wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi ĐTH_chương1

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ, tính thần bí của phép biện chứng duy tâm và sáng tạo ra học thuyết triết học:

a)

Duy vật

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy vật tâm

d)

Duy vật siêu hình

2.

Triết học Mác-Lênin đã khẳng định như thế nào về vai trò của tri thức trong việc hình thành thế giới quan của con người?

a)

Quyết định thế giới quan của mỗi cá nhân

b)

Là cơ sở gián tiếp hình thành nên thế giới quan

c)

Là cơ sở trực tiếp hình thành nên thế giới quan

d)

Có vai trò nhưng không quan trọng

3.

Trường phái triết học nào thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng không phải là ý thức cá nhân, mà đó là tinh thần khách quan có trước, độc lập với con người, quyết định sự tồn tại của tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy vật biện chứng

4.

Khái niệm nào dùng để chỉ hệ thống những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới, là khoa học về những quy luật vận động và phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Tôn giáo

b)

Triết học

c)

Nhận thức luận

d)

Phương pháp luận

5.

Khái niệm nào dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó?

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Phương pháp luận

d)

Nhận thức luận

6.

Phép biện chứng nào đã đẩy lùi được phép biện chứng Cổ đại, nhưng rồi chính nó lại bị phủ định bởi phép biện chứng Mác xít?

a)

Duy tâm

b)

Siêu hình

c)

Thần thoại

d)

Duy vật

7.

Những phát hiện mới của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX, như: Tia X, hiện tượng phóng xạ, điện tử… đã tác động đến nhận thức của con người như thế nào?

a)

Vật chất không tồn tại thật sự

b)

Vật chất đã tiêu tan

c)

Phá bỏ những giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất

d)

Vật chất có tồn tại nhưng con người không thể

8.

Khái niệm được các nhà triết học thời kỳ cận - hiện đại mô tả chính xác hệ thống quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới, là:

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Tri thức

d)

Ý thức

9.

Người Hy Lạp Cổ đại sử dụng thuật ngữ nào để phân biệt "triết gia" với những "kẻ ngụy biện" chuyên thuyết giảng về triết lý, nghệ thuật hùng biện cho những người giàu với mục đích kiếm tiền?

a)

Tình yêu đối với sự thông thái

b)

Tình yêu đối với hào quang và địa vị xã hội

c)

Niềm yêu thích tự do cá nhân

d)

Niềm yêu thích sự ung dung, tự tại

10.

Chữ "Trí" trong triết học Cổ đại Phương Đông và "yêu mến sự thông thái" trong triết học Phương Tây có chung hàm nghĩa gì với triết học Mác-Lênin?

a)

Trí tuệ và sự hiểu biết sâu sắc của con người về thế giới thiên - địa - nhân

b)

Trí tuệ, hiểu biết của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới

c)

Tri thức, suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải

d)

Sự giải thích vũ trụ, định hướng khát vọng tìm kiếm chân lý của con người

11.

Nhà triết học Hêraclit đánh giá cao vai trò của yếu tố nào khi khẳng định: "tôi thích cái gì mà có thể nhìn thấy được và nghe thấy được"?

a)

Bộ não trong nhận thức

b)

Đôi mắt trong nhận thức các sự vật đơn lẻ

c)

Giác quan trong nhận thức các sự vật đơn lẻ

d)

Trái tim trong nhận thức

12.

Anh/chị hiểu như thế nào về quan điểm của chủ nghĩa Khắc kỷ: Đức hạnh được bao hàm trong một ý chí hòa hợp với Tự nhiên… "ốm đau nhưng vẫn hạnh phúc, hiểm nguy nhưng vẫn hạnh phúc, chết đi nhưng vẫn hạnh phúc, lưu đày nhưng vẫn hạnh phúc, sống ô nhục nhưng vẫn hạnh phúc"?

a)

Nhấn mạnh lối sống dĩ hòa vi quý

b)

Nhấn mạnh ý chí tự chủ của mỗi cá nhân

c)

Nhấn mạnh yếu tố con người một thực thể tự nhiên

d)

Nhấn mạnh yếu tố nhường nhịn để sống an toàn

13.

Nội dung nào sau đây được phản ánh trong câu hát "Mẹ ru cái lẽ ở đời. Sữa nuôi phần xác, hát nuôi phần hồn"?

a)

Tinh thần

b)

Vật chất, tinh thần

c)

Vật chất

d)

Ý thức, ý niệm

14.

Quan niệm về xã hội của Cantơ còn gọi là Kant là gì khi nhấn mạnh: "Trở về với quá khứ là không thể có, đối với mục đích loài người, thì chỉ có một hướng là tiến lên"?

a)

Lịch sử xã hội là một quá trình thống nhất, phát triển theo những quy luật nội tại và tất yếu

b)

Lịch sử xã hội vận động theo quy luật mà chúa trời đã tạo ra

c)

Lịch sử xã hội vận động tất yếu theo quy luật mà các đấng siêu nhiên đã vạch sẵn

d)

Lịch sử xã hội là quá trình phát triển theo những quy luật nội tại của nó

15.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự khác biệt của triết học Phương Đông với triết học Phương Tây?

a)

Chỉ đề cập đến nhân sinh quan

b)

Chỉ đề cập đến thế giới quan

c)

Đi từ thế giới quan đến nhân sinh quan

d)

Đi tư ̀ nhân sinh quan đến thế giới quan

16.

Muốn nhận thức đúng thế giới tự nhiên xung quanh, chúng ta phải bắt đầu tư:

a)

Tính chất vật chất, tư sự vật, hiện tượng khách quan

b)

Trình độ hiểu biết giải thích giới tự nhiên

c)

Tính chất vật chất và đời sống tinh thần

d)

Những hiện tượng xung quang ta

17.

Muốn biến tri thức thành hành động thực tiễn, anh/chị cần có:

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Tình cảm

18.

Hiện tượng xem bói, xem tướng của một số người dân hiện nay phản ánh yếu tố nào sau đây?

a)

Ý thức

b)

Mê tín dị đoan

c)

Siêu hình

d)

Tâm lý

19.

Vì sao con người lại tìm đến sự chở che của thần linh, thượng đế mỗi khi họ thất bại trong nghề nghiệp và cuộc sống?

a)

Muốn dựa vào sức mạnh siêu nhiên để thành công

b)

Con người là do các đấng tạo hóa sinh ra và quyết định số phận

c)

Muốn biết trước vận mệnh để thay đổi tương lai

d)

Thiếu lý trí, thiếu niềm tin ở cuộc sống, muốn được an ủi bởi niềm tin hư ảo

20.

Vì sao thế giới quan duy tâm không được ứng dụng trong nghiên cứu khoa học?

a)

Phủ nhận tính khách quan của tri thức khoa học

b)

Công nhận sức mạnh của thần linh

c)

Không có tính biện chứng

d)

Không có tính thực tiễn

21.

Truyền thuyết Lạc Long Quân - Âu Cơ, truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh… của người Việt Nam thuộc loại hình thế giới quan nào?

a)

Duy tâm

b)

Thần thoại

c)

Duy vật

d)

Siêu hình

22.

Các cá nhân chỉ chú ý đến lợi ích của bản thân, đề cao vật chất, không quan tâm đến lợi ích cộng đồng, là biểu hiện của:

a)

Chủ nghĩa hiện sinh

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa thực dụng

d)

Chủ nghĩa thực chứng

23.

Biểu hiện của chủ nghĩa cơ hội trong đời sống xã hội hiện nay là gì?

a)

Sống và làm việc không theo định hướng, đường lối rõ rệt, không có chính kiến hẳn hoi, ngả nghiêng nhằm mưu lợi trước mắt

b)

Chỉ nghĩ đến lợi ích vật chất

c)

Chỉ nghĩ đến bản thân và gia đình của mình không chú ý đến lợi ích của tập thể

d)

Nhận thức đúng và làm theo yêu cầu thực tiễn

24.

Sử dụng tính biện chứng duy vật để chỉ ra nguyên nhân chủ yếu, cơ bản của việc lựa chọn sai chuyên ngành đào tạo của một bộ phận sinh viên hiện nay?

a)

Cha, mẹ không định hướng nghề nghiệp cho con

b)

Sự nhận thức và định hướng chưa đầy đủ

c)

Sự thiếu ý chí vươn lên

d)

Sự thiếu nghị lực, vượt khó

25.

Vì sao phương pháp siêu hình không được sử dụng trong nghiên cứu khoa học?

a)

Vì nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, biệt lập và chỉ là sự biến đổi về lượng và biểu hiện bên ngoài

b)

Vì những mạnh khoa học trong giải quyết các vấn đề xã hội

c)

Vì nhấn mạnh tính vật chất và mọi sự biến đổi của sự vật hiện tượng

d)

Vì luôn ủng hộ các lực lượng xã hội và các giai cấp phản tiến bộ

26.

Trong thực tiễn, thế giới quan có đồng thời tác động đến các nhà khoa học và những người ít học không? Vì sao?

a)

Cùng tác động. Vì các cá nhân đều cùng sống trong thế giới

b)

Cùng tác động. Vì ít nhiều các cá nhân phải xét đoán sự vật, hiện tượng, nhận thức thế giới và chính bản thân mình để tồn tại và phát triển

c)

Không cùng tác động. Vì không giúp con người cơ sở khoa học để nhận thức mục đích, ý nghĩa của cuộc sống

d)

Không cùng tác động. Vì họ có quan điểm sống khác nhau

27.

Vì sao Ph.Ăng ghen viết: "Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề giữa tư duy và tồn tại"?

a)

Vì đó là vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề còn lại

b)

Mọi hiện tượng trong thế giới này chỉ có thể là hiện tượng vật chất

c)

Vật chất và tinh thần vốn tồn tại như là điều kiện, tiền đề của nhau

d)

Vật chất và tinh thần là những vật thể phổ biến

28.

Vì sao thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của con người và xã hội loài người?

a)

Con người phải nhận thức đúng, khoa học về thế giới thì mới cải tạo thế giới thành công

b)

Thế giới quan là vấn đề đầu tiên của triết học

c)

Vấn đề triết học đặt ra trước hết là vấn đề thực tiễn

d)

Con người có thể xây dựng thế giới

29.

Vì sao trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ trưởng thành của mỗi cá nhân trong nhận thức và cải tạo thế giới?

a)

vì nó sẽ quyết định mức độ hoàn thiện của phương thức tư duy, nhân sinh quan trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

Vì nó sẽ quyết định trình độ của cá nhân trong quá trình nhận thức thế giới

c)

Vì những vấn đề triết học đặt ra là vấn đề con người

d)

Vì những vấn đề triết học đặt ra trước hết là vấn đề tư duy, ý thức

30.

Anh/chị vận dụng thế giới quan nào khi nghiên cứu khoa học chuyên ngành? Vì sao?

a)

Duy tâm. Vì nó là tiền đề để xác lập phương thức tư duy

b)

Duy vật. Vì nó là tiền đề xác lập nhân sinh quan tích cực

c)

Duy vật biện chứng. Vì nó là thế giới quan đúng đắn khoa học

d)

Siêu hình. Vì nó là tiền đề để khám phá và chinh phục thế giới

31.

Anh/chị vận dụng phương pháp luận nào khi nghiên cứu khoa học chuyên ngành? Vì sao?

a)

Duy tâm khách quan. Vì chúng có giá trị định hướng cho con người trong quá trình cải tạo thế giới

b)

Duy vật siêu hình. Vì nó là thế giới quan đúng đắn khoa học

c)

Duy vật biện chứng. Vì nó trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc phương pháp luận chung nhất trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

d)

Duy tâm khách quan. Vì nó có giá trị định hướng con người nhận thức tự nhiên

32.

Anh/chị vận dụng thế giới quan nào khi tham gia các hoạt động ngoại khóa, đội xung kích vì cộng đồng? Vì sao?

a)

Duy tâm khách quan. Vì nó là tiền đề để xác lập phương thức tư duy tích cực và cải tạo thế giới

b)

Duy vật. Vì nó là tiền đề xác lập nhân sinh quan tích cực và cải tạo thế giới

c)

Duy vật biện chứng. Vì đó là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và cải tạo thế giới

d)

Duy vật siêu hình. Vì nó là tiền đề để khám phá và chinh phục thế giới

33.

Câu tục ngữ: "Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa" phản ánh nội dung nào của triết học?

a)

Tư duy phê phán

b)

Tư duy kinh nghiệm

c)

Tư duy khoa học

d)

Tư duy siêu hình

34.

Câu tục ngữ: "Tháng chạp là tháng trồng khoai, tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà" phản ánh nội dung nào của triết học?

a)

Tư duy phê phán

b)

Tư duy kinh nghiệm

c)

Tư duy khoa học

d)

Tư duy siêu hình

35.

Nội dung: "Mưa axit cực kỳ độc hại vì được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NO2 trong quá trình sản xuất và sự hòa tan một số kim loại nguy hiểm trong không khí" phản ánh tư duy nào của triết học?

a)

Tư duy phê phán

b)

Tư duy kinh nghiệm

c)

Tư duy khoa học

d)

Tư duy siêu hình

36.

Vì sao trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta khẳng định: Phải đổi mới tư duy lý luận?

a)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề lý luận đặt ra

b)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề thực tiễn đặt ra

c)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các tồn tại của thời kỳ kinh tế bao cấp trước đó

d)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề do chiến tranh gây ra

37.

Trong thời đại toàn cầu hóa, khoa học - kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay thì thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác-Lênin có còn phù hợp không? Tại sao?

a)

Không phù hợp vì triết học Mác-Lênin ra đời từ thế kỷ 19

b)

Rất phù hợp để thúc đẩy các luồng tư duy

c)

Rất phù hợp để giải quyết các mâu thuẫn chủ yếu đang tồn tại giữa các quốc gia, dân tộc

d)

Rất phù hợp để phân tích các xu hướng vận động, phát triển của xã hội tư ̀ đó có giải pháp thích hợp

38.

Trong quá trình nhận thức và lao động nghề nghiệp, anh/chị thiếu tri thức, niềm tin hoặc lý tưởng thì sẽ như thế nào?( câu này ra kiểm tra)

a)

Không nhận thức được thế giới

b)

Nhận thức sai về thế giới

c)

Không có phương hướng hành động

d)

Không thể tư duy

39.

Các cá nhân vừa thừa nhận thế giới vật chất vừa tin có lực lượng siêu nhiên chi phối cuộc sống là biểu hiện của quan điểm nào?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm chủ quan

40.

Vì sao tri thức có tính quyết định trong việc hình thành thế giới quan cá nhân?

a)

Vì đó là yếu tố trực tiếp để cá nhân biến lý trí, niềm tin thành hiện thực

b)

Vì đó là yếu tố quyết định để cá nhân biến lý tưởng, niềm tin thành hiện thực

c)

Vì đó là điều kiện cơ bản để tình cảm, niềm tin thành hiện thực

d)

Vì đó là điều kiện biến trí tuệ thông đạt thành thế giới quan

41.

Vì sao khi thực hiện các dự án khởi nghiệp, anh/chị phải dự kiến những tình huống không mong muốn có thể xảy ra?

a)

Vì bên cạnh nội dung sẽ xuất hiện hiện tượng chi phối

b)

Vì bên cạnh cái tất nhiên thường có cái ngẫu nhiên làm biến đổi kết quả

c)

Vì bên cạnh kết quả sẽ xuất hiện những nguyên nhân trái chiều

d)

Vì bên cạnh bản chất sẽ xuất hiện những hiện tượng không phù hợp

42.

Vì sao các cá nhân có tri thức, có niềm tin nhưng thiếu ý chí thì khó thành công trong hoạt động thực tiễn?

a)

Vì cuộc sống không bằng phẳng, ý chí mạnh sẽ hạn chế tổn thương, đau đớn để thành công

b)

Đó là yếu tố giúp chúng ta độc lập, tự chủ, phát huy sức mạnh vượt qua mọi trở ngại để thành công

c)

Vì đó là sức mạnh tinh thần, là tài sản lớn nhất của đời người giúp chúng ta thành công

d)

Vì đó là sự kiên trì theo đuổi mục tiêu mà mình chọn để thành công

43.

Trong học tập và hoạt động nghề nghiệp để đạt được thành công, anh chị cần vận dụng thế giới quan nào?

a)

Thế giới quan duy vật biện chứng. Vì đó là tiền đề quan trọng để khám phá và chinh phục thế giới

b)

Thế giới quan duy vật. Vì sẽ giúp chúng ta hiểu biết tường tận về thế giới và bản thân con người

c)

Thế giới quan. Vì sẽ giúp ta hiểu trật tự vật chất và tinh thần trong thế giới

d)

Triết học. Vì phạm vi phản ánh rộng và bao quát

44.

Khi tuyển dụng, các doanh nghiệp đưa ra các tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, ngoại ngữ…. Theo anh/chị, họ đã dựa trên phương pháp luận nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa thực dụng

45.

Theo quan điểm của triết học duy vật thì nguyên nhân nào quyết định mọi sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong thế giới?

a)

Vật chất

b)

Tinh thần

c)

Tôn giáo

d)

Văn hoá

46.

Anh/chị vận dụng phương pháp luận biện chứng trong cuộc sống như thế nào?

a)

Trong mọi lĩnh vực, học hỏi, xem xét sự vật trong mối liên hệ, quan hệ của sự sinh tồn, phát triển và tiêu vong

b)

Nâng cao lý tưởng cách mạng, truyền thống của dân tộc cho sinh viên

c)

Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội

d)

Giao tiếp, ứng xử, giải trí lành mạnh, bày tỏ quan điểm, tâm tư nguyện vọng, hỗ trợ giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong cuộc sống

47.

Trong quá trình đánh giá sự trưởng thành, phát triển của mỗi cá nhân, của mỗi cộng đồng xã hội thì tiêu chí nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Trình độ học vấn

b)

Trình độ phát triển của thế giới quan

c)

Trình độ phát triển của nhân sinh quan

d)

Sự đa dạng của các mối quan hệ cộng đồng

48.

Vì sao nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học thế kỷ 15 - 17 có giá trị vượt thời đại, vượt ra khỏi khuôn phép tôn giáo?

a)

Tín ngưỡng giúp họ trở nên sáng suốt để tiếp cận tri thức khoa học

b)

Thế giới quan tôn giáo giúp họ giải thích hợp lý khi thất bại

c)

Họ chứng minh, thuyết phục bằng sức mạnh tôn giáo

d)

Họ chứng minh bằng khoa học thực nghiệm, vượt ra ngoài nguyên nhân tôn giáo

49.

Vì sao thế giới quan duy vật biện chứng là thế giới quan khoa học và sáng tạo?

a)

Vì thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và nhân sinh quan tích cực trong khám phá và chinh phục thế giới

b)

Vì nó đòi hỏi con người xem xét thế giới phải dựa trên những khuôn mẫu lý tưởng để điều chỉnh hành vi

c)

Vì mọi hoạt động của con người phải từ thực tiễn

d)

Vì đó là khuôn mẫu lý tưởng để có nhân sinh quan phù hợp

50.

Vì sao trường phái nhị nguyên luận thừa nhận sự tồn tại độc lập của hai thực thể "vật chất" và "ý thức", nhưng cuối cùng lại rơi vào duy tâm?

a)

Vì họ cho rằng ý thức sẽ quyết định vật chất

b)

Vì họ khẳng định hai thực thể vật chất và tinh thần tồn tại song song

c)

Vì họ khẳng định một trong hai hoặc cả hai thực thể vật chất và tinh thần do lực lượng siêu nhiên quyết định

d)

Vì họ khẳng định có lực lượng siêu nhiên

51.

Vì sao trong quá trình nhận thức chúng ta luôn kết hợp giữa tri thức triết học, khoa học chuyên ngành và tri thức kinh nghiệm?

a)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong hoạt động cụ thể của mọi lĩnh vực

b)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong công tác lý luận

c)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong kinh tế

d)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong văn hóa, xã hội