wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

K17 - VỢ NHẶT - KIM LÂN (50 CÂU)

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), đâu KHÔNG PHẢI là lí do khiến bữa ăn chỉ có cháo cám, rau và muối nhưng “cả nhà đều ăn rất ngon lành”

a)

A. Vì lúc đói kém, không có gì để ăn, nên có những đồ ăn như vậy cũng đã cảm thấy rất ngon. 

b)

B. Vì trong bữa ăn đó, sự “ngon lành” không phải là xúc cảm vật chất mà là xúc cảm về tinh thần, chính niềm tin về hạnh phúc đã biến chát đắng thành ngọt ngào

c)

C. Vì chưa bao giờ cả ba người lại được quây quần, hoà hợp trong bữa ăn như thế. 

d)

D. Vì đó là món ăn yêu thích của tất cả thành viên trong gia đình Tràng. 

2.

Câu 2: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Nội dung nhân đạo sâu sắc và cảm động trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) được thể hiện qua một … độc đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, … khá tinh tế, dựng … sinh động”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

a)

A. cốt truyện – miêu tả tâm lý – độc thoại nội tâm. 

b)

B. cốt truyện – tả cảnh ngụ tình – đối thoại

c)

C. tình huống truyện – miêu tả tâm lý – đối thoại. 

d)

D. tình huống truyện – tả cảnh ngụ tình – đối thoại. 

3.

Câu 3: Trong tác phẩm Vợ nhặt” (Kim Lân), khi đón nàng dâu mới về, bà cụ Tứ có nói: “Nhà ta thì nghèo con ạ. Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn. Rồi ra may mà ông giời cho khá… Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời? Có ra thì rồi con cái chúng mày về sau.” Lời thoại ấy có ý nghĩa gì? 

a)

A. Lời thoại cho thấy bà cụ Tứ hiểu rõ về gia cảnh của mình nên không hài lòng trước sự xuất hiện của người phụ nữ “vợ nhặt”.  

b)

B. Lời thoại cho thấy bà cụ Tứ là người có tính cách vui vẻ nhưng vì nạn đói đã biến bà trở thành một người mẹ chồng khó tính, cọc cằn. 

c)

C. Lời thoại cho thấy bà cụ Tứ vô cùng hạnh phúc vì người phụ nữ Tràng đưa về là một người vợ xinh đẹp, hiếu thảo, giỏi giang. 

d)

D. Lời thoại cho thấy bà cụ Tứ hiểu rõ hoàn cảnh gia đình mình nhưng vẫn muốn động viên, gieo niềm tin, hy vọng về một tương lai tươi sáng cho các con. 

4.

Câu 4: Tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân được in trong tập truyện nào?  

a)

A. Con chó xấu xí. 

b)

B. Vợ nhặt 

c)

C. Nhà nghèo. 

d)

D. O chuột. 

5.

Câu 5: Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đối với người phụ nữ lạ là “vợ nhặt” của con, bà cụ Tứ có thái độ như thế nào? 

a)

A. Lạnh lùng. 

b)

B. Khinh bỉ. 

c)

C. Cảm thông. 

d)

D. Xua đuổi. 

6.

Câu 6: Nhan đề truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) có ý nghĩa gì?  

a)

A. Hiện thực mất cân bằng giới tính khiến người phụ nữ bị coi thường. 

b)

B. Tình cảnh đáng thương, bi thảm của con người trong nạn đói, bên cạnh đó, nhan đề thể hiện sự cưu mang, đùm bọc và khát vọng, sức mạnh hướng tới tương lai, cuộc sống tốt đẹp hơn. 

c)

C. Niềm vui của người đàn ông khi nhặt được vợ một cách quá dễ dàng. 

d)

D. Một điểm độc đáo trong tục lệ kết hôn của người Việt Nam. 

7.

Câu 7: Trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), chi tiết “nồi cháo cám” mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới có ý nghĩa gì? 

a)

A. Bà không chào đón cô con dâu nên cố tình chỉ chuẩn bị những món ăn đạm bạc trong bữa cơm đón nàng dâu mới.  

b)

B. Bà là người mẹ chồng không chu đáo, vụng về có tiếng nên bữa cơm đón nàng dâu mới không được chuẩn bị kĩ lưỡng.  

c)

C. Dù cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương bà đều gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy

d)

D. Bà muốn nhắn nhủ đến Tràng và cô con dâu mới rằng gia đình hiện tại đang rất nghèo và muốn hai con cố gắng làm ăn để có cuộc sống giàu có, từ đó mới có thể báo hiếu cho bà

8.

Câu 8: Phong cách sáng tác của nhà văn Kim Lân là gì? 

a)

A. Biệt tài miêu tả nội tâm nhân

b)

B. Văn phong uyên bác, gợi cảm, dấp dẫn.

c)

C. Ngôn ngữ sống động, am hiểu và gắn bó sâu sắc về đời sống và phong tục và làng quê Nam Bộ.

d)

D. Biệt tài miêu tả tâm lí nhân vật, văn phong giản dị, gợi cảm, dấp dẫn. Ngôn ngữ sống động, am hiểu và gắn bó sâu sắc về đời sống và phong tục và làng quê Bắc Bộ.

9.

Câu 9: Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?

a)

A. Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận.

b)

B. Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối.  

c)

C. Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp.

d)

D. Sung sướng, vỡ òa hạnh phúc.

10.

Câu 10: Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), buổi sáng hôm sau khi thức dậy, trước khung cảnh nhà cửa được dọn dẹp sạch sẽ, trong lòng Tràng có những thay đổi như thế nào?

a)

A. Tràng nhận ra vai trò của mẹ trong gia đình.

b)

B. Tràng nhận thấy mình phải thay đổi công việc.

c)

C. Tràng ngạc nhiên khi mình đã có vợ.

d)

D. Tràng nhận ra vai trò, vị trí của người vợ trong gia đình và nhận thấy bản thân mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình.

11.

Câu 11: Tình huống truyện trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) là gì?

a)

A. Tràng – một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dưng “nhặt” được vợ.

b)

B. Bà cụ Tứ đi hỏi vợ cho con.

c)

C. Khát vọng sống và hạnh phúc của Tràng trong nạn đói.

d)

D. Tràng cưới vợ trong sự chúc phúc của xóm làng.

12.

Câu 12: Tâm trạng của Tràng trong đoạn trích sau như thế nào?

    “Mặt hắn có một vẻ gì phớn phở khác thường. Hắn tủm tỉm cười nụ một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh… Cái mặt cứ vênh lên tự đắc với mình.” (Vợ nhặt - Kim Lân)

a)

A. Buồn bã, tủi hờn, vui mừng.

b)

B. Cô đơn, đau khổ, bất hạnh.

c)

 

B. Cô đơn, đau khổ, bất hạnh.

C. Bất hạnh, tủi thân, buồn bã.

d)

D. Tự đắc, mừng vui, hạnh phúc.

13.

Câu 13: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh thê thảm của người … nước ta trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà còn thể hiện được bản chất tốt đẹp và sức sống kì diệu của họ: ngay trên bờ vực của …, họ vẫn hướng về …, khát khao tổ ấm gia đình và thương yêu đùm bọc lẫn nhau”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)

a)

A. nông dân – cái chết – sự sống.

b)

B. công nhân – cái chết – sự sống.

c)

C. trí thức – sự sống – cái chết.

d)

D. công nhân – sự sống – cái chết.

14.

Câu 14: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Nội dung nhân đạo sâu sắc và cảm động trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) được thể hiện qua một … độc đáo, cách kể chuyện hấp dẫn, … khá tinh tế, dựng … sinh động”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)

a)

A. cốt truyện – miêu tả tâm lý – độc thoại nội tâm.

b)

B. cốt truyện – tả cảnh ngụ tình – đối thoại.

c)

C. tình huống truyện – miêu tả tâm lý – đối thoại.

d)

D. tình huống truyện – tả cảnh ngụ tình – đối thoại.

15.

Câu 15: Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới” hiện lên trong ý nghĩ của nhân vật Tràng ở đoạn cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

A. Tái hiện cảnh tang tóc, đói nghèo của đồng bào miền Nam trong những năm chiến tranh.

b)

B. Tái hiện không khí đoàn kết, ấm áp tình nghĩa tình của người dân làng quê nơi Tràng sinh sống

c)

C. Tái hiện cảnh ngộ thê thảm của người dân trong nạn đói và gợi ra tín hiệu của cuộc cách mạng.

d)

D. Tái hiện hình ảnh vùng lên kháng chiến của nhân dân vùng có địch tạm chiếm.

16.

Câu 16: Trong tác phẩm Vợ nhặt” (Kim Lân), khi xây dựng nhân vật người đàn bà thành một nhân vật “không tên”,  tác giả KHÔNG nhằm dụng ý nào dưới đây

a)

A. Muốn tạo một sắc thái mỉa mai, giễu cợt cho câu chuyện và đưa ra một lời cảnh báo nào đó đối với mọi người.

b)

B. Muốn cho thấy số phận của nhân vật này cũng là số phận chung của nhiều người.

c)

C. Muốn cho thấy cái tăm tối, thê thảm của số phận người phụ nữ lao động trong những ngày đói khát cùng cực.

d)

D. Muốn tô đậm tính chất may rủi liều lĩnh trong hành động chọn vợ và cái bi đát trong số phận của nhân vật Tràng.

17.

Câu 17: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Truyện ngắn Vợ Nhặt của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh ... của người ... nước ta trong ... khủng khiếp năm 1945 mà còn thể hiện được bản chất ... và sức sống kì diệu của họ.” (Trích Vợ nhặt, Sách giáo khoa Ngữ Văn 12 tập 2, NXB Giáo dục)

a)

A. thê thảm – nông dân – nạn đói – xấu xa.

b)

B. đau khổ – phụ nữ – nạn dốt – tốt đẹp.

c)

C. đau khổ – phụ nữ – nạn dốt – xấu xa.

d)

D. thê thảm – nông dân – nạn đói – tốt đẹp.

18.

Câu 18: Đáp án nào sau đây đúng nhất về đề tài của tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

A. Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người dân lao động trong nạn đói năm Ất Dậu (1945).

b)

B. Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ.

c)

C. Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui, sự lạc quan khi bước vào công cuộc xây dựng xã hội mới của người lao động sau Cách mạng tháng Tám (1945).

d)

D. Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui của các anh bộ đội cụ Hồ sau chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

19.

Câu 19: Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), nhân vật nào được tác giả khắc hoạ bằng hình ảnh “một bà lão từ ngoài rặng tre lọng khọng đi vào. Bà lão vừa đi vừa lẩm bẩm tính toán gì đó trong miệng”?

a)

A. Anh cu Tràng.

b)

B. Người dân làng quê nơi Tràng sinh sống.

c)

C. Bà cụ Tứ.

d)

D. Cô vợ nhặt

20.

Câu 20: Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, khi đến nhà Tràng, nhìn xung quanh, vì sao người “vợ nhặt” lại phải nén một tiếng thở dài?

a)

A. Thị nhận ra hoàn cảnh nhà Tràng cũng chẳng hơn thị là bao.

b)

B. Thị cảm thấy hối hận khi gặp mẹ Tràng.

c)

C. Thị không thấy có người nào ra đón mình.

d)

D. Thị thấy mọi người xung quanh xì xào bàn tán về mình.

21.

Câu 21: Công việc của Tràng trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) là gì?

a)

A. Công nhân.                   

b)

B. Kéo xe bò thuê.             

c)

      C. Xay lúa thuê

d)

D. Cày thuê.

22.

Câu 22: Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), anh Tràng “nhặt” được vợ trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần.

b)

B. Qua giới thiệu của một người bạn.

c)

C. Trong lần gặp gỡ tình cờ lần thứ hai khi Tràng kéo xe bò thuê lên tỉnh.

d)

D. Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình.

23.

Câu 23: Nhận xét nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhân vật Tràng trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

A. Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

B. Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

c)

C. Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

d)

D. Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

24.

Câu 24: Trước Cách mạng tháng Tám, nhà văn Kim Lân chủ yếu sáng tác văn học về đề tài nào?

a)

A. Người trí thức nghèo.

b)

B. Người nông dân nghèo.

c)

C. Người lính trong kháng chiến chống Pháp.

d)

D. Người phụ nữ trong xã hội phong kiến ở miền núi.

25.

Câu 25: Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân), tại sao người dân xóm ngụ cư lại ngạc nhiên khi thấy thị theo Tràng về?

a)

A. Vì sao Tràng lại lấy vợ xấu xí, rách rưới và nhìn thê thảm như thế.

b)

B. Vì Tràng dám lấy vợ trong hoàn cảnh cái đói đang bao trùm.

c)

C. Vì họ không nghĩ Tràng có thể lấy được vợ.

d)

D. Thấy Tràng và thị xứng đôi vừa lứa.

26.

Câu 26: Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân, bà cụ Tứ có phẩm chất gì?

a)

A. Nhân hậu, thương con, giàu niềm tin vào cuộc sống và luôn hi vọng vào tương lai.

b)

B. Nghèo khổ, nhưng siêng năng cần cù, biết tính toán và tiết kiệm nên vẫn no đủ trước nạn đói.

c)

C. Lạc quan, dí dỏm, hài hước.

d)

D. Rất lo lắng, quan tâm cho con cái nên không mong Tràng lấy vợ trong nạn đói.

27.

Câu 27: Âm thanh nào KHÔNG xuất hiện trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)? 

a)

A. Tiếng ve kêu. 

b)

B. Tiếng quạ kêu. 

c)

C. Tiếng hờ khóc tỉ tê. 

d)

D. Tiếng trống thúc sưu. 

28.

Câu 28: Đóng góp văn học nổi bật nhất của Kim Lân thể hiện ở lĩnh vực nào? 

a)

A. Tiểu thuyết. 

b)

B. Truyện ngắn. 

c)

C. Hồi kí. 

d)

D. Phóng sự. 

29.

Câu 29: Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Truyện ngắn Vợ nhặt  viết về … năm Ất Dậu (1945). Tiền thân của truyện ngắn này là tiểu thuyết … được Kim Lân viết ngay sau Cách mạng. Tuy nhiên, bản thảo còn dang dở và bị thất lạc. Sau đó, tác giả dựa vào … của tiểu thuyết này để viết truyện ngắn … ”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập một, Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

a)

A. nạn đói – Xóm ngụ cư – cốt truyện – Vợ nhặt. 

b)

B. nạn đói – Dân ngụ cư – cốt truyện – Làng. 

c)

C. nạn đói – Xóm ngụ cư – cốt truyện – Chí Phèo. 

d)

D. nạn đói – Dân ngụ cư – cốt truyện – Vợ nhặt. 

30.

Câu 30: Mở đầu tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân) là hình ảnh gì? 

a)

A. Hình ảnh xóm ngụ cư trong những ngày cái đói tràn đến.

b)

B. Hình ảnh Tràng đang trên đường đi xe thóc thuê. 

c)

C. Hình ảnh bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người. 

d)

D. Hình ảnh đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn hiện lên trong óc Tràng.

31.

Câu 31: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về nhà văn Kim Lân? 

a)

A. Kim Lân là người mở đường tinh anh cho dòng văn học lãng mạn hiện đại Việt Nam, có sở trường viết tiểu thuyết.

b)

B. Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện ngắn. 

c)

C. Kim Lân là nhà văn chuyên viết về nông thôn và người nông dân. 

d)

D. Kim Lân có những trang văn chân thật, xúc động về đất và người làng quê Việt Nam nhờ có hiểu biết sâu sắc về cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân. 

32.

Câu 32: Trong tác phẩm Vợ nhặt, nhà văn Kim Lân khi xây dựng nhân vật người vợ nhặt là một người phụ nữ không có lai lịch, tên tuổi rõ ràng nhằm dụng ý gì? 

a)

A. Nhà văn Kim Lân muốn tạo một sắc thái mỉa mai, giễu cợt người đàn bà không màng đến danh dự, liêm sỉ khi “theo không” Tràng về làm vợ. 

b)

B. Nhà văn Kim Lân muốn cho thấy số phận éo le, tăm tối đến mức phải lựa chọn hành động liều lĩnh để cứu lấy bản thân của nhân vật này cũng là số phận chung của nhiều con người trong nạn đói.

c)

C. Nhà văn Kim Lân muốn cho thấy sự vui vẻ hài hước trong câu chuyện về cuộc đời người phụ nữ này. 

d)

D. Nhà văn Kim Lân muốn tô đậm sự bí ẩn, tạo hứng thú cho người đọc khi tìm hiểu về người vợ nhặt

33.

Câu 33: Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân không chỉ miêu tả tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong … khủng khiếp năm 1945 mà còn thể hiện được bản chất tốt đẹp và sức sống kì diệu của họ: ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về …, khát khao … và thương yêu đùm bọc lẫn nhau”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) 

a)

A. nạn đói sức sống –  tổ ẩm gia đình.

b)

B. cuộc kháng chiến chống Mĩ – dân ngụ cư – làm giàu. 

c)

C. cuộc kháng chiến chống Pháp – xóm ngụ cư – hạnh phúc. 

d)

D. Cách mạng tháng Tám – quê hương – đổi đời. 

34.

Câu 34: Trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), bà cụ Tứ có phẩm chất gì? 

a)

A. Nhân hậu, thương con, giàu niềm tin vào cuộc sống và luôn hi vọng vào tương lai. 

b)

B. Hoạt bát, biết tính toán, luôn suy xét thiệt hơn trước khi đưa ra một quyết định. 

c)

C. Nghèo khổ nhưng rất dí dỏm, hài hước, luôn biết cách pha trò khiến người khác cảm thấy vui vẻ.  

d)

D. Mặc dù nghèo nhưng rất xởi lởi, thương người, thường xuyên giúp đỡ người khó khăn hơn mình. 

35.

Câu 35: Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)? 

a)

A. Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít đã đẩy những người dân vô tội đến mức khốn cùng.  

b)

B. Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận của những người dân nghèo trong nạn đói.  

c)

C. Ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng hạnh phúc của con người, đồng thời chỉ ra con đường giải phóng cho những con người nghèo khổ: chỉ có thể đi theo cách mạng để tự giải phóng, thoát khỏi đói nghèo. 

d)

D. Ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình của những người phụ nữ trong nạn đói, dù là nạn nhân của cái đói nhưng sắc đẹp của họ không hề bị ảnh hưởng. 

36.

Câu 36. Một biểu hiện ở nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới “nhặt” được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là gì? 

a)

A. Cười. 

b)

B. Nói luôn miệng. 

c)

C. Hát khe khẽ. 

d)

D. Buồn bã. 

37.

Câu 37. Vì sao trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, khi đón nàng dâu mới về, bà cụ Tứ toàn nói những câu chuyện vui vẻ? 

a)

A. Vì bà muốn gieo niềm tin, hy vọng về một tương lai tươi sáng cho các con. 

b)

B. Vì người “vợ nhặt” mang lại cuộc sống ấm no cho Tràng. 

c)

C. Vì tính cách bà vốn dĩ là người vui vẻ. 

d)

D. Vì Tràng lấy được vợ xinh đẹp, hiếu thảo, giỏi giang nên bà vô cùng hạnh phúc. 

38.

Câu 38. Trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, buổi sáng đầu tiên Tràng có vợ, bà cụ Tứ đãi hai con món ăn gì? 

a)

A. Cháo đỗ. 

b)

B. Cháo cám. 

c)

C. Cháo hành. 

d)

D. Cháo thịt. 

39.

Câu 39. Trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, âm thanh nào xuất hiện trong đêm tân hôn của Tràng? 

a)

A. Tiếng pháo nổ chúc mừng. 

b)

B. Tiếng chúc mừng của hàng xóm. 

c)

C. Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết. 

d)

D. Tiếng hờ khóc vẳng đến từ phía những nhà có người chết đói. 

40.

Câu 40: Phong cách sáng tác của nhà văn Kim Lân là gì?

a)

A. Biệt tài miêu tả nội tâm nhân vật. 

b)

B. Văn phong uyên bác, gợi cảm, dấp dẫn. 

c)

C. Ngôn ngữ sống động, am hiểu và gắn bó sâu sắc về đời sống và phong tục và làng quê Nam Bộ. 

d)

D. Biệt tài miêu tả tâm lí nhân vật, văn phong giản dị, gợi cảm, dấp dẫn. Ngôn ngữ sống động, am hiểu và gắn bó sâu sắc về đời sống và phong tục và làng quê Bắc Bộ. 

41.

Câu 41: Trong tác phẩm Vợ nhặt (Kim Lân), buổi sáng hôm sau khi thức dậy, trước khung cảnh nhà cửa được dọn dẹp sạch sẽ, trong lòng Tràng có những thay đổi như thế nào? 

a)

A. Tràng nhận ra vai trò của mẹ trong gia đình. 

b)

B. Tràng nhận thấy mình phải thay đổi công việc. 

c)

C. Tràng ngạc nhiên khi mình đã có vợ. 

d)

D. Tràng nhận ra vai trò, vị trí của người vợ trong gia đình và nhận thấy bản thân mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình. 

42.

Câu 42: Tâm trạng của Tràng trong đoạn trích sau như thế nào?  

    “Mặt hắn có một vẻ gì phớn phở khác thường. Hắn tủm tỉm cười nụ một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh… Cái mặt cứ vênh lên tự đắc với mình.” (Vợ nhặt - Kim Lân)  

a)

A. Buồn bã, tủi hờn, vui mừng. 

b)

B. Cô đơn, đau khổ, bất hạnh. 

c)

C. Bất hạnh, tủi thân, buồn bã. 

d)

D. Tự đắc, mừng vui, hạnh phúc. 

43.

Câu 43: Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân), dòng nào dưới đây nêu đúng cảm xúc phức tạp trong lòng những người dân ngụ cư khi chứng kiến cảnh Tràng đưa người vợ “nhặt” qua xóm về nhà ?

a)

A. Kinh ngạc, bàng hoàng.

b)

B. Ngạc nhiên, lo âu xen lẫn chút vui mừng.

c)

C. Ghen tị với Tràng.

d)

D. Chê bai, dè bỉu.

44.

Câu 44: Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân), bà cụ Tứ là người như thế nào?

a)

A. Từng trải và thương con.

b)

B. Nông cạn, thiếu hiểu biết.

c)

C. Già cả, lẩm cẩm.

d)

D. Đanh đá, chua ngoa.

45.

Câu 45: Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân), đâu không phải lí do chủ yếu khiến bữa ăn chỉ có cháo, rau và muối nhưng “cả nhà đều ăn rất ngon lành”?

a)

A. Vì lúc đói kém, không có gì để ăn, nên có những đồ ăn như vậy cũng đã cảm thấy rất ngon.

b)

B. Tác phẩm bộc lộ niềm xót xa, cảm thông sâu sắc đối với cuộc sống bi đát của người dân nghèo trong nạn đói khủng khiếp 1945, qua đó tố cáo tội ác tày trời của bọn thực dân, phát xít.

c)

C. Vì chưa bao giờ cả ba người lại được quây quần, hoà hợp trong bữa ăn như thế.

d)

D. Vì đó là món ăn yêu thích của tất cả thành viên trong gia đình Tràng.

46.

Câu 46: Nội dung chính của đoạn sau được trích trong tác phẩm “Vợ Nhặt” (Kim Lân) là gì?

“Ít lâu nay hắn đẩy xe thóc Liên đoàn lên tỉnh. Mỗi bận qua cửa nhà kho lại thấy mỗi chị con gái ngồi vêu ra ở đấy… Hôm ấy hắn đưa thị vào chợ tỉnh bỏ tiền ra mua cho thị cái thúng con và vài thứ lặt vặt và ra hàng cơm đánh một bữa thật no nê rồi cùng đẩy xe bò về…”.

a)

A. Hình ảnh cô vợ nhặt đòi bốn bát bánh đúc.

b)

B. Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng.

c)

C. Nỗi lòng của bà cụ Tứ.

d)

D. Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới.

47.

Câu 47: Nội dung chính của đoạn sau được trích trong tác phẩm “Vợ Nhặt” (Kim Lân) là gì?

“Sáng hôm sau, mặt trời lên bằng con sào, Tràng mới trở dậy. Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra… Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới”.

a)

A. Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà.

b)

B. Cảnh người dân bàn tán.

c)

C. Nỗi buồn của Tràng.

d)

D. Cảnh sáng sớm hôm sau Tràng nhặt được vợ.

48.

Câu 48: Chi tiết nào dưới đây miêu tả đúng về ngoại hình của nhân vật Tràng trong tác phẩm “Vợ Nhặt” (Kim Lân)?

a)

A. “Đầu cao, lưng to bè, 2 con mắt nhỏ tí, ngà ngà đắm vào bóng chiều, 2 bên quai hàm bạnh ra”.

b)

B. “Khỏe, chạy nhanh như ngựa”.

c)

C. “Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết”.

d)

D. “Đẹp trai, cao to”.

49.

Câu 49: Ai được mệnh danh là “Nhà thơ của nông thôn Việt Nam”?

a)

A. Tố Hữu.

b)

B. Kim Lân.

c)

C. Nguyễn Tuân.

d)

D. Vũ Trọng Phụng.

50.

Câu 50: Truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân) có những nhân vật nào?

a)

A. Tràng, bà cụ Tứ, dân làng.

b)

B. Tràng, vợ nhặt.

c)

C. Tràng, bà cụ Tứ.

d)

D. Tràng, vợ nhặt, bà cụ Tứ, dân làng.