wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chăm sóc người bệnh màng phổi

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Biện pháp chăm sóc làm giảm nguy cơ xẹp phổi do tràn khí:

a)

Hút khí kín và ngắt quãng

b)

Hút khí kín và liên tục

c)

Dẫn lưu kín

d)

Dân lưu hở

2.

Người bệnh nam, 54 tuổi, được chẩn đoán tràn dịch màng phổi (P) với các biểu hiện: người bệnh khó thở nhịp thở 25l/phút, đau ngực nhiều vùng phổi phải, ăn uống kém và lo lắng vì tình trạng sức khỏe hiện tại. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:

a)

Người bệnh đau ngực liên quan đến tổn thương màng phổi

b)

Người bệnh khó thở liên quan đến sự chèn ép làm giảm giãn nở phổi

c)

Người bệnh có nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém

d)

Người bệnh lo lắng về bệnh liên quan đến tình trạng thiếu kiến thức về bệnh

3.

Khi chăm sóc người bệnh màng phổi có biểu hiện đau ngực. Điều dưỡng cần chú ý:

a)

Giải thích an ủi người bệnh

b)

Cho người bệnh thở oxy

c)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ

d)

Hướng dẫn hạn chế vận động

4.

Biện pháp ho có hiệu quả trong chăm sóc bệnh màng phổi, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh:

a)

Gập cổ tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh

b)

Ngửa cổ tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh

c)

Tư thế nằm nghiêng hơi gập về phía trước tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh

d)

Tư thế ngồi hơi cúi về phía trước tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh

5.

Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tư thế phù hợp dễ thở khi bị tràn dịch màng phổi (P):

a)

Nằm ngửa, đầu thấp

b)

Nằm ngửa, đầu cao 30 độ

c)

Nằm nghiêng phải (nằm nghiêng phần phổi phải ở dưới phổi trái ở trên)

d)

Nằm nghiêng trái (nằm nghiêng phần phổi trái ở dưới phổi phải ở trên)

6.

Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tư thế phù hợp dễ thở khi bị tràn khí màng phổi (P):

a)

Nằm ngửa, đầu thấp

b)

Nằm ngửa, đầu cao 30 độ

c)

Nằm nghiêng phải (nằm nghiêng phần phổi phải ở dưới phổi trái ở trên)

d)

Nằm nghiêng trái (nằm nghiêng phần phổi trái ở dưới phổi phải ở trên)

7.

Người bệnh nam, 56 tuổi, chẩn đoán tràn dịch màng phổi 2 bên, hiện tại có khó chịu, đau tức ngực liên tục, khó thở, phập phồng cánh mũi, nhịp thở 25 lần/phút, người bệnh gầy sút, chán ăn, mệt mỏi, người bệnh lo lắng không biết tự chăm sóc. Vấn đề chăm sóc ưu tiên:

a)

Người bệnh đau ngực

b)

Người bệnh khó thở

c)

Người bệnh gầy sút, chán ăn

d)

Người bệnh thiếu kiến thức tự chăm sóc

8.

Nội dung KHÔNG phù hợp khi nhận định về tiền sử và các yếu tố nguy cơ ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

a)

Nghề nghiệp

b)

Môi trường sống

c)

Viêm phế quản mạn

d)

Viêm phổi

9.

Nội dung KHÔNG phù hợp khi nhận định về hô hấp ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

a)

Khó thở

b)

Ho

c)

Màu sắc, tính chất, số lượng đờm

d)

Biểu hiện sốt

10.

Khi nhận định thực thể về hô hấp cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều dưỡng cần chú ý:

a)

Hình thể lồng ngực

b)

Đau ngực

c)

Tĩnh mạch cảnh nổi

d)

Khám về quan sát phù

11.

Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp khi chăm sóc người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

a)

Giảm thông khí do co thắt cơ trơn phế quản, tăng tiết dịch nhày phế quản, phù nề niêm mạc phế quản, ứ khí cặn phế nang

b)

Nguy cơ thiếu oxy máu trầm trọng do giảm trao đổi khí ở phổi đặc biệt trong những đợt nặng lên của bệnh

c)

Khả năng làm sạch đường thở không hiệu quả do cơ thể gầy yếu, tổn thương nhu mô phổi

d)

nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở do tăng tiết dịch phế quản

12.

Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp khi chăm sóc người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

a)

Cải thiện tưới máu phổi cho người bệnh

b)

Cải thiện khả năng làm sạch đường thở cho người bệnh

c)

Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở cho người bệnh

d)

Tăng cường kiến thức về tự chăm sóc và kiểm soát bệnh cho người bệnh

13.

Khi chăm sóc người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Điều dưỡng cần chú ý:

a)

Để phòng bệnh đảm báo kín và sạch sẽ

b)

Đảm bảo người bệnh nên ăn nhiều và no để có năng lượng

c)

Đảm bảo phòng phải thông thoáng

d)

Đảm bảo phòng phải luôn có điều hòa

14.

Trường hợp KHÔNG áp dụng khi chăm sóc người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tập thở sâu có hiệu quả:

a)

Người bệnh đang khó thở

b)

Người bệnh mạch ổn định

c)

Người bệnh có huyết áp ổn định

d)

Người bệnh đỡ tím

15.

Khi giáo dục sức khoẻ cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh hằng ngày nên uống lượng nước từ:

a)

0,5 – 1 lít .

b)

1,2 – 1,5 lít.

c)

1,5 – 2 lít.

d)

2 – 3 lít.

16.

Can thiệp điều dưỡng nhằm mục đích tăng thông khí cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

a)

Hút đờm dãi

b)

Nằm đầu thấp nghiêng một bên

c)

Ho có hiệu quả

d)

Thực hiện các thuốc giãn phế quản

17.

Để giảm nguy cơ thiếu oxy cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng, điều dưỡng cần theo dõi tần số thở, mức độ tím, chỉ số khí máu:

a)

15 phút/ lần

b)

30 phút/ lần

c)

45 phút/ lần

d)

Dưới 1 giờ/lần

18.

Thời điểm tốt nhất để thực hiện vỗ rung cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có đờm không khạc được:

a)

Vỗ rung vào buổi chiều

b)

Vỗ rung vào buổi sáng, chiều, tối

c)

Vỗ rung vào buổi sáng sớm và buổi tối xa bữa ăn

d)

Vỗ rung vào buổi tối

19.

Cách hướng dẫn người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính sử dụng thuốc xịt giãn phế quản:

a)

Hướng dẫn người bệnh miệng ngậm kín vào bình thuốc xịt, xịt 2 lần

b)

Hướng dẫn người bệnh thở ra gắng sức miệng ngậm kín đầu bình thuốc xịt

c)

Hướng dẫn người bệnh ngậm miệng đầu bình thuốc xịt và xịt 1 lần

d)

Hướng dẫn người bệnh thở ra gắng sức sau đó ngậm kín đầu bình thuốc xịt và xịt 2 lần

20.

Liều lượng thở oxy cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẹn mãn tính phù hợp nhất:

a)

26

b)

< 1 lít/ phút

c)

< 3 lít/phút tùy tình trạng người bệnh

d)

3 – 5 lít/ phút tùy tình trạng người bệnh

e)

> 5 lít/ phút

21.

Tư thế hút đờm qua ống nội khí quản cho người bệnh:

a)

Nghiêng đầu sang phải

b)

Nghiêng đầu sang trái

c)

Nằm ngửa đầu thấp

d)

Nắm nghiêng trái, đầu cao

22.

Khi thực hiện thở oxy cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính qua ống thông mũi hầu, điều dưỡng cần chú ý:

a)

Cho người bệnh thở oxy liều càng cao càng tốt

b)

Cho người bệnh thở oxy liều thấp

c)

Cho người bệnh thở oxy liều cao theo tình trạng người bệnh

d)

Cho người bệnh thở oxy liều thấp theo tình trạng người bệnh

23.

Người bệnh nam, 68 tuổi, được chẩn đoán đợt cấp COPD chuyển vào khoa hô hấp để điều trị. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:

a)

NB vận động hạn chế liên quan đến mệt mỏi

b)

Lo lắng do tình trạng sức khỏe kém

c)

Giảm thông khí ở phổi do tăng tiết nhày phế quản; co thắt cơ trơn phế quản

d)

nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở do tăng tiết dịch phế quản

24.

Khi chăm sóc người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, để tăng thông khí ở phổi, điều dưỡng cần:

a)

Khuyến khích người bệnh uống 3 ly nước hàng ngày

b)

Cho NB nằm tư thế Fowler

c)

Cho NB thở oxy theo y lệnh

d)

Dùng thuốc an thần, kê đơn

25.

Người bệnh nam, 60 tuổi, hiện tại người bệnh khó thở thường xuyên, khó thở cả lúc nghỉ ngơi, khó thở 2 thì, khó thở tăng khi gắng sức, có kèm theo ho có đờm, ho rải rác trong ngày, đờm lúc đầu dặc màu xanh sau đó đờm màu trắng loãng khoảng 100 ml. Mục tiêu chăm sóc ưu tiên:

a)

Giảm ho cho người bệnh

b)

Giảm khó thở cho người bệnh

c)

Khai thông đường thở cho người bệnh

d)

Tăng cường kiến thức giúp người bệnh bỏ thuốc lá

26.

Người bệnh nam, 70 tuổi, được chẩn đoán COPD vào viện trong tình trạng sốt 39°C, khó thở 2 thì với tiếng rít, người bệnh còn ho nhiều với đờm đặc quánh khó khạc ngày khoảng 50ml màu xanh, ăn uống kém. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên:

a)

Cho người bệnh thở oxy

b)

Cho người bệnh thở oxy và thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản

c)

Thực hiện biện pháp hạ sốt cho người bệnh

d)

Thực hiện vỗ rung và ho có hiệu quả để giúp người bệnh khạc đờm

27.

Biện pháp chăm sóc phù hợp nhằm mục đích giảm khó thở cho người bệnh hen phế quản khi đang lên cơn hen:

a)

Thực hiện ngay hút đờm dãi, thở oxy

b)

Hướng dẫn người bệnh thở sâu

c)

Đặt người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi

d)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ trơn phế quản

28.

Biện pháp chăm sóc có tác dụng tăng thông khí hiệu quả cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

a)

Thực hiện y lệnh thuốc giảm ho, an thần

b)

Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản

c)

Thực hiện tư thế người bệnh nằm đầu thấp để đờm dễ long ra ngoài

d)

Khuyến khích người bệnh uống 3 ly nước hàng ngày

29.

Để làm sạch dịch ứ đọng phế quản ở người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Điều dưỡng cần hướng dẫn:

a)

Các bài tập thở sâu

b)

Các bài tập ho có hiệu quả và uống đủ nước

c)

Các tư thế dẫn lưu

d)

Bài tập thổi chai

30.

Tư thế phù hợp cho người bệnh khí dung:

a)

Tư thế nằm đầu cao thẳng vai

b)

Tư thế nửa nằm nửa ngồi

c)

Tư thế ngồi thẳng lưng

d)

Tư thế ngồi đầu cúi về phía trước

31.

Biện pháp chăm sóc phù hợp cho người bệnh viêm phế quản cấp đơn thuần do virus:

a)

Thực hiện chăm sóc chủ yếu là làm giảm triệu chứng

b)

Thực hiện y lệnh kháng sinh tối thiểu 5 ngày

c)

Thực hiện chăm sóc chủ yếu là chế độ nghỉ ngơi

d)

Thực hiện chăm sóc chủ yếu là chế độ uống nhiều nước

32.

Tư thế dẫn lưu khi thực hiện chăm sóc cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi tùy thuộc vào:

a)

Thể trạng người bệnh

b)

Thói quen nằm của người bệnh

c)

Vị trí tổn thương phổi

d)

Mức độ tổn thương phổi

33.

Tần số mạch để đánh giá tình trạng nặng của cơn hen phế quản:

a)

Mạch 110 lần/phút

b)

Mạch 120 lần/phút ≥ 120

c)

Mạch 130 lần/phút

d)

Mạch 140 lần/phút ≥ 140 cơn hen nguy kịch (đe dọa tử vong)

34.

Khi thực hiện kĩ thuật rung lồng ngực cho người bệnh viêm phế quản, điều dưỡng cần chú ý:

a)

Chỉ thực hiện vào thì hít vào

b)

Chỉ thực hiện trong thì thở ra

c)

Thực hiện trong cả thì hít vào và thì thở ra

d)

Thực hiện ở cuối thì hít vào đầu thì thở ra

35.

Dấu hiệu mạch đảo khi nhận định chăm sóc người mắc bệnh hô hấp thường gặp trong trường hợp:

a)

Trong viêm phế quản cấp

b)

Trong cơn hen phế quản nặng

c)

Trong cơn hen phế quản nguy kịch

d)

Trong viêm phế quản mạn

36.

Biện pháp can thiệp điều dưỡng ưu tiên khi người bệnh có nhiều đờm loãng cản trở đường thở, không khạc được:

a)

Uống nhiều nước

b)

Vỗ rung lồng ngực

c)

Khí dung

d)

Hút đờm dãi

37.

Can thiệp điều dưỡng phù hợp nhằm cải thiện thông khí phù hợp cho người bệnh hen phế quản khi có cơn hen:

a)

Tránh các dị nguyên gây cơn hen

b)

Thực hiện thuốc xịt giãn phế quản

c)

Cho người bệnh thở oxy

d)

Hút đờm dãi cho người bệnh

38.

Biện pháp tập thở và ho có hiệu quả cho người bệnh mắc bệnh hô hấp, thực hiện hiệu quả khi:

a)

Người bệnh đang có nhiều đờm

b)

Người bệnh đang có dấu hiệu khó thở

c)

Người bệnh đang được thở oxy

d)

Người bệnh ổn định về mạch, huyết áp và hô hâp

39.

Khi nhận định người bệnh viêm phổi, điều dưỡng cần chú ý tính chất đờm ở người bệnh thường:

a)

Đờm màu trắng đục, trong, buổi sáng màu xanh

b)

Đờm đặc lẫn máu có màu rỉ sắt hoặc màu vàng hoặc xanh

c)

Đờm trắng, màu bã đậu, hoặc lẫn máu

d)

Đờm vàng hoặc xanh hoặc nâu có mủ

40.

Điều dưỡng cần hướng dẫn kỹ thuật thở sâu hiệu quả cho người bệnh mắc bệnh đường thở:

a)

Hít bằng đường mũi, thở ra qua miệng mím môi, kéo dài thì hít vào, thở ra nhanh mạnh

b)

Hít bằng đường mũi, thở ra qua miệng mím môi, kéo dài thì thở ra

c)

Hít vào đường mũi, thở mạnh ra qua miệng rút ngắn thì thở ra càng nhanh càng tốt

d)

hít vào qua miệng, thở ra qua mũi từ từ

41.

Người bệnh nữ, 36 tuổi, mắc bệnh hen phế quản. Hiện tại người bệnh tỉnh, khó thở, có tiếng rít. Chẩn đoán chăm sóc phù hợp:

a)

Người bệnh khó thở do thiếu oxy máu

b)

Người bệnh khó thở do tăng tiết dịch phế quản

c)

Người bệnh khó thở do co thắt co trơn phế quản

d)

Người bệnh khó thở do tăng thể tích khí cặn

42.

Biến chứng có thể gặp khi thực hiện chăm sóc hút đờm họng miệng cho người bệnh viêm phế quản:

a)

Tổn thương niêm mạc

b)

Nhịp chậm do phản xạ

c)

Nguy cơ sặc, viêm phổi

d)

Co thắt thanh quản

43.

Biến chứng có thể gặp khi thực hiện chăm sóc hút đờm khí phế quản cho người bệnh viêm phế quản mạn:

a)

Co thắt phế quản

b)

Co thắt thanh quản

c)

Phù nề thanh quản

d)

Tổn thương thanh quản

44.

Khi nhận định người bệnh mắc bệnh phế quản, điều dưỡng cần lưu ý tiếng ran khi nghe phổi:

a)

Ran nổ

b)

Ran ẩm

c)

Ran rít

d)

Ran rít và ran ngáy

45.

Người bệnh nam, 65 tuổi, nhịp thở 20-30 lần/ phút; không co kéo các cơ hô hấp phụ, không rối loạn ý thức, tình trạng oxy máu cải thiện khi thở oxy với FiO2: 30-35%, không tăng PaC02. Điều dưỡng đánh giá tình trạng suy hô hấp của người bênh:

a)

Người bệnh không suy hô hấp

b)

Người bệnh suy hô hấp nhẹ

c)

Người bệnh suy hô hấp vừa

d)

Người bệnh suy hô hấp nặng

46.

Nội dung KHÔNG đúng khi chăm sóc nhằm giảm đau vùng thượng cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:

a)

Chườm ấm vùng thượng vị cho người bệnh

b)

Dùng thuốc làm giảm tiết axit dạ dày

c)

Nhấn mạnh cho người bệnh tác hại của chất kích thích khi sử dụng

d)

Ăn các bữa ăn khi muốn

47.

Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh về biến chứng, dấu hiệu giá trị nhất nhận biết biến chứng thủng ổ loét của loét dạ dày tá tràng:

a)

Đau đầu

b)

Đau đột ngột, dữ dội như dao đâm vùng thượng vị

c)

Sốt

d)

Sốc

48.

Chế độ ăn phù hợp với người bệnh loét dạ dày tá tràng:

a)

Ăn khi thấy đói

b)

Ăn bất cứ lúc nào

c)

Ăn đúng giờ, đúng bữa, không ăn quá no, không để quá đói

d)

Khi ăn phải thật no để làm loãng bớt dịch vị

49.

Người bệnh trong đợt đau do loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần hướng dẫn chế độ ăn phù hợp :

a)

Nên ăn thức ăn lạnh

b)

Nên ăn thức ăn nóng

c)

Ăn thức ăn mềm, lỏng

d)

Nên uống chè đặc giúp người bệnh đỡ đau

50.

Chế độ ăn KHÔNG phù hợp cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:

a)

Thức ăn giàu chất xơ

b)

Thức ăn có gia vị: ớt, hạt tiêu...

c)

Thức ăn mềm, dễ tiêu

d)

Thức ăn giàu đạm

51.

Chẩn đoán điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, có đau vùng thượng vị do:

a)

Co thắt cơ dạ dày

b)

Loét dạ dày

c)

Do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị

d)

Do rách niêm mạc dạ dày

52.

Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp đối với người bệnh loét dạ dày tá tràng:

a)

Làm giảm và hết đau vùng thượng vị cho người bệnh

b)

Làm giảm và hết lo lắng cho người bệnh

c)

Xử trí kịp thời và làm giảm nguy cơ biến chứng cho người bệnh

d)

Tăng cường nhận thức về kiểm soát bệnh và phòng loét tái phát

53.

Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp trong phòng ngừa ung thư dạ dày:

a)

Vệ sinh an toàn thực phẩm

b)

Điều trị dứt điểm các trường hợp loét dạ dày mạn

c)

Phát hiện sớm các tổn thương bất thường ở dạ dày

d)

Khi có dấu hiệu đau tái phát mới đến cơ sở y tế

54.

Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng có biểu hiện đau bụng vùng thượng vị:

a)

Nguy cơ xảy ra các biến chứng tại ống tiêu hóa do tiến triển ổ loét

b)

Đau bụng vùng thượng vị do tăng tiết dịch vị

c)

Lo lắng và cảm thấy bất ổn do đau bụng kéo dài

d)

Thiếu kiến thức về kiểm soát bệnh loét và phòng loét

55.

Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần lưu ý yếu tố gây loét sớm nhất:

a)

Chế độ ăn uống

b)

Sử dụng các loại thuốc NSAIDS, corticoid.

c)

Lao động nặng

d)

Stress

56.

Khi chăm sóc giảm đau cho người bệnh loét dạ dày tá tràng nghi ngờ xuất huyết, điều dưỡng KHÔNG nên:

a)

Chườm lạnh cho người bệnh

b)

Chườm ấm cho người bệnh

c)

Cho người bệnh uống nhiều nước

d)

Cho người bệnh ăn lỏng

57.

Điều dưỡng cần hướng dẫn cho người bệnh loét dạ dày tá tràng sử dụng các thuốc ức chế bơm proton phù hợp:

a)

Uống trước ăn 1h

b)

Uống trước ăn 30 phút

c)

Uống ngay sau ăn

d)

Uống sau ăn 1h

58.

Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:

a)

Đau vùng mạn sườn phải do loét dạ dày

b)

Người bệnh lo lắng và cảm thấy bất ổn do tình trạng đau bụng kéo dài

c)

Nguy cơ xảy ra các biến chứng tại ống tiêu hóa do tiến triển ổ loét

d)

Thiếu kiến thức về kiểm soát bệnh loét và phòng loét tái phát do chưa được tư vấn đầy đủ

59.

Một người bệnh bị loét dạ dày tá tràng mãn tính được phẫu thuật cắt dạ dày cách đây 1 tháng, có biểu hiện buồn nôn, đầy hơi và sau khi ăn 30 phút bị tiêu chảy. Điều dưỡng nên tư vấn về chế độ ăn cho người bệnh:

a)

Tốt nhất là nên ăn 3 bữa lớn một ngày thay vì bữa ăn nhỏ thường xuyên

b)

Sau khi ăn một bữa ăn nên nằm nghỉ ngơi trong 30 phút

c)

Chế độ ăn nhiều protein, chất xơ và ít chất béo

d)

Uống thêm sữa sau khi ăn

60.

Thức ăn nên tránh khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng đang hồi phục sau điều trị:

a)

Cam

b)

Sữa

c)

Gạo trắng

d)

Chuối

61.

Trong chăm sóc người loét dạ dày mạn tính, điều dưỡng cần lưu ý nguy cơ đáng ngại nhất:

a)

Thủng dạ dày

b)

Xuất huyết

c)

Ung thư hóa

d)

Thiếu máu

62.

Khi thực hiện y lệnh thuốc kháng acid cho người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần hướng dẫn:

a)

Uống các thuốc trước ăn

b)

Uống các thuốc sau ăn

c)

Uống các thuốc trước ăn 1h

d)

Uống các thuốc sau ăn 1h

63.

Khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần lưu ý:

a)

Nhận định các yếu tố nguy cơ

b)

Nhận định về nhận thức kiểm soát bệnh

c)

Nhận định toàn diện, khai thác đầy đủ về tiền sử, về các biểu hiện

d)

Nhận định về các kết quả cận lâm sàng

64.

Dấu hiệu có giá trị khi nhận định người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao:

a)

Da xanh, niêm mạc nhợt

b)

Nôn ra máu

c)

Mạch nhanh, huyết áp hạ

d)

Tinh thần vật vã, kích thích

65.

Người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao có nguy cơ sốc, can thiệp điều dưỡng cần làm ngay:

a)

Cho người bệnh nằm nghỉ ở tư thế đầu thấp

b)

Thực hiện tiêm truyền theo y lệnh

c)

Theo dõi sát các biểu hiện tình trạng sốc

d)

Tất cả các biện pháp trên

66.

Nội dung KHÔNG đúng khi xây dựng chế độ ăn cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa có biểu hiện cầm máu:

a)

Chọn thức ăn dễ hấp thu như cháo, sữa, hoa quả

b)

Cho ăn đặc dần

c)

Không nên ăn quá nhiều, không để người bệnh nhịn đói

d)

Ăn chia làm nhiều bữa nhỏ

67.

Trong quá trình chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao có biểu hiện nôn, can thiệp điều dưỡng cần làm ngay:

a)

Đặt người bệnh đầu thấp, nghiêng một bên, đặt sonde dạ dày

b)

Đặt thông dạ dày

c)

Đặt nội khí quản

d)

Đặt người bệnh nằm nghiêng một bên

68.

Chế độ ăn phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa còn dấu hiệu chảy máu:

a)

Cho ăn thức ăn lạnh

b)

Cho ăn thức ăn lỏng để mát

c)

Không cho ăn, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch

d)

Cho ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa

69.

Chế độ ăn phù hợp nhất khi người bệnh xuất huyết tiêu hóa đã cầm máu:

a)

Cho ăn thức ăn để lạnh, dễ hấp thu

b)

Cho ăn thức ăn ấm

c)

Cho ăn thức ăn đặc dần

d)

Cho ăn thức ăn lỏng, để lạnh, dễ hấp thu

70.

Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ sốc cần theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở:

a)

15 phút /lần

b)

30 phút/lần

c)

45 phút/lần

d)

60 phút/lần

71.

Điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao là:

a)

Chảy máu từ thức quản trở lên

b)

Chảy máu từ môn vị trở lên

c)

Chảy máu tâm vị đến khúc 4 tá tràng

d)

Từ thực quản đến đoạn cuối khúc 4 tá tràng

72.

Nhận định người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao, điều dưỡng cần khai thác nguyên nhân gây xuất huyết ngoài ống tiêu hóa để phân biệt:

a)

Polip dạ dày

b)

Loét dạ dày

c)

Ung thư thực quản

d)

Xơ gan gây vỡ tĩnh mạch thực quản

73.

Hăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa trong tình trạng chảy máu và nôn ra máu, biện pháp chăm sóc phù hợp:

a)

Cho người bệnh thở oxy

b)

Cho người bệnh nằm nghỉ, đầu thấp tại chỗ

c)

Tiêm thuốc cầm máu cho người bệnh

d)

Cho người bệnh nằm nghỉ, đầu thấp, nghiêng một bên

74.

Nhận định phù hợp khi chăm sóc đối với người bệnh xuất huyết tiêu hóa trong tình trạng chảy máu là:

a)

Nhận định chi tiết, cụ thể

b)

Nhận định kỹ về tiền sử

c)

Nhận định cần phải nhanh đặc biệt về tình trạng chảy máu

d)

Nhận định ưu tiên tình trạng chảy máu

75.

Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng:

a)

Nguy cơ sốc do xuất huyết tiêu hóa dẫn đến mất máu

b)

Người bệnh đau bụng vùng thượng vị do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị

c)

Không thực hiện được chế độ ăn phù hợp do tình trạng xuất huyết tiêu hóa

d)

Thiếu kiến thức về kiểm soát và phòng ngừa chảy máu tiêu hóa tái phát

76.

Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng:

a)

Ngăn chặn nguy cơ sốc cho người bệnh

b)

Giảm đau vùng thượng vị cho người bệnh

c)

Cung cấp chế độ ăn phù hợp

d)

Tăng cường kiến thức về chảy máu cho người bệnh

77.

Tư thế tốt nhất cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao mất máu ở mức độ vừa:

a)

Nửa nằm, nửa ngồi

b)

Nằm đầu thấp

c)

Nằm ngửa đầu thấp

d)

Đầu thấp nghiêng một bên, 2 chân cao

78.

Điều dưỡng cần theo dõi dấu hiệu có giá trị phát hiện sớm tình trạng có chảy máu rỉ rả ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao:

a)

Da xanh, niêm mạc nhợt

b)

Nôn ra máu

c)

Mạch nhanh, huyết áp hạ

d)

Tinh thần vật vã, kích thích

79.

Trong quá trình chăm sóc và theo dõi người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao, dấu hiệu sớm phát hiện ổ chảy máu nhỏ tái phát do ổ loét:

a)

Nôn ra máu, ỉa phân đen

b)

Da xanh, niêm mạc nhợt

c)

Tinh thần vật vã, kích thích

d)

Mạch nhanh dần

80.

Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ sốc, cần theo dõi lượng nước tiểu:

a)

1h/ lần

b)

2h/lần

c)

3h/lần

d)

4h/lần

81.

Khi chăm sóc người bệnh đang điều trị loét dạ dày tá tràng, 30 phút sau ăn tối người bệnh thấy hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mạch rất nhanh, điều dưỡng cần lưu ý người bệnh có thể bị biến chứng:

a)

Ngộ độc thức ăn cấp

b)

Xuất huyết tiêu hóa

c)

Trụy mạch

d)

Xuất huyết não

82.

Một người bệnh đang được điều trị xuất huyết tiêu hóa tại khoa, 15 phút sau ăn tối với cơm, canh bình thường, người bệnh thấy mệt, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mạch rất nhanh. Điều dưỡng cần lưu ý người bệnh có thể bị:

a)

Ngộ độc thức ăn

b)

Xuất huyết tiêu hóa

c)

Xuất huyết tiêu hóa tái phát

d)

Xuất huyết não

83.

Trong ca trực của điều dưỡng, một người bệnh loét dạ dày tá tràng kêu đau bụng và đi ngoài phân đen, việc đầu tiên điều dưỡng cần làm:

a)

Hỏi người bệnh xem người bệnh đã ăn gì

b)

Báo cáo bác sỹ

c)

Cho người bệnh nằm đầu thấp, nghiêng một bên

d)

Lấy máu xét nghiệm

84.

Một người bệnh đang điều trị loét dạ dày tá tràng tại nhà, đột nhiên sau ăn người bệnh thấy đau bụng dữ dội, kèm nôn ra máu lẫn thức ăn, người nhà không hiểu gì về bệnh nên đưa vào viện. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:

a)

Người bệnh đau bụng dữ dội do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị

b)

Người bệnh có nguy cơ sốc do giảm thể tích tuần hoàn

c)

Người bệnh có chế độ ăn không phù hợp với bệnh

d)

Người bệnh và người nhà thiếu kiến thức về bệnh

85.

Một người bệnh bị xơ gan mạn tính có cổ trướng và phù, can thiệp điều dưỡng:

a)

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường

b)

Ăn hạn chế muối

c)

Kiểm soát và hạn chế lượng dịch vào cơ thể

d)

Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn hạn chế muối, kiểm soát và hạn chế lượng dịch vào cơ thể.

86.

Năng lượng cung cấp cho người bệnh xơ gan:

a)

30-35 Kcalo/kg

b)

35-40 Kcalo/kg

c)

40-45 Kcalo/kg

d)

45-50 Kcalo/kg

87.

Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp với người bệnh xơ gan:

a)

Cổ trướng và phù do tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giảm áp lực keo do hậu quả của xơ gan

b)

Đau hạ sườn phải do tổn thương và gan to

c)

Gầy sút, suy kiệt cơ thể liên quan đến rối loạn tiêu hóa hấp thu do chức năng gan suy giảm

d)

Nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan đến tình trạng suy tế bào gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa

88.

Chế độ dinh dưỡng phù hợp với người bệnh xơ gan có cổ trướng ở giai đoạn mất bù cần:

a)

Ăn tăng lượng lipid

b)

Ăn tăng đạm (còn bù)

c)

Ăn hạn chế đạm

d)

Hạn chế uống rượu và các vitamin

89.

Biện pháp chăm sóc làm giảm phù và cổ trướng cho người bệnh xơ gan cổ trướng:

a)

Hạn chế ăn muối và hạn chế nước vào cơ thể

b)

Hạn chế ăn muối

c)

Nằm nghỉ ngơi tại giường

d)

Nghỉ ngơi tại giường, hạn chế muối và hạn chế nước vào cơ thể.

90.

Khi nhận định người bệnh có biểu hiện xơ gan mất bù, cần chú ý:

a)

Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa

b)

Hội chứng suy tế bào gan

c)

Phù, cổ trướng

d)

Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và hội chứng suy tế bào gan

91.

Spironolactone (Aldactone) được chỉ định cho một người bệnh bị xơ gan mãn tính và cổ trướng. Điều dưỡng cần theo dõi người bệnh do tác dụng phụ của thuốc gây ra:

a)

Tăng kali máu

b)

Vàng da

c)

Nhịp tim nhanh

d)

Táo bón

92.

Khi nhận định người bệnh xơ gan có biến chứng, tiên lượng xấu nhất:

a)

Hội chứng gan thận

b)

Bệnh lý não gan

c)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

d)

Hội chứng gan phổi

93.

Chăm sóc người bệnh xơ gan, trong trường hợp cần thiết, điều dưỡng nên theo dõi mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở người bệnh:

a)

1h/ lần

b)

2h/lần

c)

3h/lần

d)

4h/lần

94.

Chế độ dinh dưỡng với người bệnh xơ gan giai đoạn còn bù, lượng đạm phù hợp:

a)

100mg/ngày

b)

200mg/ngày

c)

300mg/ngày

d)

400mg/ngày

95.

Một trong các theo dõi cần thực hiện của điều dưỡng với người bệnh xơ gan cổ trướng trước, trong và sau chọc dịch:

a)

Theo dõi lượng nước tiểu

b)

Theo dõi lượng dịch truyền vào cơ thể

c)

Theo dõi mức độ khó thở

d)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

96.

Biện pháp chăm sóc nhằm giảm cổ trướng và giảm phù cho người bệnh xơ gan:

a)

Ăn nhạt hoàn toàn khi phù to và cổ trướng nhiều

b)

Ăn nhạt tương đối khi phù to và cổ trướng nhiều

c)

Chế độ ăn không cần kiêng khem

d)

Ăn hạn chế đạm

97.

Biện pháp chăm sóc nhằm giảm cổ trướng và giảm phù cho người bệnh xơ gan:

a)

Nghỉ ngơi tuyệt đối khi có phù và cổ trướng

b)

Nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn nhạt hoàn toàn khi có phù to và cổ trướng nhiều

c)

Nghỉ ngơi khi có phù và cổ trướng

d)

Nghỉ ngơi, ăn nhạt khi có phù to và cổ trướng nhiều

98.

Nhận định người bệnh xơ gan có biểu hiện tiền hôn mê gan, điều dưỡng cần lưu ý:

a)

Tiêu chảy nhiều lần trong ngày

b)

Run tay, rối loạn ý thức

c)

Xuất hiện phân có bọt, có mùi hôi

d)

Người bệnh đi 2-3 lần/ngày, phân mềm

99.

Điều dưỡng cần theo dõi hiệu quả của lactulose (giảm amoniac) khi có chỉ định dùng cho người bệnh não gan:

a)

Tiêu chảy nhiều lần trong ngày

b)

Run tay

c)

Xuất hiện phân có bọt, có mùi hôi

d)

Người bệnh đi 2-3 lần/ngày, phân mềm

100.

Khi nhận định người bệnh xơ gan, điều dưỡng cần nhận biết dấu hiệu KHÔNG phù hợp với giai đoạn xơ gan còn bù:

a)

Vàng da, vàng mắt

b)

Phù

c)

Cổ trướng

d)

Gan to

101.

Nhận định chăm sóc người bệnh xơ gan, điều dưỡng cần lưu ý bảng điểm Child – Pugh với mục đích:

a)

Tiên lượng bệnh nặng

b)

Đánh giá mức độ nặng của bệnh

c)

Đánh giá mức độ xơ gan

d)

Đánh giá ý thức

102.

Người bệnh nam, có tiền sử xơ gan và vẫn uống nhiều rượu nhiều năm nay, được đưa vào khoa điều trị với chẩn đoán xơ gan cổ trướng. Hiện tại ngày thứ 2 điều trị, người bệnh còn vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, bụng cổ trướng to. Các chẩn đoán điều dưỡng không phù hợp với hiện tại người bệnh này:

a)

Phù và cổ trướng do giảm áp lực keo và tăng áp lực tĩnh mạch cửa

b)

Ăn kém, ăn không ngon miệng do suy giảm chức năng gan

c)

Nguy cơ biến chứng chảy máu tiêu hóa, hôn mê gan do giãn tĩnh mạch thực quản và suy tế bào gan

d)

Thiếu kiến thức về bệnh và phòng bệnh do chưa được tư vấn đầy đủ

103.

Người bệnh xơ gan giai đoạn mất bù, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh ăn hạn chế đạm vì:

a)

Gây hôn mê gan

b)

Gây đầy bụng cho người bệnh

c)

Gây rối loạn tiêu hóa cho người bệnh

d)

Gây phù cho người bệnh

104.

Khi nhận định thực thể (vùng áp xe) của người bệnh áp xe gan amíp, điều dưỡng cần lưu ý dấu hiệu sau:

a)

Vàng da vùng bụng

b)

Vàng da toàn thân

c)

Đau tại điểm vùng có áp xe

d)

Đau, phù nề tại chỗ vùng có áp xe

105.

Nhận định người bệnh áp xe gan amip, điều dưỡng cần lứu ý tính chất sốt của người bệnh:

a)

Sốt cao kéo dài

b)

Sốt vừa, có thể kéo dài vài ngày

c)

Sốt rất cao, có thể kéo dài hàng tháng

d)

Sốt cao, kéo dài vài ngày hoặc kéo dài hàng tháng

106.

Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh áp xe gan amíp:

a)

Người bệnh đau vùng gan và các khó chịu khác do có ổ mủ trong gan

b)

Người bệnh đau vùng gan do tổn thương nhu mô gan

c)

Người bệnh đau vùng thượng vị, sốt cao và các khó chịu khác do có ổ mủ trong gan

d)

Người bệnh đau vùng gan và sốt cao do áp xe gan

107.

Mục tiêu chăm sóc khi người bệnh áp xe gan amíp có biểu hiện đau vùng gan dữ dội:

a)

Ngăn chặn nguy cơ vỗ ổ áp xe gan và các biến chứng khác cho người bệnh

b)

Ngăn ngừa nguy cơ co giật do sốt cao cho người bệnh

c)

Tăng cường nhận thức về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan do amíp

d)

Giảm đau, hạ sốt cho người bệnh

108.

Khi nhận định thực thể áp xe gan amip, điều dưỡng cần chú ý:

a)

Nguy cơ vỡ ổ áp xe

b)

Tuyệt đối tránh các động tác thăm khám thô bạo lên vùng gan

c)

Dấu hiệu vàng mắt, vàng da

d)

Nguy cơ vỡ ổ áp xe và tuyệt đối các động tác thăm khám thô bạo lên vùng gan

109.

Can thiệp điều dưỡng phù hợp đảm nhằm đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh áp xe gan:

a)

chế độ ăn giàu năng lượng , tăng đạm và vitamin

b)

chia làm nhiều bữa nhỏ

c)

tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ

d)

Chia làm nhiều bữa nhỏ, chế độ ăn giàu năng lượng, ăn tăng đạm, vitamin,tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ.

110.

Khi chăm sóc người bệnh áp xe gan amip, can thiệp điều đưỡng phù hợp nguy cơ vỡ ổ áp xe:

a)

theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở 2 lần/ ngày 3h/lần

b)

theo dõi một cách hệ thống nhằm phát hiện kịp thời biến chứng có thể xảy ra

c)

thực hiện y lệnh thuốc diệt amip

d)

theo dõi nhiệt độ của người bệnh

111.

Giáo dục sức khoẻ cho người bệnh áp xe gan về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan amip, điều dưỡng cần tư vấn :

a)

chế độ ăn

b)

Điều trị bằng thuốc diệt amip

c)

khi có dấu hiệu bất thường cần đến ngay cơ sở y tế

d)

Chế độ ăn, điều trị bằng thuốc diệt amip, khi có dấu hiệu bất thường cần đến ngay cơ sở y tế