NEW
Font size
WorksheetsBài 1: Đặc điểm cấu tạo tế bào cơ thể người (Phần 1)
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Mỗi tế bào sống có cấu trúc cơ bản gồm mấy phần:
2
3
4
5
Thành phần cấu tạo cơ bản của một tế bào gồm:
Màng tế bào, tế bào chất và nhân
Màng tế bào, lưới nội chất và nhân
Màng tế bào, ty thể, ribosome
Màng tế bào, các bào quan và nhân
Màng tế bào có chức năng gì:
Thực hiện quá trình tổng hợp các enzym
Giới hạn ranh giới tế bào với môi trường xung quanh
Thực hiện quá trình tổng hợp các phân tử protein
Lưu giữ và truyền đạt các thông tin di truyền
Quá trình nào sau đây diễn ra tại màng tế bào:
Trao đổi vật chất
Thực hiện quá trình chuyển hóa
Truyền đạt thông tin di truyền
Tổng hợp các chất
Bào quan nào trong bào tương của tế bào có hệ di truyền tự lập và hệ tự tổng hợp chất:
Lưới nội chất
Bộ máy golgi
Ribosome
Ty thể
Bào quan nào trong bào tương của tế bào có chứa enzym và được coi là ống tiêu hóa nội bào:
Ribosome
Bộ máy golgi
Lysosome
Peroxysome
Các sản phẩm mà tế bào trao đổi với môi trường ngoại bào là:
Các chất hòa tan trong dịch bào tương
Vật chất di truyền
Các bào quan trong bào tương
Các phân tử mRNA, rRNA và tRNA
Nơi lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền cho thế hệ sau của tế bào là:
Nhân
Màng
Bào tương
Bào quan
Mọi hoạt động sống của tế bào cũng như tính đặc trưng của cơ thể được điều khiển bởi:
Nhân
Màng
Các bào quan
Bào tương
Các RNA được sản sinh ra bởi:
Hạch nhân
DNA
Màng nhân
Dịch nhân
Sản phẩm nào sau đây được tổng hợp ở lưới nội chất có hạt:
Vitamin
Protein
Cholesterol
Phospholipid
Sản phẩm nào sau đây được tổng hợp ở lưới nội chất không hạt:
Protein
rRNA
Cholesterol
tRNA
Ribosome là nơi tổng hợp sản phẩm nào:
Cholesterol
Các chất béo
Vitamin
Các loại protein
Tạo khung đỡ tế bào là vai trò của thành phần nào:
Các bào quan
Hệ vi sợi, vi ống
Nhân tế bào
Màng tế bào
Loại RNA nào được tổng hợp ở hạch nhân:
mRNA
rRNA
tRNA
Tất cả các loại RNA
Hoạt động của quá trình đồng hoá và dị hoá trong cơ thể có đặc điểm là:
Đồng hoá và dị hoá không liên quan nhau
Đồng hoá có xu hướng yếu hơn dị hoá
Đồng hoá có xu hướng mạnh hơn dị hoá
Đồng hoá có xu hướng cân bằng dị hoá
Ngoài đặc điểm chuyển hoá, sự sống còn có những đặc điểm chung nào sau đây:
Chịu kích thích, sinh sản không giống mình
Tự kích thích, sinh sản giống mình
Tự kích thích, sinh sản không giống mình
Chịu kích thích, sinh sản giống mình
Môi trường để các tế bào sống của cơ thể tồn tại và hoạt động, gọi là:
Nội môi
Máu
Nội bào
Bạch huyết
Bản chất của nội môi là:
Huyết tương (Dịch của máu)
Dịch gian bào (Dịch kẽ)
Dịch trong tế bào (Dịch nội bào)
Dịch ngoài tế bào (Dịch ngoại bào)
Dịch có vai trò quan trọng nhất trong nội môi của cơ thể là:
Huyết tương
Dịch nhãn cầu
Dịch não tuỷ
Dịch bạch huyết
Hằng tính nội môi có nghĩa là:
Sự ức chế về thành phần và nồng độ các chất trong nội môi
Sự ổn định về thành phần và nồng độ các chất trong nội môi
Sự biến đổi về thành phần và nồng độ các chất trong nội môi
Sự thích nghi về thành phần và nồng độ các chất trong nội môi
Vai trò của nội môi là đảm bảo:
Các tế bào tồn tại và phát triển bình thường
Các tế bào có đủ chất khí để tồn tại
Các tế bào có đủ chất dinh dưỡng để tồn tại
Cơ thể có thể thải hết chất độc của chuyển hoá
Ion có nhiều trong nội môi (dịch ngoại bào) là:
Magie
Kali
Calci
Natri
Ion có nhiều trong dịch nội bào là:
Clo
Bicarbonat
Natri
Kali
Mất cân bằng nội môi sẽ dẫn tới rối loạn hoạt động nào của tế bào?
Trao đổi bình thường của tế bào
Phát triển bình thường của tế bào
Chức năng bình thường của tế bào
Sinh sản bình thường của tế bào
Hầu hết các vật chất từ bên ngoài vào cơ thể đều phải:
Hòa tan trong lipid
Hòa tan trong nước
Hòa tan trong nội môi
Gắn với chất vận chuyển
Nồng độ oxy máu giảm và nồng độ CO₂ máu tăng phản ánh sự rối loạn của:
Tuần hoàn
Hô hấp
Nội môi
Máu
Yếu tố không tham gia vận chuyển chất dinh dưỡng là:
Máu
Dịch nội bào
Dịch bạch huyết
Dịch kẽ
Cơ quan không tham gia bài tiết các sản phẩm chuyển hóa là:
Hệ hô hấp
Hệ tiêu hóa
Hệ miễn dịch
Hệ tiết niệu
Cơ quan tham gia vào cả quá trình tiếp nhận và quá trình đào thải các chất là:
Hệ tiết niệu
Hệ tiêu hóa
Hệ tuần hoàn
Hệ cơ
Bộ phận tiếp nhận kích thích của phản xạ “tăng tiết nước bọt” khi nhìn thấy quả chanh là:
Tế bào da
Tế bào thị giác
Tế bào khứu giác
Tế bào vị giác
Đặc điểm nào sau đây là của phản xạ có điều kiện:
Tính bản năng
Tồn tại vĩnh viễn
Có thể mất đi
Di truyền
Đặc điểm nào là của phản xạ không điều kiện:
Có thể mất đi
Thành lập qua luyện tập
Cung phản xạ cố định
Trung tâm ở vỏ não
Đặc điểm của cơ chế điều hoà ngược dương tính trong điều hoà các hoạt động chức năng của cơ thể là:
Thường xuyên xảy ra để điều hoà hoạt động chức năng trong cơ thể
Luôn diễn ra sau cơ chế điều hoà ngược âm tính
Điều hoà hoạt động chức năng trở về bình thường
Làm cho hoạt động chức năng ngày càng tăng hoặc càng giảm
Trung tâm điều khiển các phản xạ có điều kiện là:
Tủy sống
Thân não
Gian não
Vỏ não
Màng tế bào là nơi trực tiếp diễn ra quá trình trao đổi vật chất giữa:
Ngoại bào và huyết tương
Ngoại môi và nội môi
Ngoại bào và nội môi
Ngoại bào và nội bào
Ba cơ chất cấu tạo nên màng tế bào gồm:
Lipid, hormon và protid
Protid, lipid và glucid
Glucid, protid và vitamin
Protid, ion và vitamin
Hai đầu ưa nước của lớp lipid ở màng tế bào hướng ra phía nào:
Cùng hướng vào nội bào
Hướng về hai phía của màng tế bào
Cùng hướng về ngoại bào
Hướng về trung tâm của lớp lipid
Protein cấu tạo nên màng có các dạng nào:
Nhiều dạng khác nhau
Là các dạng protein ngoại vi
Protein xuyên màng và protein ngoại vi
Là các dạng protein xuyên màng
Đặc điểm của glucid màng tế bào là:
Chỉ có ở mặt trong màng tế bào
Nằm xuyên suốt bề dày màng tế bào
Chỉ có ở mặt ngoài màng tế bào
Có ở cả mặt trong và mặt ngoài màng tế bào
Màng tế bào thực hiện quá trình nào sau đây:
Tổng hợp protein
Trao đổi vật chất
Tổng hợp hormon
Tổng hợp enzym
Hoạt động trao đổi chất ở màng tế bào có ý nghĩa gì:
Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào
Giúp tế bào ổn định thể tích, cấu trúc
Giúp cho tế bào luôn thay đổi cấu trúc
Điều hòa các hoạt động của nhân
Kết quả của hoạt động trao đổi chất ở màng tế bào sẽ giúp nội môi được:
Bất biến
Cân bằng
Thay đổi
Đổi mới
Quá trình vận chuyển các ion giữa hai bên của màng tế bào sẽ sinh ra:
Kháng thể
Vật chất
Các yếu tố đông máu
Điện thế màng
Phân tử nào trên màng tế bào có hoạt tính enzym:
Protein ngoại vi
Lipid kép
Protein xuyên màng
Carbonhydrat
Ba hình thức chính để vận chuyển vật chất ở màng tế bào gồm:
Thụ động, chủ động và đặc biệt
Đặc biệt, tích cực nguyên phát và tích cực thứ phát
Khuếch tán, ẩm bào và xuất bào
Thụ động, khuếch tán và chủ động
Các hình thức vận chuyển thụ động (khuếch tán) ở màng tế bào gồm:
Khuếch tán đơn thuần và khuếch tán được thuận hóa (có gia tốc)
Khuếch tán được thuận hóa và khuếch tán có gia tốc
Khuếch tán đơn thuần qua lớp kép lipid và qua protein
Khuếch tán có gia tốc và khuếch tán có chất mang
Vật chất được khuếch tán đơn thuần qua màng tế bào là khuếch tán thông qua:
Bơm Na+-K+/ATPase và phân tử protein mang
Bơm Na+-K+/ATPase và kênh protein
Lớp kép lipid và kênh (khe) protein
Lớp kép lipid và phân tử protein mang
Các hình thức vận chuyển thụ động nói chung có đặc điểm:
Không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển theo nhiều chiều.
Ngược gradien nồng độ.
Cần có bơm proton.
Hoạt động của bơm Na+-K+/ATPase thể hiện hình thức vận chuyển nào:
Khuếch tán có gia tốc
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển tích cực nguyên phát
Vận chuyển tích cực thứ phát.
Các hình thức khuếch tán đơn thuần qua màng tế bào bao gồm:
Khuếch tán qua lipid kép và khuếch tán qua protein mang
Khuếch tán qua lớp kép lipid và qua kênh protein
Khuếch tán qua lipid kép và khuếch tán có gia tốc
Khuếch tán có gia tốc và khuếch tán có chất mang.
Hình thức vận chuyển nào sau đây cần năng lượng trực tiếp từ ATP:
Khuếch tán đơn thuần
Khuếch tán được thuận hóa.
Tích cực nguyên phát
Tích cực thứ phát
Điện thế nghỉ của màng tế bào là sự chênh lệch về điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào ở trạng thái:
Hoạt động.
Khử cực
Nghỉ ngơi
Tái cực
Đặc điểm điện thế hai mặt của màng tế bào khi ở trạng thái nghỉ là:
Mặt ngoài màng âm hơn mặt trong
Mặt trong màng âm hơn mặt ngoài màng
Điện thế hai bên màng tế bào đều âm.
Điện thế hai mặt cân bằng nhau
Hoạt động của bơm ion nào đóng vai trò chủ đạo trong việc tạo ra điện thế nghỉ của màng tế bào:
Bơm Ca++
Bơm K+-H+
Bơm Na+-H+.
Bơm Na+-K+
Điện thế nghỉ của màng được tạo ra từ kết quả của những hoạt động nào:
Khuếch tán ion qua lớp kép lipid và qua kênh protein
Khuếch tán thuận hóa qua protein mang và khuếch tán kênh protein
Khuếch tán ion qua kênh protein và hoạt động của bơm Na+-K+/ATPase
Tất cả các hoạt động vận chuyển vật chất qua màng tế bào.
Điện thế hoạt động là những điện thế nhanh và đột ngột khi tế bào ở trạng thái:
Trơ
Bất hoạt
Hoạt động.
Nghỉ ngơi
Khi điện thế mặt trong màng tế bào tăng lên bao nhiêu (so với lúc nghỉ), sẽ đạt tới ngưỡng tạo ra điện thế hoạt động:
15 - 45 mV
15 - 50 mV
15 - 30 mV
15 - 40 mV
Khi điện thế màng đạt tới ngưỡng thì kênh ion nào mở đồng loạt để tạo ra điện thế hoạt động:
Kênh H+.
Kênh K+
Kênh Na+
Kênh Ca++
Cơ chế gây mở các kênh Na+ trên màng tế bào để tạo ra điện thế hoạt động của màng là:
Có chất gắn vào kênh Na+, gây mở đồng loạt các kênh Na+ theo cơ chế điều hòa ngược âm tính
Có chất gắn vào kênh Na+, gây mở đồng loạt các kênh Na+ theo cơ chế điều hòa ngược dương tính
Thay đổi điện thế màng, gây mở đồng loạt các kênh Na+ theo cơ chế điều hòa ngược dương tính
Thay đổi điện thế màng, gây mở đồng loạt các kênh Na+ theo cơ chế điều hòa ngược âm tính
Năng lượng trong cơ thể người có được là do:
Do hệ thống tiêu hóa tổng hợp và cung cấp
Được cung cấp từ nguyên liệu bên ngoài
Do các tế bào tự sinh ra
Do gan tổng hợp và cung cấp
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể diễn ra ở đâu:
Tế bào sống
Tế bào thần kinh
Tế bào gan
Tế bào niêm mạc ruột
Các chất sinh năng lượng được đưa từ ngoài vào gồm:
Protid, glucid và lipid
Các loại thuốc
Các loại chất khí
Vitamin, nước và muối khoáng
Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của glucid và được hấp thu vào nội môi tại ống tiêu hóa là:
Lactose
Sarcarose
Galactose
Glucose
Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của protid và được hấp thu vào nội môi tại ống tiêu hóa là:
Acid amin
Dipeptid
Tripeptid
Polypeptid
Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của lipid là:
Cholesterol
Acid amin
Acid béo
Glucose
Hóa năng là năng lượng tồn tại ở:
Nơi có chuyển động
Các liên kết hóa học của vật chất
Môi trường điện li
Nơi có chênh lệch về áp suất
Liên kết hóa học của vật chất sẽ sinh ra năng lượng khi nào:
Liên kết được tích lũy mới hay thay đổi theo hướng tổng hợp
Liên kết bị bẻ gãy hoặc thay đổi theo hướng phân giải
Liên kết luôn ở trạng thái không thay đổi
Liên kết được tổng hợp mới hoặc khi bị bẻ gãy
Năng lượng sinh công hóa học có thể gặp ở đâu trong cơ thể sống:
Hoạt động của tế bào gan
Hoạt động của các neuron
Hoạt động co giãn của cơ
Khắp nơi trong cơ thể
Năng lượng để di dời vật chất từ nơi này đến nơi khác được gọi là:
Thẩm thấu năng
Nhiệt năng
Hóa năng
Động năng
Trong cơ thể, động năng thường gặp ở những nơi đang có sự:
Tổng hợp
Sinh sản
Phân bào
Chuyển động
Điện năng trong cơ thể được sinh ra từ sự vận chuyển thành dòng của các chất nào qua màng tế bào:
Chất dinh dưỡng
Ion mang điện tích
Chất khí
Vitamin
Loại năng lượng nào sau đây trong cơ thể không có khả năng sinh công:
Nhiệt năng
Động năng
Hóa năng
Thẩm thấu năng
Loại năng lượng nào sau đây trong cơ thể đảm bảo cho các kích thích được dẫn truyền đến tế bào:
Thẩm thấu năng
Nhiệt năng
Điện năng
Hóa năng
Một phần của loại năng lượng nào sẽ được đào thải ra khỏi cơ thể:
Điện năng
Động năng
Hóa năng
Nhiệt năng
Tiêu hao năng lượng chi cho ‘duy trì cơ thể’ là tiêu hao năng lượng cho các hoạt động nào:
Sinh sản, phát triển, chuyển hóa cơ sở và vận cơ
Vận cơ, điều nhiệt, tiêu hóa và sinh sản
Chuyển hóa cơ sở, vận cơ, điều nhiệt và tiêu hóa
Chuyển hóa cơ sở, vận cơ, sinh trưởng và tiêu hóa
Điều kiện để chuyển hóa của cơ thể đạt mức cơ sở là khi:
Không vận cơ, không tiết niệu và không hô hấp
Không vận cơ, không điều nhiệt và không tiêu hóa
Không tiêu hóa, không tiết niệu và không điều nhiệt
Không tiêu hóa, không hô hấp và không vận cơ
Khi cơ thể ở trạng thái chuyển hóa cơ sở, thì mức độ tiêu hao năng lượng của cơ thể sẽ là:
Cao nhất
Trung bình
Thấp nhất
Cao
