Font size
Worksheetsprotein-enzyme
Total questions: 28
Worksheet time: 25mins
Keratin là một loại protein chiếm phần lớn của tóc. Hãy cho biết keratin có hình dạng không gian như thế nào?
Hình cầu
Hình cầu hoặc hình sợi
Hình sợi
Hình cầu và hình sợi
Phản ứng nào sau đây không phải là tính chất hóa học đặc trưng của protein
Phản ứng thủy phân.
phản ứng màu với nitric acid.
Sự đông tụ bởi nhiệt và muối kim loại nặng.
Phản ứng với hydrocarbon.
Protein nào sau đây không phải là protein dạng sợi?
Amylase.
Collagen.
Fibroin.
Keratin.
Trong cơ thể, enzyme có chức năng nào sau đây?
Cấu trúc tế bào.
Chất điện giải.
Chất dự trữ năng lượng.
Xúc tác sinh học.
Cho các phát biểu sau:
a) Protein là hợp chất cao phân tử cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.
b) Tất cả các protein đều tan trong nước.
c) Protein đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng tế bào.
d) Protein không tham gia vào quá trình chống lại tác nhân có hại cho cơ thể.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau về enzyme:
a) Tất cả enzyme đều là protein.
b) Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.
c) Enzyme không có vai trò trong công nghệ sinh học.
d) Enzyme không chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ và pH.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
protein bị thuỷ phân bơi
acid
base
enzyme
phản ứng màu biuret của protein với cu(OH)/OH- ra màu gì
(a)
protein dạng sợi
keratin
hemoglobin
myosin
collagen
albumin
protein dạng sợi và cầu tan thế nào?
sợi không tan nước nhưng tan dung môi thông thường
sợi không tan
cầu không tan nước nhưng tan dung môi thông thường
cầu tan trong nước tạo dung dịch keo
Loại hợp chất nào sau đây chứa các thành phần "phi protein" như nucleic acid, lipid, carbohydrate?
Protein đơn giản.
Protein phức tạp.
Chất béo.
Polysaccharide.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
α - amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?
Saccharose
Triglyceride
Albumin
Cellulose
Cho dung dịch HNO3 vào lòng trắng trứng rồi lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Xuất hiện kết tủa xanh.
Xuất hiện kết tủa vàng.
Dung dịch chuyển sang màu tím.
Xuất hiện bọt khí.
Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
xuất hiện dung dịch màu tím.
lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Protein không tham gia loại phản ứng nào dưới đây?
Phản ứng thuỷ phân.
Phản ứng màu với Cu(OH)2
Phản ứng màu với HNO3.
Phản ứng khử thành alcohol.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi bị đun nóng, lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn.
Protein là chuỗi polypeptide được tạo thành từ nhiều đơn vị α -amino acid.
Albumin trong lòng trắng trứng là protein có dạng hình sợi và không tan trong nước.
Khi nhỏ nitric acid vào lòng trắng trứng, màu trắng của lòng trắng trứng chuyển thành màu vàng
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
Gly-Ala-Val-Val-Phe.
Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Xét 3 thí nghiệm minh họa tính base của amine.
Thí nghiệm 1 thấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Thí nghiệm 2 thấy dung dịch từ không màu chuyển sang màu hồng.
Thí nghiệm 3 thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
Nếu thay CH3NH2 bằng C6H5NH2 (C6H5-: phenyl) thì hiện tượng cả ba thí nghiệm trên không đổi.
Thí nghiệm phản ứng của aniline với nước bromine
Xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch mất màu.
Thay aniline bằng methyl amine thu được hiện tượng tương tự
Sản phẩm hữu cơ tạo thành sau bước 2 có tên gọi là 2, 4, 6 – tribromoaniline.
Phản ứng trên chứng tỏ ảnh hưởng của nhóm NH2 đến vòng benzene trong aniline.
Xét phản ứng của amine với nitrous acid
Tất cả các amine đều có khả năng phản ứng với nitrous acid để tạo alcohol và giải phóng N2.
Aniline tác dụng được với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5oC) tạo alcohol và giải phóng N2.
Phản ứng trên thể hiện tính khử của amine.
Để nhận biết methylamine và dimethylamine ta có thể dùng nitrous acid.
Xét đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của amino acid
Trong phân tử amino acid, các nhóm -COOH và -NH2 tương tác với nhau làm cho chúng tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
Ở điều kiện thường, amino acid là chất lỏng hoặc rắn.
Ở dạng kết tinh, amino acid có màu trắng.
Amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước vì chúng tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
Cho peptide X có tên gọi như sau: Gly – Val – Lys – Glu
X thuộc loại tripeptide.
Amino acid đầu C của X là Glu.
X thủy phân không hoàn toàn có thể thu được tối đa 3 dipeptide.
Có thể phân biệt X với các dipeptide bằng phản ứng màu biuret.
Xét tính chất vật lí của protein
Protein hình sợi không tan trong nước.
Protein hình cầu tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Albumin (có trong lòng trắng trứng) là một protein hình sợi.
Keratin (có trong tóc, móng) là một protein hình cầu.
Xét tính chất hóa học của protein
Tương tự peptide, protein bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc nhờ xúc tác enzyme.
Thủy phân hoàn toàn các protein sẽ thu được α – amino acid.
Các dung dịch protein đều có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu tím đặc trưng.
Nhiều protein bị đông tụ khi đun nóng hoặc thêm acid, base, ion kim loại nặng.
Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa, bên cạnh đó enzyme cũng có nhiều ứng dụng trong công nghệ sinh học.
Xúc tác enzyme thường có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hay một số phản ứng sinh hóa nhất định.
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme bằng với tốc độ xúc tác hóa học.
Trong công nghiệp thực phẩm, enzyme có thể được dùng để sản xuất, bảo quản, chế biến thực phẩm.
Trong y học, dược phẩm, enzyme có thể được dùng định lượng định tính và chẩn đoán trong các xét nghiệm.
Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng
(1) Khi làm đậu phụ từ sữa đậu nành có xảy ra sự đông tụ protein
(2) Protein bền đối với nhiệt, axit và kiềm
(3) Chỉ các protein có dạng hình cầu mới có khả năng tan trong nước tạo dung dịch keo
(4) Protein chỉ có trong cơ thể người và động vật
1
2
3
4
Peptit H2NCH2CO-NH-CH(CH3)CO-NH-CH2COOH được kí hiệu là
Gly-Ala-Gly.
Gly-Gly-Ala.
Ala-Gly-Ala.
Ala-Ala-Gly.
