Font size
Worksheetsslb 230-360
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Nhiễm acid cố định gặp trong các trường hợp( chọn í sai):
Tiểu đường do tụy
Tiêu chảy cấp
Viêm phổi thủy
Suy thận
Tăng protid huyết tương gây hậu quả:
Sụt cân
Co teo nhỏ và giảm trương lực
Thiếu máu
Máu cô đặc
Đặc điểm chính của bệnh nhân đái đường phụ thuộc Insulin:
Thường xảy ra ở người >50 tuổi
Triệu chứng bệnh không rầm rộ như đái tháo đường type II
Hay gặp xơ vữa mạch gây biến chứng nặng về tim và não
Điều trị Insulin có kết quả
Rối loạn co bóp tại ruột gây ra hậu quả:
Ứ đọng thức ăn tại ruột, trĩ, nhiễm độc
Viêm ruột hoại tử, viêm dạ dày
Hội chứng tiêu chảy, hội chứng tắc ruột, táo bón
Táo bón, trĩ, sa trực tràng, tắc ruột
Nguyên nhân gây nên chướng ngại đường hô hấp trên, TRỪ:
Dị vật thanh quản
Viêm phổi
Viêm amydal
U họng
Hệ đệm giữ vai trò quan trọng nhất của huyết tương là:
H proteinat / Na - proteinat
NaH2PO4/Na₂HPO4
H2CO3/NaHCO3
H-Hb/K-Hb và H-HbO2/K-HbO2
Nguyên nhân gây tăng Glucose máu:
Cung cấp thiếu
Bệnh u tế bào B của đảo tụy
Rối loạn khả năng dự trữ Glucid
Giảm mức tiêu thụ
Bệnh nào dưới đây là do rối loạn gen điều hòa:
Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm
Bệnh huyết sắc tố F
Bệnh bạch tạng
Bệnh ứ glycogen ở gan
Bệnh do rối loạn acid nucleic là:
Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm
Bệnh goute
Bệnh bạch tạng
Bệnh ứ glycogen ở gan
Hệ đệm giữ có vai trò chủ yếu tại thận là:
H proteinat / Na - proteinat
NaH2PO4/Na2HPO4
H2CO3 / NaHCO3
H-Hb/K-Hb và H-HbO2/K-HbO2
Giảm tổng hợp chung protein gặp trong các bệnh, (chọn ý sai):
Đói trường diễn
Tiểu đường
Sốt kéo dài
Cường tuyến yên
Tăng tổng hợp chung protein gặp trong các bệnh:
Đói trường diễn
Lão hóa
Tiểu đường
Cường tuyến yên
Đáp ứng miễn dịch thu được những đặc điểm sau: (chọn ý sai)
Có tính đặc hiệu cao
Có khả năng tự điều hoà
Không cần tiếp xúc trước với kháng nguyên
Có trí nhớ miễn dịch
Cơ chế chính gây loét dạ dày tá tràng:
Tăng tiết acid HCl
Giảm tiết dịch nhầy
Do Helicobacter Pylori
Mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ
Bản chất của ổ viêm đặc hiệu là:
Phản ứng tế bào
Đáp ứng dịch thể
Tổn thương tổ chức do enzym
Phản ứng kết hợp kháng nguyên và kháng thể
Cơ chế bệnh sinh của ngạt là:
Do oxy máu giảm
Do CO2 máu tăng quá cao
Do CO2 tăng và O2 máu giảm đã làm rối loạn hoạt động trung khu hô hấp
Thể trạng bệnh nhân
Nguyên nhân nào dưới đây không gây rối loạn quá trình thông khí:
Lên cao > 3000 mét
Trong phòng kín đông người
Suy tim
Tràn dịch màng khí phổi
G6P vào chu trình Krebs tạo ra ATP, xảy ra ở tế bào:
Tế bào gan
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tất cả các tế bào
Có thể gặp hạ đường huyết trong các trường hợp sau (chọn ý sai):
Cường tuyến tuỵ tăng tiết Insulin
Cường tuyến yên
Tăng độ nhạy của tế bào với Insulin
Xơ gan
Hậu quả nguy hiểm nhất của hạ đường huyết là:
Giảm G6P tế bào
Rối loạn thần kinh giao cảm
Co giật hôn mê
Kích thích phó giao cảm
Đái tháo đường typ 1 gặp ở:
Nam
Nữ
Người già
Người trẻ tuổi
Cơ chế của triệu chứng uống nhiều trong bệnh đái tháo đường là:
Giảm áp lực thẩm thấu
Tăng áp lực thẩm thấu máu
Thiếu G6P
Tăng khối lượng tuần hoàn
Yếu tố nguy cơ mắc xơ vữa động mạch là: (chọn ý sai)
Hút thuốc lá
Tăng nồng độ lipoprotein có tỷ trọng thấp (LDL - C)
Tăng nồng độ lipoprotein có tỷ trọng cao (HDL - C)
Đái tháo đường
Giai đoạn xung huyết động mạch tại ổ viêm không có biểu hiện sau:
Tăng tuần hoàn tại chỗ
Co các mao mạch
Tăng tốc độ, khối lượng tuần hoàn
Tăng áp lực máu
Vai trò của Protit huyết tương là, (chọn ý sai):
Cung cấp acid amin cho cơ thể
Tạo áp lực keo
Tạo áp lực thuỷ tĩnh
Sinh kháng thể bảo vệ cơ thể
Hậu quả của ỉa lỏng cấp là, (chọn ý sai):
Mất nước, điện giải
Thiếu máu
Nhiễm toan
Nhiễm độc thần kinh
Những trường hợp tăng tiết dịch dạ dày, tăng axit (chọn ý sai):
Loét dạ dày
Cường phó giao cảm
Viêm ống dẫn mật
Ung thư dạ dày
Nguyên nhân gây ra táo bón, (chọn ý sai):
Tăng nhu động ruột
Giảm co bóp ruột
Thói quen nhịn đại tiện
Chế độ ăn uống ít nước, ít chất xơ
Trường hợp mất nước nhược trương là:
Tiêu chảy
Nôn
Sốt
Bệnh Addison
Nguyên nhân của triệu chứng tím tái trong bệnh nhân suy tim phải:
Tím tái do kém đào thải CO2
Tím tái do ứ trệ tuần hoàn
Do trộn máu tĩnh mạch vào động mạch
Do độc chất làm thay đổi màu của Hemoglobin
Hậu quả của thở oxy nguyên chất kéo dài:
Làm tăng khí cặn ở phổi
Làm giảm phân áp oxy trong máu động mạch
Làm xẹp phổi
Làm xơ phổi
Trong viêm phổi, thành phần của màng khuếch tán bị dày lên là:
Lớp nước lót phế nang
Lớp biểu bì phế nang
Lớp màng cơ bản của biểu bì
Khoảng kẽ
Nguồn năng lượng chủ yếu và trực tiếp cho các hoạt động của cơ thể được chuyển hóa từ:
Glucid
Protid
Lipid
Hồng cầu
Hormon có tác dụng làm giảm glucose máu:
GH
ACTH
Insulin
Glucag
Hậu quả của tăng glucose máu, (Chọn ý sai):
Tăng áp lực thẩm thấu gây khát
Giảm áp lực thẩm thấu gây khát
Tiểu nhiều gây mất natri - kali
Glucose niệu khi lượng Glucose máu vượt quá ngưỡng thận
Biến chứng vi mạch của bệnh đái tháo đường:
Thiếu máu cơ tim
Suy thận mạn
Nhồi máu cơ tim
Viêm tắc động mạch chi dưới
Nhu cầu protid của người trưởng thành bình thường:
0,5g/kg cơ thể/ ngày
1,25g/kg cơ thể/ ngày
2,5g/kg cơ thể/ ngày
5g/kg cơ thể/ ngày
Tăng tổng hợp chung protid gặp trong trường hợp, (Chọn ý sai):
Thời kỳ bình phục bệnh
Cường tuyến yên
Suy dinh dưỡng
Thời kỳ phát triển
Biến chứng mạch máu lớn của bệnh đái tháo đường (chọn ý sai):
Thiếu máu cơ tim
Nhồi máu cơ tim
Viêm tắc động mạch chi dưới
Suy thận mạn
Tăng tổng hợp chung protid gặp trong trường hợp:
Phì đại cơ quan
Quá sản
Ung thư
Cường tuyến yên
Giảm tổng hợp protid bộ phận gặp trong bệnh lý:
Đói trường diễn
Sốt kéo dài
Tắc mạch cơ quan
Tiểu đường
Chất có vai trò tạo áp lực keo huyết tương:
Protid
Lipid
Glucid
Nước, điện giải
Nồng độ lipid bình thường trong huyết thanh:
60-80 g/L
6-8 g/L
0,8-1,2 g/L
3,9-6,4 mmol/L
Chỉ số BMI bình thường của người trưởng thành theo WHO:
18,5-<25
25-30
30-35
-<18,5
Nguyên nhân rối loạn nội tiết dẫn đến béo phì, (chọn ý sai):
Ưu năng thượng thận
Tổn thương vùng dưới đồi
Nhược năng thượng thận
Suy giảm tuyến sinh dục
Theo tiêu chuẩn của WHO, BMI dưới bao nhiêu được gọi là thiếu năng lượng trường diễn:
BMI < 16
BMI < 17
BMI < 18.5
BMI < 19
Nhiễm acid hơi gặp trong:
Hen phế quản
Đái tháo đường
Viêm cầu thận cấp
Tiêu chảy cấp
Nguyên nhân gây viêm bên ngoài
Thiếu oxy tại chỗ
Hoại tử mô
Xuất huyết
Sây sát
Nguyên nhân gây viêm bên ngoài
Acid, kiềm mạnh gây hủy hoại tế bào
Thiếu oxy tại chỗ
Hoại tử mô
Tắc mạch
Nguyên nhân gây viêm bên trong
Acid, kiềm mạnh gây hủy hoại tế bào
Thiếu oxy tại chỗ
Sây sát
Vi khuẩn
Phân loại viêm theo tính chất dịch rỉ viêm (chọn ý sai):
Viêm thanh dịch
Viêm nhiễm khuẩn
Viêm tơ huyết
Viêm mủ
Nguyên tắc xử trí ổ viêm (chọn ý sai):
Dùng kháng sinh cho tất cả các loại viêm
Không dùng corticoid nếu viêm không gây rối loạn chức năng cơ quan
Hạn chế, loại trừ hậu quả của viêm
Điều trị nguyên nhân gây viêm hơn là điều trị triệu chứng viêm
Giá trị của thể tích khi lưu thông (TV) ở người bình thường là:
300 ml
500 ml
1000 ml
1200 ml
Giá trị bình thường của chỉ số Tiffeneau là:
25-50%
50-70%
75-80%
80-90%
Rối loạn thông khí do độ cao có đặc điểm (chọn ý sai):
Đột ngột lên cao 300 mét cơ thể bắt đầu thiếu oxy
Lên cao 4000 mét độ khuếch tán oxy vào máu giảm rõ rệt
Lên cao 6000 mét phải thở thêm bằng bình oxy
Càng lên cao, phân áp mỗi chất khí càng tăng lên
Giảm diện khuếch tán do giảm khối nhu mô phổi gặp trong bệnh lý:
Suy tim trái
Suy tim phải
Thiếu chất sulfactant (ở trẻ đẻ non)
Tâm phế mạn
Giảm diện khuếch tán do rối loạn tưới máu phế nang gặp trong bệnh:
Cắt thùy hay lá phổi
Thiếu chất sulfactant
Suy tim trái
Phù phổi
Rối loạn khuếch tán do giảm hiệu số phân áp gặp trong các trường hợp, (chọn ý sai):
Thở oxy nguyên chất kéo dài
Các bệnh làm tăng khí cặn
Suy tim
Giảm ái lực Hemoglobin với oxy
Tình trạng khó thở do giảm pO₂ ở máu động mạch khi lao động nhẹ là suy hô hấp độ:
Suy độ 1
Suy độ 2
Suy độ 3
Suy độ 4
Cấu trúc chung của ống tiêu hóa gồm có các lớp:
Niêm mạc, cơ trơn, thanh mạc
Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ trơn
Niêm mạc, dưới niêm mạc, cơ trơn, thanh mạc
Niêm mạc, cơ trơn, thanh mạc
Chức năng hấp thu dinh dưỡng chủ yếu được thực hiện tại:
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Chức năng hấp thụ nước chủ yếu được thực hiện tại:
Miệng
Ruột già
Dạ dày
Ruột non
Giảm tiết dịch dạ dày gặp trong bệnh:
Loét dạ dày, tá tràng, môn vị
Viêm đường ruột
Thiểu năng tuyến yên
Viêm đường mật
Tăng tiết dịch dạ dày gặp trong bệnh:
Hội chứng Zollinger-Ellison
Sốt cao
Suy dinh dưỡng
Tiêu chảy cấp
Nguyên nhân gây tăng co bóp tại dạ dày, chọn ý sai:
Viêm dạ dày
Dùng bia, rượu
Loét dạ dày
Do cản trở cơ học lâu ngày
Nguyên nhân gây tăng co bóp tại dạ dày : ý sai
Viêm dạ dày
Ức chế thần kinh giao cảm
Loét dạ dày
Ức chế thần kinh phó giao cảm
Dùng nhiều thuốc kháng viêm có nhân steroid (corticoid) có nguy cơ bị loét dạ dày do, (chọn ý sai):
Tăng tiết HCl
Tăng tiết enzym pepsin
Tăng tiết chất nhầy
Giảm khả năng bảo vệ dẫn tới loét
Quá trình biệt hóa, chọn lọc và trưởng thành tế bào lympho T phụ thuộc vào:
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến ức
Tuyến thượng thận
Cân bằng trong sự bài tiết dịch vị là cân bằng giữa 2 yếu tố:
Pepsin và HCl
NaHCO₃ và Mucin
HCl và NaHCO₃
Hủy hoại (tấn công) và bảo vệ niêm mạc
Hậu quả nào sau đây không do táo bón gây ra:
Những rối loạn thần kinh (cáu kỉnh, dễ tức giận, bồn chồn,…)
Hấp phụ sản phẩm độc từ phân
Hấp phụ nước từ phân quá mức
Rối loạn phản xạ đại tiện
Giai đoạn xung huyết động mạch của viêm có biểu hiện:
Giảm lưu lượng tuần hoàn tại chỗ
Giảm nhu cầu năng lượng
Có cảm giác đau nhức nhiều
Chưa phóng thích histamin, bradykinin
Trong cơ chế hình thành dịch rỉ viêm, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất:
Tăng áp lực thủy tĩnh
Tăng áp lực thẩm thấu
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực keo tại ổ viêm
Dịch rỉ viêm có tính chất:
Là dịch thấm
Nồng độ protein cao hơn dịch gian bào
Có ít hồng cầu, bạch cầu
Nồng độ fibrinogen thấp hơn dịch gian bào
Cơ chế gây đau trong viêm cấp:
Giải phóng các chất hoạt mạch (bradykinin, prostaglandin)
Do nhiễm acid tại ổ viêm
Nồng độ ion tăng tại ổ viêm
Nồng độ oxy tăng do xung huyết động mạch tại ổ viêm
Nguyên nhân tăng glucose máu, (chọn ý sai):
Cung cấp thiếu (đói)
Giảm khả năng hấp thu của ống tiêu hóa
Ức chế phó giao cảm
Tăng sử dụng (sốt, lao động)
Giảm glucose máu dẫn đến hậu quả, (chọn ý sai):
Thiếu G6P trong tế bào
Luôn bị hạ huyết áp và hôn mê
Run chân tay, vã mồ hôi
Dạ dày, ruột tăng co bóp
Đái đường typ I không có đặc điểm sau:
Thường gặp ở những người trẻ tuổi
Có yếu tố di truyền
Là bệnh có cơ chế tự miễn
Bệnh khởi phát từ từ
Đái đường typ I có đặc điểm:
Thường gặp ở những người trung niên và cao tuổi
Thường gặp ở người có cơ địa béo phì
Là bệnh có cơ chế tự miễn
Bệnh thường có biến chứng xơ vữa mạch
Biểu hiện lâm sàng nặng nhất khi Glucose máu giảm thấp dưới 0,6 g/l:
Mất trương lực cơ
Giảm thân nhiệt
Rối loạn ý thức
Rối loạn nhịp tim
Tăng glucose máu trong bệnh đái đường chủ yếu do:
Glucose không vào được các tế bào
Thoái hóa mạnh glycogen ở gan
Ăn nhiều
Tăng tân tạo glucose từ protid và lipid
Cơ chế chính gây đái nhiều trong bệnh đái tháo đường:
Máu qua thận nhiều làm tăng áp lực lọc cầu thận
Tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ống thận
Khát nên bệnh nhân uống nhiều nước
Nhiễm toan nên thận phải tăng đào thải
Tăng lipid máu gặp trong các bệnh, (chọn ý sai):
Vàng da tắc mật
Suy giảm chức năng tuyến giáp
Ưu năng thượng thận
Bệnh đái đường
Hậu quả nào không phải do tăng lipid máu gây ra:
Béo phì
Gan nhiễm mỡ
Nhiễm trùng huyết
Xơ vữa động mạch
Nguyên nhân không gây tăng cholesterol máu:
Ăn nhiều thức ăn giàu cholesterol
Do ứ lại trong cơ thể
Do tăng huy động
Do protid máu tăng cao
Khi đói kéo dài, nơi bị sụt giảm lipid dự trữ biểu hiện rõ và sớm nhất:
Thần kinh
Dưới da
Tuyến sinh dục
Cơ trơn
Cơ chế gây xơ vữa mạch của LDL, (chọn ý sai):
Tồn tại lâu trong máu
LDL vận chuyển cholesterol từ máu đến các mô
LDL chứa nhiều lipid hơn HDL
Khó bị oxy hóa
Biểu hiện không gặp khi dạ dày tăng co bóp:
Ợ hơi
Đau tức thượng vị
Nhiễm kiềm
Nôn
Giảm protid huyết tương không ảnh hưởng đến:
Chức năng gan
Tốc độ tạo hồng cầu
Thân nhiệt
Quá trình hàn gắn vết thương
Phù toàn thân không gặp trong các bệnh sau:
Xơ gan
Dị ứng
Hội chứng thận hư nhiễm mỡ
Suy dinh dưỡng
Yếu tố đóng vai trò chính gây phù trong suy tim:
Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
Giảm áp lực keo trong lòng mạch
Rối loạn tuần hoàn bạch huyết
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
Cơ chế chủ yếu nhất gây phù viêm trong giai đoạn đầu của sung huyết động mạch:
Giảm áp lực keo trong lòng mạch
Tăng tính thẩm thành mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
Thành phần tham gia chính trong điều hòa pH máu, (chọn ý sai):
Hệ đệm
Gan
Phổi
Thận
Nhiễm toan chuyển hóa gặp trong trường hợp:
Ngộ độc thuốc mê
Ngộ độc thuốc ngủ
Đái đường
Ngạt
Nhiễm acid trong tiêu chảy chủ yếu do:
Mất nước
Mất muối kiềm
Tăng tạo acid do rối loạn chuyển hóa
Thận kém đào thải acid
Cơ chế chủ đạo hình thành dịch rỉ viêm, (chọn ý sai):
Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng các cục máu đông rải rác trong lòng mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào ổ viêm
Tác dụng có ích nhất của giai đoạn sung huyết động mạch tại ổ viêm:
Cung cấp máu cho ổ viêm
Cung cấp kháng thể, bổ thể cho ổ viêm
Tăng chuyển hóa tạo năng lượng tại ổ viêm
Tăng điều kiện thuận lợi cho bạch cầu xuyên mạch và thực bào
Rối loạn khuếch tán gặp trong:
Không khí tù hãm, nơi chật hẹp đông người
Viêm phù nề, co thắt, hẹp, tắc khí phế quản
Thông liên thất
Ở độ cao trên 4000m
Khả năng khuếch tán khí của phổi tăng trong:
Luyện tập, lao động nặng
Hen
Phế quản phế viêm
Phù phổi
