NEW
Font size
WorksheetsHạt nhân nguyên tử
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Ở nhiệt độ cao, hai hạt nhân Đơ-tê-ri ( ) kết hợp với nhau thành hạt nhân Heli ( ). Đây là
phản ứng nhiệt hạch.
phản ứng hóa học.
quá trình phóng xạ.
phản ứng phân hạch.
Theo thuyết tương đối, một vật đứng yên có năng lượng nghỉ E0 khi chuyển động cónăng lượng toàn phần là E , động năng của vật lúc này là
Wđ=21(E−E0)
Wđ=E+E0
Wđ=E−E0
Wđ=21(E+E0)
Cho phản ứng hạt nhân 12H+49Be→ ZAX+24He . Giá trị của Z là
15
7
3
4
Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây sai?
Tia β+ là các dòng pôzitron.
Tia α là các dòng hạt nhân 11H .
Tia β− là dòng các êlectron.
Tia γ có bản chất là sóng điện từ.
Số proton trong hạt nhân 88226Ra là
88
314
138
226
Hạt nhân 1840Ar có khối lượng 39,9525 (u). Cho khối lượng của proton và notron lần lượt là 1,0073(u) và 1,0087(u); 1u = 931,5(MeV/c2)
938,3MeV
339,7MeV
939,6MeV
344,9MeV
Hạt nhân 92235U hấp thụ một hạt nowtron thì vỡ ra thành 2 hạt nhân nhẹ hơn. Đây là
Quá trình phóng xạ
phản ứng nhiệt hạch
phản ứng phân hạch
phản ứng thu năng lượng
Cho các tia phóng xạ: α, β+, β−,γ . Tia nào có bản chất là sóng điện từ?
Tia α
β+
β−
γ
Một hạt nhân có độ hụt khối 0,21u. Lấy 1u = 931,5MeV/c. Năng lượng liên kết của hạt nhân này là
195,615 MeV
4435,7 MeV
4435,7 J
195,615 J
Biết số Avogadro là 6,02.1023 mol-1. Số notron có trong 1,5 mol Li7 là
6,23. 1024
2,71.1024
9,03.1024
3,61.1024
Hai hạt nhân đồng vị là hai hạt nhân có
cùng số nuclon và khác số proton
cùng số proton và khác số nơtron
cùng số notron và khác số nuclon
cùng số notron và cùng số proton
Hạt nhân 4090Zr có năng lượng liên kết là 783MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
19,6MeV/nuclon
6,0MeV/nuclon
8,7MeV/nuclon
15,6MeV/nuclon
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hạch?
Số nuclon có trong hạt nhân 79197Au là
79
197
276
118
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch
Hạt nhân 92235U có năng lượng liên kết là 1784MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
5,45 MeV/nuclon
19,39 MeV/nuclon
7,59 MeV/nuclon
12,47 MeV/nuclon
Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng động ( khối lượng tương đối tính) là m thì nó có năng lượng toàn phần là
2mc
mc2
mc
2mc2
Cho các hạt nhân: 92235U; 92238U; 24He; 94239Pu. Hạt nhân không thể phân hạch là
92235U
92238U
24He
94239Pu
Hạt nhân 37𝐿𝑖 có khối lượng 7,0144 u. Cho khối lượng của prôtôn và nơtron lần lượt là 1,0073 u và 1,0087 u. Độ hụt khối của hạt nhân 37𝐿𝑖 là
0,0401u
0,0457u
0,0359u
0,0423u
Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau, nếu số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì
năng lượng liên kết của hạt nhân Y lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân X
hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y
năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y
hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X
Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638 u và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Phản ứng này
tỏa năng lượng 16,8 MeV
B. thu năng lượng 1,68 MeV
thu năng lượng 16,8 MeV
tỏa năng lượng 1,68 MeV
Cho tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với tốc độ v thì nó có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là
Nuclôn là tên gọi chung của prôtôn và
nơtron
electron
notrino
pozitron
Hạt nhân 612𝑪 được tạo thành bởi các hạt
êlectron và nuclôn.
prôtôn và nơtron.
nơtron và êlectron.
prôtôn và êlectron
Tia α là dòng các hạt nhân
12H
13H
24He
23H
Lực hạt nhân còn được gọi là
lực hấp dẫn
lực tương tác mạnh
lực tĩnh điện
lực tương tác điện từ
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
năng lượng liên kết.
năng lượng liên kết riêng.
điện tích hạt nhân.
khối lượng hạt nhân.
Cho c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng nghỉ m0, khi chuyển động với tốc độ 0,6c thì có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m. Tỉ số m0/m là
0,3
0,6
0,4
0,8
Một nguyên tử trung hòa có hạt nhân giống với một hạt trong chùm tia α. Tổng số hạt nuclôn và êlectron của nguyên tử này là
4
6
2
8
Các hạt trong tia phóng xạ nào sau đây không mang điện tích?
Tia β+
Tia γ
Tia α
Tia β–
Người ta dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân 𝐿𝑖 3 7 đứng yên, sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ γ. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra bằng
9,5 MeV.
8,7 MeV.
0,8 MeV.
7,9 MeV.
Tia α
có tốc độ bằng tốc độ ánh sáng trong chân không.
là dòng các hạt nhân 24𝐻𝑒
không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.
là dòng các hạt nhân 11𝐻
Phóng xạ β- là
phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
B. phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng.
sự giải phóng êlectron từ lớp êlectron ngoài cùng của nguyên tử.
phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Phản ứng phân hạch
chỉ xảy ra ở nhiệt độ rất cao cỡ hàng chục triệu độ.
là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
là phản ứng trong đó hai hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành hạt nhân nặng hơn.
Hạt nhân 84 210 Po (đứng yên) phóng xạ 𝛼 tạo ra hạt nhân con (không kèm bức xạ 𝛾). Ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt 𝛼
nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con
nhỏ hơn động năng của hạt nhân con
lớn hơn động năng của hạt nhân con
bằng động năng của hạt nhân con
Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ . Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là
Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn
năng lượng toàn phần.
số nuclôn.
động lượng.
số nơtrôn.
Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?
Tia α
Tia β+
Tia γ
Tia X
