wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về dịch tễ học

Total questions: 79

Worksheet time: 39hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Người được xem là cha đẻ của thống kê và giám sát quan trọng hiện đại như: định nghĩa quần thể nguy cơ, pp so sánh các đối tượng khác nhau,...

a)

John Graurt

b)

William Farr

c)

John Snow

d)

Hypocrate

2.

Trong từ epidemiology, cụm demi có ý nghĩa gì?

a)

People

b)

Upon

c)

Study

d)

Demic

3.

Mục đích của dịch tễ học là gì

a)

Phát hiện những yếu tố liên quan đến tình trạng bệnh

b)

Ngăn chặn những yếu tố liên quan đến tình trạng bệnh

c)

Cung cấp những phương pháp phòng ngừa hiệu quả dựa trên nền tảng dữ liệu đã có

d)

Tất cả đều đúng

4.

Theo GS. John Last, Dịch tễ học là gì?

a)

Là môn học khảo sát về sự phân bố các biến cố có liên quan đến sức khỏe trong những dân số xác định. Và áp dụng các khảo sát này vào việc kiểm soát các vấn đề sức khỏe dựa trên nền tảng dữ liệu đã có.

b)

Là môn học khảo sát các yếu tố quyết định đưa đến các tình trạng, các biến cố có liên quan đến sức khỏe trong những dân số xác định. Và áp dụng các khảo sát này vào việc kiểm soát các vấn đề sức khỏe dựa trên nền tảng dữ liệu đã có.

c)

Là môn học khảo sát về sự phân bố và các yếu tố quyết định đưa đến các tình trạng, các biến cố có liên quan đến sức khỏe trong những dân số xác định. Và áp dụng các khảo sát này vào việc kiểm soát các vấn đề sức khỏe dựa trên nền tảng dữ liệu đã có.

d)

Là môn học khảo sát về sự phân bố và các yếu tố loại trừ đưa đến các tình trạng, các biến cố có liên quan đến sức khỏe trong những dân số xác định. Và áp dụng các khảo sát này vào việc kiểm soát các vấn đề sức khỏe dựa trên nền tảng dữ liệu đã có.

5.

William Farr đã thiết lập hệ thống các thống kê về tỷ lệ tử vong ở Anh trong thời gian bao lâu?

a)

10 năm

b)

20 năm

c)

30 năm

d)

40 năm

6.

Có bao nhiêu phương cách tiếp cận của dịch tễ học?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Mục tiêu của Dịch tễ học, NGOẠI TRỪ:

a)

Phòng ngừa các nguy cơ và yếu tố liên quan chưa xảy ra trước đây

b)

Xác định sự phân bố các hiện tượng sức khoẻ - bệnh trạng

c)

Làm bộc lộ các nguy cơ và các yếu tố căn nguyên của tình hình sức khoẻ

d)

Cung cấp những phương pháp đánh giá hiệu lực của các biện pháp

8.

Tiến trình tự nhiên của bệnh tật ở cá nhân cũng như ở dân số, bao gồm

a)

3 giai đoạn

b)

4 giai đoạn

c)

5 giai đoạn

d)

6 giai đoạn

9.

Dự phòng dành cho người khoẻ mạnh không bị mắc bệnh bằng biện pháp nâng cao sức khoẻ và bảo vệ đặc hiệu là

a)

Cấp 1

b)

Cấp 2

c)

Cấp 3

d)

Cấp 4

10.

Vai trò của dịch tễ học trong xã hội học, yếu tố bên ngoài là:

a)

Yếu tố di truyền

b)

Yếu tố tâm lý

c)

Tầng lớp xã hội

d)

Môi trường sinh học

11.

Yếu tố nào còn thiếu trong hình sau

a)

Hôn nhân

b)

Di truyền

c)

Ý thức

d)

Tất cả đều đúng

12.

Tương tác giữa yếu tố di truyền và môi trường chịu sự tác động của:

a)

Sinh lý

b)

Tâm lý

c)

Học vấn

d)

Hành vi

13.

Hiểu biết về gánh nặng bệnh tật trong quần thể đóng vai trò thiết yếu đối với các nhà lãnh đạo y tế như thế nào?

a)

Sử dụng nguồn lực hạn chế để có thể mang lại hiệu quả cao nhất bằng cách xác định các chương trình sức khoẻ ưu tiên cho dự phòng và chăm sóc y tế

b)

Sử dụng nguồn lực vô hạn để có thể mang lại hiệu quả cao nhất bằng cách xác định các chương trình sức khoẻ ưu tiên cho dự phòng và chăm sóc y tế

c)

Sử dụng nguồn lực hạn chế để có thể mang lại hiệu quả cao nhất bằng cách bổ sung kinh phí cho các chương trình sức khoẻ

d)

Sử dụng nguồn lực vô hạn để có thể mang lại hiệu quả cao nhất bằng cách bổ sung kinh phí cho các chương trình sức khoẻ

14.

Dịch tễ học quan tâm đến:

a)

Quá trình phát triển và hậu quả bệnh (lịch sử tự nhiên) ở các cấp độ cá nhân.

b)

Hậu quả bệnh (lịch sử tự nhiên) ở các cấp độ cộng đồng

c)

Quá trình phát triển bệnh ở các cấp độ cá nhân và nhóm.

d)

Quá trình phát triển và hậu quả bệnh (lịch sử tự nhiên) ở các cấp độ cá nhân và nhóm.

15.

Dịch tễ học phân tử đo lường phơi nhiễm với các chất cụ thể và các đáp ứng sinh học sớm thông qua:

a)

Đánh giá các đặc tính của vật chủ đáp ứng với những tác nhân bên ngoài

b)

Sử dụng các chất chỉ thị sinh hoá của một tình trạng cụ thể nhằm hiệu chỉnh phân loại bệnh

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

16.

Ai là người phát hiện ra nhiễm khuẩn đậu bò giúp chống lại virus đậu mùa (1976)

a)

Edward Jenner

b)

William Farr

c)

Albert Einstein

d)

Archie Cochrane

17.

Nguyên nhân gây ra bệnh Minamata là:

a)

Đậu mùa

b)

Thiếu iốt

c)

HIV/AIDS

d)

Nhiễm độc Methyl thuỷ ngân

18.

Y tế công cộng di truyền bao gồm:

a)

Các chương trình sàng lọc tại cộng đồng

b)

Tổ chức và đánh giá các dịch vụ dành cho các người bệnh có rối loạn về di truyền

c)

Tổ chức và đánh giá tác động của di truyền lên thực hành y học

d)

Tất cả đều đúng

19.

Chiến lược quốc gia kết thúc dịch bệnh AIDS vào năm 2030,Việt Nam đến năm 2023 cần đạt mục tiêu?

a)

90-90-90

b)

9-9-9

c)

100-100-100

d)

10-10-10

20.

Trong mục tiêu 90-90-90, 90 thứ 2 có ý nghĩa là gì?

a)

90% người biết mình mắc

b)

90% người tiếp cận điều trị

c)

90% kiểm soát tải lượng virus

d)

90% điều trị khỏi

21.

Theo định nghĩa của WHO, sức khoẻ là gì?

a)

Là một tình trạng hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần, xã hội chứ không chỉ đơn thuần là không có bệnh hay tàn tật.

b)

Là một tình trạng hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần, xã hội.

c)

Là một tình trạng hoàn toàn không có bệnh hay tàn tật.

d)

Là một tình trạng hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần, xã hội hoặc là không có bệnh hay tàn tật.

22.

Để đo lường tần số bệnh trạng, nhà dịch tễ học thường dựa vào khái niệm về:

a)

Tỷ lệ hiện mắc

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Thời gian mắc bệnh trung bình

d)

Tất cả đều đúng

23.

Tỷ lệ chết - mắc là gì?

a)

Là tỷ lệ của những trường hợp mắc 1 bệnh hay một tình trạng sức khoẻ nào đó bị tử vong trong 1 khoảng time xác định

b)

Là số người có nguy cơ mắc bệnh đang được nghiên cứu

c)

Là tỷ lệ mới mắc trong một vụ bùng phát dịch bệnh ở một quần thể hẹp trong 1 khoảng time ngắn

d)

Là tổng số trường hợp có bệnh trong một khoảng thời gian xác định

24.

Có bao nhiêu nhóm nguy cơ trong quần thể?

a)

3 nhóm

b)

4 nhóm

c)

5 nhóm

d)

6 nhóm

25.

ICD-10 là gì?

a)

Phân loại thống kê quốc tế về bệnh và các vấn đề sức khoẻ

b)

Phiên bản lần thứ 10 của Phân loại thống kê quốc tế về bệnh và các vấn đề sức khoẻ

c)

Cách phân loại này giúp cho các quốc gia có thể lưu trữ và khôi phục thông tin chẩn đoán cho mục đích lâm sàng và dịch tễ

d)

Tất cả đều đúng

26.

 Hạn chế của giấy chứng tử là gì?

a)

Cơ sở số liệu ở các nước thu nhập bình quân cao và trung bình

b)

Dựa vào số liệu tử vong chuẩn hoá trên mẫu đại diện

c)

Phụ thuộc vào mức độ đầy đủ của hồ sơ và độ chính xác trong việc xác định nguyên nhân tử vong

d)

Tất cả đều đúng

27.

Những thông số cơ bản của ICF là:

a)

Khiếm khuyết

b)

Giảm khả năng

c)

Tàn tật

d)

Tất cả đều đúng

28.

Tỷ suất tử vong mẹ ở các nước thu nhập thấp là:

a)

3/100.000 ca sinh nở

b)

3.000/100.000 ca sinh nở

c)

15/100.000 ca sinh nở

d)

1.500/100.000 ca sinh nở

29.

Số năm sống hiệu chỉnh theo chất lượng được viết tắt là:*

a)

QALYs

b)

DALYs

c)

HALE

d)

DFLE

30.

Một nguyên nhân của một bệnh hay chấn thương là:

a)

Một điều kiện đóng vai trò quan trọng trong việc sản sinh ra một tình trạng sức khoẻ

b)

Một đặc tính đóng vai trò quan trọng trong việc sản sinh ra một tình trạng sức khoẻ

c)

Một điều kiện hay một đặc tính đóng vai trò quan trọng trong việc sản sinh ra một tình trạng sức khoẻ

d)

Một điều kiện, một đặc tính hay sự kết hợp của những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc sản sinh ra một tình trạng sức khoẻ

31.

Nhà nghiên cứu không can thiệp gì vào tiến trình tự nhiên của các biến số mà chỉ ghi nhận các thay đổi có được là:

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu lâm sàng

c)

Nghiên cứu thực nghiệm

d)

Nghiên cứu can thiệp

32.

Các nghiên cứu mô tả, NGOẠI TRỪ:

a)

Báo cáo ca/loạt ca

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu bệnh - chứng

33.

Mục đích của nghiên cứu mô tả là:

a)

Mô tả tình trạng sức khoẻ, đánh giá xu thế bệnh tật

b)

Cung cấp thông tin về 1 vấn đề sức khoẻ

c)

Xác định vấn đề sức khoẻ

d)

Tất cả đều đúng

34.

Trong NC mô tả, phân tích dữ kiện về:

a)

Con người

b)

Nơi chốn

c)

Thời gian

d)

Tất cả đều đúng

35.

Trong phân tích dữ kiện về con người, các đặc tính nội sinh, NGOẠI TRỪ:

a)

Cấu trúc cơ thể

b)

Nhóm máu

c)

Màu da

d)

Hút thuốc lá

36.

Nghiên cứu tương quan là:

a)

Dựa trên dữ kiện chung của quần thể

b)

Tìm ra mối quan hệ giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

c)

Mô tả mối liên quan giữa bệnh với một số yếu tố như tuổi, giới tính,...

d)

Tất cả đều đúng

37.

Các trường hợp thường sử dụng nghiên cứu tương quan là:

a)

Đã có đầy đủ kiến thức về vấn đề nghiên cứu

b)

Khi khó đo lường được phơi nhiễm ở cấp độ cá thể

c)

Khi bằng chứng khác biệt ở các khu vực nghiên cứu chưa rõ ràng

d)

Khi mức độ phơi nhiễm không thuần nhất

38.

Hệ số tương quan Pearson r < 0 có nghĩa là:

a)

Tương quan thuận

b)

Tương quan nghịch

c)

Không tương quan

d)

Tương quan hoàn toàn

39.

Điều tra số hiện mắc (Prevalence):

a)

Là tình trạng phơi nhiễm và bệnh được ghi nhận cùng lúc

b)

Là tập hợp của từng ca xảy ra trong thời gian ngắn

c)

Là công cụ để xác định bùng phát dịch

d)

Tất cả đều đúng

40.

Tỷ số chênh ODDS là gì?

a)

Là tỷ số giữa số biến cố xảy ra trên tổng số có xảy ra tình trạng sức khoẻ

b)

Là chỉ số phản ánh diễn tiến của tình trạng sức khoẻ

c)

Là tỷ số của số lần biến cố xảy ra trên số lần biến cố đó không xảy ra

d)

Là tập hợp của từng ca xảy ra trong thời gian ngắn

41.

Nghiên cứu bệnh chứng bao gồm:

a)

Nhóm bệnh và nhóm chứng

b)

Nhóm có tiếp xúc và nhóm không tiếp xúc

c)

Nhóm nguy cơ và nhóm không có nguy cơ

d)

Nhóm bệnh và nhóm biến chứng

42.

Thông tin về tình trạng có hoặc không có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ trong quá khứ của hai nhóm được thu thập và so sánh với nhau là:

a)

Nghiên cứu đoàn hệ

b)

Nghiên cứu bệnh - chứng

c)

Nghiên cứu thực nghiệm

d)

Nghiên cứu báo cáo ca/loạt ca

43.

Ưu điểm của nghiên cứu đoàn hệ - thuần tập là:

a)

Khảo sát tiến triển của bệnh tật

b)

Ít tốn kém

c)

Thời gian theo dõi ngắn

d)

Tất cả đều đúng

44.

Dịch là gì?

a)

Là sự thay đổi tỷ lệ mới mắc bệnh so với ngưỡng bình thường vốn có

b)

Là tỷ lệ giữa số trường hợp mắc bệnh so với người bình thường

c)

Là sự xuất hiện số trường hợp mắc một bệnh nào đó nhiều hơn bình thường trong 1 khu vực, 1 nhóm người, 1 khoảng thời gian xác định

d)

Là sự xuất hiện số trường hợp mắc một bệnh nào đó trong 1 khu vực, 1 nhóm người, 1 khoảng thời gian xác định

45.

Vụ dịch là gì?

a)

Là các trường hợp bệnh có liên quan với nhau

b)

Là các trường hợp bệnh có cùng một nguyên nhân

c)

Là các trường hợp bệnh xuất phát từ nhiều nguyên nhân chuyên biệt khác nhau

d)

Là các trường hợp bệnh có liên quan với nhau và có cùng một nguyên nhân

46.

Một vụ dịch thông thường có bao nhiêu giai đoạn?

a)

3 giai đoạn

b)

4 giai đoạn

c)

5 giai đoạn

d)

6 giai đoạn

47.

Giai đoạn mà số ca bệnh mắc mới tăng lên nhanh chóng, phạm vi và quy mô dịch mở rộng gọi là

a)

Giai đoạn tiền dịch

b)

Giai đoạn phát dịch

c)

Giai đoạn sau dịch

d)

Giai đoạn miễn dịch

48.

Điều tra dịch là:

a)

Là cách tổ chức và tiến hành thu thập đầy đủ những thông tin dịch tễ học cần thiết về cường độ bệnh trong cộng đồng, nhằm đạt được mục tiêu của dịch tễ học trong một chương trình đã hoạch định

b)

Là cách tổ chức và tiến hành thu thập đầy đủ những thông tin dịch tễ học cần thiết về sự phân bố bệnh trong cộng đồng, nhằm đạt được mục tiêu của dịch tễ học trong một chương trình đã hoạch định

c)

 Là cách tổ chức và tiến hành thu thập đầy đủ những thông tin dịch tễ học cần thiết về cường độ và sự phân bố bệnh trong cộng đồng

d)

Là cách tổ chức và tiến hành thu nhập đầy đủ những thông tin dịch tễ học cần thiết về cường độ và sự phân bố bệnh trong cộng đồng , nhằm đạt được mục tiêu của dịch tễ học trong một chương trình đã hoạch định

49.

Mục đích của điều tra dịch là:

a)

Giám sát dịch

b)

Kiểm soát dịch

c)

Phòng chống dịch

d)

Tất cả đều đúng

50.

Có bao nhiêu bước cơ bản khi tiến hành điều tra vụ dịch

a)

8 bước

b)

9 bước

c)

10 bước

d)

11 bước

51.

Khi khẳng định sự tồn tại của bệnh, nếu địa phương không có sẵn số liệu thì:

a)

Sử dụng số liệu của các địa phương lân cận

b)

Sử dụng số liệu giả lập

c)

Bỏ qua bước này

d)

Tất cả đều sai

52.

Để định nghĩa ca bệnh trong điều tra vụ dịch, người ta thường áp dụng:

a)

2 mức độ

b)

3 mức độ

c)

4 mức độ

d)

5 mức độ

53.

Trình bày diễn biến của vụ dịch bằng biểu đồ đường cong biểu thị các ca bệnh mới mắc theo ngày, tuần gọi là

a)

Đường cong vụ dịch

b)

Đường cong dịch tễ

c)

Đường cong diễn tiến dịch

d)

Đường cong dự đoán

54.

Biểu đồ đường cong có nhiều đỉnh liên tiếp cao thấp khác nhau chứng tỏ:

a)

Ca bệnh bị phơi nhiễm cùng một nguồn lây

b)

Thời gian phơi nhiễm kéo dài

c)

Nguồn lây gián đoạn

d)

Dịch lây truyền từ người sang người

55.

Việc quan trọng trong phòng chống dịch là

a)

Tấn công nguồn lây

b)

Ngăn chặn đường truyền

c)

Bảo vệ người cảm nhiễm

d)

Tất cả đều đúng

56.

Nội dung báo cáo kết quả điều tra dịch tễ, NGOẠI TRỪ:

a)

Nguyên nhân gây dịch và đường truyền nghi ngờ

b)

Mô tả dịch và đặc điểm chính các ca bệnh

c)

Mô tả chi tiết đợt dịch xảy ra tiếp theo

d)

Các biện pháp kiểm soát đã thực

57.

Nội dung báo cáo kết quả điều tra dịch tễ, NGOẠI TRỪ:

a)

Nguyên nhân gây dịch và đường truyền nghi ngờ

b)

Mô tả dịch và đặc điểm chính các ca bệnh

c)

Mô tả chi tiết đợt dịch xảy ra tiếp theo

d)

Các biện pháp kiểm soát đã thực hiện

58.

Thông báo kết quả điều tra vụ dịch bằng cách:

a)

Báo cáo miệng

b)

Báo cáo bằng văn bản

c)

A sai, B đúng

d)

Cả A và B đều đúng

59.

Tác nhân truyền nhiễm là:

a)

Các VSV gây ra nhiễm trùng

b)

Các VSV có thể gây ra bệnh truyền nhiễm

c)

Các sinh vật lớn có thể gây ra bệnh truyền nhiễm

d)

Tất cả đều đúng

60.

Có bao nhiều hình thức truyền 1 tác nhân gây bệnh vào 1 cơ thể ký chủ cảm thụ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

61.

Vật chuyên chở, NGOẠI TRỪ:

a)

Quần áo

b)

Thực phẩm

c)

Súc vật

d)

Máu

62.

Bệnh xảy ra ở người nhưng KHÔNG có sự tham gia của véc-tơ hoặc vật chuyên chở gọi là:

a)

Bệnh lây

b)

Bệnh truyền nhiễm

c)

Bệnh mãn tính

d)

Bệnh hiếm

63.

Tam giác dịch tễ bao gồm:

a)

Tác nhân

b)

Ký chủ

c)

Môi trường

d)

Tất cả đều đúng

64.

Đặc tính của tác nhân gây bệnh bao gồm:

a)

5 đặc tính

b)

6 đặc tính

c)

7 đặc tính

d)

8 đặc tính

65.

Tính độc lực của tác nhân gây bệnh được thể hiện thông qua:

a)

Tỷ suất chết - mắc

b)

Tỷ suất hiện mắc

c)

Tỷ lệ người có triệu chứng lâm sàng/Tổng số bị nhiễm

d)

Tỷ lệ người người mắc bệnh nặng/Tổng số tử vong

66.

Khả năng mầm bệnh xâm nhập và nhân lên trong ký chủ của tác nhân gây bệnh gọi là:

a)

Khả năng sinh bệnh

b)

Khả năng gây nhiễm

c)

Khả năng sinh độc tố

d)

Khả năng sinh kháng thể

67.

Cơ chế bảo vệ của ký chủ bao gồm:

a)

Hoá học và sinh học

b)

Miễn dịch và không miễn dịch

c)

Quần thể và cá thể

d)

Đặc hiệu và không đặc hiệu

68.

Diễn biến lâm sàng của bệnh truyền nhiễm bao gồm

a)

3 thời kỳ

b)

4 thời kỳ

c)

5 thời kỳ

d)

6 thời kỳ

69.

Thời kỳ diễn biến lâm sàng của bệnh truyền nhiễm dễ gây ra các biến chứng là:

a)

Thời kỳ khởi phát

b)

Thời kỳ toàn phát

c)

Thời kỳ lui bệnh

d)

Thời kỳ hồi phục

70.

Thời kỳ diễn biến lâm sàng của bệnh truyền nhiễm dễ gây ra các biến chứng là:

a)

Thời kỳ khởi phát

b)

Thời kỳ toàn phát

c)

Thời kỳ lui bệnh

d)

Thời kỳ hồi phục

71.

Bệnh truyền nhiễm chỉ xảy ra khi tiếp xúc trực tiếp và số người mắc lẻ tẻ là đặc điểm của nhóm bệnh nào?

a)

Nhóm bệnh lây theo đường máu

b)

Nhóm bệnh lây theo đường hô hấp

c)

Nhóm bệnh lây theo đường da/niêm mạc

d)

Nhóm bệnh lây theo đường tiêu hoá

72.

Điều trị bệnh truyền nhiễm bằng cách tiêu diệt mầm bệnh bằng KS, hoá chất, thảo dược gọi là:

a)

Điều trị đặc hiệu

b)

Điều trị theo cơ chế bệnh sinh

c)

Điều trị triệu chứng

d)

Tất cả đều sai

73.

Bệnh cảnh lâm sàng thường gặp nhất trong bệnh nhiễm khuẩn - nhiễm độc ăn uống là:

a)

Không triệu chứng

b)

Viêm dạ dày - ruột cấp

c)

Hội chứng ruột kích thích

d)

Nhiễm trùng huyết

74.

Salmonella là

a)

Vi khuẩn gram âm

b)

Vi khuẩn gram dương

c)

Vi rút

d)

Tất cả đều sai

75.

Nhiễm khuẩn - nhiễm độc thức ăn do Salmonella được quyết định bởi các yếu tố, NGOẠI TRỪ:

a)

Môi trường

b)

Vi khuẩn

c)

Giới tính

d)

Đề kháng của vật chủ

76.

Nhiễm khuẩn - nhiễm độc thức ăn do Tụ cầu có thời gian ủ bệnh là:

a)

30 phút - 6 giờ

b)

8 - 24 giờ

c)

24 - 48 giờ

d)

48 - 72 giờ

77.

Tác nhân gây bệnh thuỷ đậu là:

a)

A-human enteroviruses

b)

Monkeypox virus

c)

Varicalla - Zoster virus

d)

Corona virus

78.

Triệu chứng lâm sàng của bệnh thuỷ đậu ở thời kỳ mọc ban là:

a)

Nốt đậu đóng vẩy, khô và rụng đi

b)

Sốt nhẹ, kèm viêm họng

c)

Ban mọc rải rác khắp người, nhất là trên da đầu

d)

Không ngứa, để lại sẹo do bội nhiễm dù không gãi

79.

Thời gian trung bình từ khi nhiễm HIV đến khi tiến triển thành AIDS là:

a)

1 - 5 năm

b)

5 - 8 năm

c)

10 - 12 năm

d)

> 15 năm