wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối HKII

Total questions: 55

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Mạng cách thơ ca đầu lá cờ

c)

ông vua phóng to kỳ diệu

d)

nhà văn của nông thôn và người của nông dân

2.

Nhan đề gợi ý cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

3.

Nhận xét nào sau đây không xác định chính xác về nhân vật Tràng trong "Vợ nhặt" của Kim Lân?

a)

Tràng là người tính toán kỹ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ không phải vì tình, chỉ là “vợ” theo không, nhưng không phải vì thế mà coi thường vợ.

4.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có người ở trong cảnh đói bi thảm

a)

cười

b)

đôi mắt sáng lấp lánh

c)

hát khẽ

d)

nói luôn miệng

5.

Đề tài của truyện ngắn “Vợ nhặt” là

a)

Viết về dân lao động sau Cách mạng tháng Tám

b)

Viết về dân lao động trong nạn đói năm 1945

c)

Viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam

d)

Viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ

6.

Kết thúc truyện ngắn Vợ Nhặt của Kim Lân là hình ảnh

a)

Tiếng trống thúc thuế, thổi vào nỗi niềm tuyệt vọng của mọi người

b)

Đàn quạ bay từng đàn như đám mây đen trên bầu trời

c)

Tràng và vợ đi cách mạng

d)

Dòng người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới.

7.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón dâu mới nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

8.

Bà cụ Tứ xuất hiện ở phần nào của tác phẩm?

a)

Đầu tác phẩm

b)

Giữa tác phẩm

c)

Cuối truyện

d)

Cả ba phương pháp trên

9.

Phản ứng đầu tiên của bà cụ Tứ trước việc Tràng đưa thị về nhà là gì?

a)

Hiểu chuyện

b)

Thương cảm

c)

Động viên

d)

Ngạc nhiên

10.

Bà cụ Tứ có những thứ cảm xúc, tâm trạng gì khi Tràng đưa thị về nhà ở buổi chiều tối trước?

(có thể chọn nhiều phương án)

a)

hạnh phúc, vui mừng

b)

Ngạc nhiên, đau xót

c)

Tủi hổ, bẽ bàng

d)

Lo lắng, ngổn ngang

11.

Bà cụ Tứ đã dự tính với Tràng sẽ mua thứ gì khi có tiền?

a)

mua gạo

b)

mua lá về mái che

c)

mua đôi gà

d)

mua hai hào dầu

12.

Câu chuyện của bà cụ Tứ trong bữa cơm chiều hôm sau có thể xảy ra hiện tượng nảy mầm, gieo mầm cho sự tương đồng tốt đẹp?

a)

câu chuyện về gà đôi

b)

câu chuyện về đôi lợn

c)

câu chuyện về đoàn người đi phá kho thóc

d)

câu chuyện về Việt Minh chống Nhật

13.

Tên khai sinh của Tô Hoài là:

a)

Nguyễn Sen

b)

Nguyễn Mạnh Khải

c)

Đinh Trọng Đoàn

d)

Phạm Minh Tài

14.

Tác phẩm nào dưới đây không phải là sáng tác của Tô Hoài?

a)
b)
c)
d)
15.

Nội dung sau về phong cách nghệ thuật của Tô Hoài đúng hay sai?

“Phong cách nghệ thuật của Tô Hoài hấp dẫn người đọc bởi giọng văn trữ tình – chính luận sâu lắng thiết tha, vốn từ vựng giàu có, nhiều khi rất bình dân và thông tục”.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

16.

Vợ chồng A Phủ được in trong tác phẩm nào?

a)
b)
c)
d)
17.

Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

A. 1950

b)

B. 1951

c)

C. 1952

d)

D. 1953

18.

Chủ đề của tác phẩm là:

a)

A. Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Đông Bắc.

b)

B. Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Tây Bắc.

c)

C. Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của các dân tộc ít người ở Nam Bộ.

d)

D. Phản ánh số phận đau thương và quá trình đến với con đường tự do, con đường cách mạng của đồng bào miền xuôi.

19.

Nội dung sau về tác phẩm Vợ chồng A Phủ đúng hay sai?

“Vợ chồng A Phủ là sản phẩm của chuyến thâm nhập thực tế, cùng ăn, cùng ở, cùng gắn bó với đồng bào các dân tộc miền núi Tây Bắc suốt 8 tháng của Tô Hoài trên núi cao đến các bản làng mới giải phóng”.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

20.

Mị trở thành con dâu gạt nợ nhà Thống Lí Pá Tra bởi món nợ truyền kiếp của cha mẹ Mị, đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

21.

Căn phòng Mị ở được miêu tả qua những chi tiết nào?

a)

A. Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc của sổ lỗ vuông to bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng.

b)

B. Ở cái buồng Mị nằm, có một khung cửa sổ, trông ra núi rừng Tây Bắc.

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

22.

Ngày xưa, khi chưa trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra, Mị là một cô gái xinh đẹp, tài năng như thế nào?

a)

A. Mị thổi lá cũng hay như thổi sáo

b)

B. Mị hát rất hay, bao nhiêu người mê

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai

23.

Chi tiết nào sau đây thể hiện sự phản kháng đầu tiên của Mị khi trở thành con dâu gạt nợ nhà thống lí?

a)

Có đến hàng mấy tháng, đêm nào Mị cũng khóc

b)

Mị trốn về nhà, cầm theo một nắm lá ngón.

c)

Mỗi ngày mị càng không nói, Mị lầm lũi như con rùa nuôi trong xó

d)

Mị xắn một miếng mỡ bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng

24.

Yếu tố nào tác động đến sự hồi sinh của Mị?

a)

Cảnh sắc của Hồng Ngài trong những ngày xuân

b)

Rượu

c)

Tiếng sáo

d)

Cảnh đón tết ở nhà thống lí

25.

Dấu hiệu đầu tiên của việc sức sống tiềm tàng, sức phản kháng trỗi dậy của Mị trong đêm tình mùa xuân thể hiện qua việc:

a)

A. Mị nhớ lại quá khứ, nhớ về hạnh phúc ngắn ngủi trong cuộc đời tuổi trẻ của mình

b)

B. Mị sắn một miếng mỡ bỏ thêm vào đĩa dầu để thắp sáng căn buồng phòng Mị

c)

C. Mị lấy váy hoa mặc, Mị muốn đi chơi

d)

D. Tất cả các đáp án trên

26.

Hành động “lấy ống mỡ xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu” của Mị thể hiện:

a)

A. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ là bóng tối

b)

B. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình.

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai

27.

Tác nhân nào đã đánh thức lòng yêu thương của Mị, dẫn đến hành động cắt dây trói của A Phủ trong đêm đông?

a)

A. Cảnh A Phủ bị trói đứng

b)

B. Giọt nước mắt của A Phủ

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai

28.

Vì sao A Phủ trở thành người ở cho nhà thống lí Pá Tra?

a)

A. Vì cha mẹ A Phủ nợ tiền nhà thống lí Pá Tra

b)

B. Vì A phủ đánh con quan. Bị phạt vạ

c)

C. Vì A Phủ làm mất bò của nhà thống lí

d)

D. Tất cả các đáp án trên

29.

Điểm giống nhau giữa nhân vật Mị và A Phủ mà tác giả muốn đề cao là:

a)

A. Cả hai nhân vật đều có tinh thần yêu tự do

b)

B. Cả hai nhân vật đều có sức phản kháng mãnh liệt

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai

30.

Sống trong nhà thống lí Pá Tra, Mị có thân phận tủi nhục, thấp hèn. Tô Hoài đã so sánh thân phận của Mị với:

a)

Con Trâu

b)

Con ngựa

c)

Con rùa

d)

Con bò

31.

Phong cách sáng tác của nhà văn Tô Hoài

a)

Thiên về diễn tả sự thật đời thường

b)

Có lối trần thuật hóm hỉnh

c)

Có vốn hiểu biết sâu sắc về văn hóa các vùng miền

d)

Có tình yêu với quê hương, đất nước

32.

"Vợ nhặt" ra đời trong hoàn cảnh nào

a)

1952 trong chuyến đi thực tế Tây Bắc

b)

1953 trong chuyến đi giải phóng Tây Bắc

c)

1945 sau Cách mạng tháng Tám

d)

1954 dựa vào phần bản thảo đã thất lạc

33.

"Vợ nhặt" là tiền thân của tiểu thuyết nào

a)

Vợ chồng A Phủ

b)

Truyện Tây Bắc

c)

Con chó xấu xí

d)

Xóm ngụ cư

34.

Trước khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra, Mị là người con gái như thế nào?

a)

Xinh đẹp

b)

Tài năng

c)

Có phẩm chất tốt đẹp (tự chủ, hiếu thảo, yêu đời, yêu tự do)

d)

Sống vô cảm

35.

Cách giới thiệu Mị ở đầu truyện có gì đặc biệt

a)

Hiện lên chân dung cô gái đơn độc, âm thầm, buồn bã

b)

Sự đối lập hoàn cảnh dự báo số phận giông bão của Mị

c)

Gợi sự tò mò, kích thích người đọc đi vào tìm hiểu cuộc đời Mị

d)

Vật hóa bản thân Mị

36.

Trong thân phận con dâu gạt nợ, Mị có cuộc sống như nào?

a)

Giống công cụ lao động

b)

Sống kiếp nô lệ, không bằng con trâu, con ngựa

c)

Sống lầm lũi, buồn bã, đau khổ

d)

Định ăn lá ngón tự tử

37.

Câu văn "Lần lần, mấy năm qua, mấy năm sau, bố Mị chết" cho biết những thông tin gì?

a)

Thời gian trôi qua đã lâu, chậm rãi

b)

Sự kiện bố Mị chết

c)

Số phận của những người lao động miền núi

d)

Thời gian trôi nhanh

38.

Trong thân phận con dâu gạt nợ, có mấy lần Mị vật hóa bản thân mình

a)

1 lần

b)

2 lần

c)

3 lần

d)

4 lần

39.

Căn buồng Mị ở có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là nơi Mị được an ủi

b)

Là thế giới tự do

c)

Là nơi giam hãm tuổi thanh xuân của Mị

d)

Là căn cứ địa riêng

40.

Hành động uống rượu của Mị có ý nghĩa như thế nào?

a)

Sự đối lập giữa việc lén lấy hũ rượu (ngại ngùng) với hành động mạnh mẽ uống ực từng bát

b)

Mị ngại ngùng e dè

c)

Mị muốn nuốt xuống những cay đắng tủi hờn

d)

Mị muốn phản kháng

41.

Tại sao Mị không bước ra đường chơi mà lại đi vào buồng

a)

Vì đó là thói quen nhiều năm và khi nhận thức quay trở lại thì chưa đủ lớn để thay đổi

b)

Vì Mị chưa tỉnh rượu

c)

Vì Mị muốn thay váy

d)

Vì Mị chờ A Sử

42.

Mị tìm đến ngọn lửa tức là tìm đến

a)

Ánh sáng

b)

Hơi ấm

c)

Niềm vui

d)

Hạnh phúc

43.

Vì sao ban đầu Mị vô cảm khi thấy A Phủ bị trói?

a)

Cảnh trói người ở nhà thống lí là cảnh quen thuộc

b)

Mị đã chịu nhiều nỗi đau về thể xác và tinh thần ở nhà thống lí nên bị chai lì

c)

Mị không cảm nhận được nỗi đau của A Phủ

d)

Mị thấy A Phủ đáng bị trói

44.

Sau khi nhận thức trở lại, Mị nhận thấy Mị và A Phủ khác nhau ở đâu?

a)

Mị bị cúng trình ma nên phải chết rũ xương ở đây

b)

Mị là vợ A Sử nên phải ở đây

c)

A Phủ là người tự do

d)

Là con nợ nhà thống lí

45.

Hành động chạy theo A Phủ mang ý nghĩa

a)

Đạp đổ cường quyền, thần quyền để tìm tự do

b)

Giải thoát

c)

Tiếng gọi tình yêu

d)

Sợ bị trói thay

46.

Giá trị hiện thực của "Vợ chồng A Phủ"

a)

Cảnh thiên nhiên và cuộc sống sinh hoạt của người dân Tây Bắc

b)

Vạch trần bộ mặt của giai cấp thống trị qua 2 nhân vật A Sử và thống lí Pá Tra

c)

Diễn tả chân thực số phận của người lao động miền núi bị tước đoạt quyền sống

d)

Câu chuyện có thật của cặp vợ chồng A Phủ

47.

Giá trị hiện thực của "Vợ nhặt"

a)

Bức tranh nạn đói thê thảm năm 11945

b)

Số phận con người trong nạn đói

c)

Tố cáo tội ác của bọn thực dân phong kiến

d)

Cái chết của nhân dân

48.

Giá trị nhân đạo của "Vợ chồng A Phủ"

a)

Đồng cảm, xót thương trước số phận của người lao động miền núi

b)

Trân trọng, đề cao, khẳng định phẩm chất tốt đẹp, sức sống tiềm tàng của con người

c)

Tiếng nói tố cáo giai cấp thống trị, những tên chúa đất phong kiến và các hủ tục của người vùng cao

d)

Bước tiến bộ của nhà văn so với giai đoạn văn học hiện thực phê phán

49.

Giá trị nhân đạo của "Vợ nhặt"

a)

Đồng cảm, xót thương trước tình cảnh của con người trong nạn đói

b)

Trân trọng, ngợi ca, đề cao lòng nhân ái, sự sẻ chia, yêu thương, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của con người

c)

Tiếng nói tố cáo xã hội thực dân phong kiến đẩy con người vào nạn đói

d)

Bước tiến bộ của nhà văn so với giai đoạn văn học hiện thực phê phán

50.

Phong cách sáng tác của Kim Lân

a)

Chất phác, bình dị nhưng không kém phần hóm hỉnh, thông minh

b)

Chuyên viết về người nông dân và cuộc sống nông thôn Việt Nam

c)

Hồn nhiên, phóng khoáng, lãng mạn, tài hoa

d)

Tài hoa, lãng mạn

51.

"Vợ nhặt" được in trong tập

a)

Truyện Tây Bắc

b)

Con chó xấu xí

c)

Hoa dọc chiến hào

d)

Mây đầu ô

52.

Tràng lấy được vợ qua mấy câu nói đùa

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Vì sao khi thấy gia cảnh Tràng, thị nén tiếng thở dài, nhếch mép cười nhạt nhẽo

a)

Thị cười chính mình khi rơi vào cảnh "tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa"

b)

Thị sợ Tràng buồn

c)

Thị chán ghét gia cảnh Tràng

d)

Thị giận Tràng nói dối

54.

Khi ranh giới giữa sự sống và cái chết vô cùng mong manh, quyết định theo không Tràng về làm vợ của thị thể hiện điều gì?

a)

Thị không có tự trọng

b)

Thị có khát vọng sống mãnh liệt

c)

Thị cảm mến Tràng

d)

Thị muốn có chồng

55.

Tràng là người có

a)

Tấm lòng nhân hậu

b)

Chất phác, hiền lành

c)

Lạc quan, yêu đời

d)

Sức sống mạnh mẽ