NEW
Font size
WorksheetsChemistry Worksheet: Electrolytes, Acids, and Bases
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện?
Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.
Do phân tử của chúng dẫn được điện.
Do các ion hợp thành có khả năng dẫn điện.
Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.
Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do
NaCl tan được trong nước.
NaCl điện li trong nước thành ion.
NaCl có vị mặn.
NaCl là phân tử phân cực.
Saccharose là chất không điện li vì
Phân tử saccharose không có khả năng hòa tan trong nước.
Phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.
Phân tử saccharose không có tính dẫn điện.
Phân tử saccharose có khả năng hòa tan trong nước.
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?
HCl, NaOH, CH3COOH
KOH, NaCl, H3PO4
HCl, NaOH, NaCl
NaNO3, NaNO2, NH3
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh?
H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, H2S.
HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.
HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.
H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.
Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh?
HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3.
H2SO4, NaOH, NaCl, HF.
HNO3, H2SO4, KOH, K2SiO3.
Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl.
Dãy chất nào dưới đây chỉ gồm những chất điện li mạnh?
HNO3, Cu(NO3)2, H3PO4, Ca(NO3)2.
CaCl2, CuSO4, H2S, HNO3.
H2SO4, NaCl, KNO3, Ba(OH)2.
KCl, H2SO4, HNO2, MgCl2.
Hãy cho biết tập hợp các chất nào sau đây đều là chất điện li yếu?
Cu(OH)2, NaCl, C2H5OH, HCl.
C6H12O6, Na2SO4, NaNO3, H2SO4.
NaOH, NaCl, Na2SO4, HNO3.
CH3COOH, HF, CH3COOH, H2S.
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
H2S, H2SO3, H2SO4.
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
H2S, CH3COOH, HClO.
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?
Phân li hoàn toàn trong nước
Dung dịch nước của chúng dẫn điện
Có khả năng nhận H+
Có khả năng cho H+
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về base yếu?
Trong dung dịch, không phân li hoàn toàn ra OH-
Có khả năng nhận H+
Dung dịch nước của chúng dẫn điện
Có khả năng cho H+
Ở cùng nồng độ và điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+ (H3O+) nhất trong dung dịch?
Acid mạnh
Base yếu
Acid yếu
Nước
Với dung dịch acid yếu CH3COOH 0,10 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,10 M.
[H+] < [CH3COO-].
[H+] > [CH3COO-].
[H+] < 0,10 M.
Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?
K2SO4
KOH
NaCl
KNO3
Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/L, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
HCl
HF
HI
HBr
Nồng độ mol của ion Na+ trong dung dịch Na2SO4 0,2 M là
0,2 M
0,1 M
0,4 M
0,5 M
Nồng độ mol của NO3- trong dung dịch Al(NO3)3 0,05 M là
0,02 M
0,15 M
0,1 M
0,05 M
Hòa tan hoàn toàn 12,4 gam Na2O vào nước dư thu được 500 mL dung dịch X. Nồng độ mol của cation trong X là
0,4 M
0,8 M
0,2 M
0,5 M
Trộn 200 mL dung dịch HCl 0,2 M với 300 mL dung dịch H2SO4 0,1 M thu được dung dịch X. Coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể, nồng độ mol của ion H+ trong X là
0,3 M
0,1 M
0,2 M
0,25 M
Trộn 600 mL dung dịch HNO3 0,1 M với 400 mL dung dịch Ba(OH)2 0,05 M thu được dung dịch X. Coi như thế tích dung dịch thay đổi không đáng kể, tổng nồng độ mol của các cation trong X là
0,04 M.
0,01 M.
0,02 M.
0,05 M.
Theo thuyết Bronsted – Lowry, acid có thể là
phân tử.
ion.
nguyên tử.
phân tử hoặc ion.
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất (phân tử và ion) nào sau đây là acid?
NaOH.
NaCl.
NH4+.
CO3^2-.
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây là acid?
HSO4-.
Cl-.
PO43−.
SO3 2-.
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây là base?
Al3+.
Cl-.
H3PO4.
CO3^2-.
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây là base?
H+.
NH3.
H2S.
Cu^2+.
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây là lưỡng tính?
H2O.
NH3.
NaOH.
Al.
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây lưỡng tính?
Mg^2+.
NH3.
HCO3-.
SO3^2-.
Theo thuyết Bronsted – Lowry, đây các chất nào sau đây là acid?
NH4+, HCl, PO4^3-.
CO3^{2-}, SO3^{2-}, PO4^{3-}.
Na+, H+, NH4+.
NH4+, HSO4-, H2CO3.
Theo thuyết Bronsted – Lowry, đây các chất nào sau đây là base?
S2− , HCl, PO43− .
CO32− , SO32− , PO43− .
HSO4-, H+, NH4+.
HS-, Na+, H2CO3.
Theo thuyết Bronsted – Lowry, đây các chất nào sau đây lưỡng tính?
H+, OH-, H2O.
HCO3-, HSO3-, H2PO4-.
NH4+, Na+, H+.
NaOH, HCl, NaHCO3.
Acid khi nhường proton sẽ tạo ra base tương ứng và base khi nhận proton sẽ tạo thành acid tương ứng thì cặp acid – base tương ứng đó được gọi là cặp acid – base liên hợp. Cho phản ứng: HSO4−+H2O⇌SO42−+H3O+
H2SO4 và SO4^2-; H2O và OH-.
H2O và H3O+.
H2SO4 và SO4^2-; H2O và OH-.
HSO4- và SO4^2-; H3O+ và H2O.
Base liên hợp của các acid HCOOH, NH4+ lần lượt là
HCOO-, NH3.
COO2-, NH2.
HCOOH, NH2.
HCOOH, NH2.
Cho các chất: NaOH, HCl, HNO3, NaNO3, saccharose (C12H22O11), ethanol (C2H5OH), glycerol (C3H5(OH)3), KAl(SO4)2.12H2O. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất tạo được dung dịch dẫn điện?
5
3
6
2
Cho dãy các chất: K2SO4; Al2(SO4)3.24H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccharose), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
4
3
5
2
Cho các chất dưới đây: HClO4, HClO, HF, HNO3, H2S, H2SO3, NaOH, NaCl, CuSO4, CH3COOH. Số chất thuộc loại chất điện li mạnh là
5
6
7
4
Cho các chất: HCl, H2O, HNO3, HF, HNO2, KNO3, H2CO3, CH3COOH, H2S, Ba(OH)2. Số chất thuộc loại điện li yếu là
5
6
7
8
Có 4 dung dịch: Sodium chloride (NaCl), ancol ethylic (C2H5OH), acetic acid (CH3COOH), potassium sulfate đều có nồng độ 0,1 mol/L. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:
NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4.
C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.
CH3COOH < K2SO4 < NaCl.
CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4.
Cho các chất: NaOH, HCl, H3PO4, NH3, CO3^{2-}, SO3^{2-}, S^{2-}, NH4^{+}, PO4^{3-}. Theo thuyết Bronsted – Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là acid?
3
2
4
5
Cho các chất: KOH , HCl , H3PO4 , NH4+ , CO32− , SO32− , S2− , PO43− . Theo thuyết Bronsted – Lowry có bao nhiêu chất trong dãy trên là base?
3.
4.
5.
2.
Cho các hydroxide sau: Mg(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Cr(OH)2. Số hydroxide có tính lưỡng tính là
6.
3.
4.
5.
