WorksheetsCâu hỏi về thực vật
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Thể Riboxom là những hạt hình:
Hình ngôi sao
Hình cầu
Hình trứng
Hình bầu dục
Vết khía vào sâu ¼ phiến lá là lá
Lá thùy
Lá chẻ
Lá chia
Lá xẻ
Chọn thành phần của mô dẫn có nhiệm vụ nâng đỡ
Tế bào kèm
Mô mềm libe
Sợi libe
Mạch rây
Quả nang có mấy cách nứt cơ bản
2
3
4
5
Tên gọi khác của quả kép là gì:
Quả tụ
Quả nang
Quả phức
Quả đại
Quả được sinh ra từ một cụm hoa đặc biệt, tức là sinh ra từ nhiều hoa, là quả gì:
Quả tụ
Quả nang
Quả kép
Quả đại
Vỏ cây chứa nhiều alkaloid như quinin, quinidin, cinchonin, cinchonidin là đặc trưng của cây
Cà phê
Canh-ki-na
Thuốc phiện
Trúc đào
Hoa thức sau là của họ gì?
Zingiberaceae
Lauraceae
Poaceae
Arecaceae
Cây Củ mài thuộc họ thực vật nào?
Zingiberaceae
Iridaceae
Araceae
Dioscoreaceae
Vai trò của ti thể là gì ?
Tích trữ chất cặn bã
Tham gia vào sự hình thành màng tế bào
Tạo và tích trữ năng lượng
Tổng hợp protein
Lá cây kim phượng thuộc loại lá gì?
Lá kép lông chim 2 lần.
Lá có 1 gân.
Lá có vết khía sâu.
Lá kèm.
Đài hoa cùng phát triển với quả gọi là gì?
Đài tồn tại
Đài rụng sớm
Đài đồng trưởng
Đài tồn héo
Quả có vỏ quả trong dày và cứng là loại quả gì?
Quả hạch
Quả mọng
Quả khô
Quả nang
Họ củ nâu có tên Latin là gì:
Dioscoreaceae
Puniaceae
Amaryllidacea
Liliaceae
Nếu rốn và lỗ noãn gần nhau ta có:
Noãn thẳng
Noãn cong
Noãn giả.
Noãn thật
“Một chỗ lồi của sóng noãn trông như cánh”gọi là:
Cánh
Mào
Tử y
Lông
Nếu rốn và lỗ noãn gần nhau ta có:
Noãn thẳng
Noãn cong
Noãn giả.
Noãn thật
“Một chỗ lồi của sóng noãn trông như cánh”gọi là:
Cánh
Mào
Tử y
Lông
Mô phân sinh bên là:
Mô phân sinh sơ cấp đảm nhận nhiệm vụ giúp cây phát triển bề ngang.
Mô phân sinh sơ cấp đảm nhận nhiệm vụ giúp cây phát triển bề dọc.
Mô phân sinh thứ cấp đảm nhận nhiệm vụ giúp cây phát triển bề ngang.
Mô phân sinh thứ cấp đảm nhận nhiệm vụ giúp cây phát triển bề dọc
Mô dinh dưỡng là tên gọi khác của mô nào sau đây?
Mô cứng
Mô mềm
Mô che chở
Mô nâng đỡ
“ Là những tế bào chết hình thoi dài, có vách dày hay hóa gỗ, có khoang hẹp, làm nhiệm vụ nâng đỡ” đây là đặc điểm của:
Sợi libe
Mô che chở
Mô nâng đỡ
Tế bào kèm
Tên Latin của họ Thanh tùng là:
Taxaceae
Pinaceae
Ginkgoaceae
Cycadaceae
“Được hình thành do sự phát triển của cuống noãn có thể bao trọn hoặc không trọn hạt, có thể dính với hạt hoặc không dính với hạt” đây là đặc điểm của:
Tử y
Mồng
Áo hạt giả
Cánh
Đâu là đặc điểm của lỗ khí kiểu trực bào
Hai tế bào bạn nằm song song với khe lỗ khí.
Hai tế bào bạn bao quanh lỗ khí có vách chung thẳng gốc với khe lỗ khí.
Bao quanh lỗ khí có nhiều tế bào không đều và không khác với tế bào biểu bì, tức là không phân hóa tế bào bạn.
Các tế bào bạn xếp nối tiếp nhau thành một vòng tròn đai lục địa
Lá nằm ngang lỗ khí có nhiều ở mặt nào?
Mặt trên
Mặt dưới
Cả hai mặt
Không có
Lông che chở gồm hai loại là:
Lông đơn bào và lông đa bào.
Lông cứng và lông mềm
Lông ngứa và lông mềm
Lông ngứa và lông tiết
Người ta sử dụng cách vi phẫu nào để phân biệt: mô dày gốc, mô dày tròn, mô dày phiến?
Vi phẫu dọc
Vi phẫu ngang
Vi phẫu chéo
Vi phẫu thẳng
Trong vi phẫu dọc, người ta thấy tế bào mô dày có dạng gì:
Tế bào dài có đầu vuông hay nhọn xếp khít nhau.
Tế bào sợi có đầu tròn
Tế bào sợi có đầu nhọn xếp song song, cách nhau.
Tế bào dài có đầu tròn, dày lên ở vách
Ở Việt Nam có 6 chi: Alisma, Caldesia, Echinodorus, Limnophyton, Ranalisma, Sagittaria thuộc họ gì:
Họ Thủy tiên
Họ Tiết dê
Họ La dơn
Họ Trạch tả
Họ Háo rợp có tên latin là gì:
Triuridaceae
Puniaceae
Alismataceae
Amaryllidacea
Thân cỏ sống nơi ẩm ướt, sống nhiều năm nhờ thân rễ phù thành củ, lá mọc chụm ở gốc thân rễ, hay mọc cách trên thân lá, bẹ lá phát triển, phiến lá to, nguyên hoặc xẻ sâu.
Puniaceae
Amaryllidacea
Araceae
Lauraceae
Chọn họ thực vật không có mô tiết tinh dầu
Anonaceae
Ranunculaceae
Lauraceae
Magnoliacea
Cây Sâm Bố Chính thuộc họ cây gì?
Cucurbitaceae
Euphorbiaceae
Rosaceae
Malvaceae
Quả mọng, to, vỏ ngoài cứng, đôi khi hóa gỗ, vỏ giữa dày và nạc, có thể có xơ, ruột của quả bị chiếm bởi một thứ cơm quả có nhiều nước. Hạt gần như không nội nhũ, lá mầm dày và chứa nhiều dầu.
Lamiaceae
Cucurbitaceae
Rubiaceae
Lauraceae
Quả cấu tạo bởi bầu có hai lá noãn, khi chín nứt theo bốn kẽ nứt thành hai mảnh vỏ là loại quả gì?
Quả đại
Quả nang
Quả đậu
Quả cải
Đặc điểm nào sau đây không phải của cây lớp Ngọc Lan?
Rễ trụ
Hạt có 2 lá mầm
Hoa mẫu 4 hoặc 5
Gân lá hình song song
Mô nâng đỡ gồm có mấy loại?
5
4
2
3
Mô nâng đỡ gồm có mấy loại?
5
4
2
3
Đặc điểm sau của họ cây nào: “ Cụm hoa xim hai ngã hoặc 1 ngã thu hẹp thành đầu hay thành vòng giả ở nách lá hoặc thành chùm, gié ở ngọn cành, hoa lưỡng tính đều không có cánh hoa, bao hoa là những phiến cùng màu dạng lá đài, hay cánh hoa xếp 2 vòng mỗi vòng 3 phiến hoặc 5 phiến xếp xoắn, tiền khai hoa 5 điểm. Bộ nhị 2 kiểu: a) Kiểu vòng: 6 nhị xếp trên hai vòng, b) kiểu xoắn ốc: 5-8 nhị.”
Scrophulariaceae
Ranunculaceae
Polygonaceae
Punicaceae
Màng tế bào gồm
2 lớp
3 lớp
4 lớp
5 lớp
Mô có các tế bào xếp sít nhau và màng tế bào biến thành một chất không thấm nước và khí:
Mô nâng dở
Mô dẫn
Mô che chở
Mô phân sinh
Chức năng của nhu mô là
Che chở
Nâng đỡ
Liên kết
Dẫn truyền
Tỏi lơi, Náng hoa đỏ là những cây thuộc họ gì?
Dioscoreaceae
Puniaceae
Amaryllidacea
Liliaceae
Thể cứng thường gặp ở
Thịt quả ổi
Vỏ cây quế
Lá cây chè
Vỏ quả lê
Hạt aleuron là thể vùi loại gì
Lipid
Tinh thể
Protid
Glucid
Vai trò của thể golgi là gì?
Tích trữ các chất cặn bã
Trao đổi chất với môi trường ngoại
Hình thành màng sinh chất
Tổng hợp protein
Mô tiết gồm có mấy loại
3
4
5
6
Tiết diện ngang của thân cây kinh giới có hình gì
Ngũ giác
Vuông
Tròn
Tam giác
Hoa riêng lẻ, to, lưỡng tính, đều có cuống dài, đế hoa thường lồi hay rất dài, tận cùng bằng một mặt lõm mang các lá noãn, bao hoa gồm một số lớn phiến xếp theo đường xoắn ốc, các phiến bên ngoài màu xanh dạng lá đài các phiến ở trong dạng cánh hoa.
Rutaceae
Nymphaeidea
Nelumbonaceae
Moraceae
Nhiều bộ phận của cây được dùng làm thuốc như: hạt dùng chữa bệnh đường ruột, Tâm chữa mất ngủ, cao huyết áp, gương có tác dụng cầm máu, lá chữa viêm ruột, thân rễ cữa sốt tiêu chảy.
Brassicaceae
Malvaceae
Apiaceae
Nelumbonaceae
Thân cỏ hay dây leo thân gỗ nhờ rễ bám, lá đơn mọc cách, phiến lá hình tim hay hình trứng, gân lá hình chân vịt hay lông chim, cụm hoa gié không phân nhánh, mọc ở nách lá hay đối diện với lá vì hoa phát ở tận cùng nhánh bị hất qua một bên do sự phát triển của nhánh nách.
Piperaceae
Brassicaceae
Malvaceae
Apiaceae
Thân cỏ sống ở nước, thân rất to, lá hình khiên, cuống dài có gai nhỏ, hoa to mọc riêng lẻ, lưỡng tính, cánh hoa nhiều, màu trắng hay hồng, xếp xoắn ốc, ít phân biệt với lá đài, nhị nhiều xếp xoắn ốc.
Nymphaeidea
Moraceae
Nelumbonaceae
Mimoraceae
Cây gỗ hoặc bụi, dây leo,nhiều loại có gai, lá mọc cách kép hình lông chim, lá chét có thể phù nhờ đó chúng cử động được, và rũ xuống khi bị chạm đến, cụm hoa gié hoặc đầu tròn, hoa đều nhỏ, lưỡng tính.
Mimosaceae
Moraceae
Menispermaceae
Nelumbonaceae
Lamiaceae
Liliaceae
Asteraceae
Loganiaceae
Brassicaceae
Malvaceae
Apiaceae
