Font size
WorksheetsBệnh học (buổi 1+2+3)
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 13mins
Từ viết tắt của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính:
COPD
AB
CB
CRF
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh:
Tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục hoàn toàn
Tắc nghẽn đường dẫn khí không hồi phục hoàn toàn
Tắc nghẽn khuếch tán không khí qua màng phế nang-mao mạch hồi phục hoàn toàn
Tắc nghẽn khuếch tán không khí qua màng phế nang-mao mạch không hồi phục hoàn toàn
Trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thì hệ hô hấp bị tổn thương:
Tắc nghẽn đường dẫn khí tiến triển nặng lên và phối hợp với đáp ứng viêm tại các phế nang
Tắc nghẽn đường dẫn khí tiến triển nặng lên và phối hợp với đáp ứng viêm tại các phế quản nhỏ, các phế nang.
Tắc nghẽn đường dẫn khí tiến triển nặng lên và phối hợp với đáp ứng viêm tại khí quản
Tắc nghẽn đường dẫn khí tiến triển nặng lên và phối hợp với đáp ứng viêm tại phế quản lớn
Bệnh nào khi tiến triển gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Viêm phế quản cấp
Khí phế thũng
Hen phế quản hồi phục
Viêm phổi
Bệnh nào khi tiến triển gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: CHỌN CÂU SAI
Viêm phế quản mạn
Hen phế quản có tắc nghẽn không phục hồi
Viêm thanh quản
Khí phế thủng
Chẩn đoán viêm phế quản mạn khi:
Ho khạc đàm ít nhất 1 tháng mỗi năm trong 2 năm liên tiếp, mà không do bệnh tim phổi khác gây ra
Ho khạc đàm ít nhất 2 tháng mỗi năm trong 2 năm liên tiếp, mà không do bệnh tim phổi khác gây ra
Ho khạc đàm ít nhất 3 tháng mỗi năm trong 2 năm liên tiếp, mà không do bệnh tim phổi khác gây ra
Ho khạc đàm ít nhất 2 tháng liên tiếp trong năm, mà không do bệnh tim phổi khác gây ra.
Khí phế thũng gây tắc nghẽn mãn tính đường hô hấp do:
Giãn nở khoang chứa khí thường xuyên
Thành phế nang bị phá hủy
Xơ hóa phổi
Phổi mất độ co giãn, đàn hồi
Hen phế quản khi nào được gọi là COPD:
Tính đường hô hấp do:
Giãn nở khoang chứa khí thường xuyên
Thành phế nang bị phá hủy
Xơ hóa phổi
Phổi mất độ co giãn, đàn hồi
Hen phế quản khi nào được gọi là COPD:
Hen phế quản kiểm soát hoàn toàn
Hen phế quản kiểm soát 1 phần
Cơn hen kịch phát
Hen phế quản nặng có tắc nghẽn mãn tính đường hô hấp ít phục hồi.
Cơ chế bệnh sinh của COPD:
Phản ứng viêm bị ức chế
Sự tham gia của các tế bào viêm: bạch cầu trung tính, đại thực bào và lympho
Tăng anti stress oxy hóa
Mất cân bằng protease < antiprotease
Trong COPD, vai trò của đại thực bào:
Giải phóng các chất trung gian của quá trình viêm
Giải phóng các protease
Giải phóng các anti oxy hóa
Gây rối loạn hiện tượng thực bào
Trong COPD, vai trò của bạch cầu trung tính: CHỌN CÂU SAI
Có nhiều trong đờm người COPD do hút thuốc lá
Làm tăng tiết nhầy
Giải phóng các antiprotease ở phổi
Liên quan mức độ nặng của bệnh
COPD được kéo dài và tổn thương tiến triển làm thay đổi cấu trúc đường hô hấp là do:
Khuếch đại phản ứng viêm do các chất trung gian hóa học
Nhiễm trùng mạn do tổn thương đường hô hấp kéo dài
Tăng tiết nhầy đường hô hấp do các chất trung gian hóa học
Xơ hóa thành phế quản do các chất trung gian hóa học
Trong COPD, cơ chế bệnh sinh nào là quan trọng giúp khuếch đại quá trình viêm làm duy trì viêm mạn tính gây thay đổi cấu trúc đường hô hấp:
Sự tham gia của các tế bào viêm
Stress oxy hóa
Mất cân bằng protease - antiprotease
Tăng áp lực mạch máu phổi
Trong COPD gây rối loạn chức năng hô hấp do:
Hạn chế luồng khí hít vào và gây ứ khí ở phổi
Giảm trao đổi khí ở phế nang
Giảm tiết nhầy
Giảm áp lực mạch máu phổi
Trong bệnh COPD, cơ chế gây hạn chế luồng khí thở ra và ứ khí phổi: CHỌN CÂU SAI
Viêm quá mức đường phế quản nhỏ
Tăng sinh xơ đường ph
Trong bệnh COPD, cơ chế gây hạn chế luồng khí thở ra và ứ khí phổi: CHỌN CÂU SAI
Viêm quá mức đường phế quản nhỏ
Tăng sinh xơ đường phế quản nhỏ
Tăng tiết nhầy đường phế quản nhỏ
Tăng phá hủy thành phế nang làm co thắt phế nang
Khi sử dụng các thuốc giãn phế quản trong bệnh COPD, bệnh nhân đỡ khó thở và tăng khả năng hoạt động thể lực là do:
Giảm ứ khí phổi do giãn các phế quản trung tâm
Tăng trao đổi khí ở phế nang-mao mạch do giãn các phế quản ngoại biên
Giảm ứ khí phổi do giãn các phế quản ngoại biên
Tăng trao đổi khí ở phế nang-mao mạch do giãn các phế quản trung tâm
Trong COPD, cơ chế gây tăng áp lực mạch máu phổi: CHỌN CÂU SAI
Teo mỏng lớp nội mạc
Tăng sinh nội mạc
Co thắt các tiểu động mạch phổi
Mất giường mao mạch phế nang do
Khi bệnh COPD có tăng áp lực mạch máu phổi, nếu tiến triển lâu dài gây:
Phì đại thất trái và suy tim trái
Giãn thất trái và suy tim trái
Phì đại thất phải và suy tim phải
Giãn thất phải và suy tim phải
Ở bệnh COPD, ngoài bệnh đường hô hấp, bệnh nhân còn biểu hiện: CHỌN CÂU SAI
Suy kiệt
Yếu cơ xương
Thiếu máu nhược sắc
Tăng nguy cơ bệnh tim mạch
Bệnh nhân COPD khi nào được gọi là đợt kịch phát (đợt cấp) COPD: CHỌN CÂU SAI
Khó thở nhiều
Sốt cao đột ngột
Ho đàm tăng
Khám phổi: nhiều ran rít, ran ngáy, ran ẩm
Yếu tố nguy cơ làm bệnh nhân COPD vào đợt kịch phát COPD: CHỌN CÂU SAI
Nhiễm khuẩn
Nhiễm virus
Stress
Ô nhiễm môi trường
Trong đợt kịch phát COPD, ở phế quản có tình trạng viêm quá mức do tăng: CHỌN CÂU SAI
Số lượng bạch cầu trung tính
Tăng nồng độ TNFα
Tăng nồng độ IL-ra
Tăng nồng độ IL-8
Trong đợt cấp COPD, biểu hiện khó thở nhiều là do:
Tăng luồng thông khí hít vào và thở ra
Tăng ứ khí tron
Trong đợt cấp COPD, biểu hiện khó thở nhiều là do:
Tăng luồng thông khí hít vào và thở ra
Tăng ứ khí trong phổi và giảm lưu lượng khí thở ra
Giảm luồng thong khí hít vào và thở ra
Tăng ứ khí trong phổi và tăng lưu lượng khí thở ra
Yếu tố dịch tễ gợi ý bệnh COPD: CHỌN CÂU SAI
Bệnh thường khởi phát lứa tuổi trẻ 20 - 30
Có tiền sử hút thuốc lá lâu năm
Ho khạc đờm nhiều năm
Khó thở tăng dần và khả năng lao động giảm sút dần
Triệu chứng lâm sàng của bệnh COPD: CHỌN CÂU SAI
Khó thở
Ho
Sốt cao
Ran rít, ran ngáy, ran ẩm
Triệu chứng lâm sàng của bệnh COPD:
Khó thở đột ngột
Ran nổ, ran ẩm
Ran rít, ran ẩm
Khò khè
Trong bệnh COPD, nếu viêm phế quản mạn chiếm ưu thế thì biểu hiện lâm sàng:
Xuất hiện ho khạc đờm kéo dài trước, sau đó mới khó thở
Xuất hiện khó thở trước, sau đó mới ho, khạc ít đờm
Xuất hiện khò khè, khó thở đột ngột trước, sau đó mới ho, khạc ít đờm
Xuất hiện ho khạc đờm, sốt trong vài ngày, sau đó mới khó thở
Trong bệnh COPD, nếu khí phế thũng chiếm ưu thế thì biểu hiện lâm sàng:
Xuất hiện ho khạc đờm kéo dài trước, sau đó mới khó thở
Xuất hiện khó thở trước, sau đó mới ho, khạc ít đờm
Xuất hiện khò khè, khó thở đột ngột trước, sau đó mới ho, khạc ít đờm
Xuất hiện ho khạc đờm, sốt trong vài ngày, sau đó mới khó thở
Trong bệnh COPD, nếu trong đợt cấp COPD thì biểu hiện lâm sàng: CHỌN CÂU SAI
Nhiễm khuẩn phổi-phế quản
Suy hô hấp cấp
Suy tim trái cấp
Suy tim phải cấp
Để chẩn đoán xác định bệnh nhân bệnh COPD thì cần làm thêm cận lâm sàng gì:
Đo hô hấp ký
Điện tâm đồ
XQ phổi
Xét nghiệm đờm
Khi bệnh nhân được chẩn đoán bệnh COPD thì để phát hiện biến chứng tâm phế mạn trước khi có triệu chứng trên lẩm sàng cần đề nghị cận lâm sàng:
XQ phổi
CT scan
ECG
Đo khí máu
Khi bệnh nhân được chẩn đoán bệnh COPD thì để phát hiện biến chứng suy hô hấp trước khi có triệu chứng trên lẩm sàng cần đề nghị cận lâm sàng:
XQ phổi
CT scan
ECG
Đo khí máu
Khi bệnh nhân được chẩn đoán bệnh COPD thì để phát hiện biến chứng tràn khí màng phổi trước khi có triệu chứng trên lẩm sàng cần đề nghị cận lâm sàng:
XQ phổi
CT scan
ECG
Đo khí máu
Khi bệnh nhân được chẩn đoán bệnh COPD thì để phát hiện biến chứng viêm phổi trước khi có triệu chứng trên lẩm sàng cần đề nghị cận lâm sàng:
XQ phổi
CT scan
ECG
Đo khí máu
Trong bệnh COPD, khi bệnh nhân khó thở xuất hiện trước, sau đó ho và khạc đàm ít thì dùng cận lâm sàng nào để phát hiện khí phế thũng và xác định mức độ của khí phế thũng:
XQ phổi
CT scan
ECG
Đo khí máu
Trong bệnh COPD, cận lâm sàng XQ phổi có giá trị:
Phát hiện tổn thương điển hình của COPD
Giúp chẩn đoán phân biệt với các bệnh hô hấp khác
Giúp phát hiện biến chứng suy hô hấp
Giúp chẩn đoán biến chứng tâm phế mạn
Trong bệnh COPD, cận lâm sàng XQ phổi có giá trị: CHỌN CÂU SAI
Phát hiện hội chứng phế nang
Phát hiện hội chứng mạch máu
Phát hiện biến chứng viêm phổi
Phát hiện biến chứng áp xe phổi
Trong bệnh COPD, cận lâm sàng CT Scan có giá trị: CHỌN CÂU SAI
Xác định vị trí, độ rộng, mức độ của khí phế thũng
Xác định hội chứng giãn phế nang
Xác định độ dày thành phế quản
Xác định giãn phế quản
Trong đợt kịch phát COPD, bệnh nhân sốt, khó thở và ho nhiều thì cận lâm sàng cần làm: CHỌN CÂU SAI
Công thức máu
Khí
Trong đợt kịch phát COPD, bệnh nhân sốt, khó thở và ho nhiều thì cận lâm sàng cần làm: CHỌN CÂU SAI
Công thức máu
Khí máu động mạch
Soi và cấy đờm
Kháng sinh đồ
Mục tiêu điều trị COPD: CHỌN CÂU SAI
Hạn chế mức độ và tần suất xuất hiện đợt cấp COPD và biến chứng
Giảm triệu chứng hoàn toàn cho bệnh nhân
Giáo dục bệnh nhân kiến thức về bệnh
Đảm bảo chất lượng cuộc sống
Điều trị COPD bằng thuốc: CHỌN CÂU SAI
Thuốc giãn phế quản
Corticoid hít
Tiêm vaccine phòng cúm
Corticoid uống
Thuốc giãn phế quản dùng điều trị COPD: CHỌN CÂU SAI
Thuốc làm giảm triệu chứng
Ưu tiên sử dụng dạng hít có định liều
Chỉ nên sử dụng 1 loại thuốc giãn phế quản
Có thể chọn 1 hoặc phối hợp nhiều loại giãn phế quản
Trong điều trị COPD không dùng thuốc: CHỌN CÂU SAI
Bỏ thuốc lá
Oxy trị liệu dài hạn tại nhà với liều thấp qua xông mũi
Phục hồi chức năng hô hấp
Chế độ dinh dưỡng hợp lý: ăn nhiều chất, mỗi bữa số lượng nhiều hơn người thường
Nguyên nhân kể sau không thuộc nguyên nhân suy tim trái:
Hở van hai la.
Còn ống động mạch.
Hở van hai lá.
Thông liên nhĩ.
Nguyên nhân kể sau không thuộc nguyên nhân suy tim phải:
Hẹp hai lá.
Viêm phế quản mạn.
Tổn thương van ba lá.
Bệnh van động mạch chủ.
Cung lượng tim phụ thuộc vào 4 yếu tố: tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp tim và:
Huyết áp động mạch.
Huyết áp tĩnh mạch.
Chiều dầy cơ tim.
Tần số tim.
Tiền gánh là:
Huyết áp động mạch.
Huyết áp tĩnh mạch.
Chiều dầy cơ tim.
Tần số tim.
Tiền gánh là:
Độ kéo dài của các sợi cơ tim sau tâm trương phụ thuộc vào lượng máu dồn về tâm thất.
Độ co rút của các sợi cơ tim sau tâm trương.
Sức căng của thành tim tâm thu.
Độ kéo dài của các sợi cơ tim tâm thu.
Hậu gánh là:
Độ kéo dài của các sợi cơ tim sau tâm trương phụ thuộc vào lượng máu dồn về tâm thất.
Lực cản mà cơ tim gặp phải trong quá trình co bóp tống máu , đứng đầu là sức cản ngoại vi.
Sức căng của thành tim tâm trương.
Thể tích thời kỳ tâm thu mà cơ tim tống ra mỗi phút.
Suy tim xẩy ra do rối loạn chủ yếu:
Tiền gánh.
Hậu gánh.
Sức co bóp tim.
Tần số tim.
Triệu chứng cơ năng chính của suy tim trái là:
Ho khan
Ho ra máu
Khó thở
Đau ngực
Triệu chứng thực thể sau không thuộc về hội chứng suy tim trái:
Mõm tim lệch trái.
Tiếng ngựa phi trái.
Nhịp tim nhanh.
Xanh tím.
Trong suy tim trái, tim trái lớn. Trên phim thẳng chụp tim phổi sẽ thấy:
Cung trên phải phồng.
Cung trên trái phồng.
Cung giữa trái phồng.
Cung dưới trái phồng.
Triệu chứng chung về lâm sàng của hội chứng suy tim phải là:
Khó thở dữ dội.
Gan to.
Bóng tim to.
Ứ máu ngoại biên.
Đặc điểm sau không phải là của gan tim trong suy tim phải:
Gan to đau.
Kèm dấu phản hồi gan tĩnh mạch cổ.
Gan đàn xếp.
Gan nhỏ lại khi ăn nhạt, nghĩ ngơi.
Đặc điểm sau không phải là của phù tim trong hội chứng suy tim phải:
Phù thường ở hai chi dưới.
Phù tăng dần lên phía trên.
Phù có thể kèm theo cổ trướng.
Phù ở mi mắt trong giai đoạn đầu.
Huyết áp tâm thu giảm và huyết áp tâm trương bình thường là đặc điểm của:
Suy tim phải nặng.
Suy tim trái nặng.
Suy tim toàn bộ.
Tim bình thường ở người lớn tuổi.
X quang tim phổi thẳng trong suy tim phải thường gặp:
Cung trên trái phồng.
Viêm rãnh liên thùy.
Tràn dịch đáy phổi phải.
Mõm tim hếch lên.
Trong suy thất trái đơn thuần có thể gặp các dấ
X quang tim phổi thẳng trong suy tim phải thường gặp:
Cung trên trái phồng
Viêm rãnh liên thùy
Tràn dịch đáy phổi phải
Mõm tim hếch lên
Trong suy thất trái đơn thuần có thể gặp các dấu hiệu sau đây ngoại trừ:
khó thở gắng sức.
khó thở kịch phát
khó thở khi nằm
gan to
Trong phù phổi cấp người ta có thể gặp tất cả các dấu hiệu sau ngoại trừ:
ran ẩm ở phổi
khạc đàm bọt hồng
không có khó thở khi nằm
co kéo trên xương ức
Các triệu chứng cơ năng xuất hiện kể cả khi gắng sức, ít làm hạn chế các hoạt động thể lực. Theo Hội tim mạch NewYork (NYHA) đó là giai đoạn suy tim:
Độ I
Độ II.
Độ III.
Độ IV.
Đặc điểm sau không phải là của Digital:
Tăng co bóp tim.
Tăng dẫn truyền tim.
Chậm nhịp tim.
Tăng kích thích tại tim.
Furosemid có tác dụng phụ mà nhóm lợi tiểu thiazide có thể làm mất tác dụng đó là:
Mất Natri
Mất kali
Nhiễm kiềm
Nhiễm canxi thận
Thuốc giảm hậu gánh trong điều trị suy tim được ưa chuộng hiện nay là:
Hydralazin
Prazosin
Nitrate
Ức chế men chuyển
Tác dụng sau đây không phải là của Digoxin:
Ức chế men phosphodiesterase hoạt hoá bơm Na-K.
Giảm tính tự động của nút xoang
Giảm tốc độ dẫn truyền qua nút nhĩ thất
Giảm tính kích thích cơ tim
Tác dụng nào sau đây không phải là của Dopamin:
Có tác dụng anpha.
Có tác dụng bêta 1.
Liều cao sẽ làm tăng sức cản hệ thống và tăng huyết áp.
Tác dụng không phụ thuôc liều lượng.
Khi dùng liều quá cao tác dụng thường gặp cả Dopamin và dobutamin là:
Hạ huyết áp
Giảm nhịp tim
Rối loạn nhịp tim
Sốt cao
Đặc điểm nào sau của thuốc chẹn bêta trong điều trị suy tim là không đúng:
Chống chỉ định hoàn toàn trong suy tim
Cải thiện tỉ lệ tử vong trong suy tim
Chỉ có một số thuốc được xử dụng
Metoprolol là thuốc đã áp dụng.
Theo phác đồ điều trị suy tim giai đoạn II có thể dùng Digoxin viên 0.25mg theo công thức sau:
Ngày uống 2 viên
Ngày uống 1 viên
Ngày uống 1 viê
Đặc điểm sau không phải là của Digital:
Tăng co bóp tim.
Tăng dẫn truyền tim.
Chậm nhịp tim.
Tăng kích thích tại tim.
Liều Digoxine viên 0.25 mg đề xuất dùng trong suy tim độ II là:
2 viên/ ngày trong 2 ngày nghĩ 5 ngày
1 viên/ ngày trong 2 ngày nghĩ 5 ngày
1 viên/ ngày trong 5 ngày nghĩ 2 ngày
2 viên/ngày trong 5 ngày nghĩ 2 ngày
Chỉ định sau không phù hợp trong điều trị suy tim bằng captopril:
Nên bắt đầu bằng liều thấp.
Liều đầu tiên là 2.5mg/ngày.
Liều duy trì là 12.5 - 25mg/ngày.
Có thể chỉ định sớm ở giai đoạn I của suy tim
Trong các bệnh nguyên sau đây bệnh nguyên nào có thể vừa gây tắc mạch vừa gây lấp mạch:
Bệnh Moyamoya
Bóc tách động
Hẹp van hai lá có rung nhỉ
Xơ vữa động mạch
Trong các nguyên nhân sau thì nguyên nhân nào không gây xuất huyết nội não:
Tăng huyết áp
Phình động mạch bẩm sinh
Bệnh mạch não dạng bột
Phình động tỉnh mạch bẩm sinh
Nguyên nhân nào sau đây thể vừa gây nhồi máu não và xuất huyết não:
Bệnh Moyamoya
Bệnh Fabry
Co mạch
Tăng huyết áp
Thể nhồi máu não do nguyên nhân nào sau đây hay gây xuất huyết não thứ phát:
Xơ vữa động mạch gây nhồi máu ổ nhỏ
Tăng Homocystein máu
Co mạch
Hẹp 2 lá
Đặc điểm nào sau đây không đặc thù cho tổn thương động mạch não giữa nhánh nông:
Thường hay gặp
Liệt nữa người trội ở tay mặt
Bán manh cùng bên
Liệt tỷ lệ nữa người
Dấu chứng nào sau đây không thuộc tai biến mạch máu não nhánh sâu động mạch não giữa:
Liệt tỷ lệ giữa chân và tay mặt
Không bán ma
Dấu chứng nào sau đây không thuộc tai biến mạch máu não nhánh sâu động mạch não giữa:
Liệt tỷ lệ giữa chân và tay mặt
Không bán manh
Không có rối loạn cảm giác nữa người bên liệt
Thất ngôn kiểu Wernicke
Yếu tố nào sau đây không gây nặng thêm nhồi máu não trong 3 ngày đầu:
Rối lọan nước điện giải
Nhồi máu lan rộng
Xuất huyết thứ phát
Lóet mục
Trong chảy máu não nặng thì dấu nào sau đây không phù hợp:
Hôn mê
Đau đầu dữ dội trước
Nôn
Không rối loạn đời sống thực vật
Trong các xét nghiệm sau thì xét nghiệm nào có thể định được vị trí và bệnh nguyên:
Dịch não tủy
Soi đáy mắt
Chụp não cắt lớp vi tính
Chụp nhuộm động mạch não
Tai biến mạch máu não tiên lượng nặng không phụ thuộc vào khi:
Thời gian hôn mê lâu
Tỷ lactat và pyruvat trong dịch não tủy cao
Có phù não
Đường máu bình thường
Xuất huyết não có thể có các biến chứng sau đây ngoại trừ:
Tắc mạch phổi
Tăng glucose máu
Tăng ADH
Thay đổi tái phân cực điện tim
Xuất huyết trên lều có tiên lượng nặng khi kích thước tổn thương mấy cm:
3.1
3.6
4.1
5.1
Tế bào não mất chức năng rất nhanh khi bị thiếu máu cục bộ vì:
Không có sự dự trử glucose và oxy
Không sử dụng được ATP
Duy nhất không dự trủ oxy
Không thể hồi phục chức năng được
Vùng tranh tối tranh sáng có lưu lượng máu não não bao nhiêu ml/phút/100g não:
13
18
23
28
Cơ chế nào sau đây không phù hợp cho thiếu máu não cục bộ:
Giảm O2
Hoạt hóa phospholipasse
Tăng glutamate
Tăng tiêu thụ glucose
Loại nguyên nhân xuất huyết não nào sau đây hay gây nhồi máu não thứ phát:
Tăng huyết áp
Phình động mạch bẩm sinh
Quá liều chống đông
Bệnh giảm tiểu cầu
Tai biến mạch máu não là:
Tổn thương não do mạch máu bị tắc hoặc vỡ
Tổn
hay gây nhồi máu não thứ phát:
Tăng huyết áp
Phình động mạch bẩm sinh
Quá liều chống đông
Bệnh giảm tiểu cầu
Tai biến mạch máu não là:
Tổn thương não do mạch máu bị tắc hoặc vỡ
Tổn thương não và hoặc là màng não do mạch máu bị tắc hoặc vỡ đột ngột không do chấn thương
Tổn thương mạch não do chấn thương
Không thể phòng bệnh có hiệu quả
Bệnh lý nào sau đây không phải là tai biến mạch máu não:
Thiếu máu cục bộ não thoáng qua
Chảy máu dưới nhện
Tụ máu ngoài màng cứng
Viêm huyết khối tỉnh mạch não
Xơ vữa động mạch:
Là bệnh nguyên thường gặp nhất của thiếu máu cục bộ não
Dễ được phát hiện sớm
Phải có đái tháo đường và tăng huyết áp trước
Gây nhồi máu não bằng cơ chế duy nhất là huyết khối
Lấp mạch gây nhồi máu não có thể xuất phát từ:
Động mạch cảnh bị xơ vữa
Nội tâm mạc ở tim bình thường
Viêm tỉnh mạch ngoại biên không kèm thông nhỉ
Động mạch phổi bị tổn thương
Trong nhũn não thuốc chống đông có thể được sử dụng:
24 giờ sau khởi đầu nếu nhũn não nặng
Khi đã chắc chắn loại chảy máu não
Thận trọng trong bệnh nguyên viêm động mạch
Trong 6 tháng
Trong điều trị chảy máu dưới nhện nên:
Nghỉ ngơi ngắn hạn, vận động sớm
Nằm đầu thấp
Dúng salysilic để chống đau đầu
Dùng nimodipine sớm
Phẫu thuật điều trị chảy máu não:
Là phương tiện duy nhất chắc chắn cứu sống bệnh nhân
Nhằm tháo máu tụ và điều trị phình mạch
Cần được chỉ định sớm cho hầu hết các trường hợp
Can thiệp tốt nhất lúc có phù não
Liềi lượng manitol 20% trong điều trị chống phù não trong tai biến mạch máu não với liều mấy g/kg/ngày:
0,25
0,30
0,35
0,40
