wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập LIT003

Total questions: 120

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tên gọi khác của Hồ Chí Minh?
a)
A. Nguyễn Sinh Cung.
b)
B. Nguyễn Tất Thành.
c)
C. Nguyễn Ái Quốc.
d)
D. Nguyễn Ái Dân.
2.
Câu 2: Đáp án nào dưới đây đúng về xuất thân của Hồ Chí Minh?
a)
A. Xuất thân từ một gia đình nhà Nho có tinh thần yêu nước.
b)
B. Xuất thân từ một gia đình quyền quý, nhiều đời làm quan
c)
C. Xuất thân trong một gia đình công chức nghèo.
d)
D. Xuất thân trong một gia đình có truyền thống về dân ca quan họ.
3.
Câu 3: Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) vào thời gian nào?
a)
A.02/09/1943.
b)
B.02/09/1944.
c)
C.02/09/1945.
d)
D. 02/09/1946.
4.
Câu 4: Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về quan điểm sáng tác văn chương của Hồ Chí Minh?
a)
A.Mỗi tác phẩm phải trở thành vũ khí, mang tính chiến đấu cao, đạt hiệu quả thiết thực, dễ tiếp cận với đại chúng.
b)
B.Trong mỗi tác phẩm đều cần hình dung cụ thể về đối tượng tiếp nhận, xác định rõ mục đích hướng tới.
c)
C.Tác phẩm cần lựa chọn được nội dung phù hợp, tìm được hình thức truyền tải thông tin, thông điệp có hiệu quả.
d)
D.Văn học là một hình thức giải trí, vì vậy cần ưu tiên sự lãng mạn, bay bổng.
5.
Câu 5: Thể loại nào dưới đây KHÔNG CÓ trong di sản văn học của Hồ Chí Minh?
a)
A.Văn chính luận.
b)
B.Truyện và kí.
c)
C.Thơ.
d)
D.Tiểu thuyết chương hồi.
6.
Câu 6: Mảng sáng tác văn học nào thể hiện rõ nhất phẩm chất nghệ sĩ của Hồ Chí Minh?
a)
A.Kí và các tiểu phẩm.
b)
B. Các truyện ngắn.
c)
C.Thơ ca.
d)
D.Văn chính luận.
7.
Câu 7: Tác phẩm Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh thuộc thể loại nào?
a)
A.Truyện
b)
B.Văn chính luận
c)
C.Kí
d)
D.Thơ
8.
Câu 8: Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về phong cách văn chính luận của Hồ Chí Minh?
a)
A.Chứa chan nhiệt huyết, thể hiện tinh thần bám sát cuộc sống cách mạng.
b)
B.Trực tiếp chất vấn, tố cáo các thế lực thực dân, đế quốc, kêu gọi nhân dân và các dân tộc bị áp bức tham gia đấu tranh cách mạng, đấu tranh vì chân lí độc lập, tự do.
c)
C.Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, dẫn chứng xác thực.
d)
D.Ngôn ngữ trau chuốt, bóng bẩy, tô hồng cuộc sống để người đọc cảm thấy không quá bi quan về cuộc đời.
9.
Câu 9: Đáp án nào dưới đây đúng về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh?
a)
A.Hài hòa.
b)
B.Đồng đều.
c)
C.Đa dạng
d)
D.Khác biệt
10.
Câu 10: Thể loại nào chiếm khối lượng lớn nhất trong di sản văn học của Hồ Chí Minh?
a)
A.Văn chính luận
b)
B.Kí
c)
C.Thơ ca
d)
D.Truyện ngắn
11.
Câu 11: Tác phẩm Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu thuộc thể loại nào trong các sáng tác của Hồ Chí Minh?
a)
A.Kí
b)
B.Thơ ca
c)
C.Truyện ngắn
d)
D.Tiểu phẩm
12.
Câu 12: Tập thơ Nhật kí trong tù được Hồ Chí Minh viết vào thời gian nào?
a)
A.Được viết vào năm 1911, khi Hồ Chí Minh vừa xuống tàu sang Pháp và một số nước phương Tây để mưu sinh và tham gia các hoạt động yêu nước, cách mạng.
b)
B.Được viết trong thời kì Hồ Chí Minh bị chính quyền Quốc dân đảng ở Trung Quốc giam cầm từ mùa thu năm 1942 đến mùa thu năm 1943.
c)
C.Được viết năm 1919, sau khi thay mặt Hội những người Việt Nam yêu nước để gửi tới Hội nghị Véc-xây tập thơ này.
d)
D.Được viết năm 1920, sau khi Hồ Chí Minh tham gia Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
13.
Câu 13: Tác phẩm nào dưới đây KHÔNG thuộc thể loại truyện ngắn do Hồ Chí Minh sáng tác?
a)
A.Paris.
b)
B.Lời than vãn của Bà Trưng Trắc.
c)
C.Vi hành.
d)
D.Tuyên ngôn Độc lập.
14.
Câu 14: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) đã suy tôn Hồ Chí Minh là Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa lớn vào năm nào?
a)
A.1989
b)
B. 1990
c)
C. 1991
d)
D.1992
15.
Câu 15: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Là nhà yêu nước và nhà … vĩ đại của dân tộc Việt Nam, Hồ Chí Minh luôn được nhân dân ta biết ơn, kính trọng và ngưỡng mộ. Hồ Chí Minh có uy tín … rất cao, thường được đánh giá là một trong những nhà cách mạng hay … tạo nên nhiều ảnh hưởng nhất trên thế giới trong thế kỉ XX.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục).
a)
A.cách mạng – quốc tế – chính khách.
b)
B. triết học – quốc tế – chính sách.
c)
C. nhân học – nước ngoài – chính yếu.
d)
D. nhân đạo – chính trị – chính sách.
16.
Câu 16: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Nhìn chung, sự đa dạng trong phong cách … Hồ Chí Minh phản ánh sự … của một đời hoạt động cách mạng không mỏi mệt và sự … của một tài năng văn chương đích thực.” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, Nhà xuất bản Giáo dục).
a)
A.viết thơ – phong phú – đa đoan.
b)
B. nghệ thuật – phong phú – đa diện.
c)
C.làm văn – phong phú – đa nhiệm.
d)
D.viết nhạc – phong phú – đa tình.
17.
Câu 17: Sự khác biệt giữa thơ tuyên truyền, kêu gọi và thơ trữ tình của Hồ Chí Minh là gì?
a)
A.Thơ tuyên truyền, kêu gọi thường phê bình những thanh niên chưa chăm chỉ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Trong khi đó, thơ trữ tình thường bày tỏ tình cảm với những cá nhân tích cực tham gia hoạt động cách mạng.
b)
B.Thơ tuyên truyền, kêu gọi thường được viết bắt chữ Hán, còn thơ trữ tình được viết bằng chữ Nôm.
c)
C.Thơ tuyên truyền, kêu gọi có độ dài vừa phải, còn thơ trữ tình có độ dài hơn rất nhiều bởi tác giả muốn thể hiện tình cảm của mình một cách đầy đủ nhất.
d)
D.Thơ tuyên truyền, kêu gọi luôn có nội dung sáng rõ và hình thức ngôn ngữ bình dị, dễ hiểu, rất phù hợp với đại chúng. Trong khi đó, thơ trữ tình thường mang đậm màu sắc cổ điển.
18.
Câu 18: Truyện, kí được viết bằng tiếng Pháp và viết bằng tiếng Việt của Hồ Chí Minh có sự khác biệt như thế nào?
a)
A.Truyện, kí viết bằng tiếng Pháp hướng đến độc giả Pháp cho nên có cách viết hiện đại, sử dụng các thủ pháp văn học quen thuộc của phương Tây, ở đó có chất hài hước kiểu Pháp, cách chuyển cảnh linh hoạt, giàu tính điện ảnh. Còn khi viết bằng tiếng Việt hướng đến độc giả quần chúng trong nước, thường dùng cách kể dung dị, gãy gọn, hóm hỉnh và nêu bài học một cách trực tiếp.
b)
B.Truyện, kí viết bằng tiếng Pháp hướng đến độc giả quần chúng trong nước, tác giả muốn mở mang thêm cho người dân trong nước những tinh hoa của văn học Pháp. Còn khi viết bằng tiếng Việt hướng đến độc giả quần chúng Pháp, mang những đặc trưng về văn học của dân tộc để quảng bá cho bạn bè quốc tế biết thêm về dân tộc Việt Nam.
c)
C.Không có sự khác biệt gì, bởi cả truyện, kí viết bằng tiếng Pháp hay tiếng Việt Nam đều do Hồ Chí Minh sáng tác.
d)
D.Truyện, kí viết bằng tiếng Pháp có nội dung đơn giản, sơ sài hơn truyện, kí được viết bằng tiếng Việt Nam.
19.
Câu 19: Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm thơ ca của Hồ Chí Minh?
a)
A.Thể hiện rõ tình cảm yêu nước, thương dân nồng cháy, niềm tin vào tương lai.
b)
B.Phong thái điềm đạm, ung dung trước những biến cố lớn lao trong thời đại cách mạng.
c)
C.Sáng tác cả hai mảng thơ ca chữ Hán và tiếng Việt.
d)
D.Ngôn từ mĩ lệ, thường hướng đến những sự phức tạp của đời sống.
20.
Câu 20: Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm các truyện ngắn được viết bằng tiếng Pháp của Hồ Chí Minh?
a)
A.Thể hiện phong cách hiện đại so với những sáng tác văn xuôi trong nước viết cùng thời điểm ở một số mặt: xây dựng tình huống, dẫn chuyện, ngôn ngữ đối thoại, khắc họa chân dung nhân vật, sử dụng các thủ pháp châm biếm, đả kích…
b)
B.Lật tẩy thói nô lệ đê hèn của những kẻ tay sai, bộ mặt giả nhân giả nghĩa của bọn thực dân.
c)
C.Bộc lộ tình yêu thiên nhiên say đắm của tác giả, phong thái ung dung dù trong những hoàn cảnh khốn cùng nhất.
d)
D.Phơi bày thực trạng đời sống tối tăm của tầng lớp cần lao, ca ngợi những tấm gương xả thân vì đất nước, dân tộc.
21.
Câu 21: Thông tin nào sau đây nói chính xác về hoàn cảnh sáng tác bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Ngày 19/8/1945, khi chính quyền Hà Nội về tay nhân dân, Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.
b)
B.Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập
c)
C.Ngày 26/8/1945, Bác từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Bác soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập.
d)
D.Ngày 23/8/1945, tại Huế trước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị, Bác soạn thảo Tuyên ngôn Độc lập.
22.
Câu 22: Bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) được viết theo thể loại nào sau đây?
a)
A.Văn nhật dụng.
b)
B.Văn chính luận.
c)
C.Kí
d)
D.Truyện ngắn
23.
Câu 23: Đối tượng nào mà bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) KHÔNG hướng tới?
a)
A.Đồng bào cả nước.
b)
B.Nhân dân thế giới.
c)
C.Bọn đế quốc thực dân đang âm mưu xâm lược nước ta.
d)
D.Bọn phong kiến thực dân chúa đất.
24.
Câu 24: Trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), Bác đã tố cáo tội ác của quốc gia nào?
a)
A.Pháp
b)
B.Đức
c)
C.Anh
d)
D.Trung Quốc
25.
Câu 25: Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) là gì?
a)
A.Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791).
b)
B.Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791).
c)
C.Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Anh (1791).
d)
D.Tuyên ngôn Độc lập của Anh (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Nhật (1791).
26.
Câu 26: Chi tiết: “Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý; làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôn trở nên bần cùng” tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?
a)
A.Kinh tế.
b)
B.Chính trị.
c)
C.Văn hóa.
d)
D.Xã hội.
27.
Câu 27: Chi tiết: "Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu" tố cáo tội ác của Pháp ở lĩnh vực nào?
a)
A.Kinh tế.
b)
B.Chính trị.
c)
C.Văn hóa.
d)
D.Xã hội.
28.
Câu 28: Nội dung nào không có ở phần tuyên ngôn cuối tác phẩm trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Tuyên bố thoát li hẳn quan hệ với thực dân Pháp và xóa bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã kí với nước Việt Nam.
b)
B.Tuyên bố với các nước Đồng minh không được can thiệp vào việc thành lập Chính phủ của nước Việt Nam mới.
c)
C.Tuyên bố với toàn thế giới về độc lập của nước Việt Nam.
d)
D.Khẳng định ý chí, quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập dân tộc của nhân dân Việt Nam.
29.
Câu 29: Câu văn nào dưới đây thể hiện đầy đủ nhất nội dung của bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh)?
a)
A.“Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do”.
b)
B.“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị”.
c)
C.“Thế mà hơn tám mươi năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”.
d)
D.“Toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”.
30.
Câu 30: Đoạn văn “Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.” Trích Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh) sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a)
A.Liệt kê, điệp cấu trúc.
b)
B. Liệt kê, nói quá.
c)
C.Điệp cấu trúc, so sánh.
d)
D. Nhân hóa, nói giảm nói tránh.
31.
Câu 31: Trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), để bác bỏ luận điệu "bảo hộ" của thực dân Pháp, Bác đã đưa ra luận điểm nào?
a)
A.Từng nhiều lần kêu gọi Pháp liên minh lại cùng chống Nhật.
b)
B.Đầu độc dân ta bằng thuốc phiện, rượu cồn.
c)
C.Trong 5 năm Pháp 2 lần bán nước ta cho Nhật.
d)
D.Lập ra nhà tù nhiều hơn trường học.
32.
Câu 32: Trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), Bác đã chỉ ra việc nhẫn tâm nào của Pháp đối với dân tộc ta trước khi tháo chạy?
a)
A.Gom góp và thu vét lương thực khiến cho hơn hai triệu đồng bào ta chết đói.
b)
B.Xả súng vào toàn bộ trường học, bệnh viện trên toàn miền Bắc.
c)
C.Giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.
d)
D.Phóng hỏa đốt hết làng mạc, ruộng nương.
33.
Câu 33: Trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), chi tiết “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” thể hiện điều gì?
a)
A.Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân, phong kiến, phát xít.
b)
B.Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền từ tay Pháp, Anh.
c)
C.Dân ta đánh đổ các xiềng xích của bọn chúa đất gần 100 năm.
d)
D.Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ.
34.
Câu 34: Trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), khi trích dẫn những bản tuyên ngôn bất hủ của cha ông kẻ xâm lược, Bác đã khẳng định điều gi?
a)
A.Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi: và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.
b)
B.Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng
c)
C.Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
d)
D.Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
35.
Câu 35: Trong bản Tuyên ngôn Độc lập (Hồ Chí Minh), Bác đã dùng lập luận gì để khiến Pháp và Mĩ phê phán và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng?
a)

A. Ném đá giấu tay

b)

B. Gậy ông đập lưng ông.

c)

C. Ăn miếng trả miếng

d)
D. Một điều nhịn chín điều lành.
36.
Câu 36: Tuyên bố: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do” (Trích Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh) là nhằm để?
a)
A.Khẳng định nhân quyền và chức quyền.
b)
B.Khẳng định quyền của một nhóm người trong cộng đồng.
c)
C.Khẳng định quyền tự chủ của mỗi dân tộc.
d)
D.Khẳng định quyền của Bác Hồ.
37.
Câu 37: Dòng nào dưới đây KHÔNG thể hiện đúng giá trị nghệ thuật của bản Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Là một áng văn chính luận mẫu mực.
b)
B.Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép.
c)
C.Ngôn ngữ hùng hồn, dẫn chứng xác thực, lấy ra từ lịch sử cụ thể.
d)
D.Sử dụng chất liệu văn học dân gian.
38.
Câu 38: Đáp án nào KHÔNG nêu đúng giá trị lịch sử to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Tuyên ngôn Độc lập là lời tuyên bố xóa bỏ ách đô hộ của thực dân Pháp đối với dân tộc ta suốt hơn 80 năm, xóa bỏ chế độ chế độ phong kiến đã tồn tại hàng nghìn năm trên đất nước ta.
b)
B.Tuyên ngôn Độc lập thể hiện một cách sâu sắc và hùng hồn tinh thần yêu nước, yêu chuộng độc lập tự do và lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc của những người dân tộc thiểu số.
c)
C.Tuyên ngôn Độc lập đã khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.
d)
D.Tuyên ngôn Độc lập tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam mới, thoát khỏi thân phận thuộc địa để hòa nhập vào cộng đồng nhân loại với tư cách là một nước độc lập, tự do và dân chủ.
39.
Câu 39: Điền từ vào chỗ trống sao cho phù hợp với lời nhận định của nhà phê bình Trần Văn Tiên: “Bản Tuyên ngôn Độc lập là một trang vẻ vang trong lịch sử Việt Nam. Nó ... chính thể quân chủ chuyên chế và chế độ ... áp bức. Nó mở ra một kỉ nguyên ... cộng hòa”.
a)
A.mở ra – thực dân – phát xít.
b)
B.chấm dứt – thực dân – dân chủ.
c)
C.mở ra – thực dân – quân chủ.
d)
D. chấm dứt – thực dân – phát xít.
40.
Câu 40: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong đoạn văn sau: “Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện có giá trị … to lớn: tuyên bố chấm dứt chế độ … phong kiến ở nước ta và mở ra … độc lập, tự do của dân tộc. Tuyên ngôn Độc lập là một bài văn … ngắn gọn, súc tích, đầy sức thuyết phục” (Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai. Kết nối tri thức với cuộc sống. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
a)
A.Lịch sử - thuộc địa – kỉ nguyên - chính luận.
b)
B.Văn học – tư bản – thời kì – nghị luận.
c)
C.Thị uy – nông nô – bước ngoặt – biểu cảm.
d)
D.Cầm quyền – địa chủ - con đường – tự sự.
41.
Câu 41: Hình ảnh nào KHÔNG có trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Mây.
b)
B.Biển.
c)
C.Cây.
d)
D. Chim.
42.
Câu 42: Đáp án nào dưới đây chính xác về ý nghĩa của hình ảnh cánh “chim mỏi” và “chòm mây” trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Vừa miêu tả cảnh thiên nhiên đồng thời gửi gắm tâm trạng của nhân vật trữ tình.
b)
B.Tái hiện lại khung cảnh thiên nhiên từ nhà lao nhìn ra.
c)
C.Thể hiện tâm trạng khoan khoái của nhân vật trữ tình trên đường chuyển lao.
d)
D.Thể hiện tâm trạng hạnh phúc của nhân vật trữ tình trên đường trở về quê hương.
43.
Câu 43: Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được viết bằng loại chữ nào?
a)
A.Chữ Hán.
b)
B. Chữ Quốc ngữ.
c)
C.Chữ Nôm.
d)
D.Chữ Pháp.
44.
Câu 44: Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được viết theo thể thơ gì?
a)
A.Thất ngôn tứ tuyệt.
b)
B.Lục bát.
c)
C.Thất ngôn bát cú.
d)
D.Tự do.
45.
Câu 45: Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được trích từ tập thơ nào?
a)
A.Nhật kí trong tù.
b)
B.Thơ thơ.
c)
C.Gửi hương cho gió.
d)
D. Lửa thiêng.
46.
Câu 46: Từ nào được xem là nhãn tự trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?
a)
A. “hồng”.
b)
B.“sơn thôn”.
c)
C.“điểu”.
d)
D. “bao túc”.
47.
Câu 47: Hình ảnh “sơn thôn thiếu nữ” được nhắc đến trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) ý chỉ ai?
a)
A.Cô gái miền sơn cước.
b)
B.Em bé miền núi.
c)
C.Người tiều phu.
d)
D.Người mẹ đi rừng.
48.
Câu 48: Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
a)
A.Khi Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam và chuyển nhà lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.
b)
B.Khi Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam tại nhà tù Côn Đảo.
c)
C.Khi Hồ Chí Minh được chính quyền Tưởng Giới Thạch trả tự do.
d)
D.Khi Hồ Chí Minh được chính quyền Mỹ trả tự do.
49.
Câu 49: Trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), hình ảnh thiếu nữ xay ngô tối và hình ảnh bếp lửa hồng trong hai câu thơ: “Cô em xóm núi xay ngô tối/ Xay hết, lò than đã rực hồng.” KHÔNG nhằm thể hiện điều gì dưới đây?
a)
A.Những hình ảnh giản dị, gần gũi, gắn bó với cuộc sống thường ngày.
b)
B.Khung cảnh tráng lệ, kì vĩ của bức tranh thiên nhiên Trung Quốc vào buổi sáng sớm.
c)
C.Tình cảm yêu thương của Hồ Chí Minh đối với những người dân lao động.
d)
D.Tình cảm thương nhớ quê hương, đất nước và vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh.
50.
Câu 50: Đáp án nào dưới đây KHÔNG đúng về nội dung bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Bài thơ thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên, con người của Hồ Chí Minh.
b)
B.Bài thơ thể hiện sự ngợi ca, đồng tình của Hồ Chí Minh với đường lối cách mạng của chính quyền Tưởng Giới Thạch.
c)
C.Bài thơ thể hiện nghị lực vượt qua nghịch cảnh của Hồ Chí Minh trong cảnh tù đày.
d)
D.Bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan của Hồ Chí Minh dù trong hoàn cảnh tù ngục.
51.
Câu 51: Đáp án nào KHÔNG đúng về nội dung hai câu thơ đầu bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Nhân vật trữ tình đồng cảm với cánh “chim mỏi” và “chòm mây” cô đơn.
b)
B.Sự thư thái về tâm hồn của nhân vật trữ tình khi đối diện với vẻ đẹp thiên nhiên.
c)
C.Bức tranh buổi chiều nơi núi rừng: đẹp, yên tĩnh và thoáng buồn.
d)
D.Ngòi bút đã miêu tả tỉ mỉ đến từng chi tiết hoạt động của con người nơi núi rừng hoang vu.
52.
Câu 52: Đáp án nào đúng với hình ảnh “cô gái xóm núi” trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Là cô gái mệt mỏi.
b)
B. Là cô gái đang đi trên đường.
c)
C.Là cô gái đang miệt mài lao động.
d)
D. Là cô gái trong tù ngục.
53.
Câu 53: Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), câu thơ: “Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a)
A.So sánh
b)
B. Câu hỏi tu từ.
c)
C.Điệp từ.
d)
D.Nhân hóa.
54.
Câu 54: Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về ý nghĩa của hình ảnh “sơn thôn thiếu nữ” trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Vẻ đẹp của sự sống con người làm cho bức tranh chiều tối trở nên tươi vui, ấm áp; Con người hiện lên kì vĩ, làm chủ không gian, thời gian, xua đi sự cô đơn, vắng vẻ của thiên nhiên, như tiếp thêm sức mạnh cho người chiến sĩ cách mạng giữa cảnh ngục tù.
b)
B.Cảnh vật, con người với kiếp sống quanh quẩn, mờ nhạt nơi núi rừng khiến nhân vật trữ tình động lòng thương xót.
c)
C.Hình ảnh của cô gái xóm núi chỉ là sự xuất hiện tình cờ, ngẫu nhiên, không có tác động gì đến khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng của nhân vật trữ tình.
d)
D.Sự xuất hiện của hình ảnh con người quá nhỏ bé khiến cho cảnh thêm lạnh lẽo, hoang vu, ảm đạm thê lương
55.
Câu 55: Trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), hình ảnh nào dưới đây được tác giả sử dụng để nói về thời gian đã chuyển từ chiều về tối?
a)
A.“Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không”.
b)
B.“Lò than đã rực hồng”.
c)
C.“Cô em xóm núi”.
d)
D.“Xay ngô”.
56.
Câu 56: Đáp án nào KHÔNG chính xác về ý nghĩa của hình ảnh “chim mỏi về rừng” được nhắc đến trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Thể hiện hình ảnh vẻ đẹp con người miền sơn cước rực rỡ và vô cùng sinh động.
b)
B.Sự tương đồng giữa trạng thái của hai đối tượng: cánh chim mỏi mải miết bay về rừng xanh tìm chốn ngủ, nhà thơ cũng mệt mỏi lê bước trên đường đi đày.
c)
C.Sự cảm thông sâu sắc giữa người và cảnh được bắt nguồn từ tình yêu thương rộng lớn của Bác dành cho mọi sự sống ở trên đời.
d)
D.Thể hiện thời gian nghệ thuật trong bài thơ đã chuyển từ chiều về tối.
57.
Câu 57: Trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), sự vận động của cảnh vật và con người cho thấy điều gì trong tâm hồn của tác giả?
a)
A.Luôn hướng về quá khứ.
b)
B.Luôn hướng tới tình yêu lứa đôi.
c)
C.Luôn nhìn vào thực tế dù có bi quan.
d)
D.Luôn hướng tới sự sống, ánh sáng, tương lai.
58.
Câu 58: Trong bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), hai câu thơ: “Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ/ Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không” gợi cho người đọc cảm nhận được điều gì trong tâm trạng của nhân vật trữ tình?
a)
A.Tâm trạng hạnh phúc, vui sướng khi được trở về quê hương sau bao năm xa cách, được thả hồn vào cánh chim bay lượn trên bầu trơi tự do.
b)
B.Tâm trạng mệt mỏi, chạnh lòng buồn nhớ quê hương khi ở nơi đất khách quê người đặc biệt trong hoàn cảnh tù đày.
c)
C.Tâm trạng bi ai, đau xót trước cảnh đất nước bị xâm lược.
d)
D.Tâm trạng thất vọng, chán nản vì chí lớn không thành.
59.
Câu 59: Đáp án nào đúng về nội dung và nghệ thuật bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – nghệ sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái cổ hủ mà hiện đại.
b)
B.Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – nhạc sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc cổ xưa mà hiện đại.
c)
C.Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái cổ điển mà hiện đại.
d)
D.Bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh) cho thấy tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, ý chí vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt của nhà thơ – họa sĩ Hồ Chí Minh. Bài thơ đậm sắc thái cổ kính mà hiện đại.
60.
Câu 60: Trong nguyên tác bài thơ Mộ (Hồ Chí Minh), toàn bộ bài thơ không có chữ “tối”, nhưng người đọc vẫn hiểu được trời tối nhờ hình ảnh “lò than rực hồng” ở câu cuối. Thủ pháp nghệ thuật ấy gọi là gì?
a)
A.Tả người ngụ ý.
b)
B.Lấy sáng tả tối.
c)
C. Lấy tĩnh tả động.
d)
D. Tả cảnh ngụ ý.
61.
Câu 61: Bài thơ Nguyên tiêu được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
a)
A.Trước Cách mạng tháng Tám, Hồ Chí Minh mới về nước.
b)
B.Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Nhật.
c)
C.Trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp tại chiến khu Việt Bắc.
d)
D.Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược.
62.
Câu 62: Đáp án nào đúng về nội dung, nghệ thuật bài Nguyên tiêu?
a)
A.Cảnh vật vừa có màu sắc cổ điển vừa toát lên sức sống của thời đại.
b)
B.Tâm hồn thi sĩ kết hợp với tinh thần chiến sĩ trong con người Hồ Chí Minh.
c)
C.Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật có giá trị biểu cảm cao.
d)
D.Tất cả đáp án đều đúng.
63.
Câu 63: Hai câu cuối của bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) thể hiện hình ảnh gì?
a)
A.Hình ảnh thiên nhiên hùng vĩ.
b)
B.Hình ảnh con người giữa đêm rằm tháng giêng.
c)
C.Hình ảnh canh gác biên cương của người chiến sĩ.
d)
D.Hình ảnh thi sĩ đang ngắm trăng.
64.
Câu 64: Nguyên tác bài thơ "Nguyên tiêu" được Hồ Chí Minh viết bằng chữ gì?
a)
A.Chữ Hán.
b)
B. Chữ Pháp.
c)
C. Chữ Quốc ngữ.
d)
D. Chữ Nôm.
65.
Câu 65: Nguyên tác bài thơ "Nguyên tiêu" được Hồ Chí Minh sáng tác thể loại gì?
a)
A.Lục bát.
b)
B.Thất ngôn tứ tuyệt.
c)
C.Song thất lục bát.
d)
D. Thất ngôn bát cú Đường luật.
66.
Câu 66: Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) sáng tác năm nào?
a)
A.Năm 1947.
b)
B.Năm 1948
c)
C.Năm 1949
d)
D. Năm 1950
67.
Câu 67: Từ “viên” trong câu “Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên” (Nguyên tiêu – Hồ Chí Minh) có nghĩa là gì?
a)
A.Nghĩa là hình tròn của vầng trăng.
b)
B.Nghĩa là tròn, tròn trịa, tròn đầy, thể hiện ý niệm về sức sống căng tràn, viên mãn.
c)
C.Nghĩa là hình ảnh trăng vào ngày rằm hàng tháng và tròn nhất là vào ngày rằm tháng giêng.
d)
D.Nghĩa là tuổi thanh xuân của con người luôn căng tràn, sức sống.
68.
Câu 68: Câu thơ “Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên” (Nguyên tiêu – Hồ Chí Minh) sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
a)
A.Điệp từ.
b)
B.Hoán dụ
c)
C.Điệp cấu trúc.
d)
D. Phép đối.
69.
Câu 69: Bài thơ "Nguyên tiêu" thể hiện phong thái gì của Hồ Chí Minh?
a)
A.Phong thái nho nhã, đĩnh đạc.
b)
B.Phong thái thảnh thơi, tận hưởng.
c)
C.Phong thái ung dung, lạc quan.
d)
D.Tất cả đáp án đều đúng.
70.
Câu 70: Bản dịch thơ "Rằm tháng giêng" được Xuân Thủy viết thể loại gì?
a)
A.Lục bát.
b)
B.Thất ngôn tứ tuyệt
c)
C.Song thất lục bát
d)
D.Thất ngôn bát cú Đường luật
71.
Câu 71: Câu thơ “Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân” (Nguyên tiêu – Hồ Chí Minh), mùa xuân được mở ra mấy tầng không gian?
a)
A.Hai tầng không gian: sông – nước.
b)
B.Ba tầng không gian: sông – nước – trời.
c)
C.Bốn tầng không gian: sông – nước – trời – đất.
d)
D.Tất cả đáp án đều sai.
72.
Câu 72: Không gian thiên nhiên trong bài thơ "Nguyên tiêu" của Hồ Chí Minh được khắc họa như thế nào?
a)
A.Không gian hùng vĩ: núi, sông, nước, trời.
b)
B.Không gian yên tĩnh với cảm xúc của tác giả buồn bâng khuâng trước sông dài, trời rộng.
c)
C.Không gian có sự vận động khỏe khắn, đầy sức sống.
d)
D.Không gian nhỏ hẹp, u ám, lạnh lẽo.
73.
Câu 73: Nội dung chính của bài thơ “Nguyên tiêu” (Hồ Chí Minh) là gì?
a)
A.Bài thơ miêu tả ánh trăng ở chiến khu Việt Bắc.
b)
B.Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên và thưởng ngoạn du xuân của Hồ Chí Minh.
c)
C.Bài thơ chỉ thể hiện tinh thần yêu nước của Hồ Chí Minh.
d)
D.Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung của Hồ Chí Minh.
74.
Câu 74: Đáp án nào đúng nhất khi nhận xét về bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh)?
a)
A.Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tự tại của một lão nông tri điền.
b)
B.Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, lạc quan, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan của Hồ Chí Minh.
c)
C.Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, tinh thần thảnh thơi, lạc quan, yêu đời của một người cáo quan về quê ở ẩn.
d)
D.Bài thơ thể hiện phong thái ung dung, tự tại, lòng yêu nước sâu nặng của con người chú tâm làm việc nước nên không có tinh thần thư thái thưởng ngoạn thiên nhiên.
75.
Câu 75: Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) KHÔNG thể hiện điều gì trong tâm hồn nhà thơ?
a)
A.Tình yêu thiên nhiên thiết tha và lối sống hòa nhập với thiên nhiên.
b)
B.Tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước thiết tha và phong thái chiến sĩ - thi sĩ của Bác.
c)
C.Tinh thần vượt khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng của Người.
d)
D.Lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, nhất là thương các chiến sĩ.
76.
Câu 76: "Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên" (Nguyên tiêu - Hồ Chí Minh)
a)
A.Tác giả khẳng định nhịp đi của mùa xuân dù chậm rãi, lặng lẽ nhưng dần dần xâm chiếm cả thiên nhiên và lòng người.
b)
B.Mùa xuân đã đến với đất trời, cảnh vật và giục giã trong lòng người chiến sĩ cách mạng, thôi thúc họ gắng chiến đấu để giành lại mùa xuân cho đất nước.
c)
C.Nhấn mạnh đến thời gian diễn ra sự kiện “bàn việc quân” là vào đầu mùa xuân.
d)
D.Nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân đang tràn ngập khắp cả đất trời.
77.
Câu 77: Bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) thể hiện những cảm hứng nào?
a)
A.Cảm hứng xót thương cho nhân dân và cảm hứng về vận mệnh của đất nước.
b)
B.Cảm hứng về thiên nhiên và cảm hứng về vận mệnh của đất nước.
c)
C.Cảm hứng chiến đấu vì vận mệnh của đất nước và đấu tranh chống kẻ thù xâm lược.
d)
D.Cảm hứng thiên nhiên và cảm hứng về tình yêu thương con người sâu sắc.
78.
Câu 78: Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Nguyên tiêu (Hồ Chí Minh) là gì?
a)
A.Bài thơ có nhiều điển cố đặc sắc.
b)
B.Bài thơ đậm chất cổ thi nhưng vẫn thể hiện sức sống thời đại mới.
c)
C.Ngôn ngữ thơ Nôm giản dị, trong sáng.
d)
D.Bài thơ có nhiều yếu tố dân gian đặc sắc: lối đối đáp dân gian “mình – ta”, sử dụng nhiều thành ngữ, ca dao.
79.
Câu 79: Đáp án nào sau đây đúng dịch nghĩa của câu thơ “Yên ba thâm xứ đàm quân sự” (Nguyên tiêu – Hồ Chí Minh)?
a)
A.Đêm nay, đêm rằm tháng giêng, trăng đúng lúc tròn nhất.
b)
B.Sông xuân, nước xuân tiếp giáp với trời xuân.
c)
C.Ở nơi khói sóng vắng lặng, bàn bạc việc quân.
d)
D.Nửa đêm quay về trăng đầy thuyền.
80.
Câu 80: Hai câu thơ cuối bài thơ "Nguyên tiêu" thể hiện đặc điểm gì trong tâm hồn tác giả Hồ Chí Minh?
a)
A.Chất thép hài hòa chất nghệ sĩ trong tâm hồn Hồ Chí Minh.
b)
B.Chất thép mạnh mẽ, tinh thần đánh giặc của tâm hồn người chiến sĩ Hồ Chí Minh.
c)
C.Tâm hồn người nghệ sĩ tài hoa, lãng mạn Hồ Chí Minh.
d)
D.Tất cả đáp án đều đúng.
81.
Câu 81: Bài thơ “Vội vàng” được trích từ tập thơ nào của Xuân Diệu?
a)
A.“Riêng chung”.
b)
B. “Phấn thông vàng”.
c)
C.“Thơ Thơ”.
d)
D. “Gửi hương cho gió”.
82.
Câu 82: Sau nhan đề bài thơ “Vội vàng”, Xuân Diệu có lời đề tặng nhà thơ nào?
a)
A.Lưu Trọng Lư.
b)
B.Thế Lữ.
c)
C. Huy Cận.
d)
D. Vũ Đình Liên.
83.
Câu 83: Đâu KHÔNG PHẢI là tên tập thơ của Xuân Diệu?
a)
A.“Riêng chung”.
b)
B.“Gửi hương cho gió.
c)
C. “Tôi giàu đôi mắt”.
d)
D.“Từ ấy”.
84.

Câu 84: Biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau đây là gì?
“Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi”

(Trích “Vội vàng” – Xuân Diệu)

a)
A.Phép điệp.
b)
B.Chêm xen.
c)
C.Hoán dụ.
d)

D.Ẩn dụ.

85.

Câu 85: Biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau đây là gì?
“Này đây hoa của đồng nội xanh rì;

 Này đây lá của cành tơ phơ phất;”

(Trích “Vội vàng” – Xuân Diệu)

a)
A.Phép điệp, liệt kê.
b)
B.So sánh, hoán dụ.
c)
C.Nhân hoá, so sánh.
d)
D.Liệt kê, so sánh.
86.
Câu 86: Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), nhà thơ muốn “tắt nắng”, “buộc gió” để làm gì?
a)
A.Để tìm được tình yêu đích thực cho cuộc đời mình.
b)
B.Để giữ lại hương sắc của mùa xuân, của cuộc sống.
c)
C.Để tái hiện lại tuổi trẻ của mình.
d)
D.Để làm tàn phai nhan sắc của con người.
87.
Câu 87: Quan niệm sống mới mẻ của Xuân Diệu muốn gửi gắm qua bài thơ “Vội vàng” là gì?
a)
A.Sống chỉ cần biết yêu, săn đón và vồ vập cái đẹp vì nó chóng tàn phai.
b)
B.Sống chỉ cần biết hưởng thụ vì cuộc sống đầy hương sắc.
c)
C.Sống phải sâu sắc và hết mình vì tuổi trẻ có giới hạn, thời gian không chờ đợi ai.
d)
D.Sống phải chậm, nhẹ nhàng tận hưởng vì thời gian tuần hoàn.
88.
Câu 88: Trong bài thơ “Vội vàng”, câu thơ: “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” là một câu thơ rất độc đáo và mới mẻ. Căn cứ vào đâu để có thể nói như vậy?
a)
A.Xuân Diệu thường có những liên tưởng rất cổ điển.
b)
B.Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của con người làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.
c)
C.Xuân Diệu luôn liên tưởng đến những hình ảnh tượng trưng siêu thực.
d)
D.Xuân Diệu lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp.
89.
Câu 89: Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), tại sao thi sĩ đang say mê ngây ngất với bức tranh mùa xuân lại bỗng băn khoăn: “Tôi sung sướng. Nhưng Vội vàng một nửa:”?
a)
A.Vì thi sĩ cảm nhận được sự trôi chảy của thời gian sẽ làm cho tất cả đều tàn phai.
b)
B.Vì thi sĩ biết mình không còn sống được bao lâu do căn bệnh hiểm nghèo
c)
C.Vì thi sĩ thiết tha với cuộc đời nhưng mặc cảm đau thương đã tạo một hố sâu ngăn cách.
90.
Câu 90: Trong bài thơ “Vội vàng”, Xuân Diệu đã thể hiện nỗi ám ảnh về điều gì?
a)
A.Sự chán chường đối với tình yêu
b)
B.Sự tuyệt vọng, hoài nghi cuộc sống.
c)
C.Sự cô đơn, bơ vơ giữa chợ đời.
d)
D.Sự trôi nhanh của thời gian và tuổi trẻ.
91.
Câu 91: Câu thơ: “Tháng giêng ngon như một cặp môi gần” trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu) sử dụng biện pháp tu từ nào?
a)
A.Câu hỏi tu từ, hoán dụ.
b)
B.Điệp từ, liệt kê.
c)
C.Liệt kê, hoán dụ.
d)
D.So sánh, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
92.

Câu 92: Cảm xúc của nhà thơ Xuân Diệu được thể hiện như thế nào qua những câu thơ sau?
“Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất.

Lòng tôi rộng, nhưng lượng trời cứ chật,

Không cho dài thời trẻ của nhân gian,”

(Trích “Vội vàng” – Xuân Diệu)

a)
A.Sung sướng, tận hưởng.
b)
B.Vui sướng, hạnh phúc.
c)
C.Bâng khuâng, tiếc nuối.
d)
D.Căm phẫn, tức giận.
93.

Câu 93: Trong câu thơ sau đây, nhà thơ Xuân Diệu đã cảm nhận “tháng năm” bằng giác quan nào?
“Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôi,”

(Trích “Vội vàng” – Xuân Diệu)                

a)
A.Khứu giác.
b)
B.Thị giác.
c)
C.Vị giác
d)
D.Xúc giác
94.
Câu 94: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về tác giả Xuân Diệu?
a)
A.Tên khai sinh là Ngô Xuân Diệu, quê ở tỉnh Hà Tĩnh.
b)
B.Ông là một trong những nhà thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới
c)
C.Xuân Diệu có những cách tân sáng tạo về mặt nghệ thuật và một giọng thơ sôi nổi, đắm say, tràn đầy tình yêu cuộc sống.
d)
D.Năm 1996, Xuân Diệu được truy tặng Giải thưởng Nobel Văn học.
95.
Câu 95: Chỉ ra điểm mới mẻ trong quan niệm về thời gian của Xuân Diệu trong bài thơ “Vội vàng”?
a)
A.Thời gian là vòng tuần hoàn, cái chết không phải là kết thúc, con người không hoàn toàn tan biến mà linh hồn là một phần vũ trụ.
b)
B.Thời gian ở trần thế chỉ là “cõi tạm”, “chốn bụi trần”, “bể khổ”. Con người sẽ sống hạnh phúc ở một thế giới khác.
c)
C.Thời gian cõi trần thế trôi qua chậm rãi, con người chỉ cần sống hời hợt, vô lo, đợi chờ ngày được sang thế giới khác sẽ hạnh phúc hơn.
d)
D.Thời gian là tuyến tính, một đi không trở lại, chết là kết thúc, tan biến, không có cuộc sống nào khác chờ đợi.
96.
Câu 96: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu)?
a)
A.Kết cấu bài thơ chặt chẽ, giọng điệu giàu cảm xúc.
b)
B.Hình ảnh thơ mới mẻ táo bạo, có xu hướng cách tân rõ rệt.
c)
C.Nhà thơ sử dụng sáng tạo các thi liệu trong thơ Đường.
d)
D.Thể thơ tự do, giọng điệu khi sôi nổi, khi u buồn, diễn tả cảm xúc chân thật, mãnh liệt, cháy bỏng.
97.
Câu 97: Cách cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu giúp ta rút ra bài học gì?
a)
A.Thời gian có thể quay trở lại bất cứ lúc nào vì vậy phải sống có ý nghĩa
b)
B.Mỗi khoảnh khắc của sự sống đều không đáng trân trọng vì vậy nên sống thật chậm để tận hưởng.
c)
C.Chỉ cần sống hưởng thụ vì tuổi trẻ không bao giờ quay trở lại.
d)
D.Phải biết quý trọng thời gian ngắn ngủi của tuổi trẻ để sống có ý nghĩa từng phút giây.
98.
Câu 98: Trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu), câu thơ nào thể hiện sự cách tân mạnh mẽ từ nội dung đến hình thức?
a)
A.“Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật,”
b)
B.“Mỗi sáng sớm thần Vui hằng gõ cửa;”.
c)
C.“Tôi muốn tắt nắng đi”.
d)
D.“Tháng giêng ngon như một cặp môi gần”.
99.
Câu 99: Triết lí sống trong bài thơ “Vội vàng” (Xuân Diệu) là tích cực hay tiêu cực? Vì sao?
a)
A.Đó là triết lí sống tiêu cực vì nó cổ vũ cho lối sống gấp gáp, tận hưởng.
b)
B.Đó là triết lí sống tích cực vì nó là biểu hiện của một tâm hồn yêu đời, thiết tha với cuộc sống.
c)
C.Đó là triết lí sống tiêu cực bởi nó khuyên mỗi người phải biết sống vì mình, sống cho mình, phải giành được mọi lợi thế về mình.
d)
D.Đó là triết lí sống tích cực vì nó khuyên mỗi người phải sống vì lợi ích của bản thân mình.
100.
Câu 100: Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Vội vàng được coi là một tuyên ngôn của Xuân Diệu về …. Tác phẩm được in trong …, tập thơ … của Xuân Diệu và cũng là một trong những tập thơ tiêu biểu của phong trào …”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.)
a)
A.cuộc sống – “Thơ thơ” – đầu tay –Thơ mới.
b)
B.tình yêu – “Gửi hương cho gió” – đầu tay –Thơ mới.
c)
C.cuộc sống – “Gửi hương cho gió” – cuối cùng – Thơ mới.
d)
D.tình yêu – “Thơ thơ” – đầu tay –Thơ mới.
101.
Câu 101: Tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ) thuộc thể loại gì?
a)
A.Kịch.
b)
B.Truyện ngắn.
c)
C.Truyện vừa
d)
D.Tiểu thuyết
102.
Câu 102: Trong cuộc đối thoại giữa hồn Trương Ba và xác hàng thịt trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), thái độ và hành động của hồn Trương Ba có sự thay đổi như thế nào?
a)
A.Lúc đầu quát tháo giận dữ sau chuyển sang ôn hoà.
b)
B.Lúc đầu đối thoại trong ôn hoà sau chuyển sang độc thoại trong bất lực.
c)
C.Lúc đầu ở thế bị động, bị anh hàng thịt chất vấn sau chuyển sang thế chủ động chất vấn lại anh hàng thịt.
d)
D.Lúc đầu giận dữ, quát tháo sau dần đuối lí, bất lực và tuyệt vọng.
103.
Câu 103: Trong tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), sau khi được sống lại bằng cách nhập vào thể xác anh hàng thịt, hồn Trương Ba đã có cuộc sống như thế nào?
a)
A.Sung sướng vì được hồi sinh.
b)
B.Hạnh phúc vì lại được sống bên vợ con.
c)
C.Đau khổ vì biết rằng mình chỉ sống thêm được một thời gian ngắn nữa.
d)
D.Đau khổ vì phải sống dựa vào thân xác của người khác.
104.
Câu 104: Trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), câu nói nào của nhân vật Trương Ba thể hiện rõ nhất tư tưởng chủ đề của tác phẩm?
a)
A.“Mày đã thắng thế rồi đấy, cái thân xác không phải của ta ạ, mày đã tìm được đủ mọi cách để lấn át ta… Nhưng lẽ nào ta lại chịu thua mày, khuất phục mày và tự đánh mất mình”.
b)
B.“Không thể bên ngoài một đằng, bên trong một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn”.
c)
C.“Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn cả ư? Ngay cả tôi đây. Ở bên ngoài, tôi đâu được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong”.
d)
D.“Tôi đây bà ạ. Tôi vẫn ở liền ngay bên bà đây, ngay trên bậc cửa nhà ta, trong ánh lửa bà nấu cơm, cầu ao bà vo gạo, trong cái cơi bà đựng trầu, con dao bà giẫy cỏ”.
105.
Câu 105: Đáp án nào sau đây đúng nhất về nhân vật anh hàng thịt trong tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)?
a)
A.Người gầy còm, tính tình nhút nhát.
b)
B.Người mập mạp, tính tình ôn hoà, điềm đạm.
c)
C.Thân xác thô kệch, tính cách thô thiển.
d)
D.Thân xác tuy thô kệch nhưng tính cách hiền lành, vui vẻ.
106.
Câu 106: Lưu Quang Vũ dựa vào nguyên mẫu hay cốt truyện nào để sáng tác tác phẩm Hồn Trương Ba, da hàng thịt?
a)
A.Tác giả dựa hoàn toàn vào hư cấu tưởng tưởng.
b)
B.Tác giả dựa vào một câu chuyện cổ tích An Đéc-xen.
c)
C.Tác giả dựa vào một câu chuyện ngụ ngôn La Phông-ten.
d)
D.Tác giả dựa vào một cốt truyện dân gian.
107.
Câu 107: Trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), sau khi đối thoại với những người thân trong gia đình, Trương Ba có thái độ và hành động như thế nào?
a)
A.Đau đớn, bất lực, thừa nhận sự thắng thế của xác hàng thịt nhưng không chịu khuất phục và thắp hương gọi Đế Thích.
b)
B.Trương Ba cảm thấy vui hơn vì được tiếp thêm động lực và sức mạnh để tiếp tục cuộc sống trong thể xác của anh hàng thịt.
c)
C. Trương Ba cảm thấy cô đơn và tuyệt vọng vì không ai hiểu được mình nhưng Trương Ba kiên quyết không từ bỏ thể xác anh hàng thịt.
d)
D.Trương Ba cảm thấy căm ghét tất cả vì tất cả mọi người đều chống lại ông.
108.
Câu 108: Quan niệm của Đế Thích về ý nghĩa sự sống trong đoạn trích Hồn Trương ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ) là gì?
a)
A.Con người sống cần có sự hài hòa giữa thể xác và tâm hồn.
b)
B.Con người chỉ cần được sống là đủ.
c)
C.Con người cần được sống là chính mình, không nên sống giả tạo.
d)
D.Con người cần sống một cuộc sống lương thiện, có ích cho cộng đồng và làm những việc có ý nghĩa.
109.
Câu 109: Trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), đáp nào KHÔNG ĐÚNG về lí do vì sao Trương Ba không đồng ý nhập vào xác cu Tị?
a)
A.Trương Ba phải giải thích cho chị Lụa và gia đình, thậm chí phải sang nhà chị Lụa ở, lại tạo cơ hội cho bọn lí trưởng, trương tuần thu lợi,..
b)
B.Tuy có cả cuộc đời trước mắt nhưng khi những người đồng trang lứa nằm xuống, Trương Ba sẽ trở nên lạc lõng, thảm hại.
c)
C.Trương Ba vẫn tiếp tục rơi vào bi kịch bên trong một đằng bên ngoài một nẻo.
d)
D.Trương Ba không muốn tiếp tục sống nữa, vì cuộc sống quá khó khăn và vất vả, ông lại có mâu thuẫn trước đó với gia đình chị Lụa nên không thể nhập vào thể xác cu Tị.
110.
Câu 110: Trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), khi đối thoại với xác hàng thịt, Hồn Trương Ba có suy nghĩ như thế nào?
a)
A.Trương Ba cho rằng mình không thể tách rời khỏi xác hàng thịt.
b)
B.Trương Ba cho rằng mình phải chấp nhận cái thân xác "cồng kềnh, thô lỗ" của anh hàng thịt.
c)
C.Trương Ba cho rằng mình vẫn còn một đời sống nguyên vẹn, trong sạch, thẳng thắn.
d)
D.Trương Ba cho rằng mình phải sống hoà thuận với xác hàng thịt để tiếp tục cuộc sống này.
111.
Câu 111: Trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), những lời tự giải thích, thanh minh của hồn Trương Ba với thân xác hàng thịt cho thấy hồn Trương Ba đang rơi vào cảnh như thế nào?
a)
A.Đầy đủ, sung sướng.
b)
B. Yếu thế, bế tắc.
c)
C.Tiến thoái lưỡng nan.
d)
D. Buồn vui lẫn lộn
112.
Câu 112: Đáp án nào nói đúng xung đột chính của đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)?
a)
A.Xung đột giữa các nhân vật trong gia đình Trương Ba khi ông trở về trong hình hài thô lỗ của anh hàng thịt.
b)
B.Xung đột giữa vợ Trương Ba với vợ anh hàng thịt.
c)
C.Xung đột giữa linh hồn với thể xác.
d)
D.Xung đột giữa Đế Thích với Nam Tào về việc Nam Tào gọi tên nhầm Trương Ba phải chết.
113.
Câu 113: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Lưu Quang Vũ?
a)
A.Quê gốc ở Đà Nẵng, sinh ra tại Phú Thọ.
b)
B.Là tác giả thành công trên nhiều thể loại, nổi bật nhất là thơ và kịch.
c)
C.Ông được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm 2000.
d)
D.Kịch của ông mang đậm khuynh hướng sử thi và đậm chất lãng mạn.
114.
Câu 114: Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI là tác phẩm kịch của Lưu Quang Vũ?
a)
A.Vũ Như Tô.
b)
B.Lời nói dối cuối cùng.
c)
C.Chết cho điều chưa có.
d)
D.Nàng Xi – ta .
115.
Câu 115: Trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), qua các nhân vật Tây Vương Mẫu, Nam Tào, Bắc Đẩu, tác giả muốn phản ánh điều gì?
a)
A.Phê phán lối sống xa hoa, hưởng lạc của một bộ phận người có nhiều quyền thế trong xã hội.
b)
B.Phê phán những kẻ giả dối, có lối sống tầm thường, đam mê thú vui thể xác.
c)
C.Phê phán lối sống chạy theo những giá trị vật chất.
d)
D.Phê phán sự vô trách nhiệm, quan liêu của những người có quyền hành.
116.
Câu 116: Qua đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ), tác giả muốn gửi gắm đến người đọc thông điệp gì?
a)
A.Được sống là điều đáng quý, vì vậy chúng ta phải cố gắng sống bằng mọi giá.
b)
B.Cuộc sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi con người được sống tự nhiên với sự hài hòa giữa thể xác và tâm hồn, phải luôn biết đấu tranh với những nghịch cảnh, chống lại sự dung tục để hoàn thiện nhân cách và vươn tới những giá trị cao quý.
c)
C.Mỗi con người đều có những hoàn cảnh sống khác nhau. Quan trọng là chúng ta cần chấp nhận và thích nghi với hoàn cảnh sống của mình. Mạng sống là rất quý giá, con người cần biết trân trọng sự sống của mình, không đầu hàng trước nghịch cảnh.
d)
D.Con người không thể sống yếu đuối, lười biếng và ỷ lại vào người khác.
117.
Câu 117: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về ý nghĩa cuộc đối thoại giữa hồn và xác trong đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)?
a)
A.Linh hồn và thể xác là hai mặt không thể thiếu trong một con người, cả hai đều đáng trân trọng. Một cuộc sống đích thực chân chính phải có sự hài hòa giữa linh hồn và thể xác.
b)
B.Tác giả phê phán những dục vọng tầm thường, sự dung tục của con người. Mặt khác, ông vạch ra quan niệm phiến diện, xa rời thực tế khi coi thường giá trị vật chất và những nhu cầu của thể xác.
c)
C.Ủng hộ khát vọng sống thanh cao của con người. Con người cần có sự ý thức chiến thắng bản thân, chống lại nghịch cảnh số phận, chống lại sự giả tạo để bảo vệ quyền sống đích thực và khát vọng hoàn thiện nhân cách.
d)
D.Tác giả phê phán lối sống cầu toàn và đòi hỏi. Suy cho cùng, cuộc sống là quý giá, con người được sống trên đời là một điều đáng quý rồi nên cố gắng chấp nhận những nghịch cảnh, thay đổi bản thân để thích nghi với những hoàn cảnh không mong muốn.
118.
Câu 118: Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Qua đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt, Lưu Quang Vũ muốn gửi tới người đọc thông điệp: […] Sự sống chỉ thực sự có ý nghĩa khi con người được sống tự nhiên với sự hài hoà giữa … và ... Con người phải luôn luôn biết … với những nghịch cảnh, với chính bản thân, chống lại sự dung tục, để hoàn thiện nhân cách và vươn tới những giá trị tinh thần cao quý.” (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)
a)
A.trí tuệ – cảm xúc – dung hoà
b)
B. thể xác – tâm hồn – đấu tranh
c)
C.ý thức – vật chất – thích nghi.
d)
D. môi trường – hoàn cảnh – đáp ứng.
119.
Câu 119: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị nghệ thuật của đoạn trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ)?
a)
A.Nghệ thuật trào phúng và xây dựng nhân vật điển hình, ngôn ngữ giàu chiều sâu.
b)
B.Xây dựng tình huống, xung đột kịch độc đáo, hấp dẫn.
c)
C.Đối thoại kịch đậm chất triết lí, giàu kịch tính, tạo nên chiều sâu ý nghĩa cho vở kịch.
d)
D.Nghệ thuật độc thoại nội tâm giúp nhân vật bộc lộ tính cách và quan niệm về lẽ sống đúng đắn.
120.
Câu 120: Điền tiếp vế còn thiếu trong nhận xét sau sao cho hợp lý nhất về ý nghĩa vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Lưu Quang Vũ): “Lưu Quang Vũ đã xây dựng thành một vở kịch nói hiện đại...”
a)
A.Mang đậm màu sắc trữ tình chính trị, tính luận chiến cao, như là lời tuyên ngôn về quyền sống của con người.
b)
B.Đặt ra nhiều vấn đề mới mẻ về xã hội và con người với ý nghĩa triết lí nhân sinh sâu sắc.
c)
C.Ca ngợi vẻ đẹp phẩm chất của con người: chung thuỷ, tình nghĩa và luôn đấu tranh với bản thân để vươn tới lẽ sống cao đẹp.
d)
D.Phê phán những hiện tượng xấu trong xã hội: tham nhũng, hối lộ và những biểu hiện của sự suy thoái về đạo đức.