wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ ÔN TẬP 1 - ĐỀ ÔN KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn: Vật Lý. Khối 10

Total questions: 37

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Hai đại lượng nào sau đây là đại lượng vector (có hướng)?

a)

Tốc độ và vận tốc.

b)

Quãng đường và tốc độ.

c)

Quãng đường và độ dịch chuyển.

d)

Độ dịch chuyển và vận tốc.

2.

Hình vẽ bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một ô tô chạy trên một đường thẳng. Xác định vận tốc trung bình của ô tô và vị trí của ô tô tại thời điểm 3 h?

a)

vtb = 40 km/h; d = 150 km.

b)

vtb = 50 km/h; d = 150 km.

c)

vtb = 40 km/h; d = 100 km.

d)

vtb = 50 km/h; d = 100 km.

3.

Một người đi bộ 3 km theo hướng nam rồi đi tiếp 4 km theo hướng tây. Độ dịch chuyển tổng hợp của người đi bộ này là

a)

7 km.

b)

1 km.

c)

5 km.

d)

25 km.

4.

Gia tốc là một đại lượng

a)

đại số, đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc theo thời gian.

b)

vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.

c)

đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.

d)

vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc theo thời gian.

5.

Một ôtô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Khi dừng lại, ôtô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của ôtô là

a)

-0,2 m/s².

b)

0,5 m/s².

c)

0,2 m/s².

d)

-0,5 m/s².

6.

Khẳng định nào sau đây là không đúng đối với chuyển động thẳng chậm dần đều?

a)

Gia tốc của chuyển động có độ lớn không đổi.

b)

Vận tốc của chuyển động có độ lớn giảm đều theo thời gian.

c)

Gia tốc của chuyển động luôn có giá trị âm.

d)

Phương trình của vận tốc là hàm bậc nhất theo thời gian.

7.

Một vật được thả rơi từ độ cao h so với mặt đất, tại nơi có gia tốc rơi tự do là 10 m/s². Bỏ qua sức cản không khí. Thời gian từ lúc thả đến lúc vật chạm đất là 2 s. Độ cao h bằng

a)

10 m.

b)

30 m.

c)

20 m.

d)

40 m.

8.

Phương trình quỹ đạo của vật chuyển động ném ngang là

a)

y = g.x2v02\frac{g.x^2}{v_0^2}

b)

y = g.v022x2\frac{g.v_0^2}{2x^2}

c)

y = g.x22v02\frac{g.x^2}{2v_0^2}

d)

y = g.v02x2\frac{g.v_0^2}{x^2}

9.

Một quả bóng rổ được ném theo phương ngang từ độ cao h = 25 m so với mặt đất với vận tốc ban đầu v₀ = 15 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Lấy g = 10m/s². Tầm bay xa của quả bóng là

a)

23,5 m

b)

13,5 m

c)

43,5 m

d)

33,5 m.

10.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

a)

2 N.

b)

5 N.

c)

10 N.

d)

50 N.

11.

Chọn phát biểu không đúng? Lực ma sát trượt có độ lớn

a)

tỉ lệ với hệ số ma sát trượt giữa vật và bề mặt.

b)

tỉ lệ với độ lớn của áp lực tác dụng vào bề mặt.

c)

không phụ thuộc vào tốc độ của vật.

d)

phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc bề mặt tiếp xúc.

12.

Cho các phát biểu sau: 1. Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính. 2. Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn. 3. Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật. 4. Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật. Số phát biểu đúng là

a)

1.

b)

3.

c)

2.

d)

4.

13.

Một thùng gỗ nặng 5 kg đặt trên mặt sàn nằm ngang, được kéo bởi lực F = 10 N theo phương hợp với phương ngang một góc 60°. Thùng chuyển động thẳng đều. Hệ số ma sát trượt giữa thùng gỗ và mặt sàn là

a)

0,2.

b)

0,3.

c)

0,4.

d)

0,1.

14.

Một vật có khối lượng 2 kg được treo vào một sợi dây mảnh, không giãn và sợi dây được gắn vào một điểm cố định. Lấy g = 10 m/s². Khi vật cân bằng, lực căng dây có độ lớn là

a)

2 N.

b)

0,2 N.

c)

20 N.

d)

200 N.

15.

Dưới tác dụng của lực F có độ lớn và hướng không đổi, một vật có khối lượng m sẽ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a. Khi tăng khối lượng của vật lên 2 lần thì gia tốc của vật lúc này là

a)

a.

b)

2a.

c)

0,5a.

d)

4a.

16.

Gia tốc chuyển động của người đi xe đạp này là bao nhiêu m/s²?

a)

-0,5 m/s²

b)

0,5 m/s²

c)

1 m/s²

d)

-1 m/s²

17.

Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động theo một hướng xác định là

a)

vận tốc.

b)

tốc độ.

c)

độ dịch chuyển.

d)

quãng đường đi.

18.

Phát biểu nào sai.

a)

Lực và phản lực luôn cân bằng nhau.

b)

Lực và phản lực là hai lực trực đối.

c)

Lực và phản lực không cân bằng nhau.

d)

Lực và phản lực đặt vào hai vật.

19.

Một vật đang chuyển động thẳng chậm dần đều. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật, nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

A. a < 0, v > 0.

b)

B. a < 0, v < 0.

c)

C. a > 0, v < 0.

d)

D. a > 0, v > 0.

20.

Một vật ở độ cao h được ném theo phương ngang với tốc độ v0 = 50 m/s và rơi chạm đất sau 10 s. Lấy g = 10m/s². Tầm xa của vật là

a)

400 m.

b)

4000 m.

c)

500 m.

d)

300 m.

21.

Một vật chuyển động dưới tác dụng của một lực có độ lớn F thì vật thu được gia tốc a. Nếu lực tác dụng lên vật có độ lớn là 4F thì vật thu được gia tốc có độ lớn là

a)

4a.

b)

a4\frac{a}{4}

c)

a + 4

d)

a - 4

22.

Một lực không đổi có độ lớn 20 N tác dụng vào một vật có khối lượng 4 kg làm cho vật chuyển động. Độ lớn của gia tốc vật thu được là

a)

5 m/s².

b)

0,2 m/s².

c)

2 m/s².

d)

80 m/s².

23.

Chọn câu đúng trong các câu sau đây.

a)

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.

b)

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào bản chất bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.

c)

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc áp lực lên mặt tiếp xúc.

d)

Hệ số ma sát trượt tỉ lệ với khối lượng hai vật tiếp xúc.

24.

Một người và xe máy có khối lượng tổng cộng là 300 kg đang đi với vận tốc 36 km/h thì nhìn thấy một cái hố cách 12 m. Để không rơi xuống hố thì người đó phải dừng một lực hãm có độ lớn tối thiểu là

a)

Fh = 1250 N.

b)

Fh = –16200 N.

c)

Fh = –1250 N.

d)

Fh = 16200 N.

25.

Một người đi xe máy đi thẳng 8 km theo hướng Đông, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Bắc 6 km. Quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển của xe máy lần lượt là

a)

A. 14 km và 2 km.

b)

B. 14 km và 10 km.

c)

C. 2 km và 10 km.

d)

D. 2 km và 14 km.

26.

Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất ở nơi có gia tốc rơi tự do g. Thời gian chạm đất của vật là

a)

t=2hgt = \sqrt{\frac{2h}{g}}

b)

2hg\frac{2h}{g}

c)

h2g\frac{h}{2g}

d)

t=h2gt = \sqrt{\frac{h}{2g}}

27.

Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Vận tốc của xe bằng

a)

100 km/h.

b)

150 km/h.

c)

30 km/h.

d)

120 km/h.

28.

Trong quá trình rơi tự do của một vật thì:

a)

quỹ đạo của vật là đường parabol.

b)

gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s².

c)

chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều.

d)

chuyển động của vật xảy ra hướng từ dưới lên trên.

29.

Một vật chuyển động biến đổi đều với gia tốc a, từ vận tốc ban đầu v₀. Độ dịch chuyển của vật trong thời gian t là

a)

d = v₀t + 1/2 at²

b)

d = v₀t – 1/2 at²

c)

d = v₀ + 1/2 a.t

d)

d = v₀ – 1/2 a.t

30.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ. Gia tốc của vật là

a)

–4 m/s².

b)

4 m/s².

c)

–2 m/s².

d)

2 m/s².

31.

Một quả bóng khối lượng 200 g đang đứng yên. Một cầu thủ dùng chân đá bóng làm quả bóng bay đi với vận tốc 10 m/s. Biết thời gian tương tác giữa chân và bóng là 0,1 s. Lực mà cầu thủ tác dụng lên bóng là

a)

800 N.

b)

20 N.

c)

80 N.

d)

100 N.

32.

Một chiếc máy bay muốn thả hàng tiếp tế cho những người leo núi đang bị cô lập. Máy bay đang bay ở độ cao 245 m so với vị trí đứng của người leo núi với tốc độ 250 km/h theo phương ngang. Lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua lực cản không khí
(CHỌN CÂU ĐÚNG)

a)

Quỹ đạo của gói hàng là nhánh của parabol với phương trình là

y=x212500y=\frac{x^2}{12500}

b)

Theo phương thẳng đứng, gói hàng chuyển động thẳng đều.

c)

Thời gian rơi của gói hàng là 5 s.

d)

Để người nhận được hàng tiếp tế, máy bay phải thả gói hàng cách người một khoảng là 486,1 m.

33.

Một quả bóng rổ được thả rơi tự do từ độ cao h. Bỏ qua lực cản không khí
(CHỌN CÂU ĐÚNG)

a)

Quả bóng rơi xuống do chịu tác dụng của trọng lực P.

b)

Trọng lực P là lực đàn hồi giữa Trái Đất và vật.

c)

Điểm đặt của trọng lực P tại trọng tâm G của vật và chiều hướng vào tâm Trái Đất

d)

Trọng lượng của quả bóng rổ được tính bởi công thức
P=mgP=\frac{m}{g}

34.

Một ô tô khối lượng 2,7 tấn đang chạy với tốc độ 54 km/h trên đường ngang thì tài xế tắt máy chuyển động chậm dần đều. Hệ số ma sát trượt giữa xe và mặt đường là 0,2. Lấy g = 10 m/s2. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô
(CHỌN CÂU ĐÚNG)

a)

Trong quá trình chuyển động, ô tô chịu tác dụng của 4 lực: trọng lực P , phản lực N của mặt đường, lực kéo F của động cơ và lực ma sát trượt Fmst giữa các bánh xe và mặt đường.

b)

Lực ma sát trượt ngược chiều chuyển động của vật và có độ lớn bằng 5 400 N.

c)

Gia tốc của ô tô là -2 m/s2

d)

Quãng đường ô tô đi được từ lúc bắt đầu tắt máy đến khi dừng lại là 60 m.

35.

Một xe đạp chuyển động có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ bên:
(CHỌN CÂU ĐÚNG)

a)

Vận tốc ban đầu của xe là v0 = 3m/s

b)

Xe chuyển động chậm dần đều và dừng lại tại thời điểm t = 30s

c)

Gia tốc của xe là 0,1 m/s2

d)

Quãng đường xe đi được từ thời điểm ban đầu đến khi dừng lại là 135m.

36.

Một quả nặng có khối lượng m được treo vào dây nhẹ, mảnh và không dãn như hình vẽ. Quả nặng ở vị trí cân bằng
(CHỌN CÂU ĐÚNG)

a)

Lực căng dây chỉ tác dụng vào đầu gắn với vậ

b)

Lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.

c)

Lực căng dây có phương trùng với chính sợi dây và có chiều hướng từ hai đầu dây vào phần giữa của sợi dây

d)

Độ lớn của lực căng dây lớn hơn trọng lượng của quả nặng T > P.

37.

ột ô tô có khối lượng 3 tấn đang chuyển động thẳng biến đổi đều trên mặt đường nằm ngang dưới tác dụng của lực kéo F của động cơ theo phương ngang. Sau 5 s kể từ lúc bắt đầu chuyển động, ô tô đạt tốc độ 36 km/h. Cho hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường nằm ngang là 0,1. Lấy g = 10 m/s2

a)

Trong quá trình chuyển động, ô tô chịu tác dụng của 4 lực: trọng lực P , phản lực N của mặt đường, lực kéo F của động cơ và lực ma sát trượt Fmst giữa các bánh xe và mặt đường.

b)

Gia tốc của ô tô là 2 m/s2

c)

Lực ma sát trượt ngược chiều chuyển động của vật và có độ lớn bằng 2 000 N.

d)

Lực kéo của động cơ tác dụng lên ô tô là 10 000 N.