NEW
Font size
WorksheetsVL10 - Chương 5 - Ôn tập HKII
Total questions: 39
Worksheet time: 20mins
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của phân tử ở thể khí?
Chuyển động không ngừng.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
Nước ở thể hơi có cấu trúc được mô tả theo hình nào dưới đây?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Cả 3 hình trên
Một lượng khí xác định, được xác định bởi bộ ba thông số nào sau đây?
Áp suất, thể tích, số mol.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích
Thể tích, khối lượng, nhiệt độ.
Số mol, nhiệt độ, khối lượng.
Phát biểu nào sau đây khi nói về khí lí tưởng là không đúng?
Khí lí tưởng là khí mà thể tích của các phân tử có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà khối lượng của các phân tử khí có thể bỏ qua.
Khí lí tưởng là khí mà các phân tử chỉ tương tác khi va chạm.
Khí lí tưởng là khí có thể gây áp suất lên thành bình.
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của khí lí tưởng?
Thể tích.
Khối lượng
Nhiệt độ
Áp suất
Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi thì
áp suất khí không đổi.
số phân tử trong đơn vị thể tích tăng tỉ lệ với nhiệt độ.
số phân tử trong đơn vị thể tích không đổi
số phân tử trong đơn vị thể tích giảm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
số lượng phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
Quá trình biến đổi trạng thái mà trong đó thể tích được giữ không đổi gọi là quá trình
đoạn nhiệt.
đẳng tích
đẳng áp
đẳng nhiệt
Quá trình biến đổi trạng thái mà trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình
đoạn nhiệt
đẳng tích
đẳng áp
đẳng nhiệt
Hiện tượng nào dưới đây không thể áp dụng định luật Charles?
Bánh xe máy được bơm căng hơi để ngoài trời.
Quả bóng bay từ trong nhà ra sân.
Đun nóng khí trong nồi áp suất kín.
Hơ nóng một chai chứa không khí đã được nút chặt.
Trường hợp nào sau đây không áp dụng được phương trình trạng thái khí lí tưởng?
Nung nóng một lượng khí trong một bình đậy kín.
Dùng tay bóp lõm quả bóng.
Nung nóng một lượng khí trong một xilanh làm khí nóng lên, dãn nở và đẩy pittông dịch chuyển.
Nung nóng một lượng khí trong một xi lanh hở.
Một lượng khí xác định, có thể tích V và áp suất p. Hệ thức nào sau đây là hệ thức của định luật Boyle - Mariotte?
pV−1=const
Vp2=const
pV = const
pV=const
Một lượng khí xác định có áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Hệ thức nào sau đây không đúng với định luật Charles?
pT−1=const
pT=const
pT=const
p−1T=const
Một lượng khí xác định có áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T. Phương trình trạng thái tổng quát của khí lí tưởng là
VpT=const
TpV=const
T2pV=const
p VT=const
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái 1 có áp suất p1, thể tích V1 và nhiệt độ tuyệt đối T1 sang trạng thái 2 có áp suất p2, thể tích V2 và nhiệt độ tuyệt đối T2. Hệ thức nào sau đây đúng với định luật Charles?
T1p1=T2p2
V1p1=V2p2
T1V1=T2V2
p1V1=p2V2
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái 1 có áp suất p1, thể tích V1 và nhiệt độ tuyệt đối T1 sang trạng thái 2 có áp suất p2, thể tích V2 và nhiệt độ tuyệt đối T2. Hệ thức nào sau đây đúng với quá trình đẳng áp?
V1T1=V2T2
p1T1=p2T2
T1V1=T2V2
p1V1=p2V2
Gọi t1, t2 lần lượt là giá trị của hai nhiệt độ trong nhiệt giai Celsius; T1, T2 lần lượt là giá trị của hai nhiệt độ ấy trong nhiệt giai Kelvin. Hệ thức nào sau đây đúng?
t1t2=T1T2
t1t2=T2T1
2t1+t2=2T1+T2
T1=T2−t2+t1
Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong xi lanh thì thông số nào của khí trong xi lanh thay đổi?
Nhiệt độ khí giảm.
Áp suất khí tăng
Áp suất khí giảm.
Khối lượng khí tăng.
Xét một lượng khí xác định, nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi, áp suất giảm một nửa thì thể tích khối khí
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần
Có một lượng khí trong bình. Nếu thể tích bình tăng gấp 4 lần, còn nhiệt độ giảm đi một nửa thì áp suất khí
giảm đi 4 lần
tăng lên 4 lần.
tăng lên 8 lần
giảm đi 8 lần
Xét một lượng khí xác định, nếu cả áp suất và thể tích của khối khí lí tưởng đều tăng 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
không đổi.
giảm 2 lần
tăng 2 lần
tăng 4 lần
Trong hệ toạ độ (p,T), đường biểu diễn quá trình đẳng tích là
đường hypebol.
đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ.
đường thẳng kéo dài không đi qua gốc toạ độ.
đường thẳng cắt trục p tại điểm p = p0.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định?
Áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Tích của áp suất và thể tích là một hằng số.
Trên đồ thị (p,V), đường đẳng nhiệt là một đường hypebol.
Áp suất tỉ lệ thuận với thể tích.
Tìm phát biểu sai. Xét một quá trình đẳng tích của một lượng khí lí tưởng nhất định.
Độ biến thiên của áp suất tỉ lệ thuận với độ biến thiên của nhiệt độ.
Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Độ biến thiên của áp suất tỉ lệ nghịch với độ biến thiên của nhiệt độ.
Thương số của nhiệt độ tuyệt đối và áp suất là không đổi.
Đường biểu diễn nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle - Mariotte trong hệ toạ độ (V,T)?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng định luật Boyle - Mariotte đối với lượng khí xác định ở hai nhiệt độ T1, T2 khác nhau với T2 > T1?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng quá trình đẳng áp?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng quá trình đẳng nhiệt?
Hình 1.
Hình 4.
Hình 3.
Hình 2.
Một lượng khí ở nhiệt độ không đổi 200C, thể tích 2 m3, áp suất 2 atm. Nếu áp suất giảm còn 1 atm thì thể tích khối khí là
0,5 m3.
1 m3.
2 m3.
4 m3.
Một lượng khí lí tưởng được nén đẳng nhiệt từ thể tích 6 lít đến 4 lít, áp suất khí tăng thêm 0,75 atm. Áp suất ban đầu của khối khí có giá trị nào sau đây?
0,75 atm
1,00 atm
1,50 atm
1,75 atm
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì áp suất khí tăng một lượng là 50 kPa. Áp suất ban đầu của khí đó là
60 kPa.
80 kPa.
40 kPa.
100 kPa.
Một lượng hơi nước ở 1000C có áp suất 1 atm ở trong một bình kín. Làm nóng đẳng tích đến nhiệt độ 1500C thì áp suất của khối khí trong bình là
4,75 atm.
1,13 atm.
2,75 atm.
5,20 atm.
Một lượng khí lí tưởng được đựng trong một bình kín ở nhiệt độ 00C và áp suất p0. Biết thể tích được giữ không đổi. Cần đun nóng lượng khí này lên đến nhiệt độ bao nhiêu để áp suất của nó tăng lên 3 lần?
910C.
2730C.
8190C.
5460C.
Một bình chứa không khí ở nhiệt độ 300C và áp suất 2.105 Pa. Hỏi cần phải tăng nhiệt độ lên đến bao nhiêu độ để áp suất tăng gấp đôi? Coi thể tích của bình thay đổi không đáng kể khi nhiệt độ và áp suất thay đổi.
600C.
1200C.
3330C.
6060C.
Không khí bên trong một ruột xe có áp suất 1,5 atm, khi đang ở nhiệt độ 250C. Xem thể tích khí không đổi. Nếu để xe ngoài nắng có nhiệt độ lên đến 500C thì áp suất khối khí bên trong ruột xe tăng thêm xấp xỉ
5%.
8%.
50%.
100%.
Ở nhiệt độ 2730C thể tích của một lượng khí là 12 lít. Khi áp suất khí không đổi thì thể tích lượng khí đó ở nhiệt độ 5460C là
8 lít.
24 lít.
18 lít.
6 lít
Một lượng khí đựng trong một xilanh có pit-tông chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này lần lượt là: 2 atm, 15 lít, 300 K. Khi pit-tông nén khí, áp suất của khí tăng lên đến 3,5 atm, thể tích giảm còn 12 lít. Nhiệt độ của khí khi nén là
420oC.
693oC.
147oC.
300oC.
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị. Biết thể tích ban đầu của khối khí là 2,4 lít.
Thể tích của khối khí lúc sau bằng
0,6 lít
4,8 lít.
2,4 lít.
9,6 lít.
