wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng của chất

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi

a)

hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.

b)

hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.

c)

vật chuyển động đều với gia tốc không đổi.

d)

vật đứng yên.

2.

Một sợi dây có khối lượng không đáng kể, một đầu được giữ cố định, đầu kia có gắn một vật nặng có khối lượng m. Vật đứng yên cân bằng. Khi đó

a)

vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

b)

vật chịu tác dụng của trọng lực, lực ma sát và lực căng dây.

c)

vật chịu tác dụng của ba lực và hợp lực của chúng bằng không.

d)

vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây.

3.

Hai lực cân bằng không thể có

a)

cùng hướng.

b)

cùng phương.

c)

cùng giá.

d)

cùng độ lớn.

4.

Một chất điểm chuyển động chịu tác dụng của hai lực đồng quy F1F_1F2F_2 thì véc tơ gia tốc của chất điểm

a)

cùng phương, cùng chiều với lực F2\vec F_2 .

b)

cùng phương, cùng chiều với lực F1\vec F_1 .

c)

cùng phương, cùng chiều với lực F=F1F2\vec F = \vec F_1 - \vec F_2 .

d)

cùng phương, cùng chiều với hợp lực F=F1+F2\vec F = \vec F_1 + \vec F_2 .

e)
5.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực FF của hai lực F1F_1F2F_2 ?

a)

FF không bao giờ bằng F1F_1 hoặc F2F_2 .

b)

FF không bao giờ nhỏ hơn F1F_1 hoặc F2F_2 .

c)

FF luôn luôn lớn hơn F1F_1F2F_2 .

d)

Ta luôn có hệ thức F1F2FF1+F2|F_1 - F_2| \le F \le F_1 + F_2 .

e)
6.

Hợp lực của hai lực có độ lớn FF2F2F có thể

a)

nhỏ hơn FF .

b)

không vuông góc với F\vec F .

c)

nhỏ hơn 3F3F .

d)

không vuông góc với 2F2\vec F .

e)
7.

Gọi F1,F2F_1, F_2 là độ lớn của hai lực thành phần, FF là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?

a)

FF không bao giờ nhỏ hơn cả F1F_1F2F_2 .

b)

FF không bao giờ bằng F1F_1 hoặc F2F_2 .

c)

FF luôn luôn lớn hơn cả F1F_1F2F_2 .

d)

Trong mọi trường hợp: F1F2FF1+F2|F_1 - F_2| \le F \le F_1 + F_2 .

e)
8.

Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song: Ba lực đó phải có giá đồng phẳng, đồng quy và thỏa mãn điều kiện

a)

F1F3=F2\vec F_1 \cdot \vec F_3 = \vec F_2 .

b)

F1+F3=F2\vec F_1 + \vec F_3 = -\vec F_2 .

c)

F1+F2=F3\vec F_1 + \vec F_2 = \vec F_3 .

d)

F1F2=F3\vec F_1 \cdot \vec F_2 = -\vec F_3 .

e)
9.

Hợp lực của cặp lực 3N và 15N có thể nhận giá trị nào sau đây?

a)

3N.

b)

20N.

c)

15N.

d)

6N.

10.

Độ lớn của hợp lực hai lực đồng quy với nhau góc α\alpha

a)

F2=F12+F22+2F1F2cosαF^2 = F_1^2 + F_2^2 + 2F_1F_2\cos\alpha .

b)

F2=F12+2F1F2cosαF^2 = F_1^2 + 2F_1F_2\cos\alpha .

c)

F=F1+F2+2F1F2cosαF = F_1 + F_2 + 2F_1F_2\cos\alpha .

d)

F2=F12+F222F1F2F^2 = F_1^2 + F_2^2 - 2F_1F_2 .

e)
11.

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12N, 20N, 16N. Nếu bỏ lực 20N thì hợp của 2 lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?

a)

4N.

b)

20N.

c)

28N.

d)

0N.

12.

Có hai lực đồng qui có độ lớn 9N và 12N. Trong số các giá trị đã cho, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

a)

25N.

b)

3N.

c)

15N.

d)

22N.

13.

Lực có môđun (độ lớn) 20N là hợp lực của hai lực nào?

a)

12N và 12N.

b)

16N và 10N.

c)

16N và 46N.

d)

16N và 50N.

14.

Hai lực F1F_1F2F_2 vuông góc với nhau, có độ lớn lần lượt 3N và 4N. Hợp lực tạo với các lực này các góc bằng

a)

3030^\circ6060^\circ .

b)

4242^\circ4848^\circ .

c)

3737^\circ5353^\circ .

d)

3030^\circ4040^\circ .

e)
15.

Có hai lực đồng quy F1\vec F_1F2\vec F_2 . Gọi α\alpha là góc hợp bởi F1\vec F_1F2\vec F_2 , gọi F=F1+F2\vec F = \vec F_1 + \vec F_2 . Nếu F=F1+F2F = F_1 + F_2 thì

a)

α=0\alpha = 0^\circ .

b)

α=90\alpha = 90^\circ .

c)

α=180\alpha = 180^\circ .

d)

0<α<900^\circ < \alpha < 90^\circ .

e)
16.

Có hai lực đồng quy F1\vec F_1F2\vec F_2 . Gọi α\alpha là góc hợp bởi F1\vec F_1F2\vec F_2 , gọi F=F1+F2\vec F = \vec F_1 + \vec F_2 . Nếu F=F1F2F = |F_1 - F_2| thì

a)

α=0\alpha = 0^\circ .

b)

α=90\alpha = 90^\circ .

c)

α=180\alpha = 180^\circ .

d)

0<α<900^\circ < \alpha < 90^\circ .

e)
17.

Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600N?

a)

α=0\alpha = 0^\circ .

b)

α=90\alpha = 90^\circ .

c)

α=180\alpha = 180^\circ .

d)

α=120\alpha = 120^\circ .

e)
18.

Cho hai lực đồng qui F1\vec F_1F2\vec F_2 . Gọi α\alpha là góc hợp bởi F1\vec F_1F2\vec F_2 , gọi F=F1+F2\vec F = \vec F_1 + \vec F_2 . Nếu F=F12+F22F = \sqrt{F_1^2 + F_2^2} thì

a)

α=0\alpha = 0^\circ .

b)

α=90\alpha = 90^\circ .

c)

α=180\alpha = 180^\circ .

d)

0<α<900^\circ < \alpha < 90^\circ .

e)
19.

Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1=F2=30NF_1 = F_2 = 30\,\text{N} . Góc tạo bởi hai lực là 120120^\circ . Độ lớn của hợp lực bằng

a)

60N.

b)

302N30\sqrt{2}\,\text{N} .

c)

30N.

d)

153N15\sqrt{3}\,\text{N} .

e)
20.

Phân tích lực FF thành hai lực F1F_1F2F_2 vuông góc với nhau. Biết F=100NF = 100\,\text{N} ; F1=60NF_1 = 60\,\text{N} . Độ lớn của lực F2F_2

a)

F2=40NF_2 = 40\,\text{N} .

b)

F2=13600NF_2 = \sqrt{13600}\,\text{N} .

c)

F2=80NF_2 = 80\,\text{N} .

d)

F2=640NF_2 = 640\,\text{N} .

e)
21.

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12N, 15N, 9N. Hỏi góc giữa 2 lực 12N và 9N bằng bao nhiêu?

a)

3030^\circ .

b)

9090^\circ .

c)

00^\circ .

d)

4545^\circ .

e)
22.

Hai lực F1=F2F_1 = F_2 hợp với nhau một góc α\alpha . Hợp lực của chúng có độ lớn

a)

F=F1+F2F = F_1 + F_2 .

b)

F=F1F2F = F_1 - F_2 .

c)

F=2F1cosαF = 2F_1\cos\alpha .

d)

F=2F1cosα2F = 2F_1\cos\dfrac{\alpha}{2} .

e)
23.

Cho hai lực đồng qui có độ lớn bằng 8N và 12N. Giá trị của hợp lực không thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?

a)

19N.

b)

4N.

c)

21N.

d)

7N.

24.

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 4N, 5N và 6N. Nếu bỏ đi lực 6N thì hợp lực của 2 lực còn lại bằng bao nhiêu?

a)

9N.

b)

6N.

c)

1N.

d)

2N.

25.

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 6N, 8N và 10N. Hỏi góc giữa hai lực 6N và 8N bằng bao nhiêu?

a)

3030^\circ .

b)

4545^\circ .

c)

6060^\circ .

d)

9090^\circ .

e)
26.

Cho 2 lực đồng qui có cùng độ lớn 100N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 100N?

a)

120120^\circ .

b)

9090^\circ .

c)

180180^\circ .

d)

00^\circ .

e)
27.

Lực 10N là hợp lực của cặp lực nào dưới đây? Cho biết góc giữa cặp lực đó?

a)

3N; 5N; 120120^\circ .

b)

3N; 13N; 180180^\circ .

c)

3N; 6N; 6060^\circ .

d)

3N; 5N; 00^\circ .

e)
28.

Một vật chịu 4 lực tác dụng. F1=40N\vec F_1 = 40\,\text{N} hướng về phía Đông, F2=50N\vec F_2 = 50\,\text{N} hướng về phía Bắc, F3=70N\vec F_3 = 70\,\text{N} hướng về phía Tây, F4=90N\vec F_4 = 90\,\text{N} hướng về phía Nam. Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?

a)

50N.

b)

170N.

c)

131N.

d)

250N.

29.

Có 3 lực như hình vẽ. Biết F1=F2=F3=FF_1 = F_2 = F_3 = F . Lực tổng hợp của chúng bằng bao nhiêu?

a)

FF .

b)

2F2F .

c)

F2\dfrac{F}{2} .

d)

F3F\sqrt{3} .

e)
30.

Có 3 lực như hình vẽ. Biết F1=F2=F3=FF_1 = F_2 = F_3 = F . Lực tổng hợp của chúng bằng bao nhiêu?

a)

FF .

b)

2F2F .

c)

F2\dfrac{F}{2} .

d)

F3F\sqrt{3} .

31.

Phân tích lực FF thành 2 lực F1F_1F2F_2 theo 2 phương OA và OB như hình. Cho biết độ lớn của 2 lực thành phần này

a)

F1=F2=F2F_1 = F_2 = \dfrac{F}{2} .

b)

F=F1=F2F = F_1 = F_2 .

c)

F1=F2=2F3F_1 = F_2 = \dfrac{2F}{\sqrt{3}} .

d)

F1=F2=F3F_1 = F_2 = \dfrac{F}{\sqrt{3}} .

32.

Một vật khối lượng 20kg nằm yên trên mặt sàn nhẵn nằm ngang và được giữ bởi một sợi dây nằm ngang nối vào tường. Tác dụng vào vật một lực F=100NF = 100\,\text{N} hướng chếch lên 6060^\circ so với phương ngang thì vật vẫn nằm yên. Tính lực căng dây khi đó.

a)

71N.

b)

110N.

c)

100N.

d)

50N.

33.

Một vật được treo như hình vẽ: Biết vật có P=80NP = 80\,\text{N} , α=30\alpha = 30^\circ . Lực căng của dây là bao nhiêu?

a)

40N.

b)

40N.

c)

80N.

d)

80N.

34.

Một vật có khối lượng 1 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính. Biết α=60\alpha = 60^\circ , g=9,8m/s2g = 9{,}8\,\text{m/s}^2 . Lực ép của vật lên mặt phẳng nghiêng là

a)

9,8N.

b)

4,9N.

c)

19,6N.

d)

8,5N.

35.

Một vật có khối lượng m=2kgm = 2\,\text{kg} được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với đường dốc chính (hình vẽ 1). Biết α=30\alpha = 30^\circ , g=10m/s2g = 10\,\text{m/s}^2 và ma sát không đáng kể. Phản lực của mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật có giá trị

a)

102N10\sqrt{2}\,\text{N} .

b)

202N20\sqrt{2}\,\text{N} .

c)

203N20\sqrt{3}\,\text{N} .

d)

103N10\sqrt{3}\,\text{N} .

e)
36.

Một vật có khối lượng m=5,0kgm = 5{,}0\,\text{kg} được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng α=30\alpha = 30^\circ . Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng; lấy g=10m/s2g = 10\,\text{m/s}^2 . Xác định lực căng của dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng.

a)

T=25N, N=43NT = 25\,\text{N},\ N = 43\,\text{N} .

b)

T=50N, N=25NT = 50\,\text{N},\ N = 25\,\text{N} .

c)

T=43N, N=25NT = 43\,\text{N},\ N = 25\,\text{N} .

d)

T=25N, N=50NT = 25\,\text{N},\ N = 50\,\text{N} .

e)
37.

Biết F1=F2=F3=100NF_1 = F_2 = F_3 = 100\,\text{N} . Hợp lực của 3 lực cho trên hình vẽ bằng bao nhiêu?

a)

300N.

b)

200N.

c)

150N.

d)

0.

38.

Ba nhóm học sinh kéo 1 cái vòng được biểu diễn như hình vẽ. Không có nhóm nào thắng cuộc. Nếu các lực kéo được vẽ trên hình (nhóm 1 và 2 có lực kéo mỗi nhóm là 100N), lực kéo của nhóm 3 là bao nhiêu?

a)

100N.

b)

200N.

c)

141N.

d)

71N.