NEW
Font size
WorksheetsKTCT
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
1. Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác–Lênin là …………được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định
Quan hệ xã hội
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
Lực lượng sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Mục đích nghiên cứu kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Tìm ra các chính sách kinh tế
Tìm ra quy luật kinh tế chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất
Nghiên cứu từng hành vi kinh tế cụ thể
Để quản lý nhà nước
Điều nào sau đây đúng với môn kinh tế chính trị
Là một chỉnh thể các quan hệ xã hội sản xuất và trao đổi.
Là môn khoa học có tính chất lịch sử
Không phải một lĩnh vực, một khía cạnh của nền sản xuất xã hội
Không nghiên cứu biểu hiện kỹ thuật của sự sản xuất và trao đổi
Tất cả các phương án đều đúng
Những mối liên hệ tất yếu, khách quan, thuộc về bản chất, có tính chất ổn định nhất và những mối liên hệ nhân quả được biểu hiện trong các hiện tượng và các quá trình phát triển kinh tế gọi là:
Quy luật kinh tế
Chính sách kinh tế
Triết học
Kinh tế chính trị
Quy luật tự nhiên
Thuật ngữ Kinh tế chính trị được nêu ra lần đầu tiên vào năm nào?
1516
Thời kỳ cổ đại
1615
1893
Ai là người đầu tiên nêu thuật ngữ Kinh tế chính trị
C.Mác
Ph. Ănghen
V.I.Lênin
A. Montchrestien
Hồ Chí Minh
Quá trình cạnh tranh làm cho người giàu càng giàu lên, người nghèo càng nghèo đi, phát biểu này là
Quy luật kinh tế
Chính sách kinh tế
Không phải quy luật hay chính sách
Đối tượng nghiên cứu của KTCT là:
KTCT nghiên cứu bản chất, tìm ra những mối liên hệ và sự lệ thuộc bên trong của các hiện tượng và quá trình kinh tế
KTCT nghiên cứu hiện tượng kinh tế
Nghiên cứu Chính trị
Nghiên cứu các sự kiện kinh tế chính trị trong nước và quốc tế
Phương pháp nghiên cứu kinh tế chính trị :
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
Tất cả các phương án đều đúng
Lý thuyết KTCT của C.Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của trường phái nào?
Trọng nông
Trọng thương
KTCT Tư sản cổ điển Anh
KTCT tầm thường
Sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế được gọi là?
Chính sách xã hội
Chính sách chính trị
Chính sách kinh tế
Chính sách văn hóa
Phương pháp quan trọng trong nghiên cứu kinh tế chính trị Mác-Lênin là?
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
Phương pháp thực nghiệm
Kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán là:
Sản xuất hàng hóa
Tự cung tự cấp
Kinh tế tự nhiên
Điều nào sau đây đúng với phân công lao động xã hội:
Phân chia lao động xã hội vào các ngành, lĩnh vực khác nhau của XH
Biểu hiện của sở hữu tư nhân
Con người có thể sản xuất ra tất cả các sản phẩm thỏa mãn nhucầu của mình.
Tất cả các phương án đều đúng
Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa là
Phân công lao động xã hội
Tính chất tư nhân của sản xuất
Tự cung tự cấp
Phân công lao động xã hội và tính chất tư nhân của sản xuất
Sản phẩm của lao động, thỏa mãn những nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán gọi là:
Hàng hóa
Tiền tệ
Thị trường
Cạnh tranh
1. Khi tiền dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau là là tiền đang thực hiện chức năng
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Hai thuộc tính của hàng hóa là:
Giá trị và giá trị sử dụng
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Tính chất tư nhân và tính chất xã hội
Người sản xuất và người tiêu dùng
1. Công dụng hay tính có ích của vật phẩm thỏa mãn một nhu cầu nhất định của con người gọi là:
Giá trị
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi
Giá cả
1. Giá trị của hàng hóa biểu hiện:
Tác dụng của hàng hóa
Quan hệ giữa người với người trong sản xuất hàng hóa
Số tiền bỏ ra để mua hàng hóa
Sự thỏa mãn nhu cầu của con người
Thời gian lao động đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, trong những điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội đó, được gọi là
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian tạo ra một sản phẩm của doanh nghiệp
Thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Cấu thành lượng giá trị hàng hóa gồm:
Giá trị cũ và giá trị mớ
Giá cả cũ và giá cả mới
Năng suất lao động và cường độ lao động
Giá trị và giá trị sử dụng
Sự hao phí sức lực nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc sau một quá trình lao động gọi là:
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Sản xuất
Tiêu dùng hàng hóa
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa gọi là:
Giá trị của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Giá trị của đồng tiền
Giá trị sử dụng của hàng hóa
1. Căn cứ vào đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, thị trường được phân chia thành:
Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng
Thị trường trong nước và thị trường thế giới
Thị trường đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường hàng hóa và thị trường tiền tệ
1. Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết là nội dung của:
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung cầu
1. Một hàng hóa có giá trị cũ được biểu hiện bằng tiền là 100$, giá trị hàng hóa sức lao động là 10$, giá trị thặng dư là 40$, người bán bán hàng hóa với giá 200$. Khi những điều kiện khác không đổi, người này vi phạm quy luật nào?
Quy luật giá trị
Quy luật khủng khoảng kinh tế
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
1. Công thức chung của tư bản là:
T – H - T’
H- T – H
H – H – T
1. Tiền vàng có chức năng gì mà tiền giấy KHÔNG CÓ:
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Tiền tệ thế giới
1. Giá trị thặng dư được sinh ra trong giai đoạn nào?
Sản xuất
Lưu thông
Mua yếu tố đầu vào
Bán yếu tố đầu ra
Tích lũy tư bản là:
Tư bản hóa giá trị thặng dư
Góp vốn ban đầu để đầu tư
Tích góp tiền mặt để cất trữ
Học tập để tăng nhiều vốn kiến thức
Căn cứ vào số lần chuyển giá trị vào trong sản phẩm, tư bản được phân loại thành:
A. Tư bản lưu động và tư bản cố định
B. Tư bản bất biến và tư bản khả biến
C. Sức lao động và nguyên nhiên vật liệu
D. Máy móc thiết bị và nguyên nhiên vật liệu
Cạnh tranh giữa các ngành hình thành:
A. Lợi nhuận bình quân
B. Giá trị thị trường
C. Giá trị thặng dư
D. Lợi nhuận của doanh nghiệp
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:
A. Giá trị thặng dư
B. Góp vốn ban đầu
C. Buôn bán hàng hóa
D. Tư bản cho vay
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0) diễn ra vào thời gian nào?
Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 19
Nửa cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20
Đầu thế kỷ 20
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0) bắt đầu khi nào?
Khoảng những năm đầu thập niên 60 thế kỷ 20 đến cuối thế kỷ 20
Đầu thế kỷ 20 đến cuối thế kỷ 20
Đầu những năm 50 của thế kỷ 20 đến cuối thế kỷ 20
Cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba (3.0) là gì?
Sử dụng công nghệ thông tin
Sử dụng tự động hóa sản xuất
Sử dụng công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất
Sử dụng công nghệ điện tử
Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với phát triển là?
Thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất/ Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất/ Thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế và xã hội
Tất cả các đáp án đều sai
Công nghiệp hóa ở nước Anh được bắt đầu từ ngành nào?
Công nghiệp nhẹ
Công nghiệp nặng
Công nghiệp dệt
Ngành trồng bông
Con đường công nghiệp hóa theo mô hình Liên Xô (cũ) thường ưu tiên phát triển ngành nào?
Công nghiệp nhẹ
Công nghiệp nặng
Công nghiệp kết hợp với nông nghiệp
Công nghiệp chế biến
Quá trình công nghiệp hóa của các nước tư bản cổ điển diễn ra trong thời gian bao lâu?
Trung bình từ 20 đến 50 năm
Trung bình từ 60 đến 80 năm
Trung bình từ 100 đến 200 năm
Dưới 50 năm
Mô hình công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) diễn ra trong thời gian bao lâu?
a. Trung bình trên 100 năm
b. Trung bình dưới 100 năm
c. Trung bình khoảng 20 – 30 năm
d. Khoảng 50 năm
Trung bình trên 100 năm
Trung bình dưới 100 năm
Trung bình khoảng 20 – 30 năm
Khoảng 50 năm
Con đường công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) là?
a. Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước
b. Đẩy mạnh nhập khẩu
c. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng
d. Hạn chế xuất khẩu
Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước
Đẩy mạnh nhập khẩu
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng
Hạn chế xuất khẩu
Nội dung của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai (2.0)?
a. Sử dụng máy móc
b. Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện
c. Sản xuất cơ khí
d. Tất cả các đáp án đều sai
Sử dụng máy móc
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện
Sản xuất cơ khí
Tất cả các đáp án đều sai
Theo nghiên cứu của Sogeti VINT, đặc trưng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (4.0) là:
Sử dụng năng lượng nước
Sử dụng động cơ điện
Sử dụng máy tính
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh
Nguồn vốn để công nghiệp hóa ở các nước tư bản cổ điển chủ yếu do:
Vốn của nhà nước
Cướp bóc của người sản xuất nhỏ
Bóc lột lao động làm thuê, gắn liền với cướp bóc và xâm chiếm thuộc địa
Xâm chiếm thuộc địa
Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của chủ nghĩa tư bả
a. đúng
b. sai
Tất cả các nền kinh tế thị trường đều hướng tới hệ giá trị: dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
a. đúng
b. sai
1. Sở hữu bao hàm nội dung kinh tế, nội dung chính trị và nội dung pháp lý.
a. đúng
b. sai
1. Các quan hệ lợi ích kinh tế trong nền kinh tế thị trường không có sự thống nhất.
a. đúng
b. sai
1. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện mục tiêu nào dưới đây:
Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Nâng cao đời sống người lao động, tạo ra của cải vật chất cho xã hội
Phát triển lực lượng sản xuất, tạo nền tảng vật chất cho CNXH, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh
Thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo nền tảng cho phát triển nông nghiệp nông thôn và các ngành khác.
Vai trò quản lý của Nhà nước với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có điểm gì khác biệt?
a. Nhà nước quản lý dưới sự lãnh đạo của Đảng
b. Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ và giám sát
c. Điều tiết nhằm khắc phục khuyết tật thị trường
d. Nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, tạo sự bình đẳng.
1. Nội dung kinh tế của sở hữu biểu hiện ở khía cạnh nào?
a. Khối lượng tài sản mà chủ thể sở hữu
b. Phần lợi nhuận thu được của người bán.
c. Quan hệ lợi ích giữa các chủ thể
d. Lợi ích kinh tế mà các chủ thể được thụ hưởng
1. Việc thúc đẩy phát triển quan hệ sở hữu tất yếu cần chú ý tới những khía cạnh nào?
a. Lợi ích của các bên tham gia
b. Tính hợp pháp của lợi ích
c. Khía cạnh kinh tế cũng như pháp lý
d. Đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích
1. Các bộ phận cơ bản của thể chế kinh tế bao gồm:
a. Các quy định của Pháp luật về thị trường; các chủ thể tham gia thị trường, các quan hệ lợi ích trong thị trường.
b. Hệ thống pháp luật về kinh tế, quy tắc xã hội; hệ thống chủ thể kinh tế; cơ chế, phương pháp, thủ tục thực hiện và vận hành nền kinh tế
c. Cơ chế thị trường, các chủ thể và các quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể
d. Hệ thống quy tắc kinh tế vận hành thị trường và hệ thống lợi ích của các chủ thể.
1. Lợi ích kinh tế có những vai trò nào dưới đây (chọn nhiều đáp án):
a. Là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế
b. Là cơ sở thúc đẩy lợi ích kinh tế khác.
c. Là cơ sở thiết lập lợi ích chính trị
d. Là động lực để các chủ thể làm giàu.
1. Lợi ích kinh tế được biểu hiện ra như thế nào?
a. Lợi ích của người lao động, người sử dụng lao động, người trung gian, nhà nước
b. Lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội
c. Lợi ích của chủ doanh nghiệp, lợi ích của người lao động.
d. Lợi ích của 4 chủ thể: người bán, người mua, người trung gian và nhà nước.
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh của các xí nghiệp vừa và nhỏ.
a. Đúng
b.sai
11. Trust là tổ chức độc quyền hình thành theo liên kết dọc.
đúng
sai
1. Nguyên nhân hình thành độc quyền là gì?
a. Do cạnh tranh, do khủng hoảng kinh tế và sự ra đời các tổ chức tín dụng.
b. Do lực lượng sản xuất phát triển, cạnh tranh, khủng hoảng kinh tế và sự phát triển hệ thống tín dụng.
c. Do tác động tiêu cực của cạnh tranh, quy mô các xí nghiệp ngày càng được mở rộng.
d. Do cách mạng công nghiệp và sự ra đời của cơ cấu xí nghiệp lớn.
Biểu hiện của quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn CNTB độc quyền là:
a. Quy luật lợi nhuận bình quân.
b. Quy luật lợi nhuận độc quyền.
c. Quy luật lợi nhuận .
d. Quy luật giá cả sản xuất.
Đâu là những biểu hiện chủ yếu của CNTB độc quyền nhà nước?
a. Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước.
b. Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.
c. Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước; sự điều tiết kinh tế đối ngoại của nhà nước tư sản.
d. Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền với nhà nước; sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.
. Các ten là hình thức tổ chức độc quyền được thành lập trên cơ sở nào?
a. Ký kết các hiệp định, thỏa thuận.
b. Thống nhất sản xuất giữa các nhà tư bản.
c. Thống nhất lưu thông giữa các nhà tư bản.
d. Liên kết đa ngành.
Xanh đi ca là hình thức tổ chức độc quyền được thành lập trên cơ sở nào?
a. Liên kết giữa các xí nghiệp con với nhau
b. Thống nhất lưu thông giữa các nhà tư bản.
c. Hợp tác trên các hợp đồng kinh tế.
d. Thống nhất cả sản xuất và lưu thông.
Tờ rớt là hình thức tổ chức độc quyền được thành lập trên cơ sở nào?
a. Liên kết giữa các xí nghiệp con với nhau.
b. Thống nhất lưu thông giữa các nhà tư bản.
c. Hợp tác trên các hợp đồng kinh tế.
d. Thống nhất cả sản xuất và lưu thông trong tay một ban quản trị
Một nhà đầu tư mua chứng khoán của một công ty nước ngoài là hình thức xuất khẩu tư bản nào?
a. Đầu tư trực tiếp
b Đầu tư gián tiếp
c. Xuất khẩu tư bản nhà nước.
d. Không phải là xuất khẩu tư bản.
Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật nào?
a. Quy luật giá cả độc quyền.
b. Quy luật giá cả sản xuất.
c. Quy luật cạnh tranh không lành mạnh.
d. Quy luật lợi nhuận độc quyền.
. Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
a. Tăng cường sức mạnh của các tổ chức độc quyền.
b. Tăng cường vai trò của nhà nước tư sản.
c. Sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản trong một thể thống nhất.
d. Cả a và b.
14. Vì sao chủ nghĩa tư bản sẽ tất yếu bị thay thế bởi một phương thức sản xuất khác?
a. Do mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản.
b. Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
c. Do sự phát triển của nền kinh tế.
d. Do vai trò của nhà nước ngày càng được tăng cường.
