wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập học phần Tổ chức bộ máy 2205XDDA - Phần 3

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Loại công văn nào dưới đây quy định không phải vào sổ?

a)

Công văn gửi đảng ủy.

b)

Công văn mật.

c)

Thư viết tay trao đổi công việc giữa lãnh đạo 2 cơ quan nhà nước cấp huyện

d)

Công văn gửi cơ quan chủ quản.

2.

Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Củng cố tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.

b)

Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

c)

Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ, các cơ quan ngang Bộ; trình quốc hội phê chuẩn đề nghị việc Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác chủa Chính phủ.

d)

Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.

3.

Trong những hoạt động dưới đây, hoạt động nào được quan niệm là chức năng cơ bản của nhà nước CHXHCNVN?

a)

Đối ngoại.

b)

Phát triển kinh tế thị trường, định hướng XHCN.

c)

Hội nhập kinh tế, quốc tế.

d)

Giữ gìn và phát huy bản sức văn hóa dân tộc.

4.

Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật là:

a)

Đáp ứng nhu cầu quản lý.

b)

Dễ thay đổi.

c)

Chỉ được áp dụng trong hệ thống hành pháp.

d)

Được áp dụng nhiều lần,có hiệu lực lâu dài.

5.

Các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam?

a)

Là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp.

b)

Thống nhất quản lý tất cả cac lĩnh vực đời sống xã hội

c)

Thực hiện quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

d)

Quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội, đối ngoại của Nhà nước.

6.

Một trong những phương hướng chung nhằm hoàn thiện các cơ quan nhà nước theo hướng nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng là:

a)

Không ngừng mở rộng, bảo đảm và bảo vệ các quyền tự do, lợi ích của công dân.

b)

Thiết lập mối quan hệ trách nhiệm qua lại giữa công dân với nhà nước và giữa nhà nước với công dân

c)

Cải cách tổ chức, nâng cao chất lượng và hoạt động của các cơ quan tư pháp.

d)

Nhà nước pháp quyền Việt nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt nam, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

7.

Quyết định quản lý hành chính nhà nước có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để sửa đổi những quy phạm pháp luật hành chính hiện hành.

b)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành.

c)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để thay đổi phạm vi hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính về thời gian, không gian, đối tượng thi hành.

d)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để cụ thể hóa các quy phạm pháp luật trong các luật do cơ quan quyền lực nhà nước tối cao ban hành hoặc các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.

8.

Ủy ban nhân dân (UBND) có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội địa phương.

b)

Tổ chức, chỉ đạo công tác xét xử ở địa phương.

c)

Soạn thảo Hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế, quốc tế.

d)

Quyết định những chủ trương, biện pháp để xây dựng và phát triển địa phương về mọi mặt.

9.

Nội dung nào dưới dây không phải là đặc trưng của tài chính công nước ta?

a)

Tài chính công là tài chính nhà nước.

b)

Tài chính công phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, không bị chi phối bởi các lợi ích cá biệt.

c)

Tài chính công mang tính chính trị.

d)

Tài chính công mang tính lịch sử.

10.

Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp về công bằng xã hội trong chính sách xã hội ở nước ta?

a)

Xây dựng nhà ở miễn phí cho người có công với cách mạng.

b)

Ban hành các chính sách nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết giảm dần sự cách biệt giữa các vùng trong nước.

c)

Thực hiện chế độ dảm phụ ở những thành phố, vùng có lợi về kinh tế để tài trợ cho các vùng bị chiến tranh tàn phá và bất lợi về kinh tế.

d)

Xây dựng một xã hội dân sự nhà nước pháp quyền với chế độ dân chủ, kinh tế, văn hóa phát triển, kiên quyết xóa bỏ sự độc quyền, đặc quyền, đặc lợi.

11.

Một trong những yếu tố tạo nên hiệu lực quản lý hành chính nhà nước là:

a)

Mọi người sống hạnh phúc, hòa thuận.

b)

Sự giàu có của xã hội.

c)

Thực hiện đúng và kịp thời các quyết định quản lý hợp pháp.

d)

Sự nhất trí cao củ toàn xã hội đối với đường lối, chủ trương của Đảng.

12.

Nội dung nào dưới đây không phải là yêu cầu về nội dung của văn bản quản lý hành chính nhà nước?

a)

Văn bản phải có tính khoa học.

b)

Văn bản phải có tính mục đích rõ ràng.

c)

Văn bản phải được tuyên truyền, phổ biến.

d)

Văn bản phải được viết bằng ngôn ngữ quy phạm.

13.

Nguyên tắc hoạt động công vụ là:

a)

Được thu lợi trong công vụ.

b)

Hoạch toán kinh tế.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Tôn trọng mọi ý kiến.

14.

Theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành các văn bản nào dưới đây?

a)

Ban hành Nghị quyết và Quyết định.

b)

Ban hành Quyết định.

c)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị.

d)

Ban hành Thông tư.

15.

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm, quyền hạn sau:

a)

Bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố.

b)

Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

c)

Bãi bỏ Nghị quyết sai trái của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

d)

Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

16.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý hành chính Nhà nước?

a)

Văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực.

b)

Văn bản được áp dụng từ ngày đăng công báo.

c)

Trong trường hợp các văn bản có quy định, quyết định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

d)

Trong trường hợp các văn bản do một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định, quyết định của văn bản được ban hành sau.

17.

Là cơ quan làm việc theo chế độ tập thể, Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

a)

Nghị quyết, thông báo.

b)

Nghị quyết, quyết định.

c)

Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.

d)

Quyết định, chỉ thị.

18.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ta?

a)

Nguyên tắc quản lý theo pháp luật và bằng pháp luật.

b)

Nguyên tắc bình đẳng.

c)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

d)

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ.

19.

Công việc do Chính phủ thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là:

a)

Đề án về chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo trình Quốc hội.

b)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

c)

Quy định chế độ của Thủ tướng với các thành viên của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

d)

Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp và Pháp luật

20.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch ủy ban nhân dân (UBND) huyện là:

a)

Lãnh đạo công tác của UBND, các thành viên của UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.

b)

Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết sai trái của HĐND cùng cấp.

c)

Quyết định về tổ chức và biên chế của các cơ quan chính quyền địa phương.

d)

Hàng năm báo cáo cho Thủ tướng Chính phủ về tình hình KTXH ở địa phương

21.

Nội dung nào dưới đây không phải là loại quyết định quản lý hành chính nhà nước:

a)

Quyết định quy phạm.

b)

Quyết định hành chính cá biệt.

c)

Quyết định trả hồ sơ của Tòa dân sự.

d)

Quyết định chung (quyết định chính sách).

22.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc quản lý công sản trong quản lý công sản nước ta?

a)

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo.

b)

Nguyên tắc tập trung thống nhất.

c)

Nguyên tắc theo kế hoạch.

d)

Nguyên tắc tiết kiệm.

23.

Nội dung nào dưới đây không nằm trong cơ cấu tài chính công:

a)

Ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương).

b)

Tài chính các cơ quan hành chính nhà nước.

c)

Vốn của các Doanh nghiệp tư.

d)

Tài chính của các đơn vị nhà nước cung cấp dịch vụ công (các đơn vị sự của nhà nước, tài chính phục vụ hoạt động công ích do nhà nước tài trợ).

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội ở nước ta?

a)

Quan điểm nhân văn

b)

Quan điểm xã hội hài hòa.

c)

Quan điểm lịch sử.

d)

Quan điểm hệ thống đồng bộ.

25.

Hội đồng nhân dân có thâm quyền ban hành văn bản sau:

a)

Nghị quyết, quyết định.

b)

Quyết định, Chỉ thị, thông tư.

c)

Nghị quyết, chỉ thị.

d)

Nghị quyết.

26.

Cơ quan nào dưới đây có quyền quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, quy định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân (theo pháp lệnh cán bộ, công chức năm 2003)?

a)

Bộ Nội vụ.

b)

Quốc hội.

c)

Vụ tổ chức cán bộ của Bộ, Ngành; Sở nội vụ của UBND tỉnh, thành phố.

d)

Chính phủ.

27.

Văn bản quản lý hành chính nhà nước hết hiệu lực khi:

a)

Hết thời hạn có hiệu lực quy định trong văn bản.

b)

Người ký văn bản không đúng thẩm quyền.

c)

Văn bản bị chồng chéo.

d)

Văn bản ban hành đã quá lâu, quá lỗi thời.

28.

Một trong những đặc tính chủ yếu của nền hành chính nhà nước ta là:

a)

Tính dân chủ.

b)

Tính nhân dân.

c)

Tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng.

d)

Tính hiện đại.

29.

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn

a)

Bãi bỏ văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b)

Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

c)

Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

d)

Bãi bỏ nghị quyết sai trái của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

30.

Nội dung nào dưới đây không phải của Chủ tịch Ủy ban nhân dân?

a)

Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của PL

b)

Đình chỉ việc thi hành nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ.

c)

Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, an ninh, trật tự và báo cáo UBND trong phiên họp gần nhất.

d)

Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

31.

Loại văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật?

a)

Công văn gửi Đảng ủy.

b)

Thông báo ý kiến Thủ tướng.

c)

Thông tư của Chánh tòa án tối cao.

d)

Công văn của Văn phòng Bộ.

32.

Nhiệm vụ quyền hạn nào dưới đây không phải là của TTCP

a)

Lãnh đạo công tác chính phủ, các thành viên chính phủ, UBND các cấp.

b)

Đề nghị quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ.

c)

Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

d)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trưc thuộc trung ương trái với Hiến pháp, Luật và các văn bản sai trái của cơ quan nhà nươcs cấp trên.

33.

Một trong những chức năng của Quôc hội là:

a)

Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước.

b)

Tổ các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

c)

Thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

d)

Tổ chức các kỳ họp của Quốc hội

34.

Một trong những nguyên tắc áp dụng của văn bản hành chính nhà nước là:

a)

Văn bản phải có tính mục đích rõ ràng.

b)

Có đủ lượng thông tin quy phạm và thông tin thực tế cần thiết, thông tin được xử lý và bảo dảm chính xác.

c)

Trong trường hợp các văn bản có quy định, quyết định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng các văn

d)

Văn bản phải được viết bằng ngôn ngữ quy phạm

35.

Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a)

Tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành hiến pháp, luật và các văn bản khác.

b)

Tổ chức chỉ đạo công tác điều tra các vụ án hình sự ở địa phương.

c)

Soạn thảo kế hoạch hợp tác với các tổ các tổ chức Quốc tế trong địa bàn đơn vị hành chính của mình.

d)

Quyết định bằng Nghị quyết những chủ trương, biện pháp xây dựng và phát triển địa phương về mọi mặt.

36.

Nghĩa vụ cán cán bộ, công chức khi thi hành công vụ là:

a)

Giải quyết công việc theo yêu cầu của dân.

b)

Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của ND

c)

Cán bộ, công chức lãnh đạo không chịu trách nhiệm về công vụ của cán bộ, công chức thuộc quyền.

d)

Chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định của cấp trên khi quyết định này được phát hiện là trái luật và đã có báo cáo.

37.

Nghĩa vụ cán bộ, công chức khi thi hành công vụ là:

a)

Văn bản có tính hợp pháp, hợp lý và khả thi.

b)

Văn bản được đăng trên công báo.

c)

Nội dung văn bản phải được văn phòng kiểm tra.

d)

Văn bản được lưu giữ.

38.

Cán bộ, công chức được thôi việc và được hưởng chế độ thôi việc trong trường hợp sau:

a)

Do bị kỷ luật hoặc đang trong thời gian thi hành án.

b)

Do không có trình độ chuyên môn và chây lười học tập.

c)

Có nguyện vọng xin thôi việc và được cơ quan tổ chức có thẩm quyền đồng ý.

d)

Do nghỉ không lý do quá thời gian cho phép trong 3 năm liên tục.

39.

Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng về nhưng vấn đề quan trọng mà Chính phủ giải quyết.

b)

Củng cố tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.

c)

Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

d)

Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.

40.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của tài chính công?

a)

Là Tài chính các cơ quan hành chính nhà nước.

b)

Tài chính công phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, không bị chi phối bởi các lợi ích cá biệt.

c)

Tài chính công mang tính chính trị. Nhiệm vụ và mục tiêu chính trị của NN Quyết định việc động viên, nguồn TTC, phân phối và sử dụng các nguồn tài chính công.

d)

Tài chính công mang tính lịch sử.

41.

Chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?

a)

Nghị quyết, Nghị định.

b)

Quyết định, nghị định.

c)

Nghị định

d)

Nghị định, Thông tư.

42.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Thường trưc Hội đồng nhân dân?

a)

Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

b)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng Quốc phòng toàn dân.

c)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương

d)

Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

43.

Nội dung nào dưới đây không phải là giải pháp về công bằng XH

a)

Xây dựng một xã hội nhà nước pháp quyền với chế độ dân chủ, kinh tế văn hóa phát triển, kiên quyết xóa bỏ sự độc quyền, đặc quyền, đặc lợi.

b)

Xây dựng và phát triển một chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa thực sự, nhân dân tham gia quyết định những vấn đề trọng đại của đất nước.

c)

Triển khai công bằng các biện pháp chống tham nhũng….

d)

Thi hành các biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích của công dân.

44.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân(UBND) tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND huyện.

b)

Bãi bỏ việc thi hành Nghị quyết sai trái của HĐND huyện.

c)

Cách chức các Phó chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh

d)

Chỉ đạo việc xây dựng các dự án luật trình Quốc hội, các dự án pháp lệnh trình Ủy ban Thường vụ quốc hội.

45.

Theo luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

a)

Ban hành Quyết định.

b)

Ban hành Thông tư

c)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị.

d)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.

46.

Một trong những hình thức hoạt động của Chính phủ là:

a)

Tham gia công tác xét xử

b)

Sự hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viên của Chính phủ tham gia vào công việc chung của chính phủ và với tư cách là người đứng đầu một bộ máy cơ quan ngang Bộ.

c)

Vay vốn nước ngoài và các tổ chức quốc tế đrre phát triển kinh tế.

d)

Tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế, quốc tế.

47.

Hệ thống chính trị ở Việt Nam có:

a)

Nhà nước CHXHCN Việt nam tổ chức trung tâm thực hiện quyền lực chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị.

b)

Đảng cộng sản Việt Nam là trung tâm của hệ thống Chính trị.

c)

Mặt trận tổ quốc Việt nam là trung tâm của hệ thống Chính trị.

d)

Nền hành chính nhà nước là chỗ dựa của hệ thống Chính trị.

48.

Yêu cầu về nội dung của văn bản quản lý hành chính nhà nước gồm:

a)

Văn bản phải được đăng trên công báo.

b)

Nội dung văn bản được Văn phòng kiểm tra.

c)

Nội dung văn bản phải có tính khoa học.

d)

Văn bản phải được lưu giữ.

49.

Quyết định quản lý hành chính nhà nước có đặc điểm nào dưới đây:

a)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để sửa đổi những quy phạm pháp luật hành chính hiện hành.

b)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước mang tính dưới luật, nó được ban hành trên cơ sở và để thực hiện luật, các văn bản cơ quan nhà nước cấp trên.

c)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để thay đổi phạm vi hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính về thời gian, không gian và đối tượng thi hành.

d)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành cụ thể hóa các quy phạm pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước tối cao ban hành, hoặc các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành.

50.

Chính phủ có quyền sau đây đối với Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố:

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách c.hức Chủ tịch HĐND.

b)

Chỉ đạo các cuộc họp tổng kết hàng năm của HDND.

c)

Bồi dưỡng đại biểu HĐND kiến thức về quản lý nhà nước.

d)

Phê chuẩn danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ.

51.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm áp dụng pháp luật ở nước ta?

a)

Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức- quyềnlực nhà nước

b)

Áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh cá biệt cụ thể đối với các quan hệ xã hội.

c)

Áp dụng pháp luật là hoạt động xét xử của tòa án.

d)

Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính táo bạo.

52.

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn

a)

Bãi bỏ văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

b)

Cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

c)

Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

d)

Bãi bỏ nghị quyết sai trái của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

53.

Nhiệm vụ quyền hạn nào dưới đây không phải là của Ủy ban nhân dân?

a)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ

b)

Quản lý và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương theo quy định của pháp luật.

c)

Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành hiến pháp , Luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân cùng cấp.

d)

Tổ chức thực hiện việc thu, chi nhân sách của địa phương theo quy định của PL

54.

Chủ tịch UBND (UBND) có Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây:

a)

Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành hiến pháp, Luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân cùng cấp.

b)

Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động tiền lương, đào tạo đội ngũ viên chức Nhà nước và cán bộ cấp xã, bảo hiểm xã hội theo sự phân cấp của Chính phủ.

c)

Đình chỉ việc thi hành, hoặc bãi bỏ những văn bản sai trái của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp mình và những văn bản sai trái của UBND, Chủ tịch UBND cấp dưới

d)

Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân; thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, nhiệm vụ động viên, chính sách hậu phương quân đội

55.

Loại văn bản nào dưới đây là văn bản quy phạm pháp luật:

a)

Công văn gửi Đảng ủy

b)

Thông báo ý kiến của Thủ tướng.

c)

Quyết định của Chánh tòa án nhân dân tối cao.

d)

Công văn của Văn phòng Bộ.

56.

Chính phủ có Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây:

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Thứ trưởng và các chức vụ tương đương.

b)

Lãnh đạo công tác Chính phủ, các thành viên Chính phủ, UBND các cấp.

c)

Đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các sơ quan nhà nước cấp trên.

d)

Tổ chức lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của nhà nước; công tác thanh tra, kiểm tra Nhà nước, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước.

57.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Thường trưc Hội đồng nhân dân?

a)

Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

b)

Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng Quốc phòng toàn dân.

c)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương

d)

Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

58.

Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

a)

Ban hành Nghị đinh, Quyết định.

b)

Ban hành Quyết định

c)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị.

d)

Ban hành Nghị quyết, Chỉ thị.

59.

Nội dung nào dưới đây không phải là quan điểm cơ bản của việc xây dựng và thực hiện chính sách xã hội nước ta?

a)

Quan điểm của Đảng lãnh đạo.

b)

Quan điểm nhân văn.

c)

Quan điểm lịch sử.

d)

Quan điểm phát triển.

60.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm, đặc thù của nhà nước pháp quyền Việt Nam:

a)

Xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh từng bước hiện đại hóa.

b)

Kiện toàn tổ chức, đổi mới phương thức và nâng cao hiệu quả hoạt động của QH

c)

Nhà nước pháp quyền việt nam được xây dựng trên nền tảng khhois liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức.

d)

Thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan nhà nước.

61.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của quản lý tài chính công ở nước ta?

a)

Quản lý tài chính công là một loại quản lý hành chính nhà nước .

b)

Quản lý tài chính công được thực hiện bởi một hệ thống các cơ quan nhà nước và tuân thủ những quy phạm pháp luật của nhà nước.

c)

Quản lý tài chính công là một phương thức quan trọng trong việc điều tiết các nguồn lực tài chính nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của NN đối với xã hội.

d)

Quản lý tài chính công là quản lý ngân sách nhà nước.

62.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc cơ bản của hoạt động công vụ ở nước ta?

a)

Nguyên tắc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật .

b)

Nguyên tắc lập quy dưới luật.

c)

Nguyên tắc bình đẳng.

d)

Nguyên tắc chịu trách nhiệm.

63.

Nội dung nào dưới đây là quyết định quản lý hành chính nhà nước?

a)

Quyết định Bổ nhiệm sỹ quan trong quân đội.

b)

Bản án của Hội đồng xét xử Tòa hành chính.

c)

Quyết định của tổ c.hức xã hội

d)

Chỉ thị, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

64.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò chủ yếu của tài chính công nước ta?

a)

Huy động các nguồn tài chính đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của Bộ máy nhà nước.

b)

Tài chính công góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển có hiệu quả và ổn định.

c)

Cung cấp vốn cho các doanh nghiệp hoạt động

d)

Đáp ứng các nhu cầu chỉ tiêu nhằm thực hiện các chức năng vốn có của nhà nước.

65.

Thủ tướng Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a)

Trình dự án Luật, pháp lệnh và các dự án khác của Quốc hội, UBTV quốc hội

b)

Ban hành các Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.

c)

Bãi bỏ Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên.

d)

Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Chính phủ.

66.

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm:

a)

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND, HĐND các cấp

b)

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ do Quốc hội quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

c)

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng chủ tịch nước do Quốc hội quyết định thành lập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

d)

Cơ quan thuộc Chính phủ, tòa án nhân dân tối cao và VKS nhân dân tối cao.

67.

Hội đồng nhân dân có thẩm quyền ban hành văn bản sau:

a)

Nghị quyết, Quyết định

b)

Quyết định, Chỉ thị và Thông tư.

c)

Nghị quyết, chỉ thị.

d)

Nghị quyết.

68.

Theo luật ban hành VBQP pháp luật năm 2008, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

a)

Ban hành Nghị quyết, Nghị định và Quyết định.

b)

Ban hành Thông tư

c)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị.

d)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.

69.

Công việc do tập thể CP thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là:

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ tương tương.

b)

Quyết định chế dộ làm việc của Thủ tướng và các thành viên của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

c)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp và pháp luật.

d)

Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc chính phủ.

70.

Nội dung nào dưới đây đúng về thẩm quyền quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức?

a)

Chính phủ quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương; quy định định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc UBND.

b)

Bộ Nội vụ là cơ quan quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương; quy định định mức biên chế hành chính, sự nghiệp thuộc UBND.

c)

Chính phủ quyết định định biên chế và quản lý cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan Tòa án và Viện kiểm soát.

d)

BNV quyết định biên chế và quản lý cán bộ, công chức của Văn phòng Quốc hội.

71.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước ta?

a)

Nguyên tắc quản lý theo Pháp luật và bằng pháp luật.

b)

Nguyên tắc bình đẳng.

c)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

d)

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và lĩnh vực với quản lý theo lãnh thổ.

72.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý hành chính nhà nước?

a)

Văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực.

b)

Văn bản được áp dụng từ ngày đăng công báo.

c)

Trong trường hợp các văn bản có quy định, quyết định khác nhau về một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn

d)

Trong trường hợp các VB do một cơ quan HC ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định ,quyết định của văn bản được ban hành sau

73.

Vai trò của chính sách xã hội đối với sự phát triển đất nước được thể hiện ở khía cạnh sau đây?

a)

Xác định thẩm quyền của cán bộ, công chức.

b)

Là cầu nối giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội, là công cụ hữu hiệu để phát triển theo định hướng XHCN ở nước ta.

c)

Phát triển nguồn lực trong sản xuất - kinh doanh.

d)

Làm cơ sở để hoạch định chính sách an ninh- quốc phòng.

74.

Hệ thống chính trị ở Việt Nam có:

a)

Đảng cộng sản Việt Nam là trung tâm hệ thống chính trị.

b)

Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam là tổ chức trung tâm thực hiện quyền lực chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị.

c)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam là trung tâm hệ thống chính trị.

d)

Nền hành chính nhà nước là chỗ dựa của Hệ thống chính trị.

75.

Đối với HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc TW, chính phủ có quyền:

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch HĐND.

b)

Chỉ đạo các cuộc họp tổng kết hàng năm.

c)

Phê chuẩn danh sách các đại biểu theo nhiệm kỳ.

d)

Giải quyết kiến nghị của HĐND.

76.

Yêu cầu về nội dung của văn bản quản lý hành chính nhà nước gồm có:

a)

Nội dung văn bản có tính hợp pháp, hợp lý và khả thi.

b)

Văn bản phải được đăng trên công báo.

c)

Nội dung văn bản được Văn phòng kiểm tra.

d)

Văn bản phải được lưu trữ

77.

Thường trực Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn

a)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước ở địa phương

b)

Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương

c)

Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản nhà nước và của công dân, chống tham nhũng, buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác

d)

Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân

78.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của tài chính công

a)

Chức năng tạo lập vốn

b)

Chức năng giám đốc và điều hành

c)

Chức năng phát triển kinh tế

d)

Chức năng phân phối và phân bổ

79.

Nhiệm vụ quyền hạn nào sao đây không phải của Thường trực Hội đồng nhân dân?

a)

Giữ liên hệ và phối hợp công tác với Ủy ban mặt trân tổ quốc Việt Nam cùng cấp

b)

Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân

c)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước ở địa phương

d)

Tiếp dân, đôn đốc kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân

80.

Quyết định quản lý hành chính nhà nước có đặc điểm nào dưới đây:

a)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để sửa đổi những quy phạm pháp luật hành chính hiện hành

b)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước mang tính dưới luật, nó được ban hành trên cơ sở và để thực hiện luật, các văn bản cơ quan nhà nước cấp trên

c)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành để thay đổi phạm vi hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính về thời gian, không gian và đối tượng thi hành

d)

Quyết định quản lý hành chính nhà nước được ban hành cụ thể hóa các quy phạm pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước tối cao ban hành, hoặc các cơ quan nhà nước cấp trên ban hành

81.

Nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây không phải của Chủ tịch ủy ban nhân dân (UBND)?

a)

Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp mình, trừ các điều quy định tại Điều 49 của Luật tổ chức HĐND và UBND.

b)

Tổ chức việc tiếp dân; xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật

c)

Quản lý Nhà nước ở địa phương trong lĩnh vực Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực xã hội khác.

d)

Áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và kiên quyết đấu tranh các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan, cán bộ nhà nước.

82.

Chức năng của Quốc hội là:

a)

Tổ chức thực hiện thực tế các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của NN

b)

Chức năng đối nội, đối ngoại.

c)

Chức năng lập hiến, lập pháp.

d)

Chức năng Tổ chức các kỳ họp Quốc hội.

83.

Ủy ban nhân dân có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a)

Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội địa phương.

b)

Tổ chức chỉ đạo công tác xét xử địa phương

c)

Soạn thảo hợp đồng kinh tế với các tổ chức kinh tế quốc tế

d)

Quyết định những chủ trương, biện pháp để xây dựng và phát triển địa phương về mọi mặt

84.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc phải tuân thủ trong công tác tuyển dụng cán bộ công chức?

a)

Nguyên tắc bình đẳng

b)

Nguyên tắc công khai

c)

Nguyên tắc ưu tiên

d)

Nguyên tắc dân chủ

85.

Thủ tướng chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng mà chính phủ phải giải quyết

b)

Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội

c)

Thống nhất việc quản lý xây dựng, phát triển kinh tế quốc dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ

d)

Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc chính phủ, UBND các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở

86.

Nội dung nào dưới đây là yêu cầu đối với quản lý hành chính công ở nước ta?

a)

Bộ máy quản lý nhà nước phải vững vàng hơn, cán bộ, công chức vững vàng hơn về lập trường về pháp luật, về chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

Đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập của nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bình đẳng trên thị trường

c)

Bộ máy quản lý nhà nước phải đa năng hơn tức là có khả năng đảm đương nhiều loại việc hơn trước

d)

Sự vững vàng của cán bộ công chức về phẩm chất, đạo đức để chống lại sự cám dỗ tiêu cực của nền kinh tế thị trường

87.

Văn bản quản lý hành chính nhà nước hết hiệu lực khi:

a)

Người ký văn bản không đúng thẩm quyền

b)

Văn bản bị chồng chéo (có văn bản khác cùng nội dung ở điểm nào đó).

c)

Văn bản ban hành đã quá lâu

d)

Được thay thế bằng văn bản mới

88.

Văn bản pháp quy nào dưới đây người có thẩm quyền không phải ký thay mặt (TM) thủ trưởng cơ quan?

a)

Nghị quyết

b)

Nghị định

c)

Chỉ thị

d)

Quy chế

89.

Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh (HĐND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, chính phủ có quyền:

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch HĐND

b)

Chỉ đạo các kỳ họp tổng kết hành năm

c)

Phê chuẩn danh sách các đại biểu theo nhiệm kỳ

d)

Giải quyết những kiến nghị của HĐND

90.

Nguyên tắc nào dưới đây không phải là nguyên tắc áp dụng văn bản quản lý hành chính nhà nước?

a)

Văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực

b)

Văn bản được áp dụng từ ngày đăng công báo

c)

Trong trường hợp các văn bản có quy định, quyết định khác nhau về một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn

d)

Trong trường hợp các văn bản do một cơ quan hành chính ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định,quyết định của văn bản được ban hành sau

91.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ có nhiệm vụ

a)

Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước quốc hội và Ủy ban Thường vụ quốc hội

b)

Trình chính phủ chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa- khoa học và công nghệ thuộc ngành lĩnh vực phụ trách

c)

Tài trợ cho xã hội cho dân tộc, cho tôn giáo, thống nhất quản lý công tác dân vận

d)

Đình chỉ việc thi hành các văn bản sai trái của Chủ tịch UBND tỉnh

92.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của áp dụng pháp luật

a)

Áp dụng pháp luật là hoạt động thực hiện theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định chặt chẽ

b)

Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính tổ chức- quyền lực nhà nước

c)

Áp dụng pháp luật là hoạt động xét xử của Tòa án

d)

Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính sáng tạo

93.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc tính của nền hành chính

a)

Tính không vụ lợi

b)

Tính hiệu lưc, hiệu quả

c)

Tính nhân đạo

d)

Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao

94.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc tính của nền hành chính

a)

Tính không vụ lợi

b)

Tính hiệu lưc, hiệu quả

c)

Tính nhân đạo

d)

Tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao

95.

Trong các chức năng sau đây, chức năng nào không phải của CP

a)

Quyết định những vấn đề cơ bản về đối nội, đối ngoại của nhà nước

b)

Thống nhất quản lý của tất cả các lĩnh vực đời sống, xã hội

c)

Lãnh đạo bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở

d)

Bảo đảm thi hành Hiến pháp và Pháp luật

96.

Hội đồng nhân dân có thẩm quyền ban hành văn bản sau:

a)

Nghị quyết, Quyết định

b)

Quyết định, Chỉ thị,Thông tư

c)

Nghị quyết, Chỉ thị

d)

Nghị quyết

97.

Công việc do tập thể CP thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số là

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng và chức vụ tương tương

b)

Quyết định chế dộ làm việc của Thủ tướng và các thành viên của Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

c)

Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp và pháp luật

d)

Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ

98.

Thường trực HĐND có nhiệm vụ, quyền hạn nào dưới đây?

a)

Đôn đốc, kiểm tra UBND cùng các cơ quan nhà nước khác ở địa phương

b)

Tổ chức và chỉ đạo công tác thi hành án ở địa phương

c)

Phòng chống thiên tai, bảo vệ tài sản của nhà nước và của công dân, chống tham nhũng, buôn lậu, làm hàng giả và các tệ nạn xã hội khác

d)

Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và xây dựng quốc phòng toàn dân

99.

Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sau:

a)

Ban hành Nghị quyết, Quyết định

b)

Ban hành Thông tư

c)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị

d)

Ban hành Quyết định, Chỉ thị, Thông tư.