wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về lợi ích kinh tế

Total questions: 77

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Hội Nông dân là hình thức:

a)

Lợi ích tập thể

b)

Lợi ích nhóm

c)

Nhóm lợi ích

d)

Lợi ích nhà nước

2.

Trong nền kinh tế thị trường, điều kiện quan trọng nhất để thực hiện lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động là gì?

a)

Tạo lập mối quan hệ thống nhất trong lợi ích của cả hai bên

b)

Tạo lập sự thống nhất trong quan hệ lợi ích của cả hai bên

c)

Tạo lập sự bền vững trong quan hệ lợi ích của cả hai bên

d)

Tạo lập sự tương quan trong lợi ích kinh tế của cả hai bên

3.

Trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phương thức thực hiện lợi ích kinh tế trong các quan hệ lợi ích, chủ yếu theo nguyên tắc nào?

a)

Thị trường kết hợp chính sách của nhà nước

b)

Thị trường kết hợp vai trò của các tổ chức xã hội

c)

Thị trường kết hợp vai trò của các chủ thể kinh tế

d)

Thị trường kết hợp theo chính sách của nhà nước và vai trò của các tổ chức xã hội

4.

Xuyên suốt quá trình tồn tại của con người và đời sống xã hội, lợi ích nào đóng vai trò quyết định thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân, tổ chức và xã hội?

a)

Lợi ích xã hội

b)

Lợi ích tinh thần

c)

Lợi ích vật chất

d)

Tuỳ từng bối cảnh mà vai trò quyết định đối với hoạt động của con người là lợi ích vật chất hay lợi ích tinh thần

5.

Điều 90 Bộ luật lao động 2019 quy định: “…Tiền lương trả cho người lao động phải

căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc. Người sử dụng lao động phải

bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm

công việc có giá trị như nhau.” Theo anh/chị, quy định này liên quan đến nội dung nào

trong môn kinh tế chính trị?

a)

Đặc trưng về quan hệ phân phối của nền kinh tế thị trường ở nước ta.

b)

Đặc trưng về quan hệ quản lý trong nền kinh tế thị trường.

c)

Đặc trưng về quan hệ tiền lương trong kinh tế thị trường ở nước ta.

d)

Đặc trưng về sở hữu sức lao động trong nền kinh tế thị trường.

6.

Không có mô hình kinh tế thị trường chung cho mọi quốc gia, mỗi mô hình kinh tế thị

trường vừa có những đặc trưng chung của kinh tế thị trường vừa có những đặc trưng

riêng. Theo anh/chị, những đặc trưng riêng đó là gì?

a)

Đảng phái nào cầm quyền, bản sắc văn hóa và điều kiện kinh tế xã hội mỗi quốc gia

b)

Thành phần kinh tế nào là chủ đạo, mục tiêu phát triển của kinh tế thị trường như thế nào, bản chất giai cấp của nhà nước, bản sắc văn hóa và điều kiện kinh tế xã hội mỗi quốc gia

c)

Đảng phái nào cầm quyền, mục tiêu phát triển của kinh tế thị trường như thế nào, bản sắc văn hóa và điều kiện kinh tế xã hội mỗi quốc gia

d)

Thành phần kinh tế nào là chủ đạo, mục tiêu phát triển của kinh tế thị trường như thế nào, bản sắc văn hóa và điều kiện kinh tế xã hội mỗi quốc gia

7.

Theo anh/chị, vì sao lợi ích cá nhân là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác?

a)

Vì cá nhân cấu thành nên tập thể, giai cấp, xã hội.

b)

Vì nhu cầu cơ bản, sống còn trước hết thuộc về cá nhân

c)

Vì nhu cầu cơ bản, sống còn trước hết thuộc về cá nhân và cá nhân cấu thành nên tập thể, giai cấp, xã hội.

d)

Vì cá nhân là nền tảng xã hội.

8.

Theo anh/chị, nhà nước cần làm gì để bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế?

a)

Tạo môi trường chính trị ổn định

b)

Xây dựng hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ nhất là pháp luật liên quan đến sở hữu

c)

Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế

d)

Xây dựng môi trường văn hóa phù hợp

9.

Theo anh/chị, nhà nước cần làm gì để điều hòa lợi ích giữa cá nhân – doanh nghiệp và xã hội?

a)

Có chính sách phân phối thu nhập hợp lý.

b)

Giải quyết kịp thời mâu thuẫn khi phát sinh

c)

Gắn tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội

d)

Có chính sách thuế lũy tiến phù hợp.

10.

Hiện nay, nước ta quản lý nền kinh tế thông qua nhiều công cụ quản lý, trong đó có các công cụ kinh tế. Theo anh/chị, công cụ nào là công cụ kinh tế?

a)

Hệ thống chính sách, pháp luật kinh tế

b)

Kinh tế nhà nước, ngân hàng nhà nước và các quỹ dự trữ quốc gia

c)

Kế hoạch, quy hoạch kinh tế ngành, lãnh thổ và kinh tế nhà nước, các quỹ dự trữ quốc gia

d)

Chiến lược, quy hoạch kinh tế ngành, lãnh thổ, kinh tế nhà nước, ngân hàng nhà nước

11.

Hiện nay, thành phần kinh tế tư nhân của Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sức cạnh tranh kém. Theo anh/chị, để phát triển thành phần kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng cho nền kinh tế thì trước mắt nên thực hiện các giải pháp nào?

a)

Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ thành phần kinh tế tư nhân trong việc tiếp cận vốn, công nghệ, thị trường và nâng cao năng lực quản lý

b)

Hoàn thiện pháp luật về cạnh tranh để các thành phần kinh tế cạnh tranh bình đẳng với nhau và giảm bớt các thủ tục hành chính

c)

Hoàn thiện các quy định về sở hữu, thừa nhận và bảo vệ tài sản và thu nhập hợp pháp của tư nhân

d)

Miễn giảm thuế, khuyến khích kinh tế tư nhân đầu tư vào các ngành ưu tiên đầu tư

12.

Có nhiều ý kiến cho rằng, thực chất kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam là nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa. Anh/chị, có đồng ý với nhận định trên hay không? Vì sao?

a)

Không, vì kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản, còn kinh tế thị trường các nước tư bản chủ nghĩa do nhiều Đảng lãnh đạo

b)

Không, vì mục tiêu phát triển của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa khác với mục tiêu phát triển kinh tế thị trường của các nước tư bản chủ nghĩa

c)

Không, vì kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sử dụng các công cụ và phương thức điều hành nền kinh tế có sự khác biệt với nền kinh tế các nước tư bản

d)

Không, vì kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sử dụng quy luật giá trị để điều tiết nền kinh tế, còn kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa không sử dụng quy luật này

13.

Điểm mới trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII khi khẳng định nhiệm vụ hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và doanh nghiệp nhà nước.

b)

Giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và người lao động.

c)

Giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và các đảng phái trong xã hội.

d)

Giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa Nhà nước, thị trường và xã hội.

14.

Theo anh/chị, vì sao trong quá trình hoàn thiện thể chế, phát triển đầy đủ, đồng bộ các

yếu tố thị trường, các loại thị trường thì Đảng và Nhà nước ta lại nhấn mạnh phải phát

triển thị trường lao động linh hoạt gắn với cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội?

a)

Vì đó là giải pháp vừa nâng cao đời sống cho người lao động, vừa đảm bảo phát triển theo đúng định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Vì đó là con đường ngắn nhất để nâng cao mức sống cho người lao động và đảm bảo tính người trong kinh tế

c)

Vì đó là giải pháp hạn chế biểu tình và đảm bảo tính nhân văn trong định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Vì đó là khuynh hướng tất yếu của cạnh tranh tự do trong cơ chế thị trường.

15.

Theo anh/chị, khi nghiên cứu về lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích kinh tế có ý nghĩa như thế nào đối với bản thân?

a)

Giúp hình thành được kỹ năng ứng xử và bảo vệ lợi ích chính đáng của bản thân khi tham gia các hoạt động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Tích cực lao động sản xuất, nâng cao tay nghề, cải tiến công cụ lao động

c)

Kích thích học tập nâng cao trình độ

d)

Tham gia vào các hội nghề nghiệp để mở rộng quan hệ với các đối tác kinh tế

16.

Để tham gia vào hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội nghĩa của nước ta, hành trang quan trọng nhất mà anh/chị chuẩn bị cho mình là gì?

a)

Rèn luyện tính năng động, sáng tạo; tôn trọng kỷ cương, pháp luật; giữ chữ tín.

b)

Học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp

c)

Tham gia tổ chức công đoàn

d)

Tham gia Hội doanh nhân Việt Nam

17.

Nếu anh/chị là chủ doanh nghiệp, ngoài tiền lương và các chế độ trả cho người lao

động hàng tháng theo các quy định trong Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội,…,

anh/chị nên quan tâm đến chế độ nào đối với người lao động?

a)

Các chi phí: Tham quan du lịch, hỗ trợ nhà trọ, điện thoại và các chế độ khen thưởng khác.

b)

Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tham quan du lịch, hỗ trợ nhà trọ, nghỉ phép, các chế độ khen thưởng khác

c)

Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các chế độ khen thưởng khác

d)

Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tham quan du lịch, các chế độ khen thưởng khác.

18.

Cuộc cách mạng công nghiệp nào sử dụng năng lượng nước và hơi nước để chuyển từ lao động thủ công sang lao động máy móc?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

19.

Theo anh/chị, yếu tố nào sau đây không phải là đặc điểm của nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?

a)

Theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Gắn với phát triển kinh tế tri thức

c)

Gắn với mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

d)

Theo định hướng tư bản chủ nghĩa

20.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba?

a)

Hệ thống mạng, máy tính cá nhân, thiết bị điện tử sử dụng công nghệ số

b)

Sự xuất hiện các công nghệ mới có tính đột phá về chất như trí tuệ nhân tạo, big data, in 3D

c)

Những phát minh về công nghệ và sản phẩm mới được ra đời và phổ biến như điện, xăng dầu, động cơ đốt trong

d)

Thực hiện cơ giới hóa sản xuất bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước

21.

Ở nước ta thời kỳ trước đổi mới, mô hình chiến lược công nghiệp hóa là

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ (Đại hội III, IV, V, VI)

b)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng (Đại hội III, IV, V)

c)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng (Đại hội III, IV, V, VI)

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ (Đại hội III, IV, V)

22.

Theo anh/chị, khi Việt Nam bắt đầu quá trình công nghiệp hóa thì ở các nước công nghiệp phát triển đang diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp nào?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

23.

Mô hình công nghiệp hóa nào ưu tiên phát triển công nghiệp nặng?

a)

Mô hình công nghiệp hóa kiểu Liên xô

b)

Mô hình công nghiệp hóa cổ điển

c)

Mô hình công nghiệp hóa Nhật Bản

d)

Mô hình công nghiệp hóa các nước công nghiệp mới

24.

Nội dung nào diễn đạt đúng về khái niệm “hội nhập kinh tế quốc tế”?

a)

Là quá trình tạo ra liên kết và sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các quốc gia trên quy mô toàn cầu.

b)

Là quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới.

c)

Là sự gia tăng nhanh chóng các hoạt động kinh tế vượt qua biên giới quốc gia.

d)

Là quá trình các quốc gia bị lôi cuốn vào hệ thống phân công lao động quốc tế.

25.

Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan do xu thế trong bối cảnh toàn cầu hoá

kinh tế, điều đó có nghĩa là

a)

toàn cầu hoá kinh tế khiến cho nền kinh tế các nước tách biệt nền kinh tế toàn cầu.

b)

toàn cầu hoá kinh tế lôi cuốn tất cả các nước vào hệ thống phân công lao động quốc tế.

c)

toàn cầu hoá kinh tế tạo cơ hội cho các nước đảm bảo an ninh quốc phòng.

d)

toàn cầu hoá kinh tế là động lực thúc đẩy toàn cầu hoá các lĩnh vực khác.

26.

Đâu là tiến trình đúng về hội nhập kinh tế quốc theo các mức độ cơ bản từ thấp đến cao?

a)

Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Thị trường chung, Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Liên minh kinh tế - tiền tệ...

b)

Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung, Liên minh kinh tế - tiền tệ...

c)

Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Liên minh thuế quan (CU), Thị trường chung, Liên minh kinh tế - tiền tệ...

d)

Thoả thuận thương mại ưu đãi (PTA), Liên minh thuế quan (CU), Khu vực mậu dịch tự do (FTA), Liên minh kinh tế - tiền tệ, Thị trường chung...

27.

Nội dung nào không diễn đạt đúng về tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu vốn, công nghệ.

b)

Tạo ra thách thức đối với quyền lực nhà nước, chủ quyền quốc gia.

c)

Tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

d)

Thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực khác.

28.

Tìm nhận định sai về tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế:

a)

Có thể làm gia tăng sự phụ thuộc nước ngoài.

b)

Có nguy cơ làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

c)

Đưa đến sự bất bình đẳng về phân phối thu nhập.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tự nhiên.

29.

Chủ thể nào là lực lượng nòng cốt trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?

a)

Nhà nước và doanh nghiệp.

b)

Doanh nghiệp và doanh nhân.

c)

Doanh nhân và toàn dân.

d)

Toàn dân và đội ngũ trí thức.

30.

Nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ là gì?

a)

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

31.

Theo anh/chị, vì sao Việt Nam trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì cần phải thận trọng trong từng bước đi?

a)

Vì để tránh những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp

b)

Vì để quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra nhanh hơn

c)

Vì để quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra sâu rộng trong nền kinh tế đất nước

d)

Vì để nhằm đạt được các mục tiêu phát triển đất nước

32.

Theo anh/chị, khi tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Việt Nam có cần đưa ra kịch bản để ứng phó với những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng lần thứ tư hay không? Vì sao?

a)

Rất cần thiết, bởi vì điều đó sẽ giúp đất nước khai thác tốt các nguồn lực để phát triển đất nước

b)

Rất cần thiết, bởi vì điều đó sẽ giúp đất nước hạn chế thấp nhất những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư

c)

Không cần thiết, bởi vì cách mạng công nghiệp lần thứ tư chỉ mang đến sự phát triển cho các quốc gia

d)

Không cần thiết, bởi vì nền kinh tế của mỗi nước đều có khả năng thích với mọi sự thay đổi

33.

Theo anh/chị, cách mạng công nghiệp lần thứ tư có tác động đến phương thức quản trị và điều hành của nhà nước ta hay không? Vì sao?

a)

Có, vì cách mạng công nghiệp có tác động đến các lĩnh vực của đời sống xã hội

b)

Có, vì khi hạ tầng số và internet phát triển sẽ làm thay đổi phương thức quản trị và điều hành của nhà nước

c)

Không, vì cách mạng công nghiệp lần thứ tư chỉ có tác động đến tăng năng suất lao động của xã hội

d)

Không, vì cách mạng công nghiệp lần thứ tư chỉ có tác động đến lĩnh vực kinh tế của xã hội

34.

Theo anh/chị, để hạn chế tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến việc làm và thu nhập, chính phủ Việt Nam có cần điều chỉnh chính sách xã hội hay không? Nêu một số biện pháp phù hợp?

a)

Có, nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ người khuyết tật, tăng thu nhập cho các hộ gia đình.

b)

Có, nhà nước điều chỉnh mức lương cơ bản, tăng tuổi nghỉ hưu cho người lao động

c)

Có, nhà nước điều chỉnh chính sách phân phối thu nhập và an sinh xã hội

d)

Không, vì cách mạng công nghiệp lần thứ tư chỉ có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội

35.

Để phù hợp với quy luật khách quan, nước ta thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải như thế nào?

a)

Tích cực, chủ động và tăng tốc quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b)

Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa để bắt kịp với các nước phát triển

c)

Để cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra một cách tự nhiên, không cần có sự can thiệp của nhà nước

d)

Tích cực, chủ động và có bước đi phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước

36.

Theo anh/chị, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta, quy luật cung-cầu có còn phát huy tác dụng hay không? Vì sao?

a)

Vẫn còn, vì Đảng và Nhà nước ta xác định quy luật cung cầu là quy luật của nền kinh tế nước ta.

b)

Vẫn còn, vì trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta vẫn sử dụng kinh tế thị trường nên quy luật cung-cầu vẫn còn phát huy tác dụng.

c)

Không, vì Đảng và Nhà nước ta xác định nền kinh tế nước ta theo định hướng xã hội chủ nghĩa nên không phụ thuộc vào quy luật cung-cầu

d)

Không, vì cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã làm thay đổi mọi quy luật kinh tế

37.

Theo anh/chị, trong thời đại cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nước ta có còn thực hiện các yếu tố của cách mạng công nghiệp lần thứ ba hay không? Vì sao?

a)

Vẫn còn, vì nhiều yếu tố của cách mạng công nghiệp lần thứ ba vẫn chưa được thực hiện ở nước ta.

b)

Vẫn còn, vì điều đó là mong muốn của Đảng ta.

c)

Không, vì các yếu tố đó đã lỗi thời nên không cần phải thực hiện mà chuyển tiếp ngay đến cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

d)

Không, vì nước ta đã là nước xã hội chủ nghĩa có kinh tế phát triển, người dân được chăm lo đầy đủ

38.

Hiện nay, nước ta thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh như thế nào?

a)

Đất nước đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Đất nước đang trong quá trình phát triển theo kinh tế thị trường

c)

Đất nước đang phát triển theo kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa

d)

Nền kinh tế đất nước đạt đến giai đoạn chủ nghĩa xã hội

39.

Theo anh/chị, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế như thế nào là hiện đại và hiệu quả?

a)

Tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp

b)

Tăng tỷ trọng của ngành nông nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng của ngành công nghiệp

c)

Tăng tỷ trọng của ngành dịch vụ và giảm tỷ trọng của ngành nông nghiệp, dịch vụ

d)

Tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp và nông nghiệp, giảm tỷ trọng của ngành dịch vụ

40.

Theo anh/chị, vì sao Đảng và Nhà nước ta tiến hành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Giúp nước ta xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội và rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển với các nước đi trước

b)

Giúp đất nước ngày càng giàu mạnh về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội

c)

Giúp đất nước vươn lên thành một trong những những quốc gia giàu có

d)

Giúp nước ta trở thành nước xã hội chủ nghĩa

41.

Theo anh/chị, vì sao trong điều kiện toàn cầu hoá kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành tất yếu khách quan của tất cả các nước?

a)

Vì đây là cơ hội cho các nước tiếp cận vốn, khoa học công nghệ.

b)

Vì đây là cơ hội cho các nước phát triển rút ngắn.

c)

Vì đây là cơ hội cho các nước giải quyết các vấn đề toàn cầu.

d)

Vì đây là cơ hội cho các nước mở cửa thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hoá.

42.

Theo anh/chị, vì sao hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của

các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển?

a)

Vì đây là cơ hội để tiếp cận và sử dụng các nguồn lực, kinh nghiệm.

b)

Vì đây là cơ hội để vượt lên trước các nước phát triển.

c)

Vì đây là cơ hội phát triển rút ngắn, đảm bảo định hướng XHCN.

d)

Vì đây là cơ hội để thoát khỏi tình trạng nợ nước ngoài.

43.

Theo anh/chị, vì sao khi hội nhập kinh tế quốc tế thì các nước đang và kém phát triển mới có cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực từ bên ngoài?

a)

Vì các nước tư bản đang nắm trong tay nguồn lao động dồi dào.

b)

Vì các nước tư bản đang chiếm lĩnh thị trường thế giới.

c)

Vì các nước tư bản giàu có đang điều chỉnh quan hệ sản xuất.

d)

Vì các nước tư bản giàu có đang nắm trong tay nguồn lực vật chất.

44.

Trong thời gian qua, nhiều mặt hàng ở Việt Nam đã xuất khẩu sang các thị trường thế giới như dệt may, giày da, thuỷ sản, cà phê... điều đó cho thấy hội nhập kinh tế quốc tế đã

a)

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý.

b)

góp phần mở rộng thị trường, thúc đẩy thương mại phát triển.

c)

tạo cơ hội để góp phần cải thiện tiêu dùng trong nước.

d)

làm tăng khả năng thu hút khoa học công nghệ.

45.

Người tiêu dùng ở Việt Nam hiện nay có thể tiếp cận những sản phẩm nổi tiếng từ các thương hiệu nước ngoài như Apple, Samsung, Chanel, Dior... điều đó cho thấy hội nhập kinh tế quốc tế đã

a)

bổ sung những giá trị văn hoá tiến bộ của nhân loại.

b)

góp phần làm giàu thêm văn hoá dân tộc.

c)

cải thiện tiêu dùng trong nước.

d)

thay đổi công nghệ sản xuất trong nước.

46.

Theo anh/chị, vì sao khẳng định hội nhập kinh tế quốc tế tạo động lực thúc đẩy chuyển

dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý, hiện đại và hiệu quả hơn?

a)

Vì qua đó hình thành ngành mũi nhọn để nâng cao năng lực cạnh tranh.

b)

Vì qua đó thực hiện phân công lao động quốc tế.

c)

Vì qua đó tiếp cận thị trường quốc tế và nguồn tín dụng.

d)

Vì qua đó tiếp cận phương thức quản trị mới, tăng năng lực cạnh tranh.

47.

Hoạt động nào sau đây là biểu hiện cho tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế trong vấn đề tạo cơ hội nâng cao chất lượng nguồn nhân lực?

a)

Người tiêu dùng trong nước có thể mua hàng ở nước ngoài trên các website trực tuyến.

b)

Sinh viên Việt Nam có thể đăng ký dự tuyển du học dưới dạng hiệp định.

c)

Nhiều mặt hàng nông sản Việt Nam được xuất sang thị trường châu Âu.

d)

Việt Nam thu hút nhiều đầu tư dưới hình thức FDI.

48.

Nguyên nhân chủ yếu nào khiến nhiều doanh nghiệp và các ngành kinh tế của nước ta gặp nhiều khó khăn, thậm chí phá sản khi thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Do gia tăng sự phụ thuộc vào thị trường bên ngoài.

b)

Do phân phối không công bằng về lợi ích.

c)

Do gia tăng sự cạnh tranh gay gắt.

d)

Do tổn thương bởi những biến động về chính trị.

49.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nước ta đối diện với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên, bất lợi và thua thiệt trong chuỗi giá trị toàn cầu, hệ quả của vấn đề này là gì?

a)

Nền kinh tế dễ bị tổn thương trước biến động về chính trị.

b)

Xã hội phân hoá giàu nghèo và bất bình đẳng sâu sắc.

c)

Nước ta dễ trở thành bãi thải công nghiệp và công nghệ thấp.

d)

Bất ổn về chính trị, an ninh – quốc phòng.

50.

Hội nhập kinh tế quốc tế có thể dẫn đến phân phối không công bằng về lợi ích và rủi

ro cho các nước, các nhóm khác nhau trong xã hội, do vậy

a)

có nguy cơ làm tăng khoảng cách giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội.

b)

có nguy cơ đối mặt với chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên.

c)

tạo ra một số thách thức đối với quyền lực nhà nước.

d)

làm gia tăng xói mòn bản sắc văn hoá dân tộc.

51.

Nội dung nào đề cập đến quan điểm của Đảng ta trong xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Đánh giá đúng bối cảnh quốc tế.

b)

Thấy rõ mặt tích cực và tiêu cực của hội nhập.

c)

Thực hiện đầy đủ các cam kết trong liên kết quốc tế.

d)

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

52.

Hiện nay giới trẻ ở Việt Nam tham gia kinh doanh trên nhiều sàn giao dịch thương mại như Shopee, Sendo, Lazada... Đây là biểu hiện của

a)

kết nối để cùng chấp nhận cạnh tranh.

b)

tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

c)

tìm cách huy động vốn.

d)

tìm cách quản trị mới.

53.

Biểu hiện nào dưới đây đề cập đến tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Thu hút vốn FDI để xây dựng cơ sở hạ tầng.

b)

Xuất khẩu lao động để tìm kiếm thu nhập.

c)

Dịch covid-19 lan rộng từ Trung Quốc ra toàn cầu.

d)

Xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ xe công nghệ.

54.

Để tận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật từ hội nhập kinh tế quốc tế mang lại, Việt Nam cần phải

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực công nghiệp sang dịch vụ.

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực dịch vụ sang công nghiệp.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

55.

Một trong những đặc điểm của nền kinh tế độc lập tự chủ là

a)

lớn mạnh, độc quyền trong sản xuất.

b)

đời sống vật chất của nhân dân luôn được cải thiện.

c)

thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh, an sinh xã hội không ngừng cải thiện.

d)

không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào người khác, nước khác hoặc một tổ chức nào đó.

56.

Theo quan điểm của Đảng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa không hề cản trở sự hội nhập. Tuy nhiên vấn đề có ảnh hưởng lớn hiện nay thuộc về kinh tế thị trường cần tập trung giải quyết đó là vấn đề nào?

a)

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường.

b)

Phân loại loại các loại thị trường.

c)

Giải quyết quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước và doanh nghiệp.

d)

Tăng cường hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp.

57.

Trong thời gian qua, do ảnh hưởng của dịch bệnh, hàng trăm container nông sản ùn ứ ở các cửa khẩu giáp biên giới Trung Quốc gây khó khăn cho sản xuất. Giải pháp trước mắt cho tình trạng này là

a)

Vận động người dân ngưng sản xuất để tránh bị thiệt.

b)

Cần phát huy vai trò của cơ quan nhà nước trong thoả thuận kiểm dịch.

c)

Mở rộng thị trường tiêu dùng trong nước.

d)

Chuyển đổi ngành nghề sản xuất.

58.

Việc cải cách hành chính, chính sách kinh tế, cơ chế quản lý, làm thông thoáng môi trường đầu tư kinh doanh trong nước có ý nghĩa như thế nào?

a)

Đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng.

b)

Tạo được sự tin cậy của cộng đồng quốc tế.

c)

Thúc đẩy đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

d)

Tạo điều kiện tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

59.

Sinh viên có vai trò như thế nào để góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Trung thành với đường lối hội nhập của Đảng và Nhà nước ta.

b)

Không ngừng học tập bồi dưỡng trình độ chuyên môn, ngoại ngữ.

c)

Thực hiện tốt các cam kết trong tổ chức thương mại thế giới WTO.

d)

Hiểu biết nhuần nhuyễn các quy luật của kinh tế thị trường.

60.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng hiện nay, thanh niên phải hoàn thiện các phẩm chất cần có của mình. Điều trước hết cần phải có là

a)

hoàn thiện kỹ năng, kiến thức, phương pháp.

b)

kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thực hành xã hội.

c)

ý thức được trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng, đất nước.

d)

khả năng sử dụng ngoại ngữ.

61.

Một trong những chủ trương được Trung ương Đoàn thực hiện để khơi dậy khát vọng, ý chí làm giàu, xây dựng đất nước trong thế hệ thanh niên là

a)

cổ vũ, tuyên truyền, động viên để khơi gợi khát vọng khởi nghiệp.

b)

tuổi trẻ sáng tạo.

c)

Thanh niên tình nguyện.

d)

xung kích bảo vệ Tổ quốc.

62.

Theo anh/chị, Đảng và Nhà nước ta đã lựa chọn con đường phát triển khoa học công nghệ hiện nay theo con đường như thế nào?

a)

Tiến hành đầu tư nghiên cứu cơ bản, chế tạo và hoàn thiện dần trình độ khoa học công nghệ.

b)

Tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ các nước phát triển hơn.

c)

Sử dụng ngân sách nhà nước để chuyển giao khoa học công nghệ từ các nước phát triển.

d)

Kết hợp vừa nghiên cứu vừa tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển hơn để nâng dần tiềm lực khoa học công nghệ.

63.

Nếu là chủ doanh nghiệp, anh/chị sẽ phát triển doanh nghiệp mình theo hướng nào để thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

Có kế hoạch thích ứng và sử dụng các thành tựu khoa học công nghệ 4.0 phù hợp với thực tế của doanh nghiệp mình.

b)

Dù doanh nghiệp có gặp khó khăn về vốn, khoa học công nghệ thì cũng phải tìm cách để phát triển nhanh chóng doanh nghiệp, dồn mọi nguồn lực để đầu tư khoa học công nghệ phục vụ sản xuất

c)

Tăng cường mở rộng sản xuất kinh doanh, huy động tất cả vốn của doanh nghiệp vào nghiên cứu khoa học và công nghệ

d)

Loại bỏ tất cả máy móc hiện có, thực hiện mua sắm mới toàn bộ máy móc hiện đại phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

64.

Theo anh/chị, nội dung vào sau đây thể hiện sự vận dụng cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào các mặt của đời sống xã hội của đời sống xã hội ở nước ta?

a)

Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, đô thị thông minh

b)

Đô thị năng động, trường đại học đa ngành, chính phủ điện tử

c)

Thành phố đáng sống, trường đại học đứng trong nhóm đầu thế giới

d)

Thành phố xanh-sạch, trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực

65.

Hiện nay xe ôtô VinFast của tập đoàn Vingroup đã được sản xuất tại Việt Nam theo công nghệ Đức, điều đó chứng tỏ rằng, hội nhập kinh tế quốc tế đã

a)

tạo điều kiện tiếp thu giá trị tinh hoa của thế giới.

b)

tạo cơ hội ứng dụng công nghệ sản xuất của thế giới.

c)

tạo điều kiện mở rộng thị trường.

d)

thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

66.

Khi mở rộng thị trường ra bên ngoài, theo anh/chị, các doanh nghiệp Việt Nam nên

làm gì để tránh bị kiện?

a)

Tìm hiểu kỹ các Hiệp định mà Việt Nam tham gia ký kết, phong tục tập quán kinh doanh ở các nước đó.

b)

Số liệu sản xuất kinh doanh phải minh bạch, đầy đủ.

c)

Tìm hiểu kỹ các Hiệp định mà Việt Nam tham gia ký kết, các nguyên tắc thương mại quốc tế, tránh vi phạm các cam kết và chuẩn bị các tình huống đối phó khi bị kiện.

d)

Tìm hiểu thông lệ, tập quán kinh doanh ở các nước mà doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa hoặc sang đầu tư.

67.

Năm 2016, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Fomosa Hà Tĩnh làm ô nhiễm môi

trường biển miền Trung. Để tránh những trường hợp tương tự xảy ra, Việt Nam nên

thực hiện biện pháp gì?

a)

Phạt thật nặng các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường.

b)

Rút giấy phép đầu tư doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường.

c)

Chỉ cấp phép cho các dự án đầu tư không gây ô nhiễm môi trường.

d)

Thực hiện nghiêm Luật bảo vệ môi trường, có các biện pháp chế tài các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường.

68.

Năm 2020, khi đại dịch Covid bùng phát tại Trung Quốc, Trung Quốc đã thực hiện các

biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt nhằm khống chế dịch bệnh. Điều này đã làm gián

đoạn chuỗi cung ứng, trong đó có Việt Nam. Theo bạn, để tránh xảy ra trường hợp này

trong tương lai, Việt Nam cần phải làm gì?

a)

A. Đa dạng hóa thị trường, tránh lệ thuộc vào một thị trường.

b)

B. Nâng cao năng lực sản xuất để tự sản xuất được các sản phẩm thay thế.

c)

C. Có công tác dự báo và dự trữ nguyên vật liệu nhiều hơn trước khi dịch bệnh bùng

phát.

d)

D. Tiêm phòng vácxin đầy đủ cho người dân và nâng cao năng lực sản xuất để tự sản

xuất được các sản phẩm thay thế.

69.

Trước đây Việt Nam có thế mạnh trong xuất khẩu hàng nông sản. Tuy nhiên năm 2021

có 2 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất là điện thoại và linh kiện điện tử,

Theo anh/chị, đâu là nguyên nhân của thành tựu trên?

a)

A. Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý,

hiện đại.

b)

B. Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy mở rộng thị trường, thúc đẩy thương mại phát

triển.

c)

C. Hội nhập kinh tế quốc tế đã giúp cho các nhà hoạch định đề ra chính sách phát triển

phù hợp với đất nước.

d)

D. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nâng cao trình độ khoa học công nghệ

70.

Nếu là doanh nhân, anh/chị cần làm gì để góp phần giúp đất nước ta thực hiện thành

công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

a)

A. Đầu tư công nghệ, vận dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

vào kinh doanh đồng thời phải học hỏi cách thức kinh doanh trong bối cảnh mới.

b)

B. Ứng dụng phù hợp những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

c)

C. Khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho sự phát triển công ty, ứng dụng

những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

d)

D. Khai thác mạnh mẽ tài nguyên thiên nhiên quốc gia phục vụ sản xuất, từng bước

hoàn thiện quản trị sản xuất của đơn vị

71.

Có quan điểm cho rằng: Nước ta không cần thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện

đại hóa vì sự phát triển của xã hội là theo quy luật tự nhiên, anh/chị suy nghĩ như thế

nào về quan điểm này?

a)

A. Đồng tình với quan điểm đó

b)

B. Không đồng tình vì nếu không tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì nền kinh

tế sẽ chuyển sang quỹ đạo của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

C. Không đồng tình vì phát triển kinh tế phải theo các quy luật của kinh tế chứ không

phải theo quy luật của tự nhiên

d)

D. Không đồng tình bởi vì muốn có cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội thì phải tiến

hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

72.

Khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, rất có khả năng các thương hiệu sản

phẩm của Việt Nam bị các doanh nghiệp nước ngoài thâu tóm (ví dụ: thương hiệu kem

đánh răng P/S bị Unilever thâu tóm), để tránh trường hợp này xảy ra, theo bạn các

doanh nghiệp Việt Nam nên làm gì?

a)

A. Không tham gia liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài

b)

B. Đánh giá đúng giá trị thương hiệu của mình và bán với giá hợp lý

c)

C. Nâng cao dần năng lực sản xuất kinh doanh, phát triển thương hiệu để cạnh tranh và thận trọng khi tham gia liên doanh liên kết với các nhà đầu tư nước ngoài.

d)

D. Chỉ bán ít cổ phần cho doanh nghiệp nước ngoài để còn khả năng chi phối doanh

nghiệp

73.

Theo anh/chị, vì sao các nước phát triển khi chuyển giao khoa học công nghệ cho các

các nước đang và kém phát triển thường có xu hướng chuyển giao các dây chuyền sản

xuất cũ kỹ, lạc hậu?

a)

A. Vì các dây chuyền này có năng suất thấp, gây ô nhiễm môi trường.

b)

B. Vì các dây chuyền này giá rẻ, phù hợp với các nước đang và kém phát triển.

c)

C. Vì các dây chuyền này trình độ thấp, phù hợp với trình độ nhân lực của các nước

đang và kém phát triển.

d)

D. Vì các dây chuyền này không đáp ứng tiêu chuẩn khí thải của các nước phát triển.

74.

Theo anh/chị, vì sao hiện nay các nước phải dùng các biện pháp chống bán phá giá,

chống trợ cấp, …đối với các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài, trong đó có các sản

phẩm của Việt Nam (như vụ bán phá giá cá ba sa năm 2003, pin năng lượng mặt trời

năm 2021, …)?

a)

A. Vì các nước đó cho rằng đó là hành vi cạnh tranh không lành mạnh, nhằm thâu tóm

thị trường.

b)

B. Vì các nước đó cho rằng các sản phẩm đó gây nguy hại đối với sức khỏe của người tiêu dùng và gây ô nhiễm môi trường.

c)

C. Vì các nước đó cho rằng các sản phẩm đó bán giá thấp hơn giá doanh nghiệp nước họ.

d)

D. Vì các nước đó cho rằng các sản phẩm đó có giá khai thuế nhập khẩu không chính

xác, làm thất thu thuế

75.

Theo anh/chị, vì sao Việt Nam khi ký các hiệp định thương mại tự do, cam kết cắt

giảm thuế quan phải chọn lộ trình cắt giảm từ từ, từng bước chứ không cắt giảm 01

lần?

a)

A. Vì cắt giảm thuế quan 01 lần sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách.

b)

B. Vì phải cho các doanh nghiệp trong nước có thời gian chuẩn bị, củng cố dần năng

lực sản xuất để chịu được sức ép cạnh tranh.

c)

C. Vì hệ thống thông quan của Việt Nam chưa phát triển tương xứng, còn nhiều thủ

tục phức tạp.

d)

D. Vì biểu thuế quan của Việt Nam cần có thời gian để điều chỉnh.

76.

Việt Nam tham gia ký kết nhiều Hiệp định thương mại tự do nhằm tạo điều kiện cho

các doanh nghiệp vươn ra thị trường bên ngoài nhưng qua các đợt khảo sát của phòng

thương mại và công nghiệp Việt Nam VCCI thì các doanh nghiệp Việt Nam còn mơ

hồ trong các Hiệp định mà Việt Nam ký kết. Để tận dụng tốt các cơ hội do các Hiệp

định mang lại, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải làm gì?

a)

A. Tìm hiểu cơ hội thị trường ở các nước có ký kết Hiệp định.

b)

B. Tìm hiểu các Hiệp định để tận dụng các ưu đãi và có các biện pháp thích ứng đối

với các doanh nghiệp nước ngoài khi họ vào Việt Nam (vì họ cũng hưởng ưu đãi

tương tự).

c)

C. Thành lập bộ phận pháp lý của doanh nghiệp để tìm hiểu về các ưu đãi của các

Hiệp định mà Việt Nam ký kết.

d)

D. Liên hệ các cơ quan ngoại giao ở nước ngoài để tìm hiểu thị trường ở các nước ký

Hiệp định.

77.

Theo anh/chị, vì sao hiện nay khi Việt Nam tham gia vào các liên kết kinh tế quốc tế

như CPTPP, EVFTA, … thường phải ký kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế

hệ mới?

a)

A. Vì các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có nhiều cam kết sâu rộng, toàn diện

hơn, cắt giảm thuế quan sâu hơn và nhiều ưu đãi khác.

b)

B. Vì các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có thêm lĩnh vực mới như đầu tư, sở

hữu trí tuệ, thông quan, quá cảnh…

c)

C. Vì các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có nhiều cam kết sâu rộng, toàn diện

hơn và có các lĩnh vực mới như lao động, môi trường, doanh nghiệp nhà nước, mua

sắm chính phủ, …

d)

D. Vì các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới có các cam kết sâu rộng và toàn diện

hơn với lộ trình bắt buộc thực hiện trong vòng 03 năm sau khi ký kết hiệp định.