wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

89-132

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Biểu thức biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ A và độ truyền qua T là:

a)

A = -lgT

b)

A = lgT

c)

A = -InT

d)

A = InT

2.

Lực tác động làm tách các chất trong khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

Lục ma sát

b)

Lực hấp dẫn

c)

Trọng lực

d)

Lực mao dẫn

3.

Cách tính hệ số di chuyển tương đối Rr trong sắc ký lớp mỏng là bằng tỷ số giữa:

a)

Khoảng cách di chuyển của chất phân tích và khoảng cách di chuyển của chất chuẩn

b)

Khoảng cách di chuyển của chất chuẩn và khoảng cách di chuyển của chất phân tích

c)

Khoảng cách của chất phân tích và khoảng cách di chuyển của dung môi

d)

Khoảng cách di chuyển của dung môi và khoảng cách di chuyển của chất phân tích

4.

Bản chất của chùm tia sáng được sử dụng để đo độ hấp thụ khi định lượng các chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:

a)

Đơn sắc tương ứng với λmax

b)

Đơn sắc tương ứng với λmin

c)

Đa sắc bước sóng nằm giữa λmax và λmin

d)

Đơn sắc màu trắng

5.

Loại cuvet dùng để đo độ hấp thụ quang phổ vùng UV là:

a)

Nhựa

b)

Thạch anh

c)

Thủy tinh

d)

Nhựa, thạch anh, thủy tinh

6.

Loại cuvet dùng để đo độ hấp thụ quang phổ vùng VIS là:

a)

Nhựa

b)

Thạch anh

c)

Thạch anh, nhựa, thủy tinh

d)

Thủy tinh

7.

Dụng cụ dùng làm bộ phận đơn sắc hóa trong máy quang phổ UV-VIS là:

a)

Kính lọc màu, lăng kính, cách tử

b)

Lăng kính, giao thoa kế, cách tử

c)

Kính lọc màu, giao thoa kế, lăng kính

d)

Giao thoa kế, cách tử, kính lọc màu

8.

Cuvet thủy tinh dùng để đo độ hấp thụ quang phổ ở vùng bức xạ:

a)

Tia X

b)

UV

c)

VIS

d)

IR

9.

Căn cứ để định tính một chất bằng phương pháp quang phổ UV-VIS là:

a)

Hình dạng phổ, các cực đại, các cực tiểu

b)

Các cực đại, các cực tiểu, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực đại

c)

Hình dạng phổ, các cực đại, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực đại

d)

Các cực đại, các cực tiểu, tỷ lệ độ hấp thụ tại các cực tiểu

10.

Ứng dụng của quang phổ hồng ngoại là để

a)

Định tính, bán định lượng

b)

Định lượng, ít dùng thử tinh khiết

c)

Thử tinh khiết, bán định lượng, ít dùng định tính

d)

Định tính, phân tích cấu trúc các chất hữu cơ

11.

Số lượng pha trong hệ sắc ký là:

a)

2 pha

b)

3 pha

c)

4pha

d)

5 pha

12.

Bộ phận đóng vai trò là pha động trong sắc ký lớp mỏng là:

a)

Bản mỏng

b)

Hệ dung môi

c)

Chất phân tích

d)

Thuốc thử nhận biết

13.

Bộ phận đóng vai trò pha tĩnh trong sắc ký lớp mỏng là:

a)

Chất hấp phụ

b)

Bản kính, nhựa hay kim loại

c)

Hệ dung môi

d)

Thuốc thử nhận biết

14.

Đại lượng đặc trưng cho tốc độ di chuyển của chất phân tích trong sắc ký lớp mỏng là:

a)

Độ phân giải

b)

Hệ số lưu giữ

c)

Hệ số phân bố

d)

Hệ số đối xứng

15.

Ứng dụng của sắc ký lớp mỏng là để:

a)

Định tính, thử độ tinh khiết, phân tích cấu trúc chất hữu cơ

b)

Định tính, thử độ tinh khiết, cũng có thể để định lượng

c)

Định tính, định lượng, ít khi thử độ tinh khiết

d)

Thử độ tinh khiết, định lượng, ít khi định tính


16.

Độ dài đường đi khi kết thúc giai đoạn khai triển sắc ký trong sắc ký lớp mỏng là:

a)

4-6cm

b)

6-8cm

c)

8-10cm

d)

10-12cm

17.

. Căn cứ dùng để định tính, thử tinh khiết một chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng là:

a)

Đường kính và khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết sắc ký

b)

Diện tích và độ đậm màu của các vết

c)

Màu sắc của vết và các giá trị Rr, Rf, RS


d)

Màu sắc và diện tích của các vết

18.

Căn cứ để định lượng một chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng là:

a)

Đường kính và khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết sắc ký

b)

Diện tích và độ đậm màu của các vết hoặc xử lý để lấy chất nghiên cứu ra khỏi bản mỏng

c)

Màu sắc của vết và Rr, Rf, RS, khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm vết sắc ký

d)

Màu sắc và diện tích, độ đậm màu của các vết

19.

Nhiệt độ dùng để hoạt hóa bản mỏng là:

a)

90-95

b)

90-100 c

c)

100-105

d)

105-110

20.

Thiết bị có khả năng tạo ra ánh sáng gần như đơn sắc ( 1nm) là:

a)

Kính lọc màu và cách tử

b)

Kính lọc màu và lăng kính

c)

Cách tử và lăng kính

d)

Kính lọc màu, cách tử, lăng kính

21.

Nguồn sáng phát tia UV là:

a)

. Đèn chứa hơi I2

b)

Đèn chứa hơi Br2

c)

Đèn Wolfram

d)

Đèn D2

22.

Cách tính hệ số di chuyển khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là bằng tỷ số giữa khoảng cách di chuyển của:

a)

Chất chuẩn và khoảng cách di chuyển của chất thử.

b)

Chất thử và khoảng cách di chuyển của chất chuẩn.

c)

Chất phân tích và khoảng cách di chuyển của dung môi tính từ điểm chấm mẫu.

d)

Dung môi tính từ điểm chấm mẫu và khoảng cách di chuyển của chất phân tích.


23.

Giá trị của hệ số di chuyển trong sắc ký lớp mỏngphải thỏa mãn điều kiện:

a)

Rf<1

b)

Rf >1

c)

0,5 <Rf <1,5

d)

1< Rf <1,5

24.

Cách định tính một chất bằng sắc ký lớp mỏng khi không xác định được giới tuyến của dung môi là:

a)

Dùng hệ số di chuyển Rr

b)

Dùng hệ số phân phải Rs

c)

Chấm chất chuẩn nhiều hơn

d)

Phát hiện vết bằng đèn UV

25.

Yêu cầu giá trị độ phân giải khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là để:

a)

. Rs< 1

b)

RS > 1

c)

0,5 < RS < 1,5

d)

0,7 < Rs < 1,7

26.

Ý nghĩa của độ phân giải khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

Định tính một chất

b)

Định lượng một chất

c)

Đánh giá độ tinh khiết

d)

Đáng giá s khả năng tách của các chất

27.

Bước sóng của đèn UV thường dùng để phát hiện vết trong sắc ký lớp mỏng là:

a)

254, 366 nm

b)

267, 370 nm

c)

289, 380 nm

d)

295, 390 nm

28.

Khoảng cách tối thiểu từ điểm chấm mẫu đến mép dưới của bản mỏng khi tiến hành sắc kí lớp mỏng là:

a)

1,0 – 1,5 cm

b)

1,5-2cm

c)

2-2,5cm

d)

2,5-3c

29.

Khoảng cách từ điểm chấm mẫu đến bề mặt dung môi khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

0,5 - 0,8cm

b)

0,8-1cm

c)

1-1,5cm

d)

1,5-2cm

30.

Đường kính vết chấm chất phân tích lên bản mỏng khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

1-3mm

b)

2-6mm

c)

3-8mm

d)

4-10mm

31.

Đường kính vết chấm chất phân tích lên bản mỏng khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

1-3mm

b)

2-6mm

c)

3-8mm

d)

4-10mm

32.

Khoảng cách giữa các vết chấm chất phân tích lên bản mỏng khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là:

a)

0,5cm

b)

1cm

c)

1,5cm

d)

2cm

33.

Khoảng cách tối thiểu từ điểm chấm mẫu đến bờ bên khi tiến hành sắc kí lớp mỏng là:

a)

0,5cm

b)

1,0cm

c)

1,5cm

d)

2,0cm

34.

Nhiệt độ tốt nhất thường để tiến hành sắc ký lớpmỏng là :

a)

10 - 150C

b)

15 - 200C

c)

20-25

d)

2

35.

Yếu tố quyết định lựa chọn loại và tỷ lệ các loại dung môi làm pha động khi tiến hành sắc ký lớp mỏng là :

a)

. Bản chất của bản mỏng

b)

Bản chất của chất phân tích

c)

Cách xử lý chất mẫu phân tích

d)

Cách xử lý chất mẫu phân tích

36.

Ưu điểm của sắc ký lớp mỏng là:

a)

Thiết bị đơn giản, thời gian phân tích nhanh, khá chọn lọc

b)

Thời gian phân tích nhanh, định lượng chính xác

c)

Thiết bị đơn giản, định tính, định lượng chính xác

d)

Định tính, định lượng chính xác, có thể bán định lượng

37.

Cách tiến hành bão hòa dung môi khi tiến hành sắc ký bản mỏng là :

a)

Đậy bình khai triển, chờ dung môi bay hơi

b)

Đun cách thủy bình khai triển cho dung môi bay hơi

c)

Tăng nhiệt độ phòng cho dung môi bay hơi

d)

Lót giấy lọc xung quanh thành bình khai triển

38.

Nồng độ dung dịch thử khi tiến hành định lượng một chất theo phương pháp đường chuẩn bằng phương pháp hấp thụ quang phổ UV-VIS là:

a)

Bé hơn nồng độ các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn.

b)

Lớn hơn nồng độ các dung dịch chuẩn xây dựng đường chuẩn,

c)

Bằng trung bình cộng của nồng độ bé nhất và lớn nhất xây dựng đường chuẩn.

d)

Ở giữa nồng độ bé nhất và nồng độ lớn nhất xây dựng đường chuẩn.

39.

Cơ sở để định tính một chất bằng phương pháp quang phổ hấp thụ UV-VIS là :

a)

Hình dạng và những cực tiểu

b)

Hình dạng và những cực đại

c)

Những cực đại và cực tiểu

d)

Độ hấp thụ tại những cực đại

40.

Bước sóng của bức xạ hồng ngoại bắt đầu từ vùng:

a)

Nhìn thấy đến vùng vi sóng

b)

Tử ngoại đến vùng nhìn thấy

c)

Tử ngoại đến vùng vi sóng

d)

Tia gamma đến vùng nhìn thấy

41.

Cơ sở tách các chất bằng phương pháp sắc ký dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng vào:

a)

2 pha không hòa lẫn vào nhau và luôn tiếp xúc với nhau

b)

2 pha hòa lẫn đồng nhất khi tiếp xúc với nhau

c)

chất lỏng chảy qua một bề mặt rắn

d)

lực mao dẫn của chất lỏng trên bề mặt rắn

42.

Hệ quả của quá trình hấp phụ và phản hấp phụ trong hệ sắc ký là các chất bị hấp phụ nhiều với pha tĩnh sẽ di chuyển:

a)

Chậm hơn các chất bị hấp phụ ít

b)

Nhanh hơn các chất bị hấp phụ ít

c)

Bằng các chất bị hấp phụ ít

d)

Nhanh hơn hoặc chậm hơn chất hấp phụ ít tùy thuộc vào pha tĩnh