wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Tâm lí người

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Tâm lí người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:

a)

Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định.

b)

Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội.

c)

Tâm lí người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cộng đồng.

d)

Cả a, b, c.

2.

Tâm lí người là :

a)

Do một lực lượng siêu nhiên nào đó sinh ra.

b)

Do não sản sinh ra, tương tự như gan tiết ra mật.

c)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua lăng kính chủ quan.

d)

Cả a, b, c.

3.

Tâm lí người có nguồn gốc từ:

a)

Não người.

b)

Hoạt động của cá nhân.

c)

Thế giới khách quan.

d)

giao tiếp của cá nhân.

4.

Phản ánh tâm lí là:

a)

sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan.

b)

phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan.

c)

quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan.

d)

sự chuyển hoá trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lí.

5.

Phản ánh là:

a)

sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.

b)

sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.

c)

sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác.

d)

dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác.

6.

Phản ánh tâm lí là một loại phản ánh đặc biệt vì:

a)

là sự tác động của thế giới khách quan vào não người.

b)

tạo ra hình ảnh tâm lí mang tính sống động và sáng tạo.

c)

tạo ra một hình ảnh mang đậm màu sắc cá nhân.

d)

Cả a, b, c.

7.

Cùng nhận sự tác động của một sự vật trong thế giới khách quan, nhưng ở các chủ thể khác nhau cho ta những hình ảnh tâm lí với mức độ và sắc thái khác nhau. Điều này chứng tỏ:

a)

Phản ánh tâm lí mang tính chủ thể.

b)

Thế giới khách quan và sự tác động của nó chỉ là cái cớ để con người tự tạo cho mình một hình ảnh tâm lí bất kì nào đó.

c)

Hình ảnh tâm lí không phải là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan.

d)

Thế giới khách quan không quyết định nội dung hình ảnh tâm lí của con người.

8.

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:

a)

Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.

b)

Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.

c)

Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân.

d)

Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau.

9.

Tâm lí người khác xa so với tâm lí động vật ở chỗ:

a)

Có tính chủ thể.

b)

Mang bản chất xã hội và tính lịch sử.

c)

Là kết quả của quá trình phản ánh hiện thực khách quan.

d)

Cả a, b, c.

10.

Điều kiện cần và đủ để có hiện tượng tâm lí người là:

a)

Có thế giới khách quan và não.

b)

Thế giới khách quan tác động vào não.

c)

Não hoạt động bình thường.

d)

Thế giới khách quan tác động vào não và não hoạt động bình thường.

11.

Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lí người vì:

a)

Môi trường sống quy định bản chất tâm lí người.

b)

Các dạng hoạt động và giao tiếp quy định trực tiếp sự hình thành tâm lý người.

c)

Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lí người.

d)

Cả a, b, c.

12.

Nhân tố tâm lý giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:

a)

Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động con người.

b)

Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người.

c)

Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động.

d)

Cả a, b, c.

13.

"Mỗi khi đến giờ kiểm tra, Hưởng đều cảm thấy hồi hộp đến khó tả". Hiện tượng trên là biểu hiện của:

a)

Quá trình tâm lí.

b)

Trạng thái tâm lí.

c)

Thuộc tính tâm lí.

d)

Hiện tượng vô thức.

14.

"Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm". Hiện tượng trên chứng tỏ:

a)

Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo.

b)

Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể.

c)

Tâm lí người hoàn toàn có tính chủ quan.

d)

Cả a, b, c.

15.

Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu tâm lí là phương pháp trong đó:

a)

Nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.

b)

Việc nghiên cứu được tiến hành trong những điều kiện tự nhiên đối với nghiệm thể.

c)

Nghiệm thể không biết mình trở thành đối tượng nghiên cứu.

d)

Nhà nghiên cứu tác động tích cực vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.

16.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ thể của sự phản ánh tâm lí người ?

a)

Cùng nhận sự tác động của một sự vật, nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lí với những mức độ và sắc thái khác nhau.

b)

Những sự vật khác nhau tác động đến các chủ thể khác nhau sẽ tạo ra hình ảnh tâm lí khác nhau ở các chủ thể.

c)

Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật, nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khoẻ và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lí khác nhau.

d)

Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ, hành vi ứng xử khác nhau đối với cùng một sự vật.

17.

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng, đó là:

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

18.

Những đặc điểm tâm lý mang tính ổn định, trở thành nét riêng của nhân cách, khó hình thành nhưng cũng khó mất đi, muốn mất đi cần phải có thời gian dài, đó là:

a)

Thuộc tính tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

19.

Nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quy định trong hoạt động của con người, vì:

a)

Tâm lí có chức năng định hướng cho hoạt động con người.

b)

Tâm lí điều khiển, kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của con người.

c)

Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động.

d)

Cả ba phương án đều đúng

20.

Tâm lý có chức năng định hướng cho hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là :

a)

Xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, tốc độ của hoạt động).

b)

Xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).

c)

Xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).

d)

Xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).

21.

Tâm lý có chức năng điều khiển, kiểm tra hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là

a)

Tâm lý điều khiển, kiểm tra qua quá trình hoạt động bằng chương trình, kế hoạch, phương pháp, phương thức tiến hành hoạt động, làm cho hoạt động của con người trở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định

b)

Tâm lý xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).

c)

Tâm lý xác định nội dung cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, mục đích của hoạt động).

d)

Tâm lý đôn đốc hoạt động của con người theo các ý tưởng sáng tạo.

22.

Tâm lý có chức năng điều chỉnh hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là :

a)

Tâm lý uốn nắn các hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.

b)

Tâm lý uốn nắn các hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra đồng thời phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.

c)

Tâm lý đôn đốc hoạt động của con người theo mục đích chung đã đề ra

d)

Tâm lý xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).

23.

Cùng nhận sự tác động của thế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau xuất hiện những hình ảnh tâm lý với mức độ và sắc thái khác nhau. Nội dung trên đề cập đến đặc điểm nào trong phản ánh tâm lý

a)

Tính lịch sử

b)

Tính xã hội

c)

Tính chủ thể

d)

Tính giao lưu

24.

Tâm lý người chỉ được hình thành và phát triển thông qua :

a)

Lịch sử xã hội

b)

Hoạt động và giao tiếp

c)

Giáo dục cá nhân

d)

Giáo dục tập thể

25.

Quá trình tâm lý là:

a)

Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.

b)

Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.

c)

Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành

d)

Cả a b c

26.

Thuộc tính tâm lý là:

a)

Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách.

b)

Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.

c)

Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.

d)

Cả a,b,c

27.

Theo quan niệm duy vật biện chứng về tâm lý người:

a)

Tâm lý người do thượng đế, do trời sinh ra

b)

Tâm lý người do não tiết ra giống như gan tiết ra mật

c)

Tâm lý người là sự phản ánh hiện tượng khách quan vào não người thông qua hoạt động của chủ thể. Tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử.

d)

Tâm lý người là sự phản ánh hiện tượng khách quan vào nhân cách người. Tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử.

28.

Trạng thái tâm lý là:

a)

Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.

b)

Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.

c)

Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách.

d)

Cả a,b,c

29.

Phương pháp đàm thoại trong nghiên cứu tâm lý là:

a)

Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.

b)

Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu

c)

Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.

d)

Là quá trình nhà nghiên cứu tác động tự phát vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.

30.

Phương pháp điều tra trong nghiên cứu tâm lý là:

a)

Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.

b)

Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu

c)

Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.

d)

Là quá trình nhà nghiên cứu tác động tự phát vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.

31.

Cơ chế chủ yếu của sự hình thành và phát triển tâm lí người là:

a)

Di truyền.

b)

Sự chín muồi của những tiềm năng sinh vật dưới tác động của môi trường.

c)

Sự lĩnh hội nền văn hoá xã hội.

d)

Tự nhận thức, tự giáo dục.

32.

Hoạt động thần kinh cấp thấp được thực hiện ở:

a)

Não trung gian.

b)

Các lớp tế bào thần kinh vỏ não.

c)

Các phần dưới vỏ não.

d)

Cả a, b, c.

33.

Đối với sự phát triển các hiện tượng tâm lí, cơ chế di truyền đảm bảo:

a)

Khả năng tái tạo lại ở thế hệ sau những đặc điểm của thế hệ trước.

b)

Tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lí con người.

c)

Sự tái tạo lại những đặc điểm tâm lí dưới hình thức "tiềm tàng" trong cấu trúc sinh vật của cơ thể.

d)

Cho cá nhân tồn tại được trong môi trường sống luôn thay đổi.

34.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là cơ sở sinh lí thần kinh của hiện tượng tâm lí cấp cao của người?

a)

Các phản xạ có điều kiện.

b)

Các phản xạ không điều kiện.

c)

Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh.

d)

Hoạt động của các trung khu thần kinh.

35.

Hiện tượng nào dưới đây chứng tỏ tâm lí tác động đến sinh lí?

a)

Thẹn làm đỏ mặt.

b)

Giận đến run người.

c)

Lo lắng đến mất ngủ.

d)

Cả a, b và c.

36.

Hiện tượng nào cho thấy sinh lí có ảnh hưởng rõ rệt đến tâm lí?

a)

Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.

b)

Lạnh làm run người.

c)

Buồn rầu làm ngừng trệ tiêu hoá.

d)

Ăn uống đầy đủ giúp cơ thể khoẻ mạnh.

37.

Hiện tượng sinh lí và hiện tượng tâm lí thường:

a)

Diễn ra song song trong não.

b)

Đồng nhất với nhau.

c)

Có quan hệ chặt chẽ với nhau.

d)

Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lí có cơ sở vật chất là não bộ.

38.

Phản xạ có điều kiện là:

a)

Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.

b)

Phản ứng tất yếu của cơ thể với tác nhân kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.

c)

Phản xạ tự tạo trong đời sống cá thể, được hình thành do quá trình luyện tập để thích ứng với môi trường luôn thay đổi.

d)

Phản ứng tất yếu của cơ thể với các tác nhân kích thích trong môi trường.

39.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là quy luật của hoạt động thần kinh cấp cao?

a)

Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan toả sang các điểm khác.

b)

Cường độ kích thích càng mạnh thì hưng phấn hay ức chế tại một điểm nào đó trong hệ thần kinh càng mạnh.

c)

Hưng phấn tại một điểm này sẽ gây ức chế tại một điểm khác và ngược lại.

d)

Độ lớn của phản ứng tỉ lệ thuận với cường độ của kích thích tác động trong phạm vi con người có thể phản ứng lại được.

40.

Định hình động lực là:

a)

Hệ thống phản xạ có điều kiện.

b)

Hệ thống phản xạ có điều kiện được lặp đi lặp lại theo một trình tự nhất định vào một khoảng thời gian nhất định trong thời gian dài.

c)

Cơ sở sinh lí của việc hình thành thói quen, kĩ năng, kĩ xảo....

d)

Cả b và c.

41.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?

a)

Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể nhằm thích ứng với sự thay đổi của điều kiện sống.

b)

Phản ứng tất yếu của cơ thể đáp lại những kích thích của môi trường.

c)

Quá trình diễn biến của phản xạ là quá trình hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời giữa các điểm trên vỏ não.

d)

Phản xạ được hình thành với kích thích bất kì và báo hiệu gián tiếp sự tác động của một kích thích khác.

42.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động chủ đạo?

a)

Hoạt động mà trong đó làm nảy sinh và diễn ra sự phát triển các dạng hoạt động mới.

b)

Hoạt động mà cá nhân hứng thú và dành nhiều thời gian cho nó trong một giai đoạn phát triển nhất định.

c)

Hoạt động mà sự phát triển của nó quy định những biến đổi chủ yếu trong tâm lí và nhân cách của cá nhân ở mỗi giai đoạn phát triển nhất định.

d)

Hoạt động mà trong đó các quá trình, các thuộc tính tâm lí được hình thành hay được tổ chức lại.

43.

Giao tiếp là:

a)

Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người.

b)

Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc.

c)

Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.

d)

Cả a, b và c.

44.

Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động?

a)

Hoạt động bao giờ cũng là quá trình chủ thể tiến hành các hành động trên đồ vật cụ thể.

b)

Hoạt động bao giờ cũng được tiến hành bởi một chủ thể nhất định. Chủ thể có thể là một người hoặc nhiều người.

c)

Hoạt động bao giờ cũng có mục đích là tạo ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu của chủ thể.

d)

Hoạt động bao giờ cũng nhằm vào đối tượng nào đó để làm biến đổi nó hoặc tiếp nhận nó.

45.

Câu thơ: Hiền dữ phải đâu là tính sẵn, Phần nhiều do giáo dục mà nên đề cập tới vai trò của yếu tố nào trong sự hình thành, phát triển nhân cách?

a)

Di truyền.

b)

Môi trường.

c)

Giáo dục.

d)

Hoạt động và giao tiếp.

46.

Trong tâm lí học hoạt động, khi phân chia các giai đoạn lứa tuổi trong quá trình phát triển cá nhân, ta thường căn cứ vào:

a)

Các hoạt động mà cá nhân tham gia.

b)

Những phát triển đột biến tâm lí trong từng thời kì.

c)

Hoạt động chủ đạo của giai đoạn đó.

d)

Tuổi đời của cá nhân.

47.

Để định hướng, điều khiển, điều chỉnh việc hình thành các phẩm chất tâm lí của cá nhân, điều quan trọng nhất là:

a)

Tổ chức cho cá nhân tiến hành các hoạt động và giao tiếp trong môi trường tự nhiên và xã hội phù hợp.

b)

Tạo ra môi trường sống lành mạnh, phong phú.

c)

Tổ chức hình thành ở cá nhân các phẩm chất tâm lí mong muốn.

d)

Cá nhân tự tổ c

48.

Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:

a)

Bẩm sinh di truyền.

b)

Môi trường.

c)

Hoạt động và giao tiếp.

d)

Cả a và b.

49.

Trong tâm lí học, hoạt động là:

a)

Phương thức tồn tại của con người trong thế giới.

b)

Sự tiêu hao năng lượng, thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân.

c)

Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người.

d)

Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân.

50.

Động cơ của hoạt động là:

a)

Đối tượng của hoạt động.

b)

Cấu trúc tâm lí bên trong của chủ thể.

c)

Khách thể của hoạt động.

d)

Bản thân quá trình hoạt động.

51.

Đối tượng của hoạt động:

a)

Có trước khi chủ thể tiến hành hoạt động.

b)

Có sau khi chủ thể tiến hành hoạt động.

c)

Được hình thành và bộc lộ dần trong quá trình hoạt động.

d)

Là mô hình tâm lí định hướng hoạt động của cá nhân.

52.

Trường hợp nào dưới đây được xếp vào giao tiếp?

a)

Em bé đang ngắm cảnh đẹp thiên nhiên.

b)

Con khỉ gọi bầy.

c)

Em bé vuốt ve, trò chuyện với chú mèo.

d)

Cô giáo giảng bài.

53.

Những trường hợp trẻ em do bị thú rừng nuôi mất hẳn bản tính người là do:

a)

Không có môi trường sống thích hợp

b)

Không được giáo dục

c)

Không được giao tiếp với con người.

d)

Không tham gia hoạt động.

54.

Vì quá sợ hãi Tâm líu lưỡi lại không nói được gì. Tình huống trên thể hiện quy luật hoạt động thần kinh nào?

a)

Quy luật lan tỏa và tập trung

b)

Quy luật cảm ứng qua lại

c)

Quy luật hoạt động theo hệ thống

d)

Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích

55.

Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan sang điểm khác của hệ thần kinh. Đó là hiện tượng:

a)

Hưng phấn và ức chế tập trung

b)

Hưng phấn và ức chế lan tỏa

c)

Hưng phấn lan tỏa

d)

Ức chế lan tỏa

56.

Não hoạt động theo cơ chế nào để nhờ đó nảy sinh các hiện tượng tâm lý

a)

Hưng phấn

b)

Ức chế

c)

Phản xạ

d)

Phản hồi

57.

Đáp án nào không phải là quy luật của hoạt động thần kinh cấp cao:

a)

Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan toả sang các điểm khác

b)

Phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng với môi trường luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lý.

c)

Cảm ứng qua lại đồng thời là hưng phấn ở điểm này gây ra ức chế ở điểm kia hay ngược lại

d)

Kích thích có cường độ lớn có thể gây ra phản ứng mạnh, kích thích có cường độ nhỏ gây ra phản ứng yếu trong phạm vi con người có thể cảm nhận được.

58.

Cảm ứng qua lại đồng thời là:

a)

Hưng phấn ở điểm này gây ức chế ở điểm kia và ngược lại.

b)

Ức chế ở điểm này gây ức chế ở điểm kia

c)

Hưng phấn ở điểm này gây hưng phấn ở điểm kia

d)

Hưng phấn ở điểm này gây ra hưng phấn và ức chế ở điểm kia

59.

Hưng phấn là:

a)

Là quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ

b)

Là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ.

c)

Là trạng thái thần kinh làm tăng khả năng của con người

d)

Là thuộc tính nhằm tăng độ mạ

60.

Câu 30: Ức chế là:

a)

Là quá trình thần kinh giúp hệ thần kinh thực hiện hoặc tăng độ mạnh của một hay nhiều phản xạ

b)

Là quá trình thần kinh giúp kìm hãm hoặc làm mất đi một phản xạ hay một số phản xạ.

c)

Là trạng thái thần kinh làm tăng khả năng của con người

d)

Là thuộc tính nhằm tăng độ mạnh của con người

61.

Câu 31: Trong tâm lý học, hoạt động của con người giữ vai trò?

a)

Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần

b)

Cải tạo thế giới khách quan

c)

Làm nảy sinh và phát triểm tâm lý

d)

Cả a,b,c

62.

Câu 1: Con người là:

a)

Một thực thể tự nhiên.

b)

Một thực thể xã hội.

c)

Vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội.

d)

"Một thực thể sinh vật - xã hội và văn hoá".

63.

Câu 2: Nhân cách là:

a)

Tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.

b)

Một cá nhân có ý thức đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định.

c)

Một con người, với đầy đủ các thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội quy định (gia đình, họ hàng, làng xóm...).

d)

Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân.

64.

Câu 3: Yếu tố giữ chủ đạo trong sự hình thành, phát triển nhân cách là:

a)

Hoạt động của cá nhân.

b)

Giao tiếp của cá nhân.

c)

Giáo dục.

d)

Môi trường sống.

65.

Câu 4: Yếu tố có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành, phát triển nhân cách, đó là:

a)

Giáo dục.

b)

Hoạt động của cá nhân.

c)

Tác động của môi trường sống.

d)

Sự gương mẫu của người lớn.

66.

Nguồn gốc tính tích cực của nhân cách là:

a)

Hệ thống các động cơ và thái độ được hình thành trên cơ sở của các mối quan hệ xã hội và điều kiện giáo dục.

b)

ý hướng vô thức đã có sẵn đối với sự khoái cảm, quyết định mọi hoạt động sáng tạo của con người.

c)

Những tác động văn hoá xã hội hình thành ở con người một cách tự phát, giúp con người có khả năng thích ứng trước những đòi hỏi của cuộc sống xã hội.

d)

Hoạt động của cá nhân trong điều kiện môi trường thay đổi.

67.

Những đặc điểm cơ bản của nhân cách là:

a)

Tính thống nhất và tính ổn định của nhân cách.

b)

Tính ổn định của nhân cách.

c)

Tính tích cực và tính giao tiếp của nhân cách.

d)

Cả a, b và c.

68.

Khi phân loại nhân cách, có thể căn cứ vào các kiểu sau:

a)

Phân loại nhân cách theo định hướng giá trị.

b)

Phân loại nhân cách qua giao tiếp.

c)

Phân loại nhân cách qua sự bộc lộ bản thân trong hoạt động và giao tiếp.

d)

Cả a, b và c.

69.

Cấu trúc của nhân cách bao gồm:

a)

Xu hướng và động cơ của nhân cách.

b)

Tính cách và khí chất.

c)

Khí chất và năng lực.

d)

Xu hướng, tính cách, khí chất, năng lực.

70.

Yếu tố tâm lí nào dưới đây không thuộc xu hướng nhân cách?

a)

Hiểu biết.

b)

Nhu cầu.

c)

Hứng thú, niềm tin

d)

Thế giới quan, lí tưởng sống.

71.

Yếu tố nào dưới đây không phải là đặc điểm của nhu cầu?

a)

Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng.

b)

Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và phương tiện thoả mãn nó quy định.

c)

Nhu cầu bao giờ cũng gắn liền với sự tồn tại của cơ thể.

d)

Nhu cầu của con người mang bản chất xã hội.

72.

Tính cách là:

a)

Sự phản ánh các quan hệ xã hội, mang tính độc đáo cá biệt của cá nhân.

b)

Một thuộc tính tâm lí phức hợp là hệ thống thái độ của cá nhân đối với hiện thực, biểu hiện ở hành vi, cử chỉ và cách nói năng tương ứng.

c)

Một thuộc tính tâm lí mang tính ổn định và bền vững, tính thống nhất.

d)

Một thuộc tính tâm lí mang tính độc đáo, riêng biệt điển hình của mỗi cá nhân.

73.

Các mức độ của năng lực là:

a)

Năng lực.

b)

Tài năng.

c)

Thiên tài.

d)

Cả a, b, c.

74.

Tập thể là:

a)

Một nhóm người bất kì.

b)

Một nhóm người có chung một sở thích.

c)

Một nhóm người có mục đích, hoạt động chung và phục tùng các mục đích xã hội.

d)

Một nhóm người có hứng thú và hoạt động chung.

75.

Yếu tố nào dưới đây không thuộc về lí tưởng?

a)

Một hình ảnh tương đối mẫu mực, có tác dụng hấp dẫn, lôi cuốn con người vươn tới.

b)

Phản ánh đời sống hiện tại của cá nhân và xã hội.

c)

Hình ảnh tâm lí vừa có tính hiện thực vừa có tính lãng mạn.

d)

Có chức năng xác định mục tiêu, chiều hướng và động lực phát triển của nhân cách.

76.

Tác động của tập thể đến nhân cách thông qua:

a)

Hoạt động cùng nhau.

b)

Dư luận tập thể.

c)

Truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể.

d)

Cả a, b và c.

77.

Hoạt động là:

a)

Nhân tố chủ đạo trong sự hình thành và phát triển nhân cách.

b)

Nhân tố quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách.

c)

Nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển nhân cách.

d)

Nhân tố chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách.

78.

Sự sai lệch hành vi trong sự phát triển nhân cách là do:

a)

Cá nhân nhận thức sai hoặc không đầy đủ, hoặc do sự biến dạng của các chuẩn mực xã hội.

b)

Quan điểm riêng của cá nhân khác với chuẩn mực chung.

c)

Cá nhân cố tình vi phạm các chuẩn mực.

d)

Cả a, b và c.

79.

Luận điểm điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Thông qua hoạt động, con người tiếp thu nền văn hoá xã hội và biến chúng thành năng lực của riêng mình, đồng thời cũng thông qua hoạt động con người bộc lộ ra ngoài những năng lực đó.

b)

Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, tính cộng đồng và được thực hiện bằng những công cụ do con người sáng tạo ra.

c)

Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kì phát triển nhân cách cá nhân.

d)

Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của một giai đoạn phát triển.

80.

Biện pháp tốt nhất để ngăn ngừa những sai lệch chuẩn mực là:

a)

cung cấp hiểu biết về các chuẩn mực đạo đức, pháp luật, chính trị, thẩm mĩ...

b)

Hình thành và ủng hộ những hành vi tích cực, lên án những hành vi sai lệch.

c)

Hướng dẫn hành vi đúng, cá nhân tự nguyện rèn luyện, điều chỉnh hành vi cho phù hợp.

d)

Cả a, b và c.

81.

Điểm nào dưới đây không thuộc về biểu hiện của tính cách?

a)

Bạn A rất nhiệt tình với mọi người, còn bạn B rất có trách nhiệm với công việc.

b)

Bạn A rất nóng nảy, còn bạn B rất điềm đạm, bình thản.

c)

Bạn A rất quý trọng con người, còn bạn B rất trung thực.

d)

Bạn A rất nghiêm khắc với bản thân, còn bạn B thì ngược lại, thường dễ dãi với bản thân.

82.

Trong các đặc điểm sau đây của nhân cách, đặc điểm nào thể hiện thuộc tính của khí chất?

a)

Hồng là cô gái yêu đời, sôi nổi, tốt bụng nhưng rất dễ quên lời hứa với người khác.

b)

Mai hứng thú với nhiều thứ nhưng hứng thú của Mai thường không ổn định, chóng nguội đi.

c)

Mơ ước của Lan là sẽ trở thành cô giáo, nên em rất chịu khó sưu tập những câu chuyện về nghề Giáo viên.

d)

Nam hoạt động tích cực trong tập thể, nhất là những hoạt động công ích.

83.

Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Giáo dục quyết định chiều hướng, con đường hình thành và phát triển nhân cách.

b)

Thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau các kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ trước đã tích luỹ được.

c)

Giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách.

d)

Giáo dục có thể phát huy tối đa các tiềm năng của cá nhân và các yếu tố khách quan trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách.

84.

Khái niệm cá nhân trong tâm lí học được định nghĩa là:

a)

Một con người cụ thể với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội.

b)

Thành viên của một cộng đồng, một xã hội, vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội.

c)

Thành viên của một xã hội nhất định, là chủ thể của các quan hệ người - người, của hoạt động có ý thức và giao tiếp.

d)

Một con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của họ.

85.

Tính cách là:

a)

Là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực và thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng

b)

Chỉ một vai trò xã hội tương ứng của cá nhân

c)

Là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lí của cá nhân bao gồm hệ thống hành vi biểu hiện bản sắc của con người

d)

Là một đặc điểm của con người với những thuộc tính tâm lí tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân.

86.

Những đặc điểm cơ bản của nhân cách:

a)

Tính thống nhất của nhân cách.

b)

Tính ổn định của nhân cách

c)

Tính tích cực và tính giao tiếp của nhân cách

d)

Cả ba phương án đều đúng.

87.

Khái niệm "Thế giới quan"?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người.

88.

Khái niệm "lí tưởng"?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân, xác định phương châm hành động của con người.

89.

Khái niệm "niềm tin"?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền

90.

Đáp án nào nói lên tính thống nhất của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

91.

Khái niệm "Nhu cầu"?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Một phẩm

92.

Khái niệm “Hứng thú”?

a)

Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển

b)

Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động

c)

Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó

d)

Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền.

93.

Biểu hiện đặc trưng cho xu hướng của nhân cách là:

a)

Cẩn thận

b)

Có niềm tin.

c)

Khiêm tốn

d)

Tính yêu cầu cao.

94.

Đáp án nào nào nói lên tính tích cực của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

95.

Đáp án nào nào nói lên tính giao lưu của nhân cách?

a)

Trong thực tế, từng nét nhân cách có thể thay đổi, nhưng nhìn tổng thể, chúng vẫn tạo thành cấu trúc trọn vẹn, tương đối ổn định

b)

Nhân cách bộc lộ khả năng tự điều chỉnh và chịu sự điều chỉnh của xã hội

c)

Nhân cách chỉ có thể được hình thành, phát triển và bộc lộ trong giao tiếp với những nhân cách khác. Thông qua giao tiếp, con người gia nhập các quan hệ xã hội; lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội

d)

Nhân cách là một cấu trúc chỉnh thể, thống nhất các thuộc tính, đặc điểm tâm lí xã hội, thống nhất giữa phẩm chất và năng lực, giữa đức và tài

96.

“Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Lời nhận định trên của Hồ Chủ Tịch phản ánh đặc điểm nào dưới đây của nhân cách?

a)

Tính thống nhất

b)

Tính ổn định

c)

Tính tích cực

d)

Tính giao lưu

97.

Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với bản thân?

a)

Hứng thú, say mê công việc

b)

Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chắc

c)

Nhiệt tình đối với hoạt động chung

d)

Nghiêm khắc, cẩn thận, trách nhiệm

98.

Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với xã hội?

a)

Hứng thú, say mê công việc

b)

Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chắc

c)

Nhiệt tình đối với hoạt động chung

d)

Lòng yêu nước, tinh thần hợp tác cộng đồng

99.

Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với lao động?

a)

Tính khiêm tốn, lòng tự trọng

b)

Yêu nước, có tinh thần hợp tác với cộng đồng

c)

Có kỉ luật, cần cù sáng tạo

d)

Đoàn kết tương trợ lẫn nhau

100.

Đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “Bình thàn” là:

a)

Luôn bình tĩnh

b)

Năng động, hoạt bát

c)

Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên

d)

Nóng vội

101.

Đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “Nóng này” là:

a)

Luôn bình tĩnh

b)

Năng động, hoạt bát

c)

Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên

d)

Nóng vội, dễ nổi cáu

102.

Đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “ưu tư” là:

a)

Luôn bình tĩnh

b)

năng động hoạt bát

c)

hay lo lắng dễ buồn

d)

Nóng vội dễ nổi cáu

103.

Trường hợp nào dưới đây nói về năng lực?

a)

Sự hiểu biết rộng và làm việc tốt trong một lĩnh vực nào đó

b)

Một học sinh kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.

c)

Một học sinh rất hay gây gổ đánh nhau

d)

Một học sinh rất say mê học môn toán

104.

Trường hợp nào dưới đây nói về xu hướng?

a)

Một người phân biệt rất giỏi các mùi và ghi nhớ chúng một cách chính xác.

b)

Một học sinh kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.

c)

Một học sinh rất say mê học môn toán

d)

Một người ghi nhớ nhanh chóng được hình dáng, màu sắc, độ lớn của sự vật.

105.

Yếu tố nào dưới đây không thuộc về lí tưởng?

a)

Một hình ảnh tương đối mẫu mực, có tác dụng hấp dẫn, lôi cuốn con người vươn tới

b)

Phản ánh đời sống hiện tại của cá nhân và xã hội

c)

Hình ảnh tâm lí vừa có tính hiện thực vừa có tính lãng mạn.


d)

Có chức năng xác định mục tiêu, chiều hướng và động lực phát triển của nhân cách

106.

Yếu tố tâm lí nào dưới đây không thuộc xu hướng nhân cách?

a)

Hiểu biết

b)

Nhu cầu

c)

Hứng thú, niềm tin

d)

Thế giới quan, lí tưởng sống

107.

Ví dụ nào sau đây thể hiện biểu hiện của khí chất ?

a)

Hồng là cô gái yêu đời, sôi nổi, tốt bụng nhưng rất dễ quên lời hứa với người khác.

b)

Mai hứng thú với nhiều thứ nhưng hứng thú của Mai thường không ổn định, chóng nguội đi.

c)

Mơ ước của Lan là sẽ trở thành cô giáo, nên em rất chịu khó sưu tập những câu chuyện về nghề Giáo viên

d)

Nam hoạt động tích cực trong tập thể, nhất là những hoạt động công ích.

108.

Một con người sinh động, hoạt bát, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên, dễ dàng thích ứng với những điều kiện thay đổi của cuộc sống. Đó là người có biểu hiện của kiểu khí chất:

a)

hăng hái

b)

nóng nảy

c)

bình thản

d)

ưu tư