NEW
Font size
Worksheets89-132
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ A và độ truyền qua T là:
A = -lgT
A = lgT
A = -InT
A = InT
Lực tác động làm tách các chất trong khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
Lục ma sát
Lực hấp dẫn
Trọng lực
Lực mao dẫn
Cách tính hệ số di chuyển tương đối Rr trong sắc ký lớp mỏng là bằng tỷ số giữa:
Khoảng cách di chuyển của chất phân tích và khoảng cách di chuyển của chất chuẩn
Khoảng cách di chuyển của chất chuẩn và khoảng cách di chuyển của chất phân tích
Khoảng cách của chất phân tích và khoảng cách di chuyển của dung môi
Khoảng cách di chuyển của dung môi và khoảng cách di chuyển của chất phân tích
Bản chất của chùm tia sáng được sử dụng để đo độ hấp thụ khi định lượng các chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:
Đơn sắc tương ứng với λmax
Đơn sắc tương ứng với λmin
Đa sắc bước sóng nằm giữa λmax và λmin
Đơn sắc màu trắng
Loại cuvet dùng để đo độ hấp thụ quang phổ vùng UV là:
Nhựa
Thạch anh
Thủy tinh
Nhựa, thạch anh, thủy tinh
Loại cuvet dùng để đo độ hấp thụ quang phổ vùng VIS là:
Nhựa
Thạch anh
Thạch anh, nhựa, thủy tinh
Thủy tinh
Dụng cụ dùng làm bộ phận đơn sắc hóa trong máy quang phổ UV-VIS là:
Kính lọc màu, lăng kính, cách tử
Lăng kính, giao thoa kế, cách tử
Kính lọc màu, giao thoa kế, lăng kính
Giao thoa kế, cách tử, kính lọc màu
Cuvet thủy tinh dùng để đo độ hấp thụ quang phổ ở vùng bức xạ:
Tia X
UV
VIS
IR
Căn cứ để định tính một chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:
Hình dạng phổ, các cực đại, các cực tiểu
Các cực đại, các cực tiểu, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực đại
Hình dạng phổ, các cực đại, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực đại
Các cực đại, các cực tiểu, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực tiểu
Ứng dụng của quang phổ hồng ngoại là để
Định tính, bán định lượng
Định lượng, ít dùng thử tinh khiết
Thử tinh khiết, bán định lượng, ít dùng định tính
Định tính, phân tích cấu trúc các chất hữu cơ
Số lượng pha trong hệ sắc ký là:
2 pha
3 pha
4pha
5 pha
Bộ phận đóng vai trò là pha động trong sắc ký lớp mỏng là:
Bản mỏng
Hệ dung môi
Chất phân tích
Thuốc thử nhận biết
Bộ phận đóng vai trò pha tĩnh trong sắc ký lớp mỏng là:
Chất hấp phụ
Bản kính, nhựa hay kim loại
Hệ dung môi
Thuốc thử nhận biết
Đại lượng đặc trưng cho tốc độ di chuyển của chất phân tích trong sắc ký lớp mỏng là:
Độ phân giải
Hệ số lưu giữ
Hệ số phân bố
Hệ số đối xứng
Ứng dụng của sắc ký lớp mỏng là để:
Định tính, thử độ tinh khiết, phân tích cấu trúc chất hữu cơ
Định tính, thử độ tinh khiết, cũng có thể để định lượng
Định tính, định lượng, ít khi thử độ tinh khiết
Thử độ tinh khiết, định lượng, ít khi định tính
Độ dài đường đi khi kết thúc giai đoạn khai triển sắc ký trong sắc ký lớp mỏng là:
4-6cm
6-8cm
8-10cm
10-12cm
. Căn cứ dùng để định tính, thử tinh khiết một chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng là:
Đường kính và khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết sắc ký
Diện tích và độ đậm màu của các vết
Màu sắc của vết và các giá trị Rr, Rf, RS
Màu sắc và diện tích của các vết
Căn cứ để định lượng một chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng là:
Đường kính và khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết sắc ký
Diện tích và độ đậm màu của các vết hoặc xử lý để lấy chất nghiên cứu ra khỏi bản mỏng
Màu sắc của vết và Rr, Rf, RS, khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết sắc ký
Màu sắc và diện tích, độ đậm màu của các vết
Nhiệt độ dùng để hoạt hóa bản mỏng là:
90-95
90-100 c
100-105
105-110
Thiết bị có khả năng tạo ra ánh sáng gần như đơn sắc ( 1nm) là:
Kính lọc màu và cách tử
Kính lọc màu và lăng kính
Cách tử và lăng kính
Kính lọc màu, cách tử, lăng kính
Nguồn sáng phát tia UV là:
. Đèn chứa hơi I2
Đèn chứa hơi Br2
Đèn Wolfram
Đèn D2
Cách tính hệ số di chuyển khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là bằng tỷ số giữa khoảng cách di chuyển của:
Chất chuẩn và khoảng cách di chuyển của chất thử.
Chất thử và khoảng cách di chuyển của chất chuẩn.
Chất phân tích và khoảng cách di chuyển của dung môi tính từ điểm chấm mẫu.
Dung môi tính từ điểm chấm mẫu và khoảng cách di chuyển của chất phân tích.
Giá trị của hệ số di chuyển trong sắc ký lớp mỏngphải thỏa mãn điều kiện:
Rf<1
Rf >1
0,5 <Rf <1,5
1< Rf <1,5
Cách định tính một chất bằng sắc ký lớp mỏng khi không xác định được giới tuyến của dung môi là:
Dùng hệ số di chuyển Rr
Dùng hệ số phân phải Rs
Chấm chất chuẩn nhiều hơn
Phát hiện vết bằng đèn UV
Yêu cầu giá trị độ phân giải khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là để:
. Rs< 1
RS > 1
0,5 < RS < 1,5
0,7 < Rs < 1,7
Ý nghĩa của độ phân giải khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
Định tính một chất
Định lượng một chất
Đánh giá độ tinh khiết
Đáng giá s khả năng tách của các chất
Bước sóng của đèn UV thường dùng để phát hiện vết trong sắc ký lớp mỏng là:
254, 366 nm
267, 370 nm
289, 380 nm
295, 390 nm
Khoảng cách tối thiểu từ điểm chấm mẫu đến mép dưới của bản mỏng khi tiến hành sắc kí lớp mỏng là:
1,0 – 1,5 cm
1,5-2cm
2-2,5cm
2,5-3c
Khoảng cách từ điểm chấm mẫu đến bề mặt dung môi khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
0,5 - 0,8cm
0,8-1cm
1-1,5cm
1,5-2cm
Đường kính vết chấm chất phân tích lên bản mỏng khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
1-3mm
2-6mm
3-8mm
4-10mm
Đường kính vết chấm chất phân tích lên bản mỏng khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
1-3mm
2-6mm
3-8mm
4-10mm
Khoảng cách giữa các vết chấm chất phân tích lên bản mỏng khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:
0,5cm
1cm
1,5cm
2cm
Khoảng cách tối thiểu từ điểm chấm mẫu đến bờ bên khi tiến hành sắc kí lớp mỏng là:
0,5cm
1,0cm
1,5cm
2,0cm
Nhiệt độ tốt nhất thường để tiến hành sắc ký lớpmỏng là :
10 - 150C
15 - 200C
20-25
2
Yếu tố quyết định lựa chọn loại và tỷ lệ các loại dung môi làm pha động khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là :
. Bản chất của bản mỏng
Bản chất của chất phân tích
Cách xử lý chất mẫu phân tích
Cách xử lý chất mẫu phân tích
Ưu điểm của sắc ký lớp mỏng là:
Thiết bị đơn giản, thời gian phân tích nhanh, khá chọn lọc
Thời gian phân tích nhanh, định lượng chính xác
Thiết bị đơn giản, định tính, định lượng chính xác
Định tính, định lượng chính xác, có thể bán định lượng
Cách tiến hành bão hòa dung môi khi tiến hành sắc ký bản mỏng là :
Đậy bình khai triển, chờ dung môi bay hơi
Đun cách thủy bình khai triển cho dung môi bay hơi
Tăng nhiệt độ phòng cho dung môi bay hơi
Lót giấy lọc xung quanh thành bình khai triển
Nồng độ dung dịch thử khi tiến hành định lượng một chất theo phương pháp đường chuẩn bằng phương pháp hấp thụ quang phổ UV-VIS là:
Bé hơn nồng độ các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn.
Lớn hơn nồng độ các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn,
Bằng trung bình cộng của nồng độ bé nhất và lớn nhất xây dựng đường chuẩn.
Ở giữa nồng độ bé nhất và nồng độ lớn nhất xây dựng đường chuẩn.
Cơ sở để định tính một chất bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV-VIS là :
Hình dạng và những cực tiểu
Hình dạng và những cực đại
Những cực đại và cực tiểu
Độ hấp thụ tại những cực đại
Bước sóng của bức xạ hồng ngoại bắt đầu từ vùng:
Nhìn thấy đến vùng vi sóng
Tử ngoại đến vùng nhìn thấy
Tử ngoại đến vùng vi sóng
Tia gamma đến vùng nhìn thấy
Cơ sở tách các chất bằng phương pháp sắc ký dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng vào:
2 pha không hòa lẫn vào nhau và luôn tiếp xúc với nhau
2 pha hòa lẫn đồng nhất khi tiếp xúc với nhau
chất lỏng chảy qua một bề mặt rắn
lực mao dẫn của chất lỏng trên bề mặt rắn
Hệ quả của quá trình hấp phụ và phản hấp phụ trong hệ sắc ký là các chất bị hấp phụ nhiều với pha tĩnh sẽ di chuyển:
Chậm hơn các chất bị hấp phụ ít
Nhanh hơn các chất bị hấp phụ ít
Bằng các chất bị hấp phụ ít
Nhanh hơn hoặc chậm hơn chất hấp phụ ít tùy thuộc vào pha tĩnh
