wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi GDQP&AN B4-5

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Thường các chủ thể của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là những người như thế nào ?

a)

Có năng lực trách nhiệm hình sự.

b)

Có đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự.

c)

Có quốc tịch nước Việt Nam.

d)

A và B đúng.

2.

Các dấu hiệu pháp lý của tội phạm về bảo đảm trật tự an toàn giao thông là ?

a)

Khách thể và chủ thể của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

b)

Mặt chủ quan và khách quan của tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

c)

Không có dấu hiệu nào.

d)

A và B đúng.

3.

Một trong những nguyên nhân và điều kiện của tình hình vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ?

a)

Tác động tiêu cực của các yếu tố thiên nhiên, môi trường đối với người tham giao thông.

b)

Do nhu cầu tham gia giao thông của người dân ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng.

c)

Do sự xuống cấp quá nhiều của các cơ sở hạ tầng giao thông (đường xá, cầu cống, biển báo...).

d)

Do sự phát triển quá nhanh của nền kinh tế.

4.

Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của ai ?

a)

Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp.

b)

Công an, tòa án, viện kiểm soát.

c)

Cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân.

d)

Của tất cả mọi người khi tham gia giao thông.

5.

Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của ai ?

a)

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

b)

Công an, tòa án, viện kiểm soát.

c)

Các tổ chức đoàn thể trong xã hội.

d)

Các cơ quan bảo vệ pháp luật.

6.

Các em hãy cho biết các cơ quan bảo vệ pháp luật trong đảm bảo trật tự an toàn giao thông là ?

a)

Quốc hội và hội đồng nhân dân.

b)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.

c)

Công an, tòa án, viện kiểm soát.

d)

Các tổ chức xã hội và tổ chức quần chúng tự quản.

7.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ?

a)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật Nhà nước.

b)

Một cơ chế hoạt động của Nhà nước.

c)

Một hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước.

d)

Một công cụ quan trọng của Nhà nước.

8.

Khi nói đến vai trò của pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, gồm mấy vai trò cụ thể ?

a)

2 vai trò.

b)

3 vai trò.

c)

4 vai trò.

d)

5 vai trò.

9.

Các văn bản có liên quan đến bảo đảm trật tự an toàn giao thông thường do ai ban hành ?

a)

Tòa án.

b)

Ủy ban nhân dân tỉnh.

c)

Quốc hội.

d)

Chính phủ.

10.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thuộc hệ thống pháp luật nào?

a)

Pháp luật dân sự

b)

Pháp luật hình sự

c)

Pháp luật hành chính

d)

Pháp luật lao động

11.

Nội dung của pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông bao gồm gì?

a)

Các quy định về giao thông đường bộ

b)

Các quy định về giao thông đường thủy

c)

Các quy định về giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không

d)

Các quy định về giao thông công cộng

12.

Hệ thống pháp luật bảo đảm trật tự, an toàn giao thông gồm bao nhiêu loại văn bản chính?

a)

2 loại

b)

3 loại

c)

4 loại

d)

5 loại

13.

Cơ quan nào có quyền ban hành các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Quốc hội

b)

Chính phủ

c)

Bộ Giao thông Vận tải

d)

Cả ba phương án trên

14.

Đối tượng nào phải tuân thủ pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Người điều khiển phương tiện giao thông

b)

Người đi bộ

c)

Cơ quan quản lý giao thông

d)

Tất cả mọi người tham gia giao thông

15.

Vi phạm hành chính trong giao thông là gì?

a)

Hành vi vi phạm quy định giao thông nhưng chưa đến mức bị xử lý hình sự

b)

Hành vi gây tai nạn nghiêm trọng

c)

Vi phạm giao thông ở mức cao nhất

d)

Vi phạm các quy tắc đường bộ

16.

Vi phạm hình sự trong giao thông xảy ra khi nào?

a)

Gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác

b)

Khi bị xử phạt hành chính nhiều lần

c)

Khi không đội mũ bảo hiểm

d)

Khi lái xe quá tốc độ

17.

Hành vi nào bị xử phạt nặng nhất trong vi phạm giao thông?

a)

Vượt đèn đỏ

b)

Lái xe khi có nồng độ cồn vượt mức quy định

c)

Không bật đèn khi trời tối

d)

Không mang theo giấy tờ xe

18.

Khi xe cứu thương có tín hiệu khẩn cấp, các phương tiện khác phải làm gì?

a)

Nhường đường ngay lập tức

b)

Tiếp tục di chuyển bình thường

c)

Chạy chậm lại nhưng không nhường đường

d)

Chỉ nhường khi có cảnh sát giao thông yêu cầu

19.

Người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy tắc nào?

a)

Đi đúng làn đường, tuân thủ tín hiệu giao thông, không vi phạm tốc độ

b)

Chỉ cần đi đúng làn đường

c)

Chỉ tuân thủ tín hiệu đèn giao thông

d)

Chỉ cần đi chậm để tránh va chạm

20.

Nếu điều khiển xe máy có nồng độ cồn trong hơi thở vượt quá 0,25 mg/l khí thở nhưng không quá 0,4 mg/l, mức phạt là bao nhiêu?

a)

4.000.000 - 5.000.000 đồng, tước GPLX 16 - 18 tháng

b)

2.000.000 - 3.000.000 đồng, tước GPLX 12 tháng

c)

6.000.000 - 8.000.000 đồng, tước GPLX 24 tháng

d)

1.000.000 - 2.000.000 đồng, tước GPLX 10 tháng

21.

Khi đi xe máy mà không đội mũ bảo hiểm, người điều khiển bị phạt bao nhiêu?

a)

100.000 - 200.000 đồng

b)

400.000 - 600.000 đồng

c)

600.000 - 800.000 đồng

d)

800.000 - 1.000.000 đồng

22.

Khi lái xe máy sử dụng điện thoại, mức phạt là?

a)

600.000 - 1.000.000 đồng

b)

200.000 - 400.000 đồng

c)

1.000.000 - 2.000.000 đồng

d)

3.000.000 - 5.000.000 đồng

23.

Khi gây tai nạn giao thông nhưng không dừng lại, mức phạt là?

a)

16.000.000 - 18.000.000 đồng

b)

10.000.000 - 15.000.000 đồng

c)

8.000.000 - 10.000.000 đồng

d)

5.000.000 - 7.000.000 đồng

24.

Khi gặp xe ưu tiên (xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe công an làm nhiệm vụ) mà không nhường đường, người lái ô tô sẽ bị phạt bao nhiêu?

a)

1.000.000 - 2.000.000 đồng

b)

4.000.000 - 6.000.000 đồng

c)

6.000.000 - 8.000.000 đồng

d)

2.000.000 - 3.000.000 đồng

25.

Người điều khiển xe máy đi vào đường cao tốc sẽ bị xử phạt bao nhiêu?

a)

500.000 - 1.000.000 đồng

b)

2.000.000 - 3.000.000 đồng

c)

3.000.000 - 4.000.000 đồng

d)

1.000.000 - 1.500.000 đồng

26.

Người điều khiển xe máy chở trẻ em dưới 6 tuổi mà không đội mũ bảo hiểm sẽ bị phạt bao nhiêu?

a)

400.000 - 600.000 đồng

b)

200.000 - 400.000 đồng

c)

600.000 - 800.000 đồng

d)

800.000 - 1.000.000 đồng

27.

Khi chở người trên xe máy mà để người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm, người lái xe có bị phạt không?

a)

Có, bị phạt 400.000 - 600.000 đồng

b)

Không bị phạt vì không phải lỗi của người lái

c)

Bị phạt 200.000 - 400.000 đồng

d)

Chỉ bị cảnh cáo

28.

Khi xe máy đi sai làn đường, người điều khiển bị phạt bao nhiêu?

a)

200.000 - 500.000 đồng

b)

800.000 - 1.000.000 đồng

c)

1.500.000 - 2.000.000 đồng

d)

3.000.000 - 4.000.000 đồng

29.

Nếu điều khiển ô tô vượt đèn vàng khi đèn chưa chuyển đỏ, người lái xe có bị phạt không?

a)

Không bị phạt nếu chưa qua vạch

b)

Bị phạt như vượt đèn đỏ, từ 4.000.000 - 6.000.000 đồng

c)

Chỉ bị cảnh cáo

d)

Bị phạt nhẹ hơn so với

30.

Nếu ô tô chạy quá tốc độ quy định từ 20 - 35 km/h, người điều khiển sẽ bị phạt bao nhiêu?

a)

4.000.000 - 6.000.000 đồng

b)

2.000.000 - 3.000.000 đồng

c)

1.000.000 - 1.500.000 đồng

d)

7.000.000 - 8.000.000 đồng

31.

Chủ thể của hoạt động phòng chống tội phạm, xâm phạm đến danh dự nhân phẩm của người khác bao gồm?

a)

Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp, chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Các tổ chức xã hội, các tổ chức quần chúng và công dân.

c)

Các cơ quan bảo vệ pháp luật.

d)

Tất cả các đáp án trên.

32.

Làm tốt công tác phòng ngừa tội phạm không chỉ mang ý nghĩa về kinh tế sâu sắc mà còn ?

a)

Tiết kiệm ngân sách, sức lao động cho nhân viên nhà nước.

b)

Làm cho xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

c)

Nâng cao nhận thức và ý thức của con người.

d)

Bảo vệ sức khỏe, danh dự nhân phẩm cho con người.

33.

Để nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào phòng trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, trong hoạt động phòng chống tội phạm xâm hại danh dự nhân phẩm thì cần phải ?

a)

Tăng cường công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh nhất là kiến thức về phòng chống tội phạm.

b)

Tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật tập trung, nghiên cứu dự báo, luật hóa kịp thời các hành vi nguy hiễm cho xã hội mới xuất hiện.

c)

Phối hợp tham gia, giúp đỡ các cơ quan nhà nước, tổ chức chức xã hội thực hiện tốt “chiến lược quốc gia phòng chống tội phạm”.

d)

Đổi mới về nội dung hình thức, biện pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phù hợp và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh.

34.

Có mấy biện pháp phòng ngừa tội phạm xâm phạm đến danh dự nhân phẩm của người khác ?

a)

2 biện pháp.

b)

3 biện pháp

c)

4 biện pháp.

d)

5 biện pháp.

35.

Tội đánh tráo người dưới 1 tuổi thuộc vào nhóm tội phạm nào ?

a)

Tội xâm hại tình dục.

b)

Tội mua bán người.

c)

Tội làm nhục người khác.

d)

Nhóm tội phạm khác.

36.

Tội hành hạ người khác thuộc vào nhóm tội phạm nào ?

a)

Tội xâm hại tình dục.

b)

Tội mua bán người.

c)

Tội làm nhục người khác.

d)

Nhóm tội phạm khác.

37.

Điền vào chổ trống: “Việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân đã được Hiến pháp xác lập,… và được pháp luật hình sự bảo vệ.”

a)

Ghi nhận.

b)

Xác nhận

c)

Công nhận.

d)

Thừa nhận.

38.

Để có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội phạm liên quan đến danh dự nhân phẩm con người thì chúng ta cần phải là rõ mối quan hệ nào ?

a)

Nguyên nhân và điều kiện.

b)

Tính chất và mức độ.

c)

Hành vi và hậu quả.

39.

Nhân phẩm của mỗi con người sẽ được đánh giá dựa trên cơ sở nào ?

a)

Sự tích lũy cá nhân và những chuẫn mực chung của xã hội.

b)

Sự tích lũy về giá trị đạo đức và những chuẩn mực do xã hội qui định.

c)

Sự tích lũy về uy tín qua nhiều năm sinh sống và trưởng thành.

d)

Sự tích lũy về mọi mặt của con người.

40.

Điền vào chổ trống: “Theo từ điển bách khoa Việt Nam danh dự là phạm trù đạo đức chỉ lòng… của con người trong mọi cử chỉ, hành vi của mình”.

a)

Yêu mến.

b)

Kính trọng.

c)

Tôn trọng.

d)

Yêu thương.

41.

Một trong những công cụ hữu hiệu để bảo vệ quyền con người là

a)

Nhà nước

b)

Pháp luật

c)

Tòa án

d)

Công an

42.

Danh dự và nhân phẩm của một con người được hình thành khi nào ?

a)

Khi con người vừa mới sinh ra đời

b)

Khi con người già đi

c)

Trong quá trình sinh trưởng phát triển và hoàn thiện của mỗi người.

d)

Tất cả đều sai

43.

Hành vi nào sau đây là xâm phạm đến danh dự nhân phẩm của con người ?

a)

Làm cho người đó không còn chổ đứng trong xã hội, mất hết địa vị

b)

Làm cho người đó bị xúc phạm về, tổn thương về tinh thần và xấu hổ với mọi người xung quanh.

c)

Làm cho người đó cảm thấy mình không còn muốn sống.

d)

Làm cho người đó tự ti mặc cảm với xã hội.

44.

Xâm phạm đến danh dự nhân phẩm của con người là những hành vi nào ?

a)

Trực tiếp

b)

Gian tiếp

c)

A và B đúng

d)

A và B sai

45.

Danh dự nhân phẩm là một trong những quyền bất khả xâm phạm, được qui định tại điều mấy của Hiến pháp nước ta ?

a)

Điều 13

b)

Điều 20

c)

Điều 12

d)

Điều 28

46.

Các dấu hiệu pháp lý của tội xâm phạm nhâm phẩm danh dự của con người là ?

a)

Khách thể của tội phạm và mặt khách quan của tội phạm.

b)

Chủ thể của tội phạm và mặt chủ quan của tội phạm.

c)

Dấu hiệu khác

d)

A và B đúng

47.

Khách thể của tội phạm xâm phạm danh dự nhân phẩm của con người là ?

a)

Là các loại tội phạm xâm phạm đến danh dự nhân phẩm con người

b)

Là các loại tội phạm xâm phạm đến tính mạng con người.

c)

Là các loại tội phạm xâm phạm đến an ninh trật tự của con người

d)

là các loại tội phạm xâm phạm đến lợi ích, địa vị của con người.

48.

Chủ thể của tội xâm phạm danh dự nhân phẩm của con người là ai ?

a)

Thanh niên, phụ nữ

b)

Trẻ em, người già.

c)

Người có năng lực trách nhiệm hình sự.

d)

Người không có năng lực trách nhiệm hình sự.

49.

Trong tình huống bị xúc phạm danh dự trên mạng xã hội, công dân cần áp dụng cách nào để xử lý hiệu quả?

a)

Phản ứng ngay trên mạng bằng lời lẽ gay gắt

b)

Im lặng để tránh rắc rối

c)

Lưu giữ bằng chứng và báo cơ quan chức năng để được bảo vệ quyền lợi theo pháp luật

d)

Tự ý trả đũa cá nhân đăng bài

50.

Sinh viên nên hành xử như thế nào khi chứng kiến hành vi làm nhục người khác tại nơi công cộng?

a)

Quay video để chia sẻ

b)

Không liên quan thì bỏ đi

c)

Can ngăn trong phạm vi an toàn

d)

Góp vui cùng đám đông

51.

Trong các tình huống xâm phạm nhân phẩm qua tin nhắn nặc danh, cá nhân cần lựa chọn hành vi ứng xử nào?

a)

Phớt lờ và xoá tin nhắn

b)

Trình báo cơ quan chức năng

c)

Trả lời lại để phản công

d)

Tìm người gửi và trả đũa

52.

Trong hoạt động giáo dục phòng chống tội phạm danh dự – nhân phẩm, sinh viên có thể phát huy vai trò như thế nào?

a)

Tham gia các nhóm thảo luận

b)

Đọc tài liệu liên quan

c)

Tổ chức tuyên truyền, mô phỏng tình huống xử lý thực tế tại trường học

d)

Làm bài kiểm tra

53.

Bài học nào rút ra từ việc xử lý không đúng hành vi làm nhục người khác trong môi trường học đường?

a)

Phải xử lý nội bộ để giữ hình ảnh

b)

Cần có quy trình rõ ràng, đảm bảo công bằng và đúng luật

c)

Giao toàn bộ cho giáo viên chủ nhiệm

d)

Chỉ cần khuyên nhủ nhẹ

54.

Tại sao công dân cần hiểu rõ các quyền liên quan đến danh dự, nhân phẩm theo Hiến pháp?

a)

Để không vi phạm luật hình sự

b)

Để biết cách bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm hợp pháp và đúng luật

c)

Để tranh luận trên mạng xã hội

d)

Để làm bài thi tốt hơn

55.

Khi tổ chức đoàn thể phát hiện có hội viên bị xúc phạm danh dự nghiêm trọng, nên hành động như thế nào?

a)

Không can thiệp vì đó là việc cá nhân

b)

Phối hợp với cơ quan chức năng để hỗ trợ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên

c)

Đưa lên mạng xã hội

d)

Họp kín xử lý nội bộ

56.

Trong tình huống người bị xúc phạm nhân phẩm không dám tố giác, bạn nên làm gì nếu là người chứng kiến?

a)

Giữ im lặng để tránh phiền phức

b)

Cung cấp thông tin hỗ trợ tố giác nếu được đồng ý

c)

Chia sẻ câu chuyện cho mọi người

d)

Quay video làm bằng chứng cá nhân

57.

Khi một người bị vu khống trên mạng xã hội, hành vi đúng pháp luật của người tiếp nhận thông tin là gì?

a)

Bình luận và chia sẻ thêm

b)

Không phát tán, không bình luận thiếu kiểm chứng

c)

Đưa tin sang nhóm bạn thân

d)

. Ủng hộ người vu khống nếu là người quen

58.

Trong quá trình điều tra vụ việc xâm phạm danh dự, cơ quan chức năng cần đảm bảo nguyên tắc nào?

a)

Xét xử công khai từ đầu

b)

Không làm tổn hại thêm danh dự, nhân phẩm người bị hại trong suốt quá trình tố tụng

c)

Ưu tiên kết luận nhanh

d)

Công bố rộng rãi lời khai

59.

Sinh viên có thể vận dụng nội dung bài học về danh dự, nhân phẩm để làm gì trong đời sống hằng ngày?

a)

Viết báo cáo pháp luật

b)

Kiểm tra lỗi của người khác

c)

Giao tiếp, ứng xử tôn trọng người khác

d)

Tránh tiếp xúc xã hội

60.

Truyền thông đại chúng nên vận dụng nguyên tắc gì khi đưa tin các vụ xâm phạm danh dự?

a)

Phản ánh ý kiến dư luận là chính

b)

Ưu tiên thông tin gây chú ý

c)

Đảm bảo tính trung thực, khách quan

d)

Phỏng vấn tự do