wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3+4+5 LUẬT DÂN SỰ

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Giao dịch dân sự là gì?

a)

Hành vi pháp lý đơn phương hoặc hợp đồng làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

b)

Quá trình các chủ thể trong xã hội thực hiện những cam kết của mình với nhà nước.

c)

Nghĩa vụ của một bên trong quan hệ mua bán.

d)

Thỏa thuận của các bên chủ thể trong trạng thái không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

2.

Đại diện theo pháp luật của cá nhân KHÔNG gồm trường hợp nào sau đây?

a)

Người giám hộ đối với người được giám hộ.

b)

Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

c)

Người do Tòa án chỉ định đại diện đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

d)

Người do cá nhân ủy quyền để làm đại diện cho họ.

3.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng:

a)

Lời nói.

b)

Không thuộc hình thức nào.

c)

Hành vi.

d)

Văn bản.

4.

Trong trường hợp các bên xác lập giao dịch một cách giả tạo nhằm che dấu một giao dịch dân sự khác thì hậu quả pháp lý là:

a)

Cả giao dịch giả tạo và giao dịch bị che dấu đều phát sinh hiệu lực.

b)

Giao dịch giả tạo vô hiệu.

c)

Cả giao dịch giả tạo và giao dịch bị che dấu đều vô hiệu.

d)

Giao dịch bị che dấu vẫn có hiệu lực trong mọi trường hợp.

5.

Trường hợp nào KHÔNG PHẢI là căn cứ hình thành quan hệ đại diện theo pháp luật?

a)

Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

b)

Theo điều lệ của pháp nhân.

c)

Xác lập trên cơ sở thỏa thuận giữa người được đại diện và người đại diện.

d)

Do pháp luật quy định hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

6.

Hậu quả pháp lý trong trường hợp xác lập giao dịch dân sự do nhầm lẫn là

a)

Phát sinh hiệu lực với các bên tham gia giao dịch.

b)

Chỉ bị vô hiệu nếu có quyết định của Tòa án có thẩm quyền dựa trên đơn yêu cầu của chủ thể tham gia giao dịch.

c)

Các bên trong giao dịch phải thực hiện các cam kết trong giao dịch.

d)

Mặc nhiên vô hiệu.

7.

Giao dịch dân sự có điều kiện là:

a)

Những điều kiện bắt buộc mà giao dịch phải đáp ứng để phát sinh hiệu lực theo quy định của pháp luật.

b)

Trường hợp mà hiệu lực của giao dịch phát sinh hoặc huỷ bỏ phụ thuộc vào sự kiện nhất định do các chủ thể của giao dịch thỏa thuận.

c)

Giao dịch vi phạm điều kiện có hiệu lực của giao dịch.

d)

Giao dịch có mục đích trái pháp luật.

8.

Người được uỷ quyền đại diện trong quan hệ đại diện theo ủy quyền phải là người:

a)

Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự.

c)

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

d)

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

9.

Điều kiện nào sau đây KHÔNG PHẢI là điều kiện bắt buộc phải có để phát sinh hiệu lực của mọi giao dịch dân sự:

a)

Hình thức của giao dịch dân sự.

b)

Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập.

c)

Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.

d)

Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

10.

Thời hạn được xác định thông qua:

a)

Một thời hiệu mà pháp luật quy định.

b)

Quy định của pháp luật.

c)

Đơn vị thời gian như phút, giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc một sự kiện có thể xảy ra.

d)

Một thời khắc.

11.

A và B giao kết hợp đồng mua bán nhà bằng văn bản nhưng không công chứng hợp đồng mua bán nhà theo quy định của pháp luật về nhà ở. Hỏi: Hậu quả pháp lý đối với hợp đồng mua bán nhà trong trường hợp này là gì?

a)

Hợp đồng bị hủy bỏ.

b)

Mặc nhiên vô hiệu.

c)

Chỉ cần các bên đã ký xong hợp đồng thì hợp đồng sẽ phát sinh hiệu lực.

d)

Hợp đồng có thể có hiệu lực nếu một trong các bên đã thực hiện được ít nhất 2/3 nghĩa vụ trong hợp đồng và có văn bản yêu cầu tòa án công nhân hiệu lực của hợp đồng.

12.

Một pháp nhân có thể có bao nhiêu người đại diện theo pháp luật?

a)

Chỉ có một người đại diện theo pháp luật.

b)

Theo quy định tại điều lệ, không hạn chế số lượng.

c)

Tối đa là 3 người đại diện theo pháp luật.

d)

Không quá hai người đại diện theo pháp luật.

13.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Người đại diện theo ủy quyền là cá nhân phải đáp ứng điều kiện:

a)

Từ đủ 15 tuổi trở lên trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

b)

Từ đủ 21 tuổi trở lên theo quy định của điều lệ.

c)

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

d)

Từ đủ 18 tuổi trở lên.

14.

Thời hiệu là một khoảng thời gian có điểm đầu và điểm cuối do:

a)

Một tổ chức mà nhà nước uỷ quyền sẽ quy định.

b)

Pháp luật quy định.

c)

Bên thứ ba quy định buộc các bên trong giao dịch tuân theo.

d)

Các bên thỏa thuận.

15.

KHÔNG áp dụng thời hiệu khởi kiện trong trường hợp nào sau đây?

a)

Yêu cầu bảo vệ quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

b)

Yêu cầu bảo vệ quan hệ về thừa kế.

c)

Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân gắn với tài sản.

d)

Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân không gắn với tài sản.

16.

Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi xác lập giao dịch nào thì sẽ không bị tuyên bố vô hiệu?

a)

Giao dịch mua bán tài sản.

b)

Giao dịch trao đổi tài sản.

c)

Giao dịch cho vay tài sản.

d)

Giao dịch tặng cho tài sản mà người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là bên được tặng cho.

17.

A và B là anh em ruột, họ thỏa thuận mua bán một ngôi nhà nhưng để trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế, A và B thiết lập hợp đồng tặng cho nhà. Vậy khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Hợp đồng tặng cho nhà giữa A và B luôn có hiệu lực nếu đã được công chứng.

b)

Hợp đồng mua bán nhà giữa A và B vô hiệu. => Sai

c)

Hợp đồng tặng cho nhà giữa A và B không vô hiệu.

d)

Hợp đồng mua bán nhà giữa A và B có thể có hiệu lực.

18.

Việc lập di chúc KHÔNG được coi là:

a)

Một hợp đồng.

b)

Một hành vi pháp lý đơn phương.

c)

Một giao dịch dân sự.

d)

Hành động có ý chí của con người.

19.

Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự do người chưa thành niên xác lập, thực hiện:

a)

Có thể có hiệu lực trong một số trường hợp pháp luật quy định

b)

Tuỳ thuộc vào ý chí của cơ quan toà án có thẩm quyền.

c)

Mặc nhiên có hiệu lực.

d)

Bị vô hiệu trong mọi trường hợp.

20.

Thời hiệu là thời hạn do:

a)

Các bên thỏa thuận.

b)

Bên có quyền quy định.

c)

Bên có nghĩa vụ yêu cầu.

d)

Pháp luật quy định.

21.

Vật tiêu hao là gì?

a)

Vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên được tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.

b)

Vật không giữ nguyên được tính năng, công dụng, hình dáng ban đầu sau một lần sử dụng.

c)

Vật không giữ nguyên được hình dáng sau ít nhất 1 tháng sử dụng.

d)

Vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

22.

Sở hữu chung của vợ chồng thuộc hình thức sở hữu?

a)

Sở hữu chung theo phần.

b)

Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

c)

Sở hữu chung hỗn hợp.

d)

Sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia.

23.

Người hưởng dụng KHÔNG có quyền nào sau đây?

a)

Tự mình khai thác, sử dụng tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng.

b)

Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản.

c)

Cho phép người khác thu hoa lợi, lợi tức từ tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng.

d)

Được bán tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng trong trường hợp chủ sở hữu tài sản hưởng dụng chết.

24.

Quyền khác đối với tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 KHÔNG bao gồm quyền nào sau đây?

a)

Quyền bề mặt.

b)

Quyền hưởng dụng.

c)

Quyền đối với bất động sản liền kề.

d)

Quyền dụng ích cá nhân.

25.

Quyền định đoạt tài sản có thể bị hạn chế trong trường hợp:

a)

Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

Ý chí của pháp nhân, cá nhân, chủ thể khác.

c)

Theo ý chí của đồng chủ sở hữu chung.

d)

Theo quy định của luật.

26.

Thời hạn của quyền hưởng dụng đối với trường hợp người hưởng dụng là cá nhân:

a)

Không bị giới hạn.

b)

Do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của chủ sở hữu tài sản.

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào sự thỏa thuận của các bên.

d)

Do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên.

27.

Quyền định đoạt là quyền:

a)

Khai thác công dụng.

b)

Nắm giữ và quản lý tài sản.

c)

Chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

d)

Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

28.

Hiệu lực của quyền hưởng dụng KHÔNG được xác lập theo căn cứ nào sau đây?

a)

Thời điểm luật liên quan có quy định khác với thỏa thuận của các bên hoặc khác với thời điểm nhận chuyển giao tài sản.

b)

Thời điểm tài sản không còn.

c)

Thời điểm nhận chuyển giao tài sản.

d)

Thời điểm do các bên thỏa thuận.

29.

Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập KHÔNG theo căn cứ nào sau đây?

a)

Theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.

b)

Theo quy định của luật.

c)

Do địa thế tự nhiên.

d)

Do ý chí của người có nhu cầu sử dụng bất động sản liền kề của người khác.

30.

Vật phụ là gì?

a)

Vật có thể khai thác công dụng độc lập theo tính năng.

b)

Vật không tham gia vào giao dịch dân sự nếu không có vật chính.

c)

Vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, không nhất thiết phải gắn liền với vật chính.

d)

Không tham gia vào quá trình khai thác công dụng của vật chính.

31.

Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Quyền khai thác mỏ là một loại tài sản.

b)

Tiền là một loại giấy tờ có giá.

c)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản.

d)

Đăng ký xe máy là một loại giấy tờ có giá.

32.

Điều kiện nào sau đây KHÔNG đặt ra đối với việc định đoạt tài sản:

a)

Việc định đoạt tài sản không được gây thiệt hại đến lợi ích công cộng.

b)

Việc định đoạt không được gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước. => Sai

c)

Việc định đoạt tài sản phải tuân theo quy định về trình tự, thủ tục định đoạt trong trường hợp pháp luật có quy định. => Sai

d)

Người định đoạt tài sản phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

33.

Chủ thể nào sau đây KHÔNG có quyền định đoạt tài sản:

a)

Người thuê tài sản từ chủ sở hữu.

b)

Chủ sở hữu tài sản.

c)

Người được chủ sở hữu tặng cho tài sản.

d)

Người được chủ sở hữu ủy quyền định đoạt tài sản.

34.

Tiền trúng xổ số là gì?

a)

Hoa lợi phát sinh từ vé xổ số.

b)

Có thể vừa là hoa lợi vừa là lợi tức từ vé xổ số.

c)

Lợi tức phát sinh từ vé xổ số.

d)

Tài sản độc lập so với tiền mua vé xổ số.

35.

Hậu quả pháp lý của trường hợp chủ thể quyền bề mặt không xử lý tài sản trước khi quyền bề mặt chấm dứt là:

a)

Tài sản chưa xử lý vẫn được bảo lưu quyền sở hữu cho chủ thể có quyền hưởng dụng.

b)

Chủ thể có quyền bề mặt phải trả cho chủ sở hữu quyền sử dụng đất một khoản tiền để họ xử lý.

c)

Chủ thể có quyền bề mặt phải thanh toán chi phí xử lý tài sản cho chủ thể có quyền sử dụng đất nếu chủ thể này không nhận tài sản.

d)

Tài sản chưa xử lý thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất nhưng họ phải trả cho chủ thể quyền bề mặt một khoản tiền.

36.

Khẳng định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

a)

Trái phiếu là giấy tờ có giá.

b)

Tiền là một loại tài sản.

c)

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền tài sản.

d)

Mọi tài sản đều phải đăng ký quyền sở hữu.

37.

Tài sản nào sau đây có thể KHÔNG phải là bất động sản?

a)

Cây cổ thụ gắn liền với đất đai.

b)

Nhà, công trình xây dựng khác.

c)

Đất đai.

d)

Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng.

38.

A nhặt được ví tiền do người khác đánh rơi mà không thông báo, giao nộp thì việc chiếm hữu của A là:

a)

Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và không ngay tình.

b)

Chiếm hữu hợp pháp.

c)

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật nhưng không ngay tình.

d)

Chiếm hữu

39.

H mua laptop mà không biết đó là chiếc laptop bị trộm cắp là trường hợp chiếm hữu:

a)

Có căn cứ pháp luật - từ một hợp đồng dân sự.

b)

Chiếm hữu hợp pháp.

c)

Không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình.

d)

Không có căn cứ pháp luật và không ngay tình.

40.

Vợ chồng AB góp 500 triệu đồng, C góp 300 triệu đồng để mua xe tải kinh doanh dịch vụ chở hàng chung. Có những hình thức sở hữu nào trong tình huống trên?

a)

Sở hữu chung hợp nhất.

b)

Sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia.

c)

Sở hữu chung của cộng đồng.

d)

Sở hữu chung theo phần; sở hữu chung hỗn hợp và sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

41.

Vật tiêu hao là gì?

a)

Vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hình dáng và tính năng sử dụng ban đầu.

b)

Vật không giữ nguyên được tính năng, công dụng, hình dáng ban đầu sau một lần sử dụng.

c)

Vật không giữ nguyên được hình dáng sau ít nhất 1 tháng sử dụng.

d)

Vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên được tính chất và tính năng sử dụng ban đầu.

42.

Quyền định đoạt là quyền:

a)

Khai thác công dụng.

b)

Chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

c)

Hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

d)

Nắm giữ và quản lý tài sản.

43.

Quyền khác đối với tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 KHÔNG bao gồm quyền nào sau đây?

a)

Quyền đối với bất động sản liền kề.

b)

Quyền bề mặt.

c)

Quyền hưởng dụng.

d)

Quyền dụng ích cá nhân.

44.

Hiệu lực của quyền hưởng dụng KHÔNG được xác lập theo căn cứ nào sau đây?

a)

Thời điểm luật liên quan có quy định khác với thỏa thuận của các bên hoặc khác với thời điểm nhận chuyển giao tài sản.

b)

Thời điểm nhận chuyển giao tài sản.

c)

Thời điểm do các bên thỏa thuận.

d)

Thời điểm tài sản không còn.

45.

Thời hạn của quyền hưởng dụng đối với trường hợp người hưởng dụng là cá nhân:

a)

Không bị giới hạn.

b)

Do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của người hưởng dụng đầu tiên.

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào sự thỏa thuận của các bên.

d)

Do các bên thỏa thuận hoặc do luật quy định nhưng tối đa đến hết cuộc đời của chủ sở hữu tài sản.

46.

Quyền định đoạt tài sản có thể bị hạn chế trong trường hợp:

a)

Theo ý chí của đồng chủ sở hữu chung. => SAI

b)

Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c)

Ý chí của pháp nhân, cá nhân, chủ thể khác.

d)

Theo quy định của luật.

47.

Quyền đối với bất động sản liền kề được xác lập KHÔNG theo căn cứ nào sau đây?

a)

Do địa thế tự nhiên.

b)

Theo quy định của luật.

c)

Theo thỏa thuận hoặc theo di chúc.

d)

Do ý chí của người có nhu cầu sử dụng bất động sản liền kề của người khác.

48.

Người hưởng dụng KHÔNG có quyền nào sau đây?

a)

Cho phép người khác thu hoa lợi, lợi tức từ tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng.

b)

Được bán tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng trong trường hợp chủ sở hữu tài sản hưởng dụng chết.

c)

Cho thuê quyền hưởng dụng đối với tài sản.

d)

Tự mình khai thác, sử dụng tài sản là đối tượng của quyền hưởng dụng.

49.

Sở hữu chung của vợ chồng thuộc hình thức sở hữu?

a)

Sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

b)

Sở hữu chung hỗn hợp.

c)

Sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia.

d)

Sở hữu chung theo phần.

50.

Tiền trúng xổ số là gì?

a)

Có thể vừa là hoa lợi vừa là lợi tức từ vé xổ số.

b)

Lợi tức phát sinh từ vé xổ số.

c)

Hoa lợi phát sinh từ vé xổ số.

d)

Tài sản độc lập so với tiền mua vé xổ số.

51.

Điều kiện nào sau đây KHÔNG đặt ra đối với việc định đoạt tài sản:

a)

Việc định đoạt tài sản phải tuân theo quy định về trình tự, thủ tục định đoạt trong trường hợp pháp luật có quy định.

b)

Việc định đoạt không được gây thiệt hại đến lợi ích nhà nước.

c)

Việc định đoạt tài sản không được gây thiệt hại đến lợi ích công cộng.

d)

Người định đoạt tài sản phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

52.

Vật phụ là gì?

a)

Không tham gia vào quá trình khai thác công dụng của vật chính.

b)

Vật trực tiếp phục vụ cho việc khai thác công dụng của vật chính, không nhất thiết phải gắn liền với vật chính.

c)

Vật có thể khai thác công dụng độc lập theo tính năng.

d)

Vật không tham gia vào giao dịch dân sự nếu không có vật chính.

53.

Hậu quả pháp lý của trường hợp chủ thể quyền bề mặt không xử lý tài sản trước khi quyền bề mặt chấm dứt là:

a)

Chủ thể có quyền bề mặt phải trả cho chủ sở hữu quyền sử dụng đất một khoản tiền để họ xử lý.

b)

Chủ thể có quyền bề mặt phải thanh toán chi phí xử lý tài sản cho chủ thể có quyền sử dụng đất nếu chủ thể này không nhận tài sản.

c)

Tài sản chưa xử lý thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất nhưng họ phải trả cho chủ thể quyền bề mặt một khoản tiền.

d)

Tài sản chưa xử lý vẫn được bảo lưu quyền sở hữu cho chủ thể có quyền hưởng dụng.

54.

Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Quyền khai thác mỏ là một loại tài sản.

b)

Đăng ký xe máy là một loại giấy tờ có giá.

c)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản.

d)

Tiền là một loại giấy tờ có giá.

55.

Khẳng định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

a)

Trái phiếu là giấy tờ có giá.

b)

Quyền sở hữu trí tuệ là quyền tài sản.

c)

Mọi tài sản đều phải đăng ký quyền sở hữu.

d)

Tiền là một loại tài sản.

56.

Tài sản nào sau đây có thể KHÔNG phải là bất động sản?

a)

Nhà, công trình xây dựng khác.

b)

Cây cổ thụ gắn liền với đất đai.

c)

Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng.

d)

Đất đai.

57.

Chủ thể nào sau đây KHÔNG có quyền định đoạt tài sản:

a)

Người được chủ sở hữu tặng cho tài sản.

b)

Người thuê tài sản từ chủ sở hữu.

c)

Người được chủ sở hữu ủy quyền định đoạt tài sản.

d)

Chủ sở hữu tài sản.

58.

A nhặt được ví tiền do người khác đánh rơi mà không thông báo, giao nộp thì việc chiếm hữu của A là:

a)

Chiếm hữu hợp pháp.

b)

Chiếm hữu có căn cứ pháp luật nhưng không ngay tình.

c)

Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình.

d)

Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật và không ngay tình.

59.

H mua laptop mà không biết đó là chiếc laptop bị trộm cắp là trường hợp chiếm hữu:

a)

Không có căn cứ pháp luật và không ngay tình.

b)

Không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình.

c)

Có căn cứ pháp luật - từ một hợp đồng dân sự.

d)

Chiếm hữu hợp pháp.

60.

Vợ chồng AB góp 500 triệu đồng, C góp 300 triệu đồng để mua xe tải kinh doanh dịch vụ chở hàng chung. Có những hình thức sở hữu nào trong tình huống trên?

a)

Sở hữu chung hợp nhất.

b)

Sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia.

c)

Sở hữu chung của cộng đồng.

d)

Sở hữu chung theo phần; sở hữu chung hỗn hợp và sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

61.

Vợ chồng AB có tài sản chung là 600 triệu đồng. A chết, xác định di sản thừa kế của A?

a)

400 triệu đồng.

b)

600 triệu đồng.

c)

300 triệu đồng.

d)

500 triệu đồng.

62.

Người thừa kế bao gồm:

a)

Cá nhân và các chủ thể khác không phải là cá nhân đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật.

b)

Phải là các cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên.

c)

Cá nhân đã chết hoặc bị tuyên bố chết.

d)

Pháp nhân đã có quyết định tuyên bố phá sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

63.

Di chúc có hiệu lực kể từ thời điểm:

a)

Công bố di chúc.

b)

Lập xong di chúc.

c)

Người lập di chúc chết.

d)

Phân chia di sản thừa kế.

64.

Người thừa kế KHÔNG được từ chối hưởng di sản thừa kế trong trường hợp nào sau đây:

a)

Việc từ chối nhận di sản thừa kế do mâu thuẫn với người để lại di sản thừa kế.

b)

Nhằm trốn tránh nghĩa vụ do người để lại di sản thừa kế giao.

c)

Việc từ chối nhận di sản thừa kế nhằm để cho người thừa kế khác được hưởng phần lớn hơn.

d)

Nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

65.

Thời hiệu để người thừa kế xác nhận quyền thừa kế của mình là:

a)

30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

b)

03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

c)

10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

d)

05 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

66.

Thời điểm mở thừa kế là:

a)

Thời điểm xác minh được tổng số di sản thừa kế.

b)

Thời điểm người để lại di sản thừa kế chết.

c)

Thời điểm hoàn tất thủ tục làm đám tang cho người để lại di sản thừa kế.

d)

Thời điểm phân chia di sản.

67.

Khi KHÔNG muốn nhận di sản, người thừa kế có quyền gì?

a)

Từ chối nhận di sản.

b)

Chỉ được từ chối theo các điều kiện pháp luật đã quy định.

c)

Tặng cho di sản cho bất kỳ người nào khác.

d)

Tặng cho Nhà nước.

68.

Ai là người được hưởng ít nhất là 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật mà không phụ thuộc vào nội dung của di chúc:

a)

Anh, chị, em ruột của người để lại di sản thừa kế mà không có khả năng lao động.

b)

Con chưa thành niên.

c)

Ông bà của người để lại di sản thừa kế.

d)

Cháu của người để lại di sản thừa kế.

69.

Những người thuộc hàng thừa kế thứ 2 chỉ được hưởng thừa kế theo luật trong trường hợp:

a)

Người chết không còn cha mẹ.

b)

Không còn người thừa kế ở hàng thứ nhất.

c)

Người chết không có vợ con.

d)

Người ở hàng thừa kế thứ nhất còn một chủ thể duy nhất.

70.

Người nào sau đây có thể làm chứng cho việc lập di chúc?

a)

Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

b)

Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

c)

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

d)

Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

71.

A có con riêng là A; B có con riêng là B1. A và B kết hôn với nhau. Sau một thời gian, A chết không lập di chúc. Hỏi: B1 là con riêng của B thì có được hưởng di sản thừa kế của A không?

a)

B1 được thừa kế nếu B1 sống chung nhà với A.

b)

B1 chỉ được thừa kế nếu có chăm sóc, nuôi dưỡng A như cha con.

c)

B1 không được thừa kế của A.

d)

B1 luôn được thừa kế di sản của A.

72.

Di sản thừa kế có thể bị hạn chế phân chia trong trường hợp:

a)

Những người thừa kế không thống nhất được việc phân chia di sản thừa kế bằng hiện vật.

b)

Việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình.

c)

Phần lớn những người thừa kế không đồng ý với nội dung bản di chúc của người để lại di sản thừa kế.

d)

Một trong những người thừa kế không đồng ý với nội dung bản di chúc của người để lại di sản thừa kế.

73.

Vợ chồng AB có tài sản chung 800 triệu đồng. A chết, tiền mai táng cho A hết 50 triệu đồng. Xác định di sản thừa kế của A?

a)

375 triệu.

b)

300 triệu.

c)

350 triệu.

d)

400 triệu.

74.

A và B là vợ chồng, có 2 con chung là C, D. A có di sản là 2 tỷ đồng. A định đoạt cho B hưởng 1 tỷ; C và D mỗi người 500 triệu. Trước khi chết A còn số tiền vay chưa trả được là 800 triệu đồng. Xác định nghĩa vụ của B, C, D trong việc trả nợ cho A?

a)

B phải trả 400 triệu đồng; C và D mỗi người phải trả 200 triệu đồng.

b)

B, C, D không phải trả nợ cho A vì A đã chết.

c)

B, C, D mỗi người phải trả 266.67 triệu.

d)

Vì B là vợ A nên B phải trả toàn bộ cho A.

75.

Chủ thể nào sau đây KHÔNG có quyền lập di chúc:

a)

Người từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Người đủ 15 tuổi trở lên.

c)

Người đang ở tình trạng khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

d)

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

76.

Di sản dùng vào việc thờ cúng KHÔNG được lớn hơn:

a)

Giá trị nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.

b)

2/3 tổng khối di sản.

c)

Toàn bộ di sản do người chết để lại.

d)

1/2 tổng khối di sản.

77.

Phần tài sản nào sau đây KHÔNG nằm trong di sản thừa kế:

a)

Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung theo phần với các cá nhân khác.

b)

Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng.

c)

Tài sản riêng của người chết.

d)

Phần tài sản mà người chết chỉ có nghĩa vụ quản lý tài sản đó.

78.

Người KHÔNG có năng lực hành vi dân sự thì:

a)

Có quyền hưởng thừa kế.

b)

Được bảo lưu quyền hưởng thừa kế cho đến khi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

c)

Người đại diện của người này có quyền hưởng thừa kế thay người không có năng lực hành vi dân sự.

d)

Không có quyền hưởng di sản thừa kế.

79.

Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?

a)

Nếu di chúc bị thất lạc, hư hại thì di sản thừa kế giữ nguyên không được chia cho đến khi tìm được di chúc.

b)

Nếu di chúc bị thất lạc, hư hại thì thì mặc nhiên di sản thừa kế được chia theo pháp luật.

c)

Nếu di chúc bị thất lạc, hư hại thì trong trường hợp di sản đã được chia mà tìm thấy di chúc thì vẫn phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.

d)

Nếu di chúc bị thất lạc, hư hại thì di sản thừa kế thuộc về Nhà nước.

80.

Hàng thừa kế thứ nhất của người chết KHÔNG gồm người nào sau đây:

a)

Con dâu.

b)

Con ngoài giá thú.

c)

Vợ chồng.

d)

Bố mẹ nuôi.