wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Năng Lượng Phát Triển Bền Vững

Total questions: 100

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Năng lượng tái tạo (NLTT) là gì?

a)

Là loại năng lượng có nguồn liên tục, có thể tái sử dụng vô hạn lần theo chuẩn mực hiện tại.

b)

Là loại năng lượng có nguồn liên tục, không thể tái sử dụng vô hạn lần.

c)

Là loại năng lượng có nguồn không liên tục.

d)

Là loại năng lượng tồn tại có giới hạn, có thể cạn kiệt vì sự sử dụng của con người.

2.

Các dạng Năng lượng tái tạo (NLTT) phổ biến nhất hiện nay?

a)

Năng lượng mặt trời, gió, thủy điện.

b)

Năng lượng địa nhiệt, thủy triều.

c)

Năng lượng sinh khối, khí sinh học.

d)

Tất cả các đáp án trên.

3.

Vai trò của Năng lượng tái tạo?

a)

Các nguồn tài nguyên khoáng sản theo ước tính sẽ cạn kiệt trong khoảng 80 -100 năm nữa. Năng lượng tái tạo chính là nguồn năng lượng thay thế. Đây là nguồn năng lượng mà chúng ta có thể thể dành cho con cháu vì chúng không bao giờ cạn kiệt.lượng tái tạo

b)

Không gây ô nhiễm môi trường, giúp làm giảm lượng khí CO2 thải ra môi trường gây hiệu ứng nhà kính.

c)

Tiết kiệm ngân sách khắc phục thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây nên, mang lại nhiều lợi ích sinh thái. Phát triển kinh tế bền vững, đem lại nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Giúp các quốc gia tự chủ về nguồn năng lượng, không tạo ra khủng hoảng năng lượng, giảm mức sản xuất phóng xạ và sự lan rộng của vũ khí nguyên tử, tránh xung đột gây ra chiến tranh.

d)

Cả 3 đáp án khác đều đúng.

4.

Hiện nay lượng tiêu

a)

60%.

b)

50%.

c)

35%.

d)

Khoảng 16%.

5.

Tại sao các nguồn NLTT ở nước ta phát triển còn hạn chế?

a)

Không ổn định.

b)

Không ổn định; Mật độ năng lượng

6.

Những nước nào tiêu thụ NLTT trên 10 triệu TOE (không kể thủy điện, số liệu thống kê tính đến năm 2017)?

a)

Trung Quốc; Mỹ ; Đức; Nhật Bản; Brazil; Ấn Độ; Anh; Thụy Điển; Pháp; Canada.

b)

Trung Quốc; Mỹ ; Đức; Nhật Bản; Brazil; Ấn Độ; Anh; Thụy Điển; Pháp; Italy.

c)

Trung Quốc; Mỹ ; Đức; Nhật Bản; Brazil; Ấn Độ; Anh; Úc; Pháp; Canada.

d)

Trung Quốc; Mỹ; Đức; Nhật Bản; Brazil; Ấn Độ; Anh; Thụy Điển; Italy; Canada.

7.

Sản lượng điện của Việt Nam tính đến năm 2017 (không bao gồm Thủy điện với công suất lớn hơn 30MW) là bao nhiêu?

a)

2,55 tỷ kWh.

b)

1,5 tỷ kWh.

c)

0,55 tỷ kWh.

d)

3 tỷ kWh.

8.

Việc phát triển NLTT nói chung, từng loại NLTT nói riêng cũng như phát triển điện năng từ nguồn NLTT của mỗi Quốc gia hoàn toàn tùy thuộc vào?

a)

Diện tích địa lý của từng Quốc gia.

b)

Nguồn vốn của từng Quốc gia.

c)

Khả năng phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho NLTT.

d)

Phụ thuộc vào tiềm năng và lợi thế của từng nguồn tài nguyên năng lượng sẵn có trong nước, bao gồm cả các loại NLTT và khả năng tiếp cận các nguồn cung năng lượng từ bên ngoài của từng Quốc gia.

9.

Tính tương đối tốc độ gió ở độ cao 60m với các dữ liệu: Tốc độ gió ở độ cao 10m (v10=3 m/s), hệ số Hellman (α=0,1)?

a)

3,1 m/s

b)

5,6 m/s

c)

4,5 m/s

d)

3,6 m/s

10.

Tính tương đối tốc độ gió ở độ cao 80m?

4 lines
11.

Tính tương đối tốc độ gió ở độ cao 80m với các dữ liệu: Tốc độ gió ở độ cao 10m (v10=3 m/s), hệ số Hellman (α=0,1)?

a)

3,1 m/s

b)

5,6 m/s

c)

4,5 m/s

d)

3,7 m/s

12.

Tính tương đối tốc độ gió ở độ cao 60m với các dữ liệu: Tốc độ gió ở độ cao 10m (v10=5 m/s), hệ số Hellman (α=0,2)?

a)

3,1 m/s

b)

5,6 m/s

c)

4,5 m/s

13.

Tính tương đối tốc độ gió ở độ cao 70m với các dữ liệu: Tốc độ gió ở độ cao 10m (v10=4 m/s), hệ số Hellman (α=0,1)?

a)

3,1 m/s

b)

5,6 m/s

c)

4,5 m/s

d)

4,9 m/s

14.

Tính công suất lý thuyết của tuabin gió theo cơ năng của định luật Betz với các dữ liệu: mật độ không khí (ρ=1,225 kg/m3), tốc độ gió (v=6 m/s), độ dài cánh gió (R=25m)?

a)

300 kW

b)

400 kW

c)

359 kW

d)

260 kW

15.

Tính công suất lý thuyết của tuabin gió theo cơ năng của định luật Betz với các dữ liệu: mật độ không khí (ρ=1,225 kg/m3), tốc độ gió (v=13 m/s), độ dài cánh gió (R=25m)?

a)

2,54 MW

b)

400 kW

c)

359 kW

d)

2,64 MW

16.

Tính công suất lý thuyết của tuabin gió theo cơ năng của định luật Betz với các dữ liệu: mật độ không khí (ρ=1,225 kg/m3), tốc độ gió (v=13 m/s), độ dài cánh gió (R=30m)?

a)

2,54 MW

b)

2,65 kW

c)

756 kW

d)

887 kW

17.

Tính công suất lý thuyết của tuabin gió theo cơ năng của định luật Betz với các dữ liệu: mật độ không khí (ρ=1,225 kg/m3), tốc độ gió (v=8 m/s), độ dài cánh gió (R=30m)?

a)

2,54 MW

b)

2,65 kW

c)

3,52 kW

d)

3,80 MW

18.

Tính công suất lý thuyết của tuabin gió theo cơ năng của định luật Betz với các dữ liệu: mật độ không khí (ρ=1,225 kg/m3), tốc độ gió (v=8 m/s), độ dài cánh gió (R=30m)?

a)

2,54 MW

b)

2,65 kW

c)

3,52 kW

d)

3,80 MW

19.

Tính công suất lý thuyết của tuabin gió theo cơ năng của định luật Betz với các dữ liệu: mật độ không khí (ρ=1,225 kg/m3), tốc độ gió (v=10 m/s), độ dài cánh gió (R=35m)?

a)

2,54 MW

b)

2,65 kW

c)

3,52 kW

d)

2,36 MW

20.

Khái niệm về năng lượng gió

a)

Là thế năng của gió áp thấp cao trên cực xích đạo

b)

Phần lớn phụ thuộc hướng chuyển động của mặt trời so với mặt trăng

c)

Là động năng của khối không khí di chuyển do sự chênh lệch nhiệt độ

d)

Không thể chuyển đổi thành năng lượng điện

21.

Các loại gió chính trên trái đất

a)

Gió Đông, Gió Tây, Gió Nam, Gió Bắc

b)

Gió Đông cực đới, Gió Tín Phong, Gió Tây ôn đới

c)

Gió Lào, Gió rãnh thấp xích đạo, Gió Đông cực đới

d)

Gió Đông nam, Gió Bấc, Gió Tây ôn đới

22.

Trên nửa Bắc bán cầu, do sự vận động tự quay của trái đất, gió thổi lệch về bên:

a)

Trái

b)

Phải

c)

Không xác định, phụ thuộc mùa

d)

Không xác định, phụ thuộc nhiệt độ

23.

Gió Tín Phong là:

a)

Dòng khí ổn định thổi từ xích đạo về hai cực bán cầu

b)

Dòng khí ổn định thổi từ vùng cao áp cận nhiệt về phía xích đạo

c)

Dòng khí ổn định thổi từ biển vào đất liền theo rãnh thấp xích đạo

d)

Dòng khí ổn định thổi từ đất liền ra biển theo rãnh thấp xích đạo

24.

Trong các hệ thống gió mặt đất, hệ thống nào ổn định nhất?

a)

Gió Đông

b)

Gió Tín phong

c)

Gió Lào

d)

Gió Tây ôn đới

25.

Gió đất-biển có hướng như thế nào?

a)

Gió Biển thổi ban đêm vào đất liền, gió đất thổi ban ngày ra biển

b)

Gió Biển thổi ban ngày vào đất liền, gió đất thổi ban đêm ra biển

26.

Câu 6: Gió đất-biển có hướng như thế nào?

a)

Gió Biển thổi ban đêm vào đất liền, gió đất thổi ban ngày ra biển

b)

Gió Biển thổi ban ngày vào đất liền, gió đất thổi ban đêm ra biển

c)

Gió biển và gió đất thổi tuần hoàn theo từng giờ trong ngày

d)

Không có câu nào đúng trong 3 câu còn lại

27.

Câu 7: Khái niệm hiện tượng Phơn (Foehn)?

a)

Gió mát thổi từng đợt trong mùa xuân từ biển vào đất liền

b)

Gió khô nóng, thổi từng đợt, từng lúc một từ núi xuống thung lũng

c)

Gió Lào thổi vào Việt Nam

d)

Gió Tây ôn đới thổi vào Việt Nam

28.

Câu 8: Khái niệm hiện tượng Phơn (Foehn)?

a)

Gió mát thổi từng đợt trong mùa xuân từ biển vào đất liền

b)

Gió khô nóng, thổi từng đợt, từng lúc một từ núi xuống thung lũng

c)

Gió Lào thổi vào Việt Nam

d)

Gió tây ôn đới thổi vào việt nam

29.

Câu 9: Thang gió Bôpho (Beaufort) có mấy cấp gió?

a)

11

b)

12

c)

13

d)

10

30.

Câu 10: Trong Thang gió Bôpho (Beaufort), cấp gió 3 ứng với:

a)

Gió thoảng nhẹ, lá cây đu đưa, tốc độ gió: 1,6-3,3 m/s

b)

Gió yếu, lá cây reo và cành cây nhỏ bắt đầu rung, tốc độ gió: 3,4-5,4 m/s

c)

Gió mạnh, người ngại đi ra đường, tốc độ gió: 10-12 m/s

d)

Tất cả các câu đều đúng

31.

Câu 11: Trong Thang gió Bôpho (Beaufort), cấp gió 4 ứng với:

a)

Tốc độ gió: 2,3-7,9 m/s

b)

Tốc độ gió: 5,5-7,9 m/s

c)

Tốc độ gió: 10-12 m/s

d)

Tốc độ gió: 5,5-12,1 m/s

32.

Câu 12: Khái niệm Hệ số Heoman (Hellman Exponential Coefficient) trong công thức phổ biển tính tương đối vận tốc gió:

a)

Hệ số mũ dự đoán về sự tăng cường gió trong mùa hè

b)

Hệ số mũ dự đoán về lớp ma sát của khí quyển tuỳ theo địa hình

c)

Hệ số mũ dự đoán về sự suy giảm gió trong mùa đông

d)

Hệ số

33.

Khái niệm Hệ số Heoman (Hellman Exponential Coefficient) trong công thức phổ biển tính tương đối vận tốc gió:

a)

Hệ số mũ dự đoán về sự tăng cường gió trong mùa hè

b)

Hệ số mũ dự đoán về lớp ma sát của khí quyển tuỳ theo địa hình

c)

Hệ số mũ dự đoán về sự suy giảm gió trong mùa đông

d)

Hệ số mũ dự đoán về lớp ma sát của gió Tín phong

34.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3 W trong khi điện áp đầu ra là 0,5 V. Hãy tính công suất đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 3 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 10 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

100 W

b)

80 W

c)

70 W

d)

90 W

35.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3 W trong khi điện áp đầu ra là 0,5 V. Hãy tính điện áp đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 3 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 10 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

50 V

b)

24 V

c)

12 V

d)

5 V

36.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3 W trong khi điện áp đầu ra là 0,5 V. Hãy tính dòng điện đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 3 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 10 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

15 A

b)

20 A

c)

25 A

d)

18 A

37.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3 W trong khi điện áp đầu ra là 0,5 V. Hãy tính điện áp đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 5 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 20 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

15V

b)

24 V

c)

12 V

d)

10 V

38.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3 W trong khi điện áp đầu ra là 0,5 V. Hãy tính công suất đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 5 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 20 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

100 W

b)

200W

c)

330 W

d)

300 W

39.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3 W trong khi điện áp đầu ra là 0,5 V. Hãy tính dòng điện đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 5 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 20 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

15 A

b)

25 A

c)

40 A

d)

30 A

40.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3 W trong khi điện áp đầu ra là 0,5 V. Hãy tính điện áp đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 6 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 15 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

15V

b)

12,5 V

c)

5,5 V

d)

7,5 V

41.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3 W trong khi điện áp đầu ra là 0,5 V. Hãy tính công suất đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 6 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 15 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

100 W

b)

200W

c)

330 W

d)

270 W

42.

Giả sử trong một điều kiện nào đó, một tế bào PV lý tưởng sản xuất được 3 W trong khi điện áp đầu ra là 0,5 V. Hãy tính dòng điện đầu ra của mô đun pin mặt trời bao gồm 6 dãy tế bào kết nối song song (mỗi dãy gồm 15 tế bào PV ghép nối tiếp).

a)

15 A

b)

25 A

c)

40 A

d)

36 A

43.

Một dãy pin mặt trời tạo ra điện áp 50 V và dòng điện 20 A. Tính công suất điện dãy pin này tạo ra:

a)

1000 kW

b)

2,5 kW

c)

25 W

d)

1000 W

44.

Một hệ thống điện mặt trời có hiệu suất chuyển đổi từ bức xạ thành dòng 1 chiều DC là 10%. Giả sử các tổn thất kết cấu không đáng kể. Hãy tính diện tích mái nhà cần để lắp đặt 2 kW công suất điện 1 chiều với điều kiện bức xạ đỉnh 1000 W/m2:

a)

10 m2

b)

35 m2

c)

30 m2

d)

20 m2

45.

Một hệ thống điện mặt trời có hiệu suất chuyển đổi từ bức xạ thành dòng 1 chiều DC là 12%. Giả sử các tổn thất kết cấu không đáng kể. Hãy tính diện tích mái nhà cần để lắp đặt 3 kW công suất điện 1 chiều với điều kiện bức xạ đỉnh 1000 W/m2:

a)

10 m2

b)

35 m2

c)

30 m2

d)

25 m2

46.

Một hệ thống điện mặt trời có hiệu suất chuyển đổi từ bức xạ thành dòng 1 chiều DC là 12%. Giả sử các tổn thất kết cấu không đáng kể. Hãy tính diện tích mái nhà cần để lắp đặt 6 kW công suất điện 1 chiều với điều kiện bức xạ đỉnh 1000 W/m2:

a)

10 m2

b)

35 m2

c)

60 m2

d)

50 m2

47.

Trong dải bức xạ điện từ, dải phổ nào tập trung phần lớn năng lượng mặt trời?

a)

Dải bước sóng 0,38-0,78 μm

b)

Dải bước sóng 106-108 μm

c)

Dải bước sóng 10-102 μm

d)

Dải bước sóng 1-10 μm

48.

năng lượng mặt trời?

a)

Dải bước sóng 0,38-0,78 μm

b)

Dải bước sóng 106-108 μm

c)

Dải bước sóng 10-102 μm

d)

Dải bước sóng 1-10 μm

49.

Chùm tia truyền thẳng từ Mặt trời gọi là:

a)

Tán xạ

b)

Trựcxạ

c)

Tổng xạ

d)

Thực xạ

50.

Hằng số mặt trời thể hiện tương đối cường độ bức xạ trực xạ lý thuyết lên một đơn vị diện tích bề mặt trái đất và có giá trị khoảng:

a)

2000 W/m2

b)

2500 W/m2

c)

1635 W/m2

d)

1353 W/m2

51.

Hệ số khối không khí (AM-air mass) là gì:

a)

Là tỉ số giữa khối lượng không khí trên tầng bình lưu khí quyển với khối lượng không khí trên bề mặt trái đất

b)

Là tỉ số giữa khối lượng không khí trên bầu khí quyển với khối lượng không khí trên bề mặt trái đất

c)

Là hệ số cố định không phụ thuộc vị trí của mặt trời với trái đất

d)

Là tỉ số giữa khối lượng khí quyển theo phương tia bức xạ truyền qua với khối lượng khí quyển theo phương thẳng đứng

52.

Khái niệm góc giờ mặt trời:

a)

Là góc chuyển động của vị trí mặt trời về phía đông hoặc phía tây của kinh tuyến địa phương do quá trình quay của trái đất quanh trục của nó và được lấy giá trị 10º cho 1h đồng hồ

b)

Là góc chuyển động của vị trí mặt trời về phía đông hoặc phía tây của kinh tuyến địa phương do quá trình quay của trái đất quanh trục của nó và được lấy giá trị 5º cho 1h đồng hồ

c)

Là góc chuyển động của vị trí mặt trời về phía đông hoặc phía tây của kinh tuyến địa phương do quá trình quay của trái đất quanh trục của nó và được lấy giá trị -5º cho 1h đồng hồ

d)

Là góc chuyển động của vị trí mặt trời về phía đông hoặc phía tây của kinh tuyến địa phương do quá trình quay của trái đất quanh trục của nó và được lấy giá trị 15º cho 1h đồng hồ

53.

Câu 6: Góc phương vị của bề mặt (azimuth angle) được hiểu là hình chiếu pháp tuyến bề mặt trên mặt phẳng nằm ngang so với đường kinh tuyến, có giá trị trong khoảng:

a)

-90º đến 90º

b)

-270º đến 270º

c)

0º đến 180º

d)

-180º đến 180º

54.

Câu 7: Các tấm pin mặt trời xoay hướng chính Nam sẽ nhận được bức xạ lớn nhất khi góc phương vị của bề mặt (azimuth angle) bằng:

a)

90º

b)

270º

c)

d)

180º

55.

Câu 8: Tiềm năng phát điện kỹ thuật năng lượng mặt trời ở Việt Nam theo nghiên cứu mới nhất 2018 của Viện Năng lượng (IE):

a)

2677,5 GW

b)

166 GW

c)

385,8 GW

d)

1677,5 GW

56.

Câu 9: Bức xạ mặt trời lý thuyết ở Việt Nam theo nghiên cứu mới nhất 2018 của Viện Năng lượng (IE):

a)

Địa phương nhỏ nhất: 3,46 kWh/m2/ngày; địa phương lớn nhất: 6,77 kWh/m2/ngày

b)

Địa phương nhỏ nhất: 1,46 kWh/m2/ngày; địa phương lớn nhất: 5,77 kWh/m2/ngày

c)

Địa phương nhỏ nhất: 3,46 kWh/m2/ngày; địa phương lớn nhất: 4,77 kWh/m2/ngày

d)

Địa phương nhỏ nhất: 2,46 kWh/m2/ngày; địa phương lớn nhất: 5,77 kWh/m2/ngày

57.

Câu 10: Tiềm năng phát điện kinh tế (kịch bản thấp) năng lượng mặt trời ở Việt Nam theo nghiên cứu mới nhất 2018 của Viện Năng lượng (IE):

a)

2677,5 GW

b)

1667 GW

c)

385,8 GW

d)

166 GW

58.

Câu 11: Tiềm năng phát điện kinh tế (kịch bản cao) năng lượng mặt trời ở Việt Nam theo nghiên cứu mới nhất 2018 của Viện Năng lượng (IE):

4 lines
59.

Tiềm năng phát điện kinh tế (kịch bản cao) năng lượng mặt trời ở Việt Nam theo nghiên cứu mới nhất 2018 của Viện Năng lượng (IE):

a)

2677,5 GW

b)

166 GW

c)

1667,8 GW

d)

385,8 GW

60.

Tiềm năng năng lượng mặt trời ở Việt Nam theo các địa phương có thứ tự từ cao đến thấp:

a)

Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Thái Nguyên, Sơn La

b)

Ninh Thuận, Đắc Lăk, Hà Nội, Quảng Trị

c)

Ninh Thuận, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Thái Nguyên

d)

Ninh Thuận, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Thái Nguyên

61.

Bếp năng lượng mặt trời hoạt động theo cơ chế:

a)

Chuyển hoá Quang năng thành cơ năng

b)

Chuyển hoá Quang năng thành điện năng

c)

Chuyển hoá Nhiệt năng thành điện năng

d)

Chuyển hoá Quang năng thành nhiệt năng

62.

Dự án điện mặt trời trên mái nhà hoặc áp mái (rooftop) được hiểu là:

a)

Dự án điện mặt trời được lắp đặt trên mái hoặc gắn với công trình xây dựng không đấu nối vào lưới điện.

b)

Dự án điện mặt trời được lắp đặt trên mái hoặc gắn với công trình xây dựng đấu nối gián tiếp qua ắc quy vào lưới điện.

c)

Dự án điện mặt trời được lắp đặt chỉ trên mái nhà ở đấu nối trực tiếp vào lưới điện của Bên mua điện.

d)

Dự án điện mặt trời được lắp đặt trên mái hoặc gắn với công trình xây dựng đấu nối trực tiếp vào lưới điện của Bên mua điện.

63.

Dự án điện mặt trời được hiểu là:

a)

Dự án sản xuất điện từ các bộ thu nhiệt chuyển đổi điện theo nguyên lý biến nhiệt năng thành điện năng.

b)

Dự án sản xuất điện từ các bình nước nóng năng lượng mặt trời.

c)

Dự án sản xuất điện từ bức xạ trực xạ của mặt trời chiếu lên bề mặt tấm pin quang điện.

64.

Đơn vị của công suất phát của tấm pin mặt trời là:

a)

kWp.

b)

W.

c)

Wh.

d)

Wp.

65.

Đại lượng nào trong những đại lượng sau luôn có giá trị bằng 0:

a)

Điện áp hở mạch (Voc).

b)

Điện áp ngắn mạch (Isc).

c)

Dòng điện ngắn mạch (Isc).

d)

Dòng điện hở mạch (Ioc).

66.

Khái niệm Năng lượng sinh khối?

a)

Năng lượng khí sinh học và năng lượng từ bã mía

b)

Năng lượng từ bã mía, trấu, mùn cưa, rác thải hữu cơ, gỗ năng lượng

c)

Năng lượng hoá thạch tái tạo được

d)

Năng lượng bao gồm thực vật, chất thải động vật, hoặc bất kỳ tổ chức hữu cơ nào được dùng làm năng lượng

67.

Khí sinh học được tạo ra bằng cách:

a)

Lên men hữu cơ có không khí từ bã mía, rác thải sinh hoạt

b)

Tổng hợp khí tự nhiên qua quá trình ủ yếm khí

c)

Cả 3 đáp án còn lại đều đúng

d)

Ủ yếm khí chất thải động vật, thực vật

68.

Các thành phần chính của khí sinh học:

a)

Khí Hydro (H2), Ôxy (O2), mê tan (CH4) và một số khí khác

b)

Các khí Hydrocacbon no có số phân nguyên tử các bon (C) nhỏ hơn 4 trong phân tử và các khí khác

c)

Cả 3 đáp án còn lại đều đúng

d)

Khí mê tan (CH4), các bô nic (CO2) và một số khí khác

69.

Các con đường tạo ra khí sinh học đều tạo ra:

a)

Axit béo và grycerin

b)

Axit amin và peptit

c)

Tất cả các thành phần

70.

Câu 4: Các con đường tạo ra khí sinh học đều tạo ra:

a)

Axit béo và grycerin

b)

Axit amin và peptit

c)

Tất cả các thành phần trong 3 ý kiến còn lại

d)

Axit acetic, Axit formic, H2 và CO2

71.

Câu 5: Tiềm năng phát điện bã mía của Việt Nam theo mô tả của tổng sơ đồ 7:

a)

Khoảng 1000 MW

b)

Khoảng 2000 MW

c)

Khoảng 1500 MW

d)

Khoảng 500 MW

72.

Câu 6 : Khó khăn chính khi đầu tư nhà máy phát điện từ bã mía:

a)

Công nghệ phức tạp, chi phí đầu tư lớn

b)

Không đủ bã mía trong mùa trái vụ sản xuất đường

c)

Bã mía có suất sinh nhiệt thấp trong khi có thể sử dụng làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác

d)

Giá mua điện từ hệ thống điện quốc gia thấp

73.

Câu 7: Thuận lợi lớn nhất cho chủ trương phát triển năng lượng từ trấu:

a)

Giá thành nguyên liệu rẻ, thu gom dễ dàng và thị trường đang còn mới

b)

Trấu có độ ẩm nhỏ nên rất thuận tiện để chuyển đổi thành năng lượng nhiệt

c)

Phát triển năng lượng từ trấu đồng nghĩa với việc phát triển ngành nông nghiệp, phát huy thế mạnh của quốc gia thuần nông nhằm giữ vững vị thế hàng đầu trong kim ngạch xuất khẩu gạo

d)

Nguồn nguyên liệu dồi dào và được sự trợ giúp lớn từ chính sách của chính phủ

74.

Câu 8 : Trong hệ thống hầm ủ khí sinh học kiểu KT1, bể phân giải có chức năng:

a)

Chỉ chứa khí phân giải từ chất thải và giữ ổn định áp suất khí sản phẩm

b)

Chỉ chứa chất thải và là nơi xảy ra quá trình phân giải tạo khí sinh học

c)

Chỉ chứa nước thải sau phân giải đảm bảo ổn định nhiệt độ phân giải cho toàn bộ quá trình

d)

Chứa chất thải và khí sinh học sinh ra trong quá trình phân giải yếm khí

75.

Câu 9: Bã mía được sử dụng để phát điện khi:

4 lines
76.

ã mía được sử dụng để phát điện khi:

a)

Thừa sau khi bán cho các nhà máy giấy

b)

Chất lượng bã mía thấp để dùng làm phân bón

c)

Độ ẩm bã mía vừa đủ để sử dụng trong các lò đốt

d)

Cơ chế mua điện phù hợp với chính sách đầu tư của nhà máy

77.

Đây là mô hình sản xuất năng lượng sinh khối từ:

a)

Hệ thống đốt/đồng đốt gián tiếp

b)

Hệ thống đốt khí hoá

c)

Hệ thống đốt khí hoá hữu cơ

d)

Hệ thống đốt/đồng đốt trực tiếp

78.

Giá mua bán điện đối với dự án phát điện sử dụng chất thải rắn nối lưới đối với các dự án phát điện đốt chất thải rắn trực tiếp:

a)

9,35 UScents/kWh

b)

5,35 UScents/kWh

c)

9,5 UScents/kWh

d)

10,05 UScents/kWh

79.

Tiềm năng năng lượng sinh khối thương mại là gì?

a)

Tiềm năng năng lượng sinh khối có thể khai thác vì mục đích thương mại

b)

Tiềm năng năng lượng sinh khối có thể được khai thác và sử dụng

c)

Tiềm năng năng lượng sinh khối có thể được khai thác và sử dụng chung một cách bền vững theo các quy tắc vật lý của sinh khối và chưa tính đến các hạn chế trong cách tiếp cận và thu gom.

d)

Tiềm năng năng lượng sinh khối kỹ thuật có thể khai thác vì mục đích thương mại

80.

Đây là mô hình sản xuất năng lượng sinh khối từ:

a)

Hệ thống đốt/đồng đốt gián tiếp

b)

Hệ thống đốt khí hoá vô cơ

c)

Hệ thống đốt khí hoá hữu cơ

d)

Hệ thống đốt khí hóa (BIGCC)

81.

Trong quá trình lên men sản sinh khí sinh học thì độ pH thích hợp cho quá trình sản xuất CH4 là bao nhiêu?

a)

5,6 - 6,5

b)

6,0 - 7,0

82.

Câu 15: Sinh khối được sử dụng tạo ra năng lượng theo những cách nào?

a)

Sản xuất nhiệt và hơi quá trình hơi; Sản xuất điện; Sản xuất dầu sinh học (Biodiesels)

b)

Sản xuất nhiệt và hơi quá trình hơi; Sản xuất điện; Sản xuất nhiên liệu sinh học (Biofuels)

c)

Sản xuất điện; Sản xuất dầu sinh học (Biodiesels)

d)

Sản xuất nhiệt và hơi quá trình;Sản xuất điện; Sản xuất nhiên liệu lỏng (Liquid Fuel)

83.

Câu 16: Rác thải rắn đô thị (Municipal solid waste-MSW) có được coi là một loại sinh khối?

a)

Không

b)

Tuỳ thuộc sự phân loại rác

c)

Tuỳ thuộc loại đô thị (địa phương, trung ương)

d)

84.

Câu 17: Khái niệm khí hoá sinh khối?

a)

Lọc khí sinh học từ việc nung sinh khối ở nhiệt độ thấp không có ôxy (O2)

b)

Lọc khí sinh học từ việc nung sinh khối ở nhiệt độ cao có ôxy (O2)

c)

Lọc khí sinh học từ việc nung sinh khối ở nhiệt độ thấp có ôxy (O2)

d)

Lọc khí sinh học từ việc nung sinh khối ở nhiệt độ cao không có ôxy (O2)

85.

Câu 18: Khí hoá sinh khối trong buồng khí hoá độc lập theo các bước thứ tự như sau:

a)

Sấy khô (drying), ôxy hoá (oxydation), nhiệt phân (pyrolysis), giải ôxy hoá (reduction)

b)

Ôxy hoá (oxydation), sấy khô (drying), nhiệt phân (pyrolysis), giải ôxy hoá (reduction)

c)

Sấy khô (drying), giải ôxy hoá (reduction), nhiệt phân (pyrolysis), ôxy hoá (oxydation)

d)

Sấy khô (drying), nhiệt phân (pyrolysis), ôxy hoá (oxydation), giải ôxy hoá (reduction)

86.

Câu 19: Nguồn sinh khối nào sau đây không thuộc loại sinh khối phế phẩm?

a)

Phế phẩm công nghiệp giấy (Paper Industry Residues)

b)

Phế phẩm nông nghiệp (Agricultural Residues)

c)

Phụ phẩm rừng (Forest Residues)

d)

Phân thải động vật (

87.

Nào sau đây không thuộc loại sinh khối phế phẩm?

a)

Phế phẩm công nghiệp giấy (Paper Industry Residues)

b)

Phế phẩm nông nghiệp (Agricultural Residues)

c)

Phụ phẩm rừng (Forest Residues)

d)

Phân thải động vật (Animal wastes)

88.

Cây trồng năng lượng bao bồm các loại nào?

a)

Cỏ năng lượng, gỗ năng lượng, cây công nghiệp, cây nông nghiệp

b)

Cỏ gà, cỏ lác, cây đước, cây cà phê, cây tiêu

c)

Cỏ năng lượng, gỗ năng lượng, cây công nghiệp, cây nông nghiệp, tảo đen nước mặn

d)

Cỏ năng lượng, gỗ năng lượng, cây công nghiệp, cây nông nghiệp, cây thuỷ sinh

89.

Nhà máy nhiệt điện đồng đốt sử dụng nhiên liệu:

a)

Sinh khối và than củi

b)

Khí tự nhiên và than củi

c)

Than đá và dầu diesel

d)

Than đá và sinh khối

90.

Nhiên liệu sinh học (Biofuels) có hai loại phổ biến:

a)

Propanol và methanol

b)

Dầu sinh học và Propanol

c)

Methanol và Ethanol

d)

Ethanol và dầu sinh học (biodiesel)

91.

Khả năng sinh khí của cùng khối lượng phân thải các loại vật nuôi theo thứ tự từ nhiều đến ít như sau:

a)

Bò sữa, bò thịt, lợn, gà

b)

Lợn, bò sữa, bò thịt, gà

c)

Lợn, bò thịt, bò sữa, gà

d)

Bò thịt, bò sữa, lợn, gà

92.

Năng lượng địa nhiệt là gì?

a)

Là năng lượng được tách ra từ nhiệt trong tâm Trái Đất.

b)

Năng lượng này có nguồn gốc từ sự hình thành ban đầu của hành tinh, từ hoạt động phân hủy phóng xạ của các khoáng vật, và từ năng lượng mặt trời được hấp thụ tại bề mặt Trái Đất.

c)

Là nhiệt từ trong lòng đất.

d)

Là nhiệt từ nước nóng.

e)

Là nhiệt từ đá nóng.

93.

Dự án Xây dựng Nhà máy điện địa nhiệt đầu tiên tại Việt Nam được cấp phép tại tỉnh nào?

(a)  

94.

Dự án Xây dựng Nhà máy điện địa nhiệt đầu tiên tại Việt Nam được cấp phép tại tỉnh nào?

a)

Quảng Trị.

b)

Hòa Bình.

c)

Quảng Bình.

d)

Lâm Đồng.

95.

Nhà máy sản xuất điện địa nhiệt hiện nay sử dụng phương pháp chính nào để sản xuất ra điện?

a)

Sử dụng hơi khô, hơi giãn áp và chu kỳ nhị phân.

b)

Sử dụng hơi khô và nước nóng địa nhiệt.

c)

Sử dụng hiệu ứng đảo nhiệt đô thị.

d)

Sử dụng nước bơm xuống giếng địa nhiệt, tạo ra đủ áp lực phá vỡ đá, giải phóng nhiệt để sản xuất nước nóng, hơi nước làm quay tuabin của máy phát điện.

96.

Các ứng dụng của Năng lượng địa nhiệt?

a)

Sản xuất điện năng.

b)

Sử dụng trực tiếp như nhiệt lượng.

c)

Bơm địa nhiệt.

d)

Cả 3 đáp án khác đều đúng.

97.

Có những dạng nguồn địa nhiệt nào?

a)

Bồn trũng thủy địa nhiệt, năng lượng Trái đất.

b)

Nước muối địa áp, đá khô nóng.

c)

Magma.

d)

Cả 3 đáp án trên.

98.

Các bước triển khai dự án địa nhiệt điện hiện nay?

a)

Thăm dò và tiền khảo sát - Khoan thăm dò và thử giếng- Lập dự án khả thi- Triển khai địa điểm tiến hành xây dựng nhà máy - Ủy thác bàn giao.

b)

Thăm dò và tiền khảo sát - Khoan thăm dò và thử giếng- Triển khai địa điểm xây dựng nhà máy - Ủy thác bàn giao.

c)

Khoan thăm dò và thử giếng- Triển khai địa điểm xây dựng nhà máy - Ủy thác bàn giao.

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai.

99.

Câu 8: Ở nước ta hiện nay nguồn năng lượng địa nhiệt chủ yếu dùng với mục đích nào?

a)

Phát điện, chăn nuôi, chữa bệnh.

b)

Phát điện, sưởi, du lịch.

c)

Phát điện, điều hòa nhiệt độ, cung cấp nước nóng.

d)

Ngâm tắm, bể bơi, du lịch, làm muối iot, chăn nuôi, chữa bệnh và đóng chai nước khoáng.

100.

Câu 9: Sử dụng nguồn Năng lượng địa nhiệt như thế nào để sản xuất điện năng?

a)

Sử dụng hơi nước ở nhiệt độ cao (>2350C) và một ít nước nóng từ bể địa nhiệt. Hơi nước sẽ được dẫn vào thẳng tuabin qua ống dẫn để quay máy phát điện.

b)

Sử dụng nước nóng ở áp suất cao (>1820C) từ bể địa nhiệt. Nước nóng ở nhiệt độ cao này tự phụt lên bề mặt thông qua giếng do chính áp suất của chúng. Trong quá trình nước nóng được bơm vào máy phát điện, áp suất của nước giảm rất nhanh khi phụt lên gần mặt đất. Chính sự giảm áp này khiến nước nóng bốc hơi hoàn toàn và hơi nước sinh ra sẽ làm quay tuabin phát điện. Lượng nước nóng không bốc thành hơi sẽ được bơm xuống trở lại bể địa nhiệt thông qua giếng bơm xuyên.

c)

Sử dụng nước nóng có nhiệt độ trung bình dao động từ 107-1820C từ bể địa nhiệt, chất lỏng địa nhiệt được dẫn qua một bên của hệ thống trao đổi nhiệt để nung nóng chất lỏng thứ cấp ở ống dẫn bên cạnh. Chất lỏng thứ cấp thường là hợp chất hữu cơ có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ sôi của nước, ví dụ như Isobutane hoặc Iso-pentane.