NEW
Font size
WorksheetsLĂNG KÍNH-THẤU KÍNH
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 8mins
Chiếu một tia sáng đơn sắc tới một mặt bên của lăng kính thì
luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
tia ló lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính so với tia tới.
đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh.
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ ló ra như thế nào?
Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
Vẫn là một tia sáng trắng
Bị tách ra thành nhiều tia sáng trắng.
Là một tia sáng trắng có viền màu
Chiếu một tia sáng tới một mặt bên thứ nhất của lăng kính ở trong không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi:
Góc tới mặt bên thứ nhất lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Góc tới mặt bên thứ nhất nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Sau khi đi vào lăng kính góc tới mặt bên thứ hai lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Sau khi đi vào lăng kính góc tới mặt bên thứ hai nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Biết một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác ABC, góc chiết quang A. tia sáng đi tới mặt bên AB và ló ra mặt bên AC. So với tia tới thì tia ló
lệch một góc chiết quang A
đi ra ở góc B
lệch về đáy của lăng kính
đi ra cùng phương.
Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi
A. B.
C. D.
tia tới và pháp tuyến.
hai mặt bên của lăng kính.
tia ló và pháp tuyến.
tia tới và tia ló.
Mọi lăng kính đều có tính chất: Ánh sáng trắng truyền qua nó sẽ
bị nhiễu xạ.
không thay đổi.
bị tán sắc.
giao thoa.
Lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác vuông cân tại A. Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình vẽ. Tia ló truyền đi sát mặt BC. Góc lệch tạo thởi lăng kính có giá trị nào sau đây:
00
22,50
450
900
Đặc trưng về phương diện quang học của một lăng kính là gì?
Mặt đáy của lăng kính.
Góc chiết quang A.
Chiết suất n của chất làm lăng kính và góc chiết quang A
Hai mặt bên của lăng kính
Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ ta được chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính là chùm tia như thế nào?
Phân kì
Song song
Hội tụ
Chùm tia bất kì.
Chiếu chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì ta được chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính có đặc điểm gì?
Hội tụ
Phân kì
Song song
Chùm tia bất kì.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló có đặc điểm gì?
Tia ló đi qua tiêu điểm F’ của thấu kính.
Tia ló song song với trục chính của thấu kính.
Tia ló cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
Tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F của thấu kính.
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm gì?
Tia ló đi qua tiêu điểm F của thấu kính.
Tia ló song song với trục chính của thấu kính.
Tia ló cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì.
Tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm F của thấu kính.
Kí hiệu nào dùng để chỉ tiêu cự của thấu kính?
F
f
F’
O
Ảnh A’B’ của một vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính tại A và nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ (OA<OF) có đặc điểm gì?
A’B’ là ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.
A’B’ là ảnh ảo ngược chiều và lớn hơn vật.
A’B’ là ảnh thật cùng chiều và lớn hơn vật.
A’B’ là ảnh thật ngược chiều và lớn hơn vật.
Đặt một ngón tay trước một thấu kính, rồi đặt mắt sau thấu kính, ta thấy một ảnh lớn hơn ngón tay. Ảnh đó là ảnh thật hay ảnh ảo? Thấu kính hội tụ hay phân kì?
Ảnh đó là ảnh thật; thấu kính đó là thấu kính hội tụ.
Ảnh đó là ảnh ảo; thấu kính đó là thấu kính hội tụ.
Ảnh đó là ảnh thật; thấu kính đó là thấu kính phân kì.
Ảnh đó là ảnh ảo; thấu kính đó là thấu kính phân kì.
Di chuyển một ngọn nến dọc theo trục chính của một thấu kính phân kì, rồi tìm ảnh của nó, ta sẽ thấy ảnh có tính chất như thế nào?
Có lúc ta thu được ảnh thật, có lúc ta thu được ảnh ảo.
Nếu đặt ngọn nến ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính, ta sẽ thu được ảnh thật.
Ta chỉ thu được ảnh ảo, nếu đặt ngọn nến trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
Ta luôn luôn thu được ảnh ảo, dù đặt ngọn nến ở bất kì vị trí nào.
Đặc điểm của thấu kính hội tụ là gì?
Thấu kính có phần rìa và phần giữa dày như nhau.
Thấu kính có phần rìa dày hơn phần giữa.
Thấu kính có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Thấu kính có phần rìa bé hơn phần giữa.
Thấu kính phân kì là loại thấu kính
có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
có phần rìa dày hơn phần giữa.
Vật sáng AB đặt tại tiêu điểm của thấu kính phân kì sẽ cho
ảnh thật cao bằng vật.
ảnh ảo cao bằng vật.
ảnh ảo cao bằng phân nửa vật.
ảnh thật cao bằng phân nửa vật.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f= 20cm. Đặt vật sáng cách thấu kính 10 cm, ảnh của vật sáng tạo bởi thấu kính có đặc điểm gì?
Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Ảnh ảo, ngược chiều với vật.
Ảnh thật, ngược chiều với vật.
Ảnh thật, cùng chiều với vật.
Để dựng ảnh của một điểm sáng qua thấu kính ta cần vẽ ít nhất đường truyền của bao nhiêu tia sáng?
1 tia
2 tia
4 tia
0 tia
Khi nói về sự tạo ảnh của vật qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai ?
Vật thật có thể cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
Vật thật có thể cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Vật thật có thể cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Vật thật có thể cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Khi dùng công thức số phóng đại với vật thật qua một thấu kính, ta tính được độ phóng đại k<0 , ảnh là
ảnh thật, ngược chiều vật.
ảnh thât, cùng chiều vật.
ảnh ảo, cùng chiều vật
ảnh ảo, ngược chiều vật
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm. Một vật thật AB cách thấu kính 40cm. Ảnh thu được là
ảnh thật, cách thấu kính 40cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh thật, cách thấu kính 20cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh thật, cách thấu kính 40cm, cùng chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh ảo, cách thấu kính 10cm, cùng chiều vật và lớn hơn vật.
Đặt một vật phẳng nhỏ vuông góc trước một thấu kính phân kì tiêu cự 20 cm một khoảng 60 cm. ảnh của vật nằm
sau kính 30 cm.
sau kính 15 cm.
trước kính 15 cm.
trước kính 30 cm
Đối với thấu kính phân kì, vật thật
A. luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
B. luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
C. luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
D. có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật.
A
B
C
D
Vật thật đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng 2f thì ảnh của nó là
ảnh thật lớn hơn vật.
ảnh thật bằng vật.
ảnh ảo lớn hơn vật.
ảnh thật nhỏ hơn vật
Qua thấu kính hội tụ, nếu vật thật cho ảnh ảo thì vật phải nằm trước kính một khoảng
từ 0 đến f.
từ f đến 2f.
bằng 2f.
lớn hơn 2f.
Qua thấu kính phân kì, vật thật thì ảnh không có đặc điểm nào sau đây?
Ảo.
Sau kính.
Nhỏ hơn vật.
Cùng chiều vật .
Qua thấu kính, nếu vật thật cho ảnh cùng chiều thì thấu kính
chỉ là thấu kính phân kì.
chỉ là thấu kính hội tụ.
không tồn tại.
có thể là thấu kính hội tụ hoặc phân kì.
Chất liệu nào sau đây không thể dùng làm TKHT?
Nhựa trong suốt.
Thủy tinh.
Inox.
Nước đá
Thấu kính phân kì là
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi hai mặt cầu lồi
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi 2 mặt cầu lõm
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi một mặt cầu lồi và một mặt phẳng
Một khối chất trong suốt, được giới hạn bởi mặt cầu lồi có bán kính nhỏ hơn mặt cầu lõm.
Ảnh A'B' trong hình là
Ảnh thật
Ảnh ảo
Ảnh xạo
Ảnh hư cấu
Ảnh thật được tạo ra bởi
Sự giao nhau của các tia ló
Sự giao nhau của đường kéo dài của các tia ló
Sự giao nhau của tia tới
Sự giao nhau của đường kéo dài của các tia tới
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ, cho ảnh A'B' cách thấu kính bao nhiêu cm. Biết rằng : tiêu cự của thấy kính là 12cm và vật AB cách thấu kính một khoảng bằng 36 cm.
12 cm, ảnh lớn hơn vật
18 cm, ảnh ngược chiều với vật
18 cm, ảnh cùng chiều với vật
12 cm, ảnh cùng chiều với vật
Đặt vật sáng cao 2cm trước thấu kính phân kì có tiêu cự -12cm, cách thấu kính một đoạn 12cm. Ảnh của vật qua thấu kính là
Ảnh thật, ngược chiều và cách thấu kính 6cm.
Ảnh ảo, cùng chiều với vật và cách thấu kính 12cm
Ảnh ảo, cùng chiều với vật và cao 1cm
Ảnh thật, ngược chiều với vật và cao 1cm
Vật AB đặt thẳng góc trục chính thấu kính hội tụ, cách thấu kính 20cm. Thấu kính có tiêu cự 10cm. Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là :
10cm
20cm
30cm
40cm
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA = f/2 cho ảnh A’B’. Ảnh A’B’ có đặc điểm :
là ảnh ảo, cùng chiều, cao gấp 2 lần vật.
là ảnh ảo, ngược chiều, cao gấp 2 lần vật.
là ảnh thật, cùng chiều, cao gấp 2 lần vật.
là ảnh thật, ngược chiều, cao gấp 2 lần vật.
Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm. Một vật thật AB cách thấu kính 40cm. Ảnh thu được là:
ảnh thật, cách thấu kính 40cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh thật, cách thấu kính 20cm, ngược chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh thật, cách thấu kính 40cm, cùng chiều vật và độ cao bằng vật.
ảnh ảo, cách thấu kính 10cm, cùng chiều vật và lớn hơn vật.
Một vật AB cao 2cm đặt trước một thấu kính hội tụ, vuông góc với trục chính của thấu kính có tiêu cự 20cm. Hãy xác định vị trí và kích thước của ảnh khi vật đặt cách thấu kính một khoảng là 40cm.
OA= 20 cm; A'B' = 2cm
OA= 20 cm; A'B' = 4cm
OA= 40 cm; A'B' = 2cm
OA= 40 cm; A'B' = 4cm
