã hội chung
Một giá trị toàn nhân loại
Một giá trị nhân loại chung
Một hình thái nhà nước
Dân chủ là một phạm trù vĩnh viễn, tồn tại trong trường hợp:
Dân chủ là một hình thái nhà nước
Dân chủ mang tính chính trị là một hình thái nhà nước
Dân chủ mang tính giai cấp
Một giá trị xã hội chung
Dân chủ là một phạm trù lịch sử trong trường hợp:
Khi dân chủ là một giá trị nhân loại chung
Khi dân chủ là một giá trị xã hội
Khi dân chủ là một giá trị nhân loại
Khi dân chủ là một hình thức tổ chức thiết chế chính trị
Chế độ dân chủ ở nước ta được xác lập:
Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945
Sau khi nước ta giải phóng miền Nam 30/04/1975
Khi Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập 02/09/1945
Trong ngày tổng tuyển cử đầu tiên của nước Việt Nam thống nhất 25/4/1976
“Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là ....., vừa là ..... của sự phát triển đất nước”. Điền cụm từ đúng vào đoạn trích trên.
Giá trị cốt lõi/ mục tiêu
Mục tiêu/ động lực
Động lực/ giá trị cốt lõi
Mục tiêu/ giá trị cốt lõi
Thực hành dân chủ là cái chìa khoá vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn” quan điểm này là của:
Mao Trạch Đông
Hồ Chí Minh
C. Mác
Lê Duẩn
Đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là:
Đổi mới mục tiêu, con đường xã hội chủ nghĩa
Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, tổ chức cán bộ và quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị
Thay đổi hệ thống tư duy lý luận
Đổi mới tư duy
. Dân chủ xã hội chủ nghĩa:
Là nền tảng cho mọi hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Là nền dân chủ xã hội chủ nghĩa sẽ kiểm soát hiệu quả quyền lực của nhà nước.
Là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
. Là cơ sở cho nhân dân tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp vào hoạt động quản lý của nhà nước.
Sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa:
Là nguyện vọng của nhân dân lao động muốn thoát khỏi sự áp bức, bất công và chuyên chế dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Là do giai cấp vô sản và nhân dân lao động chủ trương tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng nhà nước kiểu mới.
Là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Là kết quả của giai cấp vô sản đập tan bộ máy nhà nước cũ và xây dựng bộ máy nhà nước kiểu mới.
Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước được chia thành những chức năng:
Chức năng đối nội, đối ngoại, thống trị
Chức năng chính trị, xã hội, đối ngoại
Chức năng chính trị, đối nội, xã hội, văn hóa, vũ trang, kinh tế
Chức năng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
. Cơ cấu xã hội là:
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên
Tầng lớp trong một chế độ xã hội nhất định
Những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định
. Cơ cấu xã hội - giai cấp là:
Những cộng đồng người cùng toàn bộ những mối quan hệ xã hội do tác động lẫn nhau của các cộng đồng ấy tạo nên
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định
Hệ thống các giai cấp, tầng lớp xã hội tồn tại khách quan trong một chế độ xã hội nhất định, thông qua những mối quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất, về tổ chức quản lý quá trình sản xuất, về địa vị chính trị - xã hội... giữa các giai cấp và tầng lớp đó
Cả ba đáp án trên
Cơ cấu xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi hai giai cấp cơ bản đối lập nhau về lợi ích là:
Giai cấp tư sản và giai cấp nông dân
Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức
Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
Giai cấp vô sản và chủ nô
Cơ cấu xã hội có vai trò quan trọng nhất là:
A. Cơ cấu xã hội - nghề nghiệp
Cơ cấu xã hội - dân tộc
Cơ cấu xã hội - dân cư
Cơ cấu xã hội - giai cấp
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nhân dân và tầng lớp trí thức giữ vai trò quyết định trong lĩnh vực:
Chính trị
Văn hóa
Kinh tế
Tư tưởng
Yếu tố quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức:
Do giai cấp công nhân mong muốn
Do cùng một kẻ thù là giai cấp tư sản
Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau
Do mục đích về chính trị của giai cấp công nhân
Xu hướng phát triển cơ cấu xã hội - giai cấp ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ mang tính đa dạng và thống nhất chủ yếu:
Do trình độ phát triển không đồng đều
Do nền kinh tế nhiều thành phần
Do sự mong muốn của giai cấp công nhân
Cả ba đáp án trên
Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa lập trường chính trị của liên minh công, nông, trí thức được xác định bởi lập trường chính trị của giai cấp
Giai cấp công nhân
Giai cấp nông dân
Tầng lớp trí thức
. Của cả ba giai cấp trên
Để thực hiện liên minh công, nông, trí thức trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, chúng ta cần phải:
Tổ chức tuyên truyền giác ngộ sự đoàn kết của xã hội
Xác định cụ thể và công bằng lợi ích kinh tế của từng giai cấp để làm cơ sở gắn kết
Xây dựng từng bước nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, nhà nước dùng những cơ chế chính sách để liên minh thực hiện
Tất cả các phương án trên đều đúng
. Trí thức được quan niệm là:
. Một giai cấp
Một tầng lớp
Cá nhân
Tất cả các phương án trên đều đúng
1Sự biến đổi về cơ cấu xã hội – giai cấp gắn liền và quy định bởi sự biến động của cơ cấu:
Cơ cấu xã hội – dân số
Cơ cấu xã hội – dân cư
Cơ cấu xã hội – kinh tế
Cơ cấu xã hội – dân tộc
Liên minh giai cấp về văn hoá trong chủ nghĩa xã hội giai cấp công nhân, nông dân và những người lao động khác phải thường xuyên:
Đoàn kết, hợp tác, tương trợ
Nâng cao tính tổ chức, kỷ luật
. Nâng cao đạo đức cách mạng
Học tập nâng cao trình độ
Cơ cấu xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa được đặc trưng bởi hai giai cấp cơ bản đối lập nhau về lợi ích là:
Giai cấp tư sản và giai cấp nông dân
Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức
Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
Giai cấp vô sản và chủ nô
Trong cơ cấu giai cấp - xã hội ở nước ta hiện nay có:
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp tư sản
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức, tầng lớp tư sản, tiểu tư sản và các tầng lớp nhân dân lao động khác
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức
Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, tầng lớp trí thức và tăng lữ
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, mâu thuẫn về lợi ích giữa những người lao động làm thuê với tầng lớp tư sản là
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn thứ yếu
Yếu tố để quyết định mối quan hệ gắn bó, hợp tác chặt chẽ giữa các giai cấp, tầng lớp, các nhóm xã hội là:
Cùng chung sức cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Cùng chung lý tưởng và niềm tin vào xã hội mới
Cùng hướng đến một xã hội văn minh và phát triển
Cùng nhau chung sức cải tạo lại xã hội
Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của khối liên minh công – nông - trí thức trong việc phát huy vai trò của mọi thành phần cơ cấu xã hội – giai cấp, từ đó:
Xây dựng chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp với từng tầng lớp để tạo động lực và tạo sự đồng thuận
Xây dựng chiến lược phù hợp với từng tầng lớp để tạo động lực và tạo sự đồng thuận
Xây dựng chủ trương, chính sách đúng đắn, phù hợp với từng đối tượng để tạo động lực và tạo sự đồng thuận
Xây dựng chiến lược, chính sách đúng đắn, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước
Các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vừa có sự đấu tranh vừa có sự liên minh, vì:
Hệ tư tưởng của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ chủ nghĩa xã hội có mâu thuẫn với nhau
Trình độ văn hóa của các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội có khác nhau
Nền kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là kinh tế thị trường
Lợi ích của các giai cấp và tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội vừa có sự đối kháng, vừa có sự thống nhất
. Cơ cấu xã hội muốn biến đổi theo hướng tích cực phải dựa trên cơ sở:
Tăng trưởng và phát triển kinh tế có hiệu quả
. Xây dựng và duy trì chính trị xã hội ổn định, công bằng
Tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh, bền vững
Xây dựng và duy trì văn hóa lâu dài
Xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách xã hội tổng thể nhằm:
Tạo nền tảng cho cơ cấu xã hội ổn định, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp
Tạo sự biến đổi tích cực cho cơ cấu xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp
Tạo sự thay đổi cho cơ cấu xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp
Tạo dựng nền móng cho cơ cấu xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp
Tạo dựng nền móng cho cơ cấu xã hội, nhất là các chính sách liên quan đến cơ cấu xã hội giai cấp
Dân tộc là cộng đồng chính trị và dân tộc là quốc gia dân tộc
Dân tộc là quốc gia dân tộc và dân tộc là tộc người
Dân tộc là tộc người, được hình thành lâu dài trong lịch sử và dân tộc: Tày, Thái, Mường,…
Dân tộc là quốc gia dân tộc và dân tộc: Việt Nam, Anh, Pháp, Ấn Độ,…
Xu hướng thứ nhất của sự phát triển dân tộc là:
Xu hướng phát triển nền văn hóa và tâm lý riêng của mỗi dân tộc
Xu hướng tách ra để hình thành các cộng đồng dân tộc độc lập
Xu hướng các dân tộc mong muốn xích lại gần nhau để cùng phát triển
Các phương án trên đều sai
Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì quyền nào được coi là cơ bản nhất:
Tự quyết về kinh tế
Tự quyết về chính trị
Tự quyết về văn hóa
Tự quyết về lãnh thổ
Nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc là:
Các dân tộc đoàn kết; Các dân tộc được quyền tự trị; Các dân tộc có quyền bình đẳng
Các dân tộc ngang nhau về quyền và nghĩa vụ; Các dân tộc không bị kỳ thị; Các dân tộc bình đẳng trước pháp luật
Các dân tộc liên minh cách mạng; Các dân tộc được tự do mưu cầu hạnh phúc; Các dân tộc đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; Các dân tộc được quyền tự quyết; Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
Khái niệm dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định được hình thành trong lịch sử trong một lãnh thổ nhất định, có chung mối liên hệ về kinh tế, ngôn ngữ và một nền văn hóa là:
Bộ lạc
Quốc gia
Dân tộc
Bộ tộc
Quan hệ giữa lợi ích dân tộc với lợi ích của giai cấp công nhân dưới chủ nghĩa xã hội:
Là mâu thuẫn
Là thống nhất
Là thống nhất về căn bản
Đồng nhất với nhau
Trong một quốc gia đa dân tộc thì vấn đề được coi là có ý nghĩa cơ bản nhất để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc:
Ban hành hệ thống hiến pháp và pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Chống tư tưởng phân biệt chủng tộc, kỳ thị chia rẽ dân tộc
Nâng cao trình độ dân trí, văn hoá cho đồng bào
Xoá bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại
Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta:
Là sự phân bố đan xen nhau, không một dân tộc nào có lãnh thổ riêng
Là sự đoàn kết dân tộc, hoà hợp dân tộc trong một cộng đồng thống nhất
Là có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc
Là các dân tộc có bản sắc văn hoá riêng, đa dạng, phong phú
Cơ sở tồn tại của tôn giáo là:
Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan còn hạn chế
Niềm tin của con người
Sự tưởng tượng của con người
Tồn tại xã hội
Tôn giáo hình thành là do:
Sự yếu kém của trình độ phát triển lực lượng sản xuất, sự bần cùng về kinh tế, áp bức về chính trị, bất lực trước những bất công xã hội
Nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và bản thân mình còn hạn chế
. Sự sợ hãi của con người trước những sức mạnh của tự nhiên và xã hội tạo cho con người một “tâm thế khuất phục”
Các phương án trên đều đúng
Chủ nghĩa Mác – Lênin và hệ tư tưởng tôn giáo khác nhau ở điểm:
Khác nhau về thế giới quan
Khác nhau về nhân sinh quan
Khác nhau ở con đường mưu cầu hạnh phúc cho nhân dân
Các phương án trên đều đúng
Chức năng chính của tôn giáo là:
Đền bù một cách hư ảo những cái con người còn thiếu trong hiện thực
Hướng con người đến cuộc sống tốt đẹp hơn
Giáo dục đạo đức chân chính cho con người
Giải phóng con người khỏi nỗi đau trong hiện thực
Chủ trương của Đảng ta đối với hoạt động tôn giáo:
Cấm mọi hình thức sinh hoạt tôn giáo
Phân biệt giữa người có tín ngưỡng và không có tín ngưỡng
Nhanh chóng thủ tiêu tôn giáo
Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng
Tôn giáo là phạm trù lịch sử:
Vì tôn giáo ra đời phát triển cùng với con người
Vì tôn giáo chỉ ra đời, tồn tại trong một giai đoạn nhất định của lịch sử loài người
Vì tôn giáo xuất hiện rất sớm và nó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của loài người
Vì tôn giáo phản ánh khát vọng của con người
Tôn giáo mang tính chính trị:
Do sự kém hiểu biết của con người
Vì tôn giáo hướng con người đến thế giới không có thực
Vì tôn giáo có vai trò tích cực về mặt đạo đức
Vì các giai cấp bóc lột thống trị thường lợi dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình
Xóa bỏ mặt chính trị của tôn giáo:
Là xóa bỏ mặt hư ảo của tôn giáo
Là xóa bỏ sự tồn tại của các tôn giáo
Là xóa bỏ kẻ lợi dụng tôn giáo
Là xóa bỏ mọi quan hệ quốc tế của tôn giáo
Phải có quan điểm lịch sử khi giải quyết vấn đề tôn giáo:
Vì ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, vai trò, tác động của từng tôn giáo với đời sống xã hội không giống nhau
Vì sự ra đời của tôn giáo không giống nhau
. Vì tôn giáo tồn tại ở nhiều nước khác nhau
Vì sự hình thành và phát triển của tôn giáo gắn liền với sự hình thành, phát triển của loài người
Sự tồn tại tôn giáo trong chủ nghĩa xã hội là bởi các nguyên nhân về:
Nhận thức; kinh tế; tâm lý; chính trị-xã hội; văn hóa
Tập quán; mê tín dị đoan; kinh tế; văn hóa; giao lưu quốc tế
Dân trí; truyền thống; tư tưởng; lợi ích; thói quen
Chính trị - xã hội; nghèo khổ; tập tục; lễ giáo
Chủ nghĩa xã hội nghiên cứu vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo dưới góc độ:
Góc độ chính trị - xã hội
Tâm linh – xã hội
Hình thái ý thức xã hội
Tất cả các phương án trên
Đặc trưng chủ yếu của ý thức tôn giáo:
Sự phản kháng đối với bất công xã hội
Niềm tin vào sự tồn tại của các đấng siêu nhiên thần thánh
Khát vọng được giải thoát
Phản ánh không đúng hiện thực khách quan
Một trong những khuynh hướng tích cực của hoạt động tôn giáo ở nước ta hiện nay:
Truyền bá chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ta
Tốt đời đẹp đạo
Tổ chức các nghi lễ tôn giáo rất hoành tráng
Cả ba đáp án trên đều đúng
Tôn giáo chỉ có ở Việt Nam:
Phật giáo
Cao Đài
Hindu
Thiên Chúa giáo
Trong một quốc gia có nhiều dân tộc như nước ta thì việc giải quyết các vấn đề có ý nghĩa cơ bản để các dân tộc thực sự bình đẳng:
Ưu tiên giúp đỡ tư liệu sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số
Kiên quyết chống biểu hiện kỳ thị dân tộc
Nâng cao trình độ văn hóa cho đồng bào dân tộc thiểu số
Xóa bỏ dần sự chênh lệch về mọi mặt giữa các dân tộc do lịch sử để lại
Về bản chất, tôn giáo là một hiện tượng xã hội phản ánh:
Sự phụ thuộc hoàn toàn của con người trước tự nhiên và xã hội
Sự hoàn toàn bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội
Sự lo lắng, sợ hãi của con người trước tự nhiên và xã hội
Sự bế tắc, bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội
Mặt tư tưởng của tôn giáo thể hiện sự tín ngưỡng tôn giáo. Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, khắc phục mặt này là việc làm:
Lâu dài
Thường xuyên
. Khẩn trương
Chiến lược
Ý thức tôn giáo là niềm tin của một bộ phận nhân dân, là yếu tố bền vững nhất trong đời sống tinh thần. Sự tồn tại của tôn giáo là do:
Trình độ hiểu biết
Trình độ văn hoá
Nhận thức
Tâm lý
Để tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay thì chính sách cụ thể được coi là vấn đề cực kỳ quan trọng:
Tăng cường bồi dưỡng, đào tạo cán bộ dân tộc ít người
Phát huy truyền thống đoàn kết
Tôn trọng lợi ích, truyền thống, văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán của các dân tộc
Phát triển kinh tế hàng hóa ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Sự khác nhau cơ bản giữa cộng đồng dân tộc và cộng đồng bộ tộc là ở:
Nơi cư trú
Văn hóa, tâm lý
Mối quan hệ gắn bó về kinh tế giữa các thành viên
Tiếng nói và phong tục, tập quán, tín ngưỡng
Nguyên tắc cơ bản trong giải quyết vấn đề dân tộc là:
Các dân tộc đoàn kết; Các dân tộc được quyền tự trị; Các dân tộc có quyền bình đẳng.
Các dân tộc ngang nhau về quyền và nghĩa vụ; Các dân tộc không bị kỳ thị; Các dân tộc bình đẳng trước pháp luật.
Các dân tộc liên minh cách mạng; Các dân tộc được tự do mưu cầu hạnh phúc; Các dân tộc đoàn kết giúp nhau cùng tiến bộ.
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng; Các dân tộc được quyền tự quyết; Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Chỉ rõ bản chất của tôn giáo, chủ nghĩa Mác- Lênin khẳng định:
Tôn giáo là một hiện tượng do chế độ phong kiến sáng tạo ra nhằm đảm bảo lợi ích của mình
Tôn giáo sáng tạo ra con người
Tôn giáo là một hiện tượng xã hội – văn hóa do con người sáng tạo ra
Tôn giáo là một thực thể chủ quan của loài người
Không có một dân tộc nào ở Việt Nam cư trú tập trung và duy nhất trên một địa bàn, đây là đặc điểm cơ bản:
Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đều
Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết, gắn bó lâu đời trong cộng đồng dân tộc – quốc gia thống nhất
Các dân tộc cư trú xen kẽ nhau
Có sự chênh lệch về số dân giữa các tộc người
Nguyên nhân cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập:
. Do bị áp bức bóc lột
Do sự khác biệt về văn hóa
Do sự tranh chấp lãnh thổ
Do sự trưởng thành về ý thức dân tộc, ý thức về quyền sống của mình
Nội dung chủ yếu vừa là giải pháp quan trọng để liên kết các nội dung của Cương lĩnh dân tộc thành một chỉnh thể:
Các dân tộc được quyền tự quyết
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
Các dân tộc được tự do
Tính chất quần chúng của tôn giáo thể hiện ở:
Một nửa dân số thế giới chịu ảnh hưởng của tôn giáo
Tín đồ các tôn giáo phần nhỏ là nhân dân lao động, có lòng yêu nước
Tín đồ các tôn giáo thuộc tất cả các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, là nơi sinh hoạt văn hóa, tinh thần của một bộ phận quần chúng nhân dân
Tạo nên hệ thống những chuẩn mực giá trị đạo đức. Qua những điều cấm kỵ, răn dạy đã điều chỉnh hành vi của mỗi tín đồ trong đời sống cộng đồng trên toàn thế giới.
Đặc điểm tôn giáo ở Việt Nam:
Việt Nam là một trong những quốc gia có nhiều tôn giáo lâu đời nhất trên thế giới
Tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình và không có xung đột, chiến tranh tôn giáo
Hiện nay cho thấy, có một số tôn giáo du nhập vào nước ta không chịu ảnh hưởng của bản sắc văn hóa Việt Nam (Cao Ly, Hòa Hảo, ...)
Tín đồ các tôn giáo Việt Nam phần nhỏ là nhân dân lao động, có lòng yêu nước
Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
Là việc hoàn thiện các chính sách văn hóa – xã hội
Là việc phát triển giáo dục, đào tạo
Là việc phát triển khoa học – công nghệ hiện đại
. Là việc thủ tiêu chế độ người bóc lột người
Gia đình là:
Là một trong những hình thức tổ chức cơ bản trong đời sống cộng đồng của con người
Một thiết chế văn hóa - xã hội đặc thù
Được hình thành, tồn tại và phát triển trên quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục giữa các thành viên
Tất cả các phương án trên
Chế độ hôn nhân tiến bộ bao gồm:
Hôn nhân bình đẳng / Hôn nhân một vợ một chồng / Hôn nhân đảm bảo về pháp lý
Hôn nhân tự nguyện / Hôn nhân bình đẳng, hôn nhân một vợ một chồng/ Hôn nhân có trách nhiệm
Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng / Hôn nhân tự nguyện / Hôn nhân có trách nhiệm
Hôn nhân tự nguyện / hôn nhân một vợ một chồng, bình đẳng / Hôn nhân đảm bảo về pháp lý
Hôn nhân tự nguyện / hôn nhân một vợ một chồng, bình đẳng / Hôn nhân đảm bảo về pháp lý
. Xóa bỏ chế tư hữu, xác lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Phát triển kinh tế - XH
Nhà nước XHCN ban hành và thực hiện luật hôn nhân và nâng cao trình độ văn hóa và dân trí cho mọi người dân
Tất cả các phương án trên
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn nhân được xây dựng chủ yếu dựa trên cơ sở:
Quyền tự do kết hôn và ly hôn
Tình yêu chân chính
Tình cảm nam nữ
Kinh tế XHCN
Để thực hiện các quan hệ cơ bản nhất trong gia đình mới XHCN ở Việt Nam cần phải tuân thủ nguyên tắc:
Đạo lý làm người
Cùng có lợi
Thỏa mãn những nhu cầu tâm sinh lý
Bình đẳng, thương yêu và chia sẻ
Các chức năng của gia đình là:
Tái sản xuất con người/ Kinh tế và tổ chức xã hội/ Giáo dục/ Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý
Tái sản xuất con người/ Kinh tế và tổ chức tiêu dùng/ Giáo dục/ Thỏa mãn nhu cầu tâm lý.
Giáo dục/ Tái sản xuất con người/ Kinh tế và tổ chức xã hội/ Giáo dục/ Thỏa mãn nhu cầu tâm lý.
Giáo dục/ Tái sản xuất con người/ Kinh tế và tổ chức tiêu dùng/ Giáo dục/ Thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý.
Vị trí gia đình trong xã hội được hiểu theo là:
Tế bào của xã hội, cầu nối của cá nhân với mọi người, là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.
Tế bào của xã hội, là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.
Là tế bào của xã hội, là tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên, là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.
Tổ ấm mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên, là cầu nối giữa cá nhân với xã hội.
Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:
Biến đổi quy mô, kết cấu và các chức năng của gia đình
Biến đổi chức năng kinh tế, tổ chức tiêu dùng và Biến đổi quan hệ giữa giá trị chuẩn mực văn hóa của gia đình
Biến đổi chức năng giáo dục và chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm, sinh lý, duy trì tình cảm
Tất cả các phương án trên
1Phương hướng cơ bản xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội:
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng nâng cao nhận thức của xã hội về xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam
Đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, kinh tế, hộ gia đình
Kế thừa những giá trị của gia đình truyền thống và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng gia đình văn hóa
Tất cả các phương án trên
Quan hệ đóng vai trò nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình
Hệ thống quan hệ
Quan hệ hôn nhân
Quan hệ nuôi dưỡng
Hệ thống quần tụ trong một không gian sinh tồn
Gia đình là một cộng đồng người đặc biệt, có vai trò :
Quyết định sự phát triển của xã hội
Thúc đẩy nền văn hóa của xã hội phát triển
Quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội
Làm tiến triển xã hội
Cơ sở chính trị - xã hội để xây dựng gia đình trong chủ nghĩa xã hội là:
Thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Xây dựng nhà nước của giai cấp công nhân
Xây dựng văn hóa XHCN
Thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, nhà nước xã hội chủ nghĩa
Chức năng của gia đình có ảnh hưởng lâu dài và toàn diện đến cuộc đời của mỗi thành viên trong gia đình:
Chức năng tái sản xuất ra con người
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình
Chức năng nuôi dưỡng giáo dục
Hôn nhân một vợ một chồng xuất hiện từ:
Khi chế độ công xã nguyên thủy ra đời
Khi có sự thắng lợi của chế độ tư hữu đối với chế độ công hữu nguyên thủy
Khi chủ nghĩa tư bản ra đời
Khi bắt đầu chế độ phong kiến
Trong cơ sở xây dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Cơ sở văn hóa giữ vai trò:
Thay đổi Luật hôn nhân và gia đình.
Củng cố thay thế chế độ sở hữu tư nhân
Loại bỏ phong tục tập quán, lối sống lạc hậu do xã hội cũ để lại.
Xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Hiện nay kiểu gia đình đã thay thế cho kiểu gia đình truyền thống từng giữ vai trò chủ đạo trước đây là:
Gia đình đơn thân.
Gia đình ba, bốn thế hệ.
Gia đình đơn.
Gia đình hỗn hợp.
Trong gia đình hiện đại, sự bền vững của hôn nhân phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố:
Tâm lý, tình cảm, kinh tế.
Tình cảm, có con hay không có con, kinh tế.
Tình cảm, có con hay không có con, có con trai hay không có con trai.
. Tình cảm, kinh tế, càng đông con càng tốt.
. Trong thực tế, hôn nhân và gia đình Việt Nam đang đối mặt với những thách thức, biến đổi lớn, và nó dẫn đến hệ lụy:
. Giá trị truyền thống trong gia đình bị coi nhẹ, hiện tượng gia tăng số hộ gia đình đơn thân, độc thân…
Quan niệm bình đẳng giữa con trai và con gái trong trách nhiệm chăm sóc cha mẹ già.
. Thanh thiếu niên nghỉ học và xuất khẩu lao động nhiều, chảy máu chất xám.
Sự đầu tư tài chính của gia đình cho giáo dục con cái tăng lên
Trong gia đình Việt Nam hiện đại, mô hình người làm chủ gia đình gồm có:
Người đàn ông - người chồng làm chủ, người phụ nữ - người vợ làm chủ.
Người đàn ông - người chồng làm chủ, cả hai vợ chồng cùng làm chủ.
. Người phụ nữ - người vợ làm chủ, cả hai vợ chồng cùng làm chủ.
Người đàn ông - người chồng làm chủ, người phụ nữ - người vợ làm chủ, cả hai vợ chồng cùng làm chủ.
