Font size
WorksheetsChăm sóc người bệnh màng phổi
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Biện pháp chăm sóc làm giảm nguy cơ xẹp phổi do tràn khí:
Hút khí kín và ngắt quãng
Hút khí kín và liên tục
Dẫn lưu kín
Dân lưu hở
Người bệnh nam, 54 tuổi, được chẩn đoán tràn dịch màng phổi (P) với các biểu hiện: người bệnh khó thở nhịp thở 25l/phút, đau ngực nhiều vùng phổi phải, ăn uống kém và lo lắng vì tình trạng sức khỏe hiện tại. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:
Người bệnh đau ngực liên quan đến tổn thương màng phổi
Người bệnh khó thở liên quan đến sự chèn ép làm giảm giãn nở phổi
Người bệnh có nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến ăn kém
Người bệnh lo lắng về bệnh liên quan đến tình trạng thiếu kiến thức về bệnh
Khi chăm sóc người bệnh màng phổi có biểu hiện đau ngực. Điều dưỡng cần chú ý:
Giải thích an ủi người bệnh
Cho người bệnh thở oxy
Thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ
Hướng dẫn hạn chế vận động
Biện pháp ho có hiệu quả trong chăm sóc bệnh màng phổi, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh:
Gập cổ tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh
Ngửa cổ tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh
Tư thế nằm nghiêng hơi gập về phía trước tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh
Tư thế ngồi hơi cúi về phía trước tiếng thứ nhất nhẹ, tiếng thứ 2 mạnh
Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tư thế phù hợp dễ thở khi bị tràn dịch màng phổi (P):
Nằm ngửa, đầu thấp
Nằm ngửa, đầu cao 30 độ
Nằm nghiêng phải (nằm nghiêng phần phổi phải ở dưới phổi trái ở trên)
Nằm nghiêng trái (nằm nghiêng phần phổi trái ở dưới phổi phải ở trên)
Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh tư thế phù hợp dễ thở khi bị tràn khí màng phổi (P):
Nằm ngửa, đầu thấp
Nằm ngửa, đầu cao 30 độ
Nằm nghiêng phải (nằm nghiêng phần phổi phải ở dưới phổi trái ở trên)
Nằm nghiêng trái (nằm nghiêng phần phổi trái ở dưới phổi phải ở trên)
Người bệnh nam, 56 tuổi, chẩn đoán tràn dịch màng phổi 2 bên, hiện tại có khó chịu, đau tức ngực liên tục, khó thở, phập phồng cánh mũi, nhịp thở 25 lần/phút, người bệnh gầy sút, chán ăn, mệt mỏi, người bệnh lo lắng không biết tự chăm sóc. Vấn đề chăm sóc ưu tiên:
Người bệnh đau ngực
Người bệnh khó thở
Người bệnh gầy sút, chán ăn
Người bệnh thiếu kiến thức tự chăm sóc
Nội dung KHÔNG phù hợp khi nhận định về tiền sử và các yếu tố nguy cơ ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Nghề nghiệp
Môi trường sống
Viêm phế quản mạn
Viêm phổi
Nội dung KHÔNG phù hợp khi nhận định về hô hấp ở người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Khó thở
Ho
Màu sắc, tính chất, số lượng đờm
Biểu hiện sốt
Khi nhận định thực thể về hô hấp cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều dưỡng cần chú ý:
Hình thể lồng ngực
Đau ngực
Tĩnh mạch cảnh nổi
Khám về quan sát phù
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp khi chăm sóc người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Giảm thông khí do co thắt cơ trơn phế quản, tăng tiết dịch nhày phế quản, phù nề niêm mạc phế quản, ứ khí cặn phế nang
Nguy cơ thiếu oxy máu trầm trọng do giảm trao đổi khí ở phổi đặc biệt trong những đợt nặng lên của bệnh
Khả năng làm sạch đường thở không hiệu quả do cơ thể gầy yếu, tổn thương nhu mô phổi
nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở do tăng tiết dịch phế quản
Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp khi chăm sóc người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Cải thiện tưới máu phổi cho người bệnh
Cải thiện khả năng làm sạch đường thở cho người bệnh
Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở cho người bệnh
Tăng cường kiến thức về tự chăm sóc và kiểm soát bệnh cho người bệnh
Khi chăm sóc người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Điều dưỡng cần chú ý:
Để phòng bệnh đảm báo kín và sạch sẽ
Đảm bảo người bệnh nên ăn nhiều và no để có năng lượng
Đảm bảo phòng phải thông thoáng
Đảm bảo phòng phải luôn có điều hòa
Trường hợp KHÔNG áp dụng khi chăm sóc người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tập thở sâu có hiệu quả:
Người bệnh đang khó thở
Người bệnh mạch ổn định
Người bệnh có huyết áp ổn định
Người bệnh đỡ tím
Khi giáo dục sức khoẻ cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh hằng ngày nên uống lượng nước từ:
0,5 – 1 lít .
1,2 – 1,5 lít.
1,5 – 2 lít.
2 – 3 lít.
Can thiệp điều dưỡng nhằm mục đích tăng thông khí cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Hút đờm dãi
Nằm đầu thấp nghiêng một bên
Ho có hiệu quả
Thực hiện các thuốc giãn phế quản
Để giảm nguy cơ thiếu oxy cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng, điều dưỡng cần theo dõi tần số thở, mức độ tím, chỉ số khí máu:
15 phút/ lần
30 phút/ lần
45 phút/ lần
Dưới 1 giờ/lần
Thời điểm tốt nhất để thực hiện vỗ rung cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có đờm không khạc được:
Vỗ rung vào buổi chiều
Vỗ rung vào buổi sáng, chiều, tối
Vỗ rung vào buổi sáng sớm và buổi tối xa bữa ăn
Vỗ rung vào buổi tối
Cách hướng dẫn người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính sử dụng thuốc xịt giãn phế quản:
Hướng dẫn người bệnh miệng ngậm kín vào bình thuốc xịt, xịt 2 lần
Hướng dẫn người bệnh thở ra gắng sức miệng ngậm kín đầu bình thuốc xịt
Hướng dẫn người bệnh ngậm miệng đầu bình thuốc xịt và xịt 1 lần
Hướng dẫn người bệnh thở ra gắng sức sau đó ngậm kín đầu bình thuốc xịt và xịt 2 lần
Liều lượng thở oxy cho người bệnh bệnh phổi tắc nghẹn mãn tính phù hợp nhất:
26
< 1 lít/ phút
< 3 lít/phút tùy tình trạng người bệnh
3 – 5 lít/ phút tùy tình trạng người bệnh
> 5 lít/ phút
Tư thế hút đờm qua ống nội khí quản cho người bệnh:
Nghiêng đầu sang phải
Nghiêng đầu sang trái
Nằm ngửa đầu thấp
Nắm nghiêng trái, đầu cao
Khi thực hiện thở oxy cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính qua ống thông mũi hầu, điều dưỡng cần chú ý:
Cho người bệnh thở oxy liều càng cao càng tốt
Cho người bệnh thở oxy liều thấp
Cho người bệnh thở oxy liều cao theo tình trạng người bệnh
Cho người bệnh thở oxy liều thấp theo tình trạng người bệnh
Người bệnh nam, 68 tuổi, được chẩn đoán đợt cấp COPD chuyển vào khoa hô hấp để điều trị. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:
NB vận động hạn chế liên quan đến mệt mỏi
Lo lắng do tình trạng sức khỏe kém
Giảm thông khí ở phổi do tăng tiết nhày phế quản; co thắt cơ trơn phế quản
nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở do tăng tiết dịch phế quản
Khi chăm sóc người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, để tăng thông khí ở phổi, điều dưỡng cần:
Khuyến khích người bệnh uống 3 ly nước hàng ngày
Cho NB nằm tư thế Fowler
Cho NB thở oxy theo y lệnh
Dùng thuốc an thần, kê đơn
Người bệnh nam, 60 tuổi, hiện tại người bệnh khó thở thường xuyên, khó thở cả lúc nghỉ ngơi, khó thở 2 thì, khó thở tăng khi gắng sức, có kèm theo ho có đờm, ho rải rác trong ngày, đờm lúc đầu dặc màu xanh sau đó đờm màu trắng loãng khoảng 100 ml. Mục tiêu chăm sóc ưu tiên:
Giảm ho cho người bệnh
Giảm khó thở cho người bệnh
Khai thông đường thở cho người bệnh
Tăng cường kiến thức giúp người bệnh bỏ thuốc lá
Người bệnh nam, 70 tuổi, được chẩn đoán COPD vào viện trong tình trạng sốt 39°C, khó thở 2 thì với tiếng rít, người bệnh còn ho nhiều với đờm đặc quánh khó khạc ngày khoảng 50ml màu xanh, ăn uống kém. Can thiệp điều dưỡng ưu tiên:
Cho người bệnh thở oxy
Cho người bệnh thở oxy và thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Thực hiện biện pháp hạ sốt cho người bệnh
Thực hiện vỗ rung và ho có hiệu quả để giúp người bệnh khạc đờm
Biện pháp chăm sóc phù hợp nhằm mục đích giảm khó thở cho người bệnh hen phế quản khi đang lên cơn hen:
Thực hiện ngay hút đờm dãi, thở oxy
Hướng dẫn người bệnh thở sâu
Đặt người bệnh ở tư thế nửa nằm nửa ngồi
Thực hiện y lệnh thuốc giãn cơ trơn phế quản
Biện pháp chăm sóc có tác dụng tăng thông khí hiệu quả cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
Thực hiện y lệnh thuốc giảm ho, an thần
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
Thực hiện tư thế người bệnh nằm đầu thấp để đờm dễ long ra ngoài
Khuyến khích người bệnh uống 3 ly nước hàng ngày
Để làm sạch dịch ứ đọng phế quản ở người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Điều dưỡng cần hướng dẫn:
Các bài tập thở sâu
Các bài tập ho có hiệu quả và uống đủ nước
Các tư thế dẫn lưu
Bài tập thổi chai
Tư thế phù hợp cho người bệnh khí dung:
Tư thế nằm đầu cao thẳng vai
Tư thế nửa nằm nửa ngồi
Tư thế ngồi thẳng lưng
Tư thế ngồi đầu cúi về phía trước
Biện pháp chăm sóc phù hợp cho người bệnh viêm phế quản cấp đơn thuần do virus:
Thực hiện chăm sóc chủ yếu là làm giảm triệu chứng
Thực hiện y lệnh kháng sinh tối thiểu 5 ngày
Thực hiện chăm sóc chủ yếu là chế độ nghỉ ngơi
Thực hiện chăm sóc chủ yếu là chế độ uống nhiều nước
Tư thế dẫn lưu khi thực hiện chăm sóc cho người bệnh nhiễm khuẩn phổi tùy thuộc vào:
Thể trạng người bệnh
Thói quen nằm của người bệnh
Vị trí tổn thương phổi
Mức độ tổn thương phổi
Tần số mạch để đánh giá tình trạng nặng của cơn hen phế quản:
Mạch 110 lần/phút
Mạch 120 lần/phút ≥ 120
Mạch 130 lần/phút
Mạch 140 lần/phút ≥ 140 cơn hen nguy kịch (đe dọa tử vong)
Khi thực hiện kĩ thuật rung lồng ngực cho người bệnh viêm phế quản, điều dưỡng cần chú ý:
Chỉ thực hiện vào thì hít vào
Chỉ thực hiện trong thì thở ra
Thực hiện trong cả thì hít vào và thì thở ra
Thực hiện ở cuối thì hít vào đầu thì thở ra
Dấu hiệu mạch đảo khi nhận định chăm sóc người mắc bệnh hô hấp thường gặp trong trường hợp:
Trong viêm phế quản cấp
Trong cơn hen phế quản nặng
Trong cơn hen phế quản nguy kịch
Trong viêm phế quản mạn
Biện pháp can thiệp điều dưỡng ưu tiên khi người bệnh có nhiều đờm loãng cản trở đường thở, không khạc được:
Uống nhiều nước
Vỗ rung lồng ngực
Khí dung
Hút đờm dãi
Can thiệp điều dưỡng phù hợp nhằm cải thiện thông khí phù hợp cho người bệnh hen phế quản khi có cơn hen:
Tránh các dị nguyên gây cơn hen
Thực hiện thuốc xịt giãn phế quản
Cho người bệnh thở oxy
Hút đờm dãi cho người bệnh
Biện pháp tập thở và ho có hiệu quả cho người bệnh mắc bệnh hô hấp, thực hiện hiệu quả khi:
Người bệnh đang có nhiều đờm
Người bệnh đang có dấu hiệu khó thở
Người bệnh đang được thở oxy
Người bệnh ổn định về mạch, huyết áp và hô hâp
Khi nhận định người bệnh viêm phổi, điều dưỡng cần chú ý tính chất đờm ở người bệnh thường:
Đờm màu trắng đục, trong, buổi sáng màu xanh
Đờm đặc lẫn máu có màu rỉ sắt hoặc màu vàng hoặc xanh
Đờm trắng, màu bã đậu, hoặc lẫn máu
Đờm vàng hoặc xanh hoặc nâu có mủ
Điều dưỡng cần hướng dẫn kỹ thuật thở sâu hiệu quả cho người bệnh mắc bệnh đường thở:
Hít bằng đường mũi, thở ra qua miệng mím môi, kéo dài thì hít vào, thở ra nhanh mạnh
Hít bằng đường mũi, thở ra qua miệng mím môi, kéo dài thì thở ra
Hít vào đường mũi, thở mạnh ra qua miệng rút ngắn thì thở ra càng nhanh càng tốt
hít vào qua miệng, thở ra qua mũi từ từ
Người bệnh nữ, 36 tuổi, mắc bệnh hen phế quản. Hiện tại người bệnh tỉnh, khó thở, có tiếng rít. Chẩn đoán chăm sóc phù hợp:
Người bệnh khó thở do thiếu oxy máu
Người bệnh khó thở do tăng tiết dịch phế quản
Người bệnh khó thở do co thắt co trơn phế quản
Người bệnh khó thở do tăng thể tích khí cặn
Biến chứng có thể gặp khi thực hiện chăm sóc hút đờm họng miệng cho người bệnh viêm phế quản:
Tổn thương niêm mạc
Nhịp chậm do phản xạ
Nguy cơ sặc, viêm phổi
Co thắt thanh quản
Biến chứng có thể gặp khi thực hiện chăm sóc hút đờm khí phế quản cho người bệnh viêm phế quản mạn:
Co thắt phế quản
Co thắt thanh quản
Phù nề thanh quản
Tổn thương thanh quản
Khi nhận định người bệnh mắc bệnh phế quản, điều dưỡng cần lưu ý tiếng ran khi nghe phổi:
Ran nổ
Ran ẩm
Ran rít
Ran rít và ran ngáy
Người bệnh nam, 65 tuổi, nhịp thở 20-30 lần/ phút; không co kéo các cơ hô hấp phụ, không rối loạn ý thức, tình trạng oxy máu cải thiện khi thở oxy với FiO2: 30-35%, không tăng PaC02. Điều dưỡng đánh giá tình trạng suy hô hấp của người bênh:
Người bệnh không suy hô hấp
Người bệnh suy hô hấp nhẹ
Người bệnh suy hô hấp vừa
Người bệnh suy hô hấp nặng
Nội dung KHÔNG đúng khi chăm sóc nhằm giảm đau vùng thượng cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Chườm ấm vùng thượng vị cho người bệnh
Dùng thuốc làm giảm tiết axit dạ dày
Nhấn mạnh cho người bệnh tác hại của chất kích thích khi sử dụng
Ăn các bữa ăn khi muốn
Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh về biến chứng, dấu hiệu giá trị nhất nhận biết biến chứng thủng ổ loét của loét dạ dày tá tràng:
Đau đầu
Đau đột ngột, dữ dội như dao đâm vùng thượng vị
Sốt
Sốc
Chế độ ăn phù hợp với người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Ăn khi thấy đói
Ăn bất cứ lúc nào
Ăn đúng giờ, đúng bữa, không ăn quá no, không để quá đói
Khi ăn phải thật no để làm loãng bớt dịch vị
Người bệnh trong đợt đau do loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần hướng dẫn chế độ ăn phù hợp :
Nên ăn thức ăn lạnh
Nên ăn thức ăn nóng
Ăn thức ăn mềm, lỏng
Nên uống chè đặc giúp người bệnh đỡ đau
Chế độ ăn KHÔNG phù hợp cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Thức ăn giàu chất xơ
Thức ăn có gia vị: ớt, hạt tiêu...
Thức ăn mềm, dễ tiêu
Thức ăn giàu đạm
Chẩn đoán điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, có đau vùng thượng vị do:
Co thắt cơ dạ dày
Loét dạ dày
Do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị
Do rách niêm mạc dạ dày
Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp đối với người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Làm giảm và hết đau vùng thượng vị cho người bệnh
Làm giảm và hết lo lắng cho người bệnh
Xử trí kịp thời và làm giảm nguy cơ biến chứng cho người bệnh
Tăng cường nhận thức về kiểm soát bệnh và phòng loét tái phát
Biện pháp chăm sóc KHÔNG phù hợp trong phòng ngừa ung thư dạ dày:
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Điều trị dứt điểm các trường hợp loét dạ dày mạn
Phát hiện sớm các tổn thương bất thường ở dạ dày
Khi có dấu hiệu đau tái phát mới đến cơ sở y tế
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng có biểu hiện đau bụng vùng thượng vị:
Nguy cơ xảy ra các biến chứng tại ống tiêu hóa do tiến triển ổ loét
Đau bụng vùng thượng vị do tăng tiết dịch vị
Lo lắng và cảm thấy bất ổn do đau bụng kéo dài
Thiếu kiến thức về kiểm soát bệnh loét và phòng loét
Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần lưu ý yếu tố gây loét sớm nhất:
Chế độ ăn uống
Sử dụng các loại thuốc NSAIDS, corticoid.
Lao động nặng
Stress
Khi chăm sóc giảm đau cho người bệnh loét dạ dày tá tràng nghi ngờ xuất huyết, điều dưỡng KHÔNG nên:
Chườm lạnh cho người bệnh
Chườm ấm cho người bệnh
Cho người bệnh uống nhiều nước
Cho người bệnh ăn lỏng
Điều dưỡng cần hướng dẫn cho người bệnh loét dạ dày tá tràng sử dụng các thuốc ức chế bơm proton phù hợp:
Uống trước ăn 1h
Uống trước ăn 30 phút
Uống ngay sau ăn
Uống sau ăn 1h
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp cho người bệnh loét dạ dày tá tràng:
Đau vùng mạn sườn phải do loét dạ dày
Người bệnh lo lắng và cảm thấy bất ổn do tình trạng đau bụng kéo dài
Nguy cơ xảy ra các biến chứng tại ống tiêu hóa do tiến triển ổ loét
Thiếu kiến thức về kiểm soát bệnh loét và phòng loét tái phát do chưa được tư vấn đầy đủ
Một người bệnh bị loét dạ dày tá tràng mãn tính được phẫu thuật cắt dạ dày cách đây 1 tháng, có biểu hiện buồn nôn, đầy hơi và sau khi ăn 30 phút bị tiêu chảy. Điều dưỡng nên tư vấn về chế độ ăn cho người bệnh:
Tốt nhất là nên ăn 3 bữa lớn một ngày thay vì bữa ăn nhỏ thường xuyên
Sau khi ăn một bữa ăn nên nằm nghỉ ngơi trong 30 phút
Chế độ ăn nhiều protein, chất xơ và ít chất béo
Uống thêm sữa sau khi ăn
Thức ăn nên tránh khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng đang hồi phục sau điều trị:
Cam
Sữa
Gạo trắng
Chuối
Trong chăm sóc người loét dạ dày mạn tính, điều dưỡng cần lưu ý nguy cơ đáng ngại nhất:
Thủng dạ dày
Xuất huyết
Ung thư hóa
Thiếu máu
Khi thực hiện y lệnh thuốc kháng acid cho người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần hướng dẫn:
Uống các thuốc trước ăn
Uống các thuốc sau ăn
Uống các thuốc trước ăn 1h
Uống các thuốc sau ăn 1h
Khi chăm sóc người bệnh loét dạ dày tá tràng, điều dưỡng cần lưu ý:
Nhận định các yếu tố nguy cơ
Nhận định về nhận thức kiểm soát bệnh
Nhận định toàn diện, khai thác đầy đủ về tiền sử, về các biểu hiện
Nhận định về các kết quả cận lâm sàng
Dấu hiệu có giá trị khi nhận định người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao:
Da xanh, niêm mạc nhợt
Nôn ra máu
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Tinh thần vật vã, kích thích
Người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao có nguy cơ sốc, can thiệp điều dưỡng cần làm ngay:
Cho người bệnh nằm nghỉ ở tư thế đầu thấp
Thực hiện tiêm truyền theo y lệnh
Theo dõi sát các biểu hiện tình trạng sốc
Tất cả các biện pháp trên
Nội dung KHÔNG đúng khi xây dựng chế độ ăn cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa có biểu hiện cầm máu:
Chọn thức ăn dễ hấp thu như cháo, sữa, hoa quả
Cho ăn đặc dần
Không nên ăn quá nhiều, không để người bệnh nhịn đói
Ăn chia làm nhiều bữa nhỏ
Trong quá trình chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao có biểu hiện nôn, can thiệp điều dưỡng cần làm ngay:
Đặt người bệnh đầu thấp, nghiêng một bên, đặt sonde dạ dày
Đặt thông dạ dày
Đặt nội khí quản
Đặt người bệnh nằm nghiêng một bên
Chế độ ăn phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa còn dấu hiệu chảy máu:
Cho ăn thức ăn lạnh
Cho ăn thức ăn lỏng để mát
Không cho ăn, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch
Cho ăn thức ăn lỏng, dễ tiêu hóa
Chế độ ăn phù hợp nhất khi người bệnh xuất huyết tiêu hóa đã cầm máu:
Cho ăn thức ăn để lạnh, dễ hấp thu
Cho ăn thức ăn ấm
Cho ăn thức ăn đặc dần
Cho ăn thức ăn lỏng, để lạnh, dễ hấp thu
Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ sốc cần theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở:
15 phút /lần
30 phút/lần
45 phút/lần
60 phút/lần
Điều dưỡng cần giải thích cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao là:
Chảy máu từ thức quản trở lên
Chảy máu từ môn vị trở lên
Chảy máu tâm vị đến khúc 4 tá tràng
Từ thực quản đến đoạn cuối khúc 4 tá tràng
Nhận định người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao, điều dưỡng cần khai thác nguyên nhân gây xuất huyết ngoài ống tiêu hóa để phân biệt:
Polip dạ dày
Loét dạ dày
Ung thư thực quản
Xơ gan gây vỡ tĩnh mạch thực quản
Hăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa trong tình trạng chảy máu và nôn ra máu, biện pháp chăm sóc phù hợp:
Cho người bệnh thở oxy
Cho người bệnh nằm nghỉ, đầu thấp tại chỗ
Tiêm thuốc cầm máu cho người bệnh
Cho người bệnh nằm nghỉ, đầu thấp, nghiêng một bên
Nhận định phù hợp khi chăm sóc đối với người bệnh xuất huyết tiêu hóa trong tình trạng chảy máu là:
Nhận định chi tiết, cụ thể
Nhận định kỹ về tiền sử
Nhận định cần phải nhanh đặc biệt về tình trạng chảy máu
Nhận định ưu tiên tình trạng chảy máu
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng:
Nguy cơ sốc do xuất huyết tiêu hóa dẫn đến mất máu
Người bệnh đau bụng vùng thượng vị do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị
Không thực hiện được chế độ ăn phù hợp do tình trạng xuất huyết tiêu hóa
Thiếu kiến thức về kiểm soát và phòng ngừa chảy máu tiêu hóa tái phát
Mục tiêu chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng:
Ngăn chặn nguy cơ sốc cho người bệnh
Giảm đau vùng thượng vị cho người bệnh
Cung cấp chế độ ăn phù hợp
Tăng cường kiến thức về chảy máu cho người bệnh
Tư thế tốt nhất cho người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao mất máu ở mức độ vừa:
Nửa nằm, nửa ngồi
Nằm đầu thấp
Nằm ngửa đầu thấp
Đầu thấp nghiêng một bên, 2 chân cao
Điều dưỡng cần theo dõi dấu hiệu có giá trị phát hiện sớm tình trạng có chảy máu rỉ rả ở người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao:
Da xanh, niêm mạc nhợt
Nôn ra máu
Mạch nhanh, huyết áp hạ
Tinh thần vật vã, kích thích
Trong quá trình chăm sóc và theo dõi người bệnh xuất huyết tiêu hóa cao, dấu hiệu sớm phát hiện ổ chảy máu nhỏ tái phát do ổ loét:
Nôn ra máu, ỉa phân đen
Da xanh, niêm mạc nhợt
Tinh thần vật vã, kích thích
Mạch nhanh dần
Chăm sóc người bệnh xuất huyết tiêu hóa có nguy cơ sốc, cần theo dõi lượng nước tiểu:
1h/ lần
2h/lần
3h/lần
4h/lần
Khi chăm sóc người bệnh đang điều trị loét dạ dày tá tràng, 30 phút sau ăn tối người bệnh thấy hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mạch rất nhanh, điều dưỡng cần lưu ý người bệnh có thể bị biến chứng:
Ngộ độc thức ăn cấp
Xuất huyết tiêu hóa
Trụy mạch
Xuất huyết não
Một người bệnh đang được điều trị xuất huyết tiêu hóa tại khoa, 15 phút sau ăn tối với cơm, canh bình thường, người bệnh thấy mệt, hoa mắt chóng mặt, buồn nôn, mạch rất nhanh. Điều dưỡng cần lưu ý người bệnh có thể bị:
Ngộ độc thức ăn
Xuất huyết tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa tái phát
Xuất huyết não
Trong ca trực của điều dưỡng, một người bệnh loét dạ dày tá tràng kêu đau bụng và đi ngoài phân đen, việc đầu tiên điều dưỡng cần làm:
Hỏi người bệnh xem người bệnh đã ăn gì
Báo cáo bác sỹ
Cho người bệnh nằm đầu thấp, nghiêng một bên
Lấy máu xét nghiệm
Một người bệnh đang điều trị loét dạ dày tá tràng tại nhà, đột nhiên sau ăn người bệnh thấy đau bụng dữ dội, kèm nôn ra máu lẫn thức ăn, người nhà không hiểu gì về bệnh nên đưa vào viện. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:
Người bệnh đau bụng dữ dội do tổn thương loét và tăng tiết dịch vị
Người bệnh có nguy cơ sốc do giảm thể tích tuần hoàn
Người bệnh có chế độ ăn không phù hợp với bệnh
Người bệnh và người nhà thiếu kiến thức về bệnh
Một người bệnh bị xơ gan mạn tính có cổ trướng và phù, can thiệp điều dưỡng:
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Ăn hạn chế muối
Kiểm soát và hạn chế lượng dịch vào cơ thể
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường, ăn hạn chế muối, kiểm soát và hạn chế lượng dịch vào cơ thể.
Năng lượng cung cấp cho người bệnh xơ gan:
30-35 Kcalo/kg
35-40 Kcalo/kg
40-45 Kcalo/kg
45-50 Kcalo/kg
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp với người bệnh xơ gan:
Cổ trướng và phù do tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giảm áp lực keo do hậu quả của xơ gan
Đau hạ sườn phải do tổn thương và gan to
Gầy sút, suy kiệt cơ thể liên quan đến rối loạn tiêu hóa hấp thu do chức năng gan suy giảm
Nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan đến tình trạng suy tế bào gan và tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Chế độ dinh dưỡng phù hợp với người bệnh xơ gan có cổ trướng ở giai đoạn mất bù cần:
Ăn tăng lượng lipid
Ăn tăng đạm (còn bù)
Ăn hạn chế đạm
Hạn chế uống rượu và các vitamin
Biện pháp chăm sóc làm giảm phù và cổ trướng cho người bệnh xơ gan cổ trướng:
Hạn chế ăn muối và hạn chế nước vào cơ thể
Hạn chế ăn muối
Nằm nghỉ ngơi tại giường
Nghỉ ngơi tại giường, hạn chế muối và hạn chế nước vào cơ thể.
Khi nhận định người bệnh có biểu hiện xơ gan mất bù, cần chú ý:
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Hội chứng suy tế bào gan
Phù, cổ trướng
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và hội chứng suy tế bào gan
Spironolactone (Aldactone) được chỉ định cho một người bệnh bị xơ gan mãn tính và cổ trướng. Điều dưỡng cần theo dõi người bệnh do tác dụng phụ của thuốc gây ra:
Tăng kali máu
Vàng da
Nhịp tim nhanh
Táo bón
Khi nhận định người bệnh xơ gan có biến chứng, tiên lượng xấu nhất:
Hội chứng gan thận
Bệnh lý não gan
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Hội chứng gan phổi
Chăm sóc người bệnh xơ gan, trong trường hợp cần thiết, điều dưỡng nên theo dõi mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở người bệnh:
1h/ lần
2h/lần
3h/lần
4h/lần
Chế độ dinh dưỡng với người bệnh xơ gan giai đoạn còn bù, lượng đạm phù hợp:
100mg/ngày
200mg/ngày
300mg/ngày
400mg/ngày
Một trong các theo dõi cần thực hiện của điều dưỡng với người bệnh xơ gan cổ trướng trước, trong và sau chọc dịch:
Theo dõi lượng nước tiểu
Theo dõi lượng dịch truyền vào cơ thể
Theo dõi mức độ khó thở
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Biện pháp chăm sóc nhằm giảm cổ trướng và giảm phù cho người bệnh xơ gan:
Ăn nhạt hoàn toàn khi phù to và cổ trướng nhiều
Ăn nhạt tương đối khi phù to và cổ trướng nhiều
Chế độ ăn không cần kiêng khem
Ăn hạn chế đạm
Biện pháp chăm sóc nhằm giảm cổ trướng và giảm phù cho người bệnh xơ gan:
Nghỉ ngơi tuyệt đối khi có phù và cổ trướng
Nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn nhạt hoàn toàn khi có phù to và cổ trướng nhiều
Nghỉ ngơi khi có phù và cổ trướng
Nghỉ ngơi, ăn nhạt khi có phù to và cổ trướng nhiều
Nhận định người bệnh xơ gan có biểu hiện tiền hôn mê gan, điều dưỡng cần lưu ý:
Tiêu chảy nhiều lần trong ngày
Run tay, rối loạn ý thức
Xuất hiện phân có bọt, có mùi hôi
Người bệnh đi 2-3 lần/ngày, phân mềm
Điều dưỡng cần theo dõi hiệu quả của lactulose (giảm amoniac) khi có chỉ định dùng cho người bệnh não gan:
Tiêu chảy nhiều lần trong ngày
Run tay
Xuất hiện phân có bọt, có mùi hôi
Người bệnh đi 2-3 lần/ngày, phân mềm
Khi nhận định người bệnh xơ gan, điều dưỡng cần nhận biết dấu hiệu KHÔNG phù hợp với giai đoạn xơ gan còn bù:
Vàng da, vàng mắt
Phù
Cổ trướng
Gan to
Nhận định chăm sóc người bệnh xơ gan, điều dưỡng cần lưu ý bảng điểm Child – Pugh với mục đích:
Tiên lượng bệnh nặng
Đánh giá mức độ nặng của bệnh
Đánh giá mức độ xơ gan
Đánh giá ý thức
Người bệnh nam, có tiền sử xơ gan và vẫn uống nhiều rượu nhiều năm nay, được đưa vào khoa điều trị với chẩn đoán xơ gan cổ trướng. Hiện tại ngày thứ 2 điều trị, người bệnh còn vàng da, vàng mắt, mệt mỏi, ăn uống không ngon miệng, bụng cổ trướng to. Các chẩn đoán điều dưỡng không phù hợp với hiện tại người bệnh này:
Phù và cổ trướng do giảm áp lực keo và tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Ăn kém, ăn không ngon miệng do suy giảm chức năng gan
Nguy cơ biến chứng chảy máu tiêu hóa, hôn mê gan do giãn tĩnh mạch thực quản và suy tế bào gan
Thiếu kiến thức về bệnh và phòng bệnh do chưa được tư vấn đầy đủ
Người bệnh xơ gan giai đoạn mất bù, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh ăn hạn chế đạm vì:
Gây hôn mê gan
Gây đầy bụng cho người bệnh
Gây rối loạn tiêu hóa cho người bệnh
Gây phù cho người bệnh
Khi nhận định thực thể (vùng áp xe) của người bệnh áp xe gan amíp, điều dưỡng cần lưu ý dấu hiệu sau:
Vàng da vùng bụng
Vàng da toàn thân
Đau tại điểm vùng có áp xe
Đau, phù nề tại chỗ vùng có áp xe
Nhận định người bệnh áp xe gan amip, điều dưỡng cần lứu ý tính chất sốt của người bệnh:
Sốt cao kéo dài
Sốt vừa, có thể kéo dài vài ngày
Sốt rất cao, có thể kéo dài hàng tháng
Sốt cao, kéo dài vài ngày hoặc kéo dài hàng tháng
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh áp xe gan amíp:
Người bệnh đau vùng gan và các khó chịu khác do có ổ mủ trong gan
Người bệnh đau vùng gan do tổn thương nhu mô gan
Người bệnh đau vùng thượng vị, sốt cao và các khó chịu khác do có ổ mủ trong gan
Người bệnh đau vùng gan và sốt cao do áp xe gan
Mục tiêu chăm sóc khi người bệnh áp xe gan amíp có biểu hiện đau vùng gan dữ dội:
Ngăn chặn nguy cơ vỗ ổ áp xe gan và các biến chứng khác cho người bệnh
Ngăn ngừa nguy cơ co giật do sốt cao cho người bệnh
Tăng cường nhận thức về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan do amíp
Giảm đau, hạ sốt cho người bệnh
Khi nhận định thực thể áp xe gan amip, điều dưỡng cần chú ý:
Nguy cơ vỡ ổ áp xe
Tuyệt đối tránh các động tác thăm khám thô bạo lên vùng gan
Dấu hiệu vàng mắt, vàng da
Nguy cơ vỡ ổ áp xe và tuyệt đối các động tác thăm khám thô bạo lên vùng gan
Can thiệp điều dưỡng phù hợp đảm nhằm đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh áp xe gan:
chế độ ăn giàu năng lượng , tăng đạm và vitamin
chia làm nhiều bữa nhỏ
tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ
Chia làm nhiều bữa nhỏ, chế độ ăn giàu năng lượng, ăn tăng đạm, vitamin,tránh các thức ăn nhiều dầu mỡ.
Khi chăm sóc người bệnh áp xe gan amip, can thiệp điều đưỡng phù hợp nguy cơ vỡ ổ áp xe:
theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở 2 lần/ ngày 3h/lần
theo dõi một cách hệ thống nhằm phát hiện kịp thời biến chứng có thể xảy ra
thực hiện y lệnh thuốc diệt amip
theo dõi nhiệt độ của người bệnh
Giáo dục sức khoẻ cho người bệnh áp xe gan về kiểm soát và phòng mắc áp xe gan amip, điều dưỡng cần tư vấn :
chế độ ăn
Điều trị bằng thuốc diệt amip
khi có dấu hiệu bất thường cần đến ngay cơ sở y tế
Chế độ ăn, điều trị bằng thuốc diệt amip, khi có dấu hiệu bất thường cần đến ngay cơ sở y tế
