wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QLTC percent quest

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Ngân hàng TMCP BIDV trả lãi suất 7%/năm, gộp lãi hàng quý cho các khoản tiền gửi. Hỏi lãi suất thực của ngân hàng này là bao nhiêu?

a)

    7%

b)

    7,19%

c)

    7.40%

d)

    7.50%

2.

Hệ số biến thiên Cv của khoản đầu tư B là 0,85. Độ lệch chuẩn là 4%. Khoản đầu tư B có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là:

a)

    3,4%

b)

    4,7%

c)

    21,25%

d)

    29%

3.

Hệ số biến thiên Cv của khoản đầu tư C là 0,9. Độ lệch chuẩn của khoản đầu tư C là bao nhiêu biết rằng tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 12%

a)

    1,33%

b)

    7,5%

c)

    9,6%

d)

    10,8%

4.

Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời là  2%, 10% và 20% tương ứng với xác suất xảy ra là 25%, 50% và 25%. Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là

a)

    10%

b)

    10.5%

c)

    12%

d)

    12,5%

5.

Cổ phiếu thường X có tỷ suất sinh lời là  2%, 10% và 20% tương ứng với xác suất xảy ra là 25%, 50% và 25%. Cổ phiếu thường X có độ lệch chuẩn là

a)

    6,38%

b)

    7,18%

c)

    9,25%

d)

    10,5%

6.

Cổ phiếu thường Y có tỷ suất sinh lời là  5%, 12% và 22% tương ứng với xác suất xảy ra là 20%, 60% và 20%. Cổ phiếu thường Y có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là

a)

    12%

b)

    12,6%

c)

    13%

d)

    13,6%

7.

Cổ phiếu thường Y có tỷ suất sinh lời là  5%, 12% và 22% tương ứng với xác suất xảy ra là 20%, 60% và 20%. Cổ phiếu thường Y có độ lệch chuẩn là

a)

    5,43%

b)

    8,43%

c)

    12%

d)

    12,6%

8.

Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,2; 0,5; 0,3. Tỷ suất sinh lời của X trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiêú X và trái phiếu Y là bao nhiêu

a)

9,15% và 4%

b)

    9,15% và 5%

c)

    6,6% và 4%

d)

    6,6% và 5%

9.

Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,3; 0,5; 0,2. Tỷ suất sinh lời của X trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiêú X và trái phiếu Y là bao nhiêu

a)

9,15% và 4%

b)

    9,15% và 5%

c)

    6,6% và 4%

d)

    6,6% và 5%

10.

Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,3; 0,5; 0,2. Tỷ suất sinh lời của X trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư trên gồm 40% X và 60%Y

a)

    4%

b)

    5,04%

c)

    5,3%

d)

6,6%

11.

Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,2; 0,5; 0,3. Tỷ suất sinh lời của X trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư trên gồm 60% X và 40%Y

a)

    6,01%

b)

    7,09%

c)

    8,11%

d)

    9,12%

12.

Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,2; 0,5; 0,3. Tỷ suất sinh lời của X trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư trên gồm 70% X và 30%Y

a)

    6,6%

b)

    6,7%

c)

    6,8%

d)

    6,9%

13.

Giả sử cổ phiếu X và trái phiếu Y trong tình trạng kinh tế suy thoái, bình thường và tăng trưởng với xác suất lần lượt là 0,3; 0,5; 0,2. Tỷ suất sinh lời của X trong 3 tình trạng kinh tế trên lần lượt là -5%; 8%; 20,5%. Tỷ suất sinh lời của trái phiếu Y trong 3 tình trạng nền kinh tế đều là 4%. Tính tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư trên gồm 30% X và 70%Y

a)

    4,68%

b)

    4,78%

c)

    4,88%

d)

    4,98%

14.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 10%, phần bù rủi ro trên thị trường là 4%. Hệ số rủi ro của phiếu i \betai = 0,6

a)

    8,4%                      

b)

    9,4%

c)

    10%

d)

    12,4%

15.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 12%, phần bù rủi ro trên thị trường là 5%. Hệ số rủi ro của phiếu i \betai = 0,5

a)

    8%

b)

    8,5%

c)

    9%

d)

    9,5%

16.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 12%, lãi suất của trái phiếu chính phủ là 5,5%. Hệ số rủi ro của phiếu i \betai = 0,7

a)

    10,05%

b)

    10,50%

c)

    11,00%

d)

    11,02%

17.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 11%, lãi suất của trái phiếu chính phủ là 5%. Hệ số rủi ro của phiếu i \betai = 0,8

a)

9,5%

b)

    9,8%

c)

    10,5%

d)

    11%

18.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 11%, lãi suất của trái phiếu chính phủ là 6%. Hệ số rủi ro của phiếu i \betai = 0,4

a)

9,4%

b)

    9%

c)

    8%

d)

10,4%

19.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu vĩnh cửu X biết rằng giá ước tính trái phiếu là 200.000 đồng/trái phiếu và tiền lãi cố định nhà đầu tư được hưởng là 10.000đồng/trái phiếu. Lãi suất trái phiếu là 6%/năm

a)

5%

b)

    5,5%

c)

    6%

d)

    11%

20.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu vĩnh cửu X biết rằng giá ước tính trái phiếu là 150.000 đồng/trái phiếu và tiền lãi cố định nhà đầu tư được hưởng là 12.000đồng/trái phiếu. Lãi suất trái phiếu là 7%/năm

a)

7%

b)

    7,5%

c)

    7,8%

d)

    8%

21.

Giá cổ phiếu cân bằng hiện tại là 15,75 đôla, tỷ lệ tăng trưởng ổn định là 5%, cổ tức năm trước của công ty là 1,5 đôla. Hỏi tỷ lệ lợi tức yêu cầu là bao nhiêu

a)

    9.5%

b)

    10%

c)

    14,52%

d)

    15%

22.

Cổ phiếu của công ty DNG được bán với giá 45,83 đôla. Cổ tức thanh toán năm nay là 2,5 đôla. Tỷ lệ tăng trưởng của doanh nghiệp là ổn định. Với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 16%, hỏi tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của doanh nghiệp là bao nhiêu?

a)

9%

b)

    10%

c)

    11%

d)

    12%

23.

Giá cổ phiếu cân bằng hiện tại là 20 đôla, cổ tức của công ty trả ổn định là 1,5 đôla. Hỏi tỷ lệ lợi tức yêu cầu là bao nhiêu

a)

6,5%

b)

    7%

c)

    7,5%

d)

    Không tính được

24.

Nếu bạn mua 1 cổ phiếu với giá 40 USD, hiện nay dự tính cổ phiếu được hưởng cổ tức 2 USD vào cuối năm thứ nhất, cổ tức được dự đoán sẽ tăng đều hàng năm 7%/năm. Hãy tính tỷ suất lợi nhuận yêu cầu?

a)

6,5%

b)

    7%

c)

    12%

d)

    12,35%

25.

Công ty cổ phần X vừa phát hành một loại trái phiếu có lãi suất cố định là 9%/năm. Mỗi năm trả lãi 1 lần ở cuối mỗi năm, thời hạn là 5 năm. Mức bù rủi ro tăng thêm được xác định là 8%. Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại là

a)

8%

b)

9%

c)

17%

d)

Không thể xác định được

26.

Lãi suất phi rủi ro là 8%, tỷ suất sinh lời thị trường là 16%, hệ số rủi ro đối với cổ phiếu công ty được xác định là 1,2. Chi phí sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư theo mô hình CAPM là bao nhiêu

a)

    8%

b)

    9,6%

c)

    16% 

d)

    17,6%

27.

Doanh nghiệp Z vay của một ngân hàng với khoản tiền là 500 triệu được trả đều trong cuối mỗi năm trong 4 năm với số tiền là 150 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là

a)

    6,50%

b)

    7,71%

c)

    8,23%

d)

    8,64%

28.

Doanh nghiệp Z vay của một ngân hàng với khoản tiền là 600 triệu được trả đều trong cuối mỗi năm trong 4 năm với số tiền là 190 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế là bao nhiêu biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20%

a)

    8,14%

b)

    9,53%

c)

    10,02%

d)

    10,54%

29.

Cổ phiếu ưu đãi X có mệnh giá 100.000 đồng với mức cổ tức cố định hàng năm là 8%. Để phát hành cổ phiếu ưu đãi X thì mất chi phí phát hành là 3.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi X là

a)

8%

b)

    8,12%

c)

    8,25%

d)

    9%

30.

Cổ phiếu ưu đãi Y có mệnh giá 100.000 đồng với mức cổ tức cố định hàng năm là 9%. Để phát hành cổ phiếu ưu đãi Y thì mất chi phí phát hành là 5.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi Y là

a)

    8,25%

b)

    8,65%

c)

9%

d)

    9,47%

31.

Cổ phiếu thường A có giá 100.000 đồng/cổ phiếu với mức cổ tức nhận được tại thời điểm hiện tại là 8.000 đồng/cổ phiếu. Mức độ tăng trưởng cổ tức đều đặn hàng năm là 4%. Hỏi chi phí sử dụng lợi nhuận để lại theo phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF là bao nhiêu

a)

8%

b)

    8,32%

c)

    12%

d)

    12,32%

32.

Cổ phiếu thường B có giá 180.000 đồng/cổ phiếu với mức cổ tức nhận được tại thời điểm cuối năm thứ nhất là 12.000 đồng/cổ phiếu. Mức độ tăng trưởng cổ tức đều đặn hàng năm là 5%. Hỏi chi phí sử dụng lợi nhuận để lại theo phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF là bao nhiêu

a)

    6,67%

b)

    7%

c)

    11,67%

d)

12%

33.

Công ty Hoa Ban dự định phát hành cổ phiếu thường mới với giá phát hành là 20.000 đồng/cổ phiếu. Cổ tức hiện tại của công ty là 1.800 đồng/cổ phần, mức độ tăng trưởng cổ tức đều đặn là 4%, chi phí phát hành dự tính là 1.000 đồng/cổ phiếu. Xác định chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới là bao nhiêu

a)

     9,47%

b)

9,85%

c)

    13,47%

d)

    13,85%

34.

Công ty Hoa Mai dự định phát hành cổ phiếu thường mới với giá phát hành là 10.000 đồng/cổ phiếu. Cổ tức tại thời điểm cuối năm thứ nhất của công ty là 1.000 đồng/cổ phần, mức độ tăng trưởng cổ tức đều đặn là 5%, chi phí phát hành dự tính là 400 đồng/cổ phiếu. Xác định chi phí sử dụng cổ phiếu thường mới là bao nhiêu

a)

    10,42%

b)

    10,94% 

c)

    15,42%

d)

    15,94%

35.

Tại Công ty cổ phần Hòa Bình có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-         Vốn vay: 35% với chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%

-         Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 25% với chi phí sử dụng vốn là 11%

-         Vốn chủ sở hữu: 40% với chi phí sử dụng vốn CPT là 12,5%.

Chi phí sử dụng vốn bình quân  WACC là bao nhiêu biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20%.

a)

    10,55%

b)

    10,65%

c)

    10,85%

d)

    11,05%

36.

Tại Công ty cổ phần Đà Nẵng có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-         Vốn vay: 30% với chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%

-         Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 20% với chi phí sử dụng vốn là 11,5% -               Vốn chủ sở hữu: 50% với chi phí sử dụng vốn CPT là 13%.

Chi phí sử dụng vốn bình quân  WACC là bao nhiêu biết rằng thuế suất thuế TNDN là 30%

a)

    10,75%                                    

b)

    10,85%

c)

    10,90%

d)

    11,80%

37.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-         Vốn vay: 20%

-         Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30% - Vốn chủ sở hữu: 50%

Trong năm tới, dự kiến lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông thường là 2.500 triệu đồng. Hệ số chi trả cổ tức hiện tại là 0,4.(cứ 100 đồng lợi nhuận sau thuế dành 40 đồng trả cổ tức, 60 đồng tái đầu tư). Năm trước công ty trả cổ tức là 5.000 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường hiện hành một cổ phần là 80.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 6%. Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại là bao nhiêu

a)

7,11%

b)

    12,25%

c)

    12,63%

d)

    13,11%    

38.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-         Vốn vay: 20%

-         Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30% - Vốn chủ sở hữu: 50%

Công ty đã trả cổ tức là 5.000 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường hiện hành một cổ phần là 80.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 6%. Cổ phiếu thường: Phát hành cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 5%, giá bán cho số cổ phiếu mới có giá trị huy động đến 1.200 triệu đồng và chi phí phát hành bằng 10% giá bán cho toàn bộ số cổ phiếu thường mới có tổng giá trị huy động trên 1.200 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn của cổ phiếu thường là

a)

    12,97%; 13,36% 

b)

   12,97%; 13,32%

c)

    12, 58%; 12,94%    

d)

12,58%; 12,97%

39.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-         Vốn vay: 20%

-         Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30% - Vốn chủ sở hữu: 50%

Công ty đã phát hành cổ phiếu ưu đãi với giá 90.000 đồng/cổ phiếu và cổ tức là 8.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí phát hành là 4.000 đồng/ cổ phần cho số cổ phiếu ưu đãi  mới có tổng giá trị huy động đến 500 triệu đồng, và chi phí phát hành là 6.000 đồng/cổ phần cho số cổ phiếu ưu đãi mới có tổng giá trị huy động trên 500 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đã là

a)

    9,20%; 9,52%

b)

    9,30%; 9,52%

c)

    9,20%; 9,62%

d)

    9,30%; 9,62%

40.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-         Vốn vay: 20%

-         Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30% - Vốn chủ sở hữu: 50%

Công ty vay nợ trong 400 triệu đồng thì trả lãi suất 12%/năm. Nếu vay từ 400 triệu đến 800 triệu đồng thì lãi suất phải trả là  15%/năm. Nếu trên 800 triệu đồng thì phải trả lãi suất 18%/năm. (mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm). Thuế suất thuế TNDN là 20%. Chi phí sử dụng vốn vay là

a)

    12%; 15%; 18%

b)

    9,6%; 12%; 15%

c)

    9,6%, 12%, 16%

d)

    9,6%; 15%; 18%

41.

Tại Công ty cổ phần AB có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-         Vốn vay: 40%

-         Vốn chủ sở hữu: 60%

Công ty có 2 điểm gãy do sử dụng vốn vay là 1.500 triệu đồng khi lãi suất vay vốn tăng từ 10% lên 12%. ; 2.500 triệu đồng do chi phí phát hành cổ phiếu thường tăng từ 13% lên 16%. Thuế suất thuế TNDN là 20%. Chi phí sử dụng vốn cận biên là

a)

    11%; 11,45%; 11,64%

b)

    11%; 11,64%, 12,25%

c)

    11%; 11,64%, 13,24%

d)

    11%; 11,64%; 13,44%

42.

Tại Công ty cổ phần AB có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-         Vốn vay: 60%

-         Vốn chủ sở hữu: 40%

Công ty có 2 điểm gãy do sử dụng vốn vay là 1.500 triệu đồng khi lãi suất vay vốn tăng từ 10% lên 12%. ; 2.500 triệu đồng do chi phí phát hành cổ phiếu thường tăng từ 13% lên 16%. Thuế suất thuế TNDN là 20%. Chi phí sử dụng vốn cận biên là

a)

    10%; 10,96%; 12,16%

b)

    11%; 11,64%, 12,25%

c)

    11%; 11,64%, 13,24%

d)

    11%; 11,64%; 13,44%

43.

Doanh nghiệp A vay vốn ngân hàng ACB với lãi suất vay 12%/năm, với thuế suất thuế TNDN là 20%. Hỏi chi phí sử dụng vốn vay sau thuế là bao nhiêu?

a)

    2,4%

b)

    9,6%

c)

    10%

d)

    12%

44.

Doanh nghiệp X phát hành CPUD với giá phát hành 25.000đ/cp, cổ tức CPUD thanh toán hàng năm là 3.000 đ/cp. Hỏi chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là bao nhiêu?

a)

    9%

b)

    10%

c)

    11%

d)

    12%

45.

Chi phí sử dụng vốn vay sau thuế, CPUD, CPT thường lần lượt là 8%, 9%, 10%. Tỷ trọng của vốn vay, CPUD, CPT lần lượt là 20%, 30%, 50%. Tính chí phí sử dụng vốn bình quân WACC

a)

    7%

b)

    8%

c)

    8,98%

d)

    9,3%

46.

Công ty vay ngân hàng 200 trđ, với lãi suất 15%/năm, thuế TNDN 20%. Tính chi phí sử dụng vốn vay trước thuế?

a)

    10%

b)

    12%

c)

    15%

d)

    16%

47.

Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 12%, chi phí sử dụng cổ phiếu thường là 13,6%. Cơ cấu nguồn tài trợ: vốn vay 30% còn lại là vốn chủ sở hữu. Hãy tính chi phí sử dụng vốn bình quân

a)

    12%

b)

    13,6%

c)

    13,12%

d)

    17,2%

48.

CTCP ANX phát hành CPUD với giá phát hành 25.000đ/cp, cổ tức CPUD thanh toán hàng năm là 3.000 đ/cp. Trong trường hợp có nhu cầu tăng thêm vốn bằng phát hành thêm, chi phí phát hành là 3%. Hỏi chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi mới là bao nhiêu

a)

12%

b)

12,37%

c)

    13%

d)

    14%

49.

Một doanh nghiệp phát hành CPUD với giá phát hành là 100.000đ, cổ tức là 20.000đ/cp. Khi phát hành, doanh nghiệp chịu phí tổn và hoa hồng môi giới là 20% trên mệnh giá cổ phiếu. Tính chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi mới?

a)

    20%

b)

    25%

c)

    30%

d)

    40%

50.

Công ty cổ phần dược phẩm An Tâm phát hành cổ phần ưu đãi: mệnh giá 100.000 USD, cổ tức 13%/năm. Tính chi phí sử dụng cổ phiếu này, nếu cổ phiếu được bán bằng mệnh giá

a)

    11%

b)

    12%

c)

    13%

d)

    Không tính được

51.

CTCP Nam Phương có số liệu liên quan về cổ phiếu như sau: Lợi tức kỳ vọng năm tới là 2.240 đ, tỷ lệ tăng lợi tức cổ phần hàng năm 5% và không đổi đến dài hạn. Giá bán cổ phiếu ở thời điểm hiện tại là 32.000đ. Tính chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường

a)

    5%

b)

    7%

c)

    11%

d)

    12%

52.

CTCP Hàng Hải có số liệu liên quan về cổ phiếu công ty như sau: hệ số rủi ro 1,2, lợi tức bình quân trên thị trường chứng khoán là 14%, giả sử trong thời gian đó trái phiếu kho bạc có lãi suất 8%/năm. Tính chi phí sử dụng lợi nhuận để lại?

a)

    8%

b)

    14%

c)

        15,2%

d)

    24,8%

53.
a)

20%

b)

21%

c)

23%

d)

24%

54.
a)

15%

b)

18%

c)

23%

d)

25%