NEW
Font size
WorksheetsKiểm Tra Giữa Kỳ Vật Lý
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Một chất điểm chuyển động có phương trình: x=asinωt y=bcosωt. Choa=b= 30cm vàω= 10π rad/s. Gia tốc chuyển động của chất điểm có giá trị bằng:
296,1m/s2
301,1m/s2
281,1m/s2
331,1m/s2
Thả rơi tự do một vật nhỏ từ độ cao h= 17,6m. Quãng đường mà vật rơi được trong 0,1 s cuối cùng của thời gian rơi là:
1,608 m
1,808 m
2,208m
2,408 m
Ở thời điểm ban đầu một chất điểm có khối lượng m= 1kg có vận tốc v0= 20m/s. Chất điểm chịu lực cản Fc=−rv (biết r= ln 2, v là vận tốc chất điểm). Sau 2,2 s vận tốc của chất điểm là:
4,353 m/s
3,953 m/s
5,553 m/s
3,553 m/s
Một viên bi nhỏ m= 14g rơi theo phương thẳng đứng không vận tốc ban đầu trong không khí, lực cản của không khí Fc=−rv (tỷ lệ ngược chiều với vận tốc), r là hệ số cản. Vận tốc cực đại mà viên bi đạt được bằng vmax= 60m/s. Cho g= 10m/s2. Hệ số cản có giá trị:
2,333.10^−3 Ns/m
2,363.10^−3 Ns/m
2,353.10^−3 Ns/m
2,343,10^−3 Ns/m
Một chất điểm khối lượng m= 0,2kg được ném lên từ O với vận tốc v0= 7m/s theo phương hợp với mặt phẳng nằm ngang với một góc α= 30o, bỏ qua sức cản của không khí, cho g= 9,8m/s2. Mômen động lượng của chất điểm đối với O tại vị trí cao nhất của chuyển động chất điểm là:
0,052 kgm2/s
0,218 kgm2/s
0,758 kgm2/s
0,488 kgm2/s
Một tàu điện sau khi suất phát chuyển động trên đường nằm ngang với gia tốc a = 0,7 m/s, 11 giây sau khi bắt đầu chuyển động người ta tắt dộng cơ và tàu chuyển động cho đến khi dừng hẳn. Hệ số ma sát trên quãng đường k = 0,01. Cho g = 10 m/s. Thời gian chuyển động của toàn bộ tàu là:
92,8 s.
84,8 s.
88 s.
86,4 s.
Một trụ đặc có khối lượng M = 100 kg, bán kính R = 0,5 m đang quay xung quanh trục của nó. Tác dụng lên trụ một lực hãm F = 257,3 N tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau thời gian Δt = 2,6 s, trụ dừng lại. Vận tốc của góc trụ lúc bắt đầu lực hãm là:
25,966 rad/s.
26,759 rad/s.
0,167 rad/s.
0,626 rad/s.
Một cột đồng chất có chiều cao h = 8 m, đang ở vị trí thẳng đứng (chân cột tì
lên mặt dất) thì bị đổ xuống. Gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s. Vận tốc dài của đỉnh
cột khi nó chạm đất bằng giá trị nào dưới đây
16,836 m/s.
14,836 m/s.
15,336 m/s.
14,336 m/s.
Một ống thủy tinh nhỏ khối lượng M = 120 g bên trong có vài giọt ête được đậy bằng 1 nút cố định có khối lượng m = 10 g. Ống thủy tinh được treo ở đầu một sợi dây không giãn, khối lượng không đáng kể, chiều dài l = 60 cm (hình vẽ). Khi hơ nóng ống thủy tinh ở vị trí thấp nhất, ête bốc hơi và nút bật ra. Để ống có thể quay được cả vòng xung quanh điểm treo O, vận tốc bật bé nhất của nút là: (Cho g= 10 m/s).
69,127 m/s.
64,027 m/s.
70,827 m/s.
65,727 m/s.
Ở đầu sợi dây OA chiều dài l có treo một vật nặng m. Để vật quay tròn trong mặt phẳng thẳng đứng thì tại điểm thấp nhất phải truyền cho vật một vận tốc theo phương nằm ngang có độ lớn là (cho gia tốc trọng trường bằng g )
√5gl.
√gl.
5lg.
2gl.
Một vật khối lượng m bắt dầu trượt không ma sát từ đỉnh một mặt cầu bán
kính R = 2 m xuống dưới. Vật rời khỏi mặt cầu với vị trí cách đỉnh mặt cầu một
khoảng là:
0,807 m.
0,737 m.
0m
0,667m
Một viên bi có khối lượngm, vận tốcvbắn thẳng góc vào một bức tường phẳng. Sau khi va chạm viên bi bay ngược trở lại với vận tốc bằng4v/5. Gọi động năng ban đầu của viên bi làE, độ biến thiên động năng và động lượng của viên bi là ∆W và ∆p ta có:
∆W= 0và∆p= 2(2mE)^1/2.
∆W=−3E/4 và∆p=3(2mE)^1/2/2.
∆W=−5E/9 và∆p=5(2mE)^1/2/3.
∆W=−9E/25 và∆p=9(2mE)^1/2/5.
Một vật cố khối lượngm= 10 kgbắt đầu trượt từ đỉnh dốc một mặt phẳng nghiêng cao h= 20 m. Khi tới chân dốc có vận tốcv= 15 m/s. Chog= 10 m/s2. Công của lực ma sát có độ lớn là:
867,7 J
853,1 J
875 J
860,4 J
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T0= 2 s, pha ban đầu φ=π/3. Năng lượng toàn phần W= 2,6.10−5 J và lực tác dụng lên chất điểm lúc lớn nhất F0= 2.10−3 N. Phương trình dao động nào sau đây là đúng chất điểm trên:
2,9 sin(2πt+π/3) cm
2,7 sin(πt+2π/3) cm
2,6 cos(πt+π/3) cm
2,8 cos(2πt+π/3) cm
Một con lắc lò xo m= 10 g, dao động điều hòa với độ dời x= 8 cos(5πt+π/2) cm. Kí hiệu F0 là lực cực đại tác dụng lên con lắc và W là năng lượng của con lắc. Kết luận nào dưới đây đúng:
F0= 0,3 N,W= 0,9.10−2 J
F0= 0,2 N,W= 0,8.10−2 J
F0= 0,3 N,W= 0,8.10−2 J
F0= 0,2 N,W= 0,9.10−2 J
Một khối khí Hiđrô bị nén đến thể tích bằng1/2lúc đầu khi nhiệt độ không đổi. Nếu vận tốc trung bình của phân tử hidro lúc đầu làVthì vận tốc trung bình sau khi nén là
2 V
4 V
1 V
V/2
Câu 17.1 gkhí hiđrô(H2)đựng trong một bình có thể tích 5 l. Mật độ phân tử của chất khí đó là:
6,022.10^25 phân tử/m3
4,522.10^25 phân tử/m3
5,522.10^25 phân tử/m3
7,022.10^25 phân tử/m3
Khối lượng của 1 kmol chất khí làμ= 30 kg/kmolvà hệ số Poat-xông của chất khí là γ= 1,4. Nhiệt dung riêng đẳng áp của khí bằng (cho hằng số khíR= 8,31.10^3 Jkmol−1 K−1):
995,5 J/(kg.K)
982,5 J/(kg.K)
930,5 J/(kg.K)
969,5 J/(kg·K)
Một động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình Carnot thuận nghịch giữa 2 nguồn điện có nhiệt độ 400Kvà100 K. Nếu nó nhận 1 lượng nhiệt6 kJ của nguồn nóng trong mỗi chu trình thì công mà nó sinh ra trong mỗi chu trình là:
4,5 kJ
2,5 kJ
1,5 kJ
6,5 kJ
Một mol khí hiđrô nguyên tử được nung nóng đẳng áp, thể tích gấp 8 lần. Entropy của nó biến thiên một lượng bằng (cho hằng số khí R= 8,31 J/mol.K):
43,2 J/K
43,7 J/K
44,2 J/K
44,7 J/K
Thả rơi tự do một vật nhỏ từ độ caoh= 17,6m. Thời gian cần thiết để vật đi hết 1 m cuối của độ caohlà: (chog= 9,8m/s2)
5,263.10−2 s
5,463.10−2 s
5,863.10−2 s
4,863.10−2 s
Một ô tô bắt đầu chạy vào đoạn đường vòng bán kínhR= 1,3km và dài 600 m với vận tốcv0= 54km/h. Ô tô chạy hết quãng đường trong thời giant= 17s. Coi chuyển động là nhanh dần đều, gia tốc toàn phần của ô tô cuối đoạn đường vòng bằng:
2,869m/s2
4,119m/s2
3,369m/s2
3,119m/s2
Một đoàn tàu khối lượng 30 tấn chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc không đổi bằng 12 km/h. Công suất đầu máy là 200 kW. Gia tốc trọng trườngg= 9,8m/s2. Hệ số ma sát bằng:
23,4.10−2
20,41.10−2
22,4.10−2
21,41.10−2
Một chất điểm bắt đầu trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng gócαso với phương nằm ngang (xem hình vẽ). Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng làk; khối lượng của vật làm(lấyg= 9,81m/s2). Chom= 2,5kg,k= 0,2,h= 8m,α= 30o. Mômen tổng hợp các lực tác dụng lên chất điểm đối với O là:
62,107 Nm
52,234 Nm
45,652 Nm
55,527 Nm
Một ô tô khối lượngm= 550kg chuyển động thẳng đều xuống dốc trên một mặt phẳng nghiêng, góc nghiêngαso với mặt đất nằm ngang cósinα= 0,0872; cosα= 0,9962. Lực kéo ô tô bằngF k = 550N, chog= 10m/s2. Hệ số ma sát giữa ô tô và mặt đường là:
0,158
0,188
0,208
0,198
Một quả cầu có khối lượngm= 100g được gắn vào đầu sợi dây có khối lượng không đáng kể. Một đầu dây gắn vào điểm O cố định. Sợi dây có chiều dàil= 50cm. Cho vật chuyển động tròn quanh O trong mặt phẳng đứng. Tại vị trí cao nhất B quả cầu có vận tốcv n = 3,2m/s. Lấyg= 9,81m/s2. Sức căng của sợi dây tại vị trí thấp nhất A có giá trị:
9,953 N
7,953 N
6,953 N
5,953 N
Một hòn bi khối lượngm1 đến va chạm hoàn toàn đàn hồi và xuyên tâm với hòn bim2 ban đầu đứng yên. Sau va chạm chúng chuyển động ngược chiều nhau với cùng độ lớn vận tốc. Tỉ số khối lượng của chúngm1m2 là:
1/6
1
1/2
1/3
Một con lắc đơn cóm= 120g được kéo lệch với phương thẳng đứng một gócα= 90o, sau đó thả rơi chog= 10m/s2. Lực căng cực đại của dây treo là
4,791 N
3,997 N
3,6 N
4,394 N
Một phi công thực hiện vòng tròn nhào lộn trong mặt phẳng đứng. Vận tốc của máy bay không đổiv= 900km/h. Giả sử rằng áp lực lớn nhất của phi công lên ghế bằng 5 lần trọng lực của người. Lấyg= 10m/s2. Bán kính quỹ đạo vòng nhào lộn có giá trị bằng
1562,5 m
1584,1 m
1594,4 m
1573,3 m
Một thanh chiều dàil= 0,9m, khối lượngM= 6kg có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang đi qua một đầu của thanh. Một viên đạn khối lượngm= 0,01kg bay theo hương nằm ngang với vận tốcv= 300m/s tới xuyên vào đầu kia của thanh và mắc vào thanh. Vận tốc góc của thanh ngay sau khi viên đạn đập vào đầu thanh là:
2,429 rad/s
1,915 rad/s
1,144 rad/s
1,658 rad/s
Một đĩa tròn đồng chất bán kínhR= 0,15 m, có thể quay xung quanh một trục nằm ngang vuông góc với đĩa và cách tâm đĩa một đoạn R/2. Đĩa bắt đầu quay từ vị trí cao nhất của tâm đĩa với vận tốc đầu bằng 0. Vận tốc khi tâm đĩa ở vị trí thấp nhất là(g= 9,8 m/s2) (hình vẽ)
13,199 rad/s
49,915 rad/s
12,226 rad/s
50,888 rad/s
Một thanh đồng chất chiều dàilcó thể quay quanh một trục nằm ngang đi qua một đầu của thanh và vuông góc với thanh. Vận tốc góc cực tiểu phải truyền cho thanh ở vị trí cân bằng để nó đến được vị trí nằm ngang là:
3g/l
6g/l
2g/l
9g/l
Một vật nhỏ có khối lượngmbuộc vào đầu sợi dây mảnh chiều dàil= 1,5 m, đầu kia giữ cố định. Cho vật quay trong mặt phẳng nằm ngang với vận tốc góc không đổi sao cho sợi dây hợp với phương thẳng đứng một gócα= 30o. Chog= 10 m/s2, bỏ qua lực cản không khí. Tốc độ góc có giá trị:
2,575 rad/s
2,775 rad/s
3,075 rad/s
2,675 rad/s
Một con lắc toán có sợi dâyl= 1 m, cứ sau∆t= 0,8phút thì biên độ dao động giảm 2 lần. Giảm lượng lôga của con lắc đó bằng giá trị nào sau đây (chog= 9,8 m/s2)
3,489.10−2
2,898.10−2
2,701.10−2
3,292.10−2
Một con lắc toán có sợi dâyl= 65 cm. Biết rằng sau thời gianτ= 6phút, nó mất99% năng lượng. Giảm lượng lôga của con lắc nhận giá trị nào dưới đây (chog= 9,8 m/s2)
0,975.10−2
1,125.10−2
1,035.10−2
1,065.10−2
Một khối khí ôxy(O2)bị nung nóng từ nhiệt độ240 Kđến267◦C. Nếu vận tốc trung bình của phân tử ôxy lúc đầu làvthì lúc sau là:
1,35v
1,55v
1,5v
1,6v
Hai khối khíO2vàH2có cùng mật độ số hạt. Nhiệt độ của khối khíO2là120◦C, nhiệt độ của khối khíH2là60◦C. Áp suất củaO2vàH2theo thứ tự làP1vàP2. Ta có:
P1= 0,98P2
P1= 1,18P2
P1= 0,88P2
P1= 1,28P2
M= 18 gkhí đang chiếm thể tíchV= 41ở nhiệt đột= 22◦C. Sau khi hơ nóng đẳng áp, khối lượng riêng của nó bằngρ= 6.10−4g/cm3. Nhiệt độ của khối khí sau khi hơ nóng là:
2213 K
2113 K
2013 K
1913 K
Một động cơ nhiệt làm việc theo chu trình Carnot có công suất50 kW. Nhiệt độ của nguồn nóng là127oC, nhiệt độ của nguồn lạnh là31oC. Nhiệt lượng tác nhân nhận của nguồn nóng trong một phút có giá trị:
12200 kJ
12600 kJ
12500 kJ
12300 kJ
Một ôtô chuyển động biến đổi đều lần lượt đi qua hai điểm A và B cách nhau S= 25m trong khoảng thời gian t= 1,6s, vận tốc ô tô ở B là 12 m/s. Vận tốc của ôtô ở A nhận giá trị nào sau đây:
18,25 m/s
18,75 m/s
19,25 m/s
20,75 m/s
Kỷ lục đẩy tạ ở Hà Nội là 14,07 m. Nếu tổ chức đẩy tạ ở Xanh Pêtecbua trong điều kiện tương tự (cùng vận tốc ban đầu và góc nghiêng) thì kỉ lục sẽ là:
16,951 m
12,951 m
15,951 m
13,951 m
Giả sự lực cản của nước tác dụng lên xà lan tỉ lệ với tốc độ của xà lan đối với nước. Một tàu kéo cung cấp công suất P1 = 250 mã lực (1 mã lực = 746 W) cho xà lan khi chuyển động với tốc độ v1 = 0,25m/s. Công suất cần thiết để kéo xà lan với tốc độ v2 = 0,75m/s là:
2240 mã lực
2220 mã lực
2250 mã lực
2270 mã lực
Một ô tô có khối lượng m= 2,1 tấn chuyển động trên đoạn đường nằm ngang với vận tốc không đổi v0 = 54 km/h. Công suất của ô tô bằng 9,8 kW. Lấy g= 9,8 m/s2. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường có giá trị bằng:
0,305.10−1
0,281.10−1
0,317.10−1
0,341.10−1
Một tàu diện khi xuất phát chuyển động trên đường nằm ngang với gia tốc a =0,9 m/s , 13 s sau khi bắt đầu chuyển động người ta tắt động cơ và tàu chuyển độngcho đến khi dừng lại hẳn. Hệ số ma sát trên đường k = 0,01. Cho g = 10 m/sThời gian chuyển động toàn bộ của tàu là:
130 s
126,8 s
125,2 s
128,4 s
Một người kéo xe bằng một hợp lực với phương ngang một góc ~ α=30 độ. Xe có khối lượng m=240 kg và chuyển động với vận tốc không đổi. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là k=0,26. Lấy g=10 m/s2.Lực kéo có giá trị bằng:
622,59 N
626,49 N
614,79 N
618,69 N
Một thanh chiều dài l = 0,9 m, khối lượng M = 6 kg có thể quay tự do xung
quanh một trục nằm ngang đi qua một đầu của thanh. Một viên đạn khối lượng m =
0,01 kg bay theo hương nằm ngang với vận tốc v = 300 m/s tới xuyên vào đầu kia
của thanh và mắc vào thanh. Vận tốc góc của thanh ngay sau khi viên đạn đập vào đầu thanh là:
2,429 rad/s
1,915 rad/s
1,144 rad/s
1,658 rad/s
Một đĩa tròn khối lượng M = 155 kg dồ một người có khối lượng m = 51 kg.
Lúc đầu người dứng ở mép và dĩa quay với vận tốc góc ω1 = 10 vòng/phút quanh
trục đi qua tâm đĩa. Vận tốc góc của đĩa khi người đi vào đúng tâm của đĩa là (coi người như 1 chất điểm)
2,006 rad/s
2,276 rad/s
1,736 rad/s
0,926 rad/s
Một khẩu pháo có khối lượng M = 480 kg bắn một viên đạn theo phương làm
với mặt ngang một góc α = 60∘
. Khối lượng của viên dạn m = 5 kg, vận tốc đầu nòng
v = 400 m/s. Khi bắn bệ pháo giật lùi về phía sau một đoạn s = 54 cm. Lực cản trung bình tác dụng lên quả pháo có giá trị:
−2129N
−1929N
−2229N
−2029N
Một bánh xe có bán kínhR= 12cm lúc đầu đứng yên sau đó quay quanh trục của nó với gia tốc gócβ= 3,14rad/s2. Sau giây thứ nhất gia tốc toàn phần của một điểm trên vành bánh là:
120,17 cm/s2
126,17 cm/s2
130,17 cm/s2
124,17 cm/s2
Hai quả cầuAvàBđược treo ở đầu hai sợi dây mảnh không dãn dài bằng nhau. Hai đầu kia của các sợi dây được buộc vào một cái giá sao cho các quả cầu tiếp xúc với nhau và tâm của chúng cùng nằm trên một đường nằm ngang. Khối lượng của các quả cầumA= 165 gvàmB= 750 g. Kéo quả cầu A lệch khỏi vị trí cân bằng đến độ caoh= 6 cmvà thả ra. Sau va chạm, quả cầu B được nâng kên độ cao là (coi va chạm hoàn toàn đàn hồi, chog= 9,8 m/s2):
1,764 mm
7,991 mm
7,804 mm
1,951 mm
Hai hòn bi có khối lượngm1 vàm2=m1/2được treo bằng 2 sợi dây có cùng chiều dàil= 6 mvào một điểm. Kéo lệch hòn bim1 cho đến khi dây treo nằm ngang rồi thả ra để nó va chạm vào bim2. Sau va chạm hai hòn bi dính vào nhau và lên tới độ cao cực đại là: (chog= 9,8 m/s2):
2,827 m
2,907 m
2,667 m
2,747 m
