Font size
Worksheetstvlop6
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Câu 1: Đặc điểm nào chưa đúng về nhà văn Tô Hoài?
A. Tô Hoài sinh năm 1920.
B. Ông sinh ra ở mảnh đất Nghệ An giàu truyền thống cách mạng.
C. Ông viết văn từ trước cách mạng tháng Tám – 1945
D. Là nhà văn hiện đại Việt Nam, có nhiều tác phẩm dành cho thiếu nhi.
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm?
Dế Mèn
i
ii
x
vi
Câu 3: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao
B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ
C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch
D. Thân hình bình thường như bao con dế khác
Câu 6: Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn đã có thái độ như thế nào?
A. Buồn rầu và sợ hãi
B. Thương và ăn năn hối hận
D. Nghĩ ngợi và xúc động
C.Than thở và buồn phiền
Câu 7: Trước khi chết, Dế Choắt đã khuyên Dế Mèn những gì?
A. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy.
B. Ở đời không nên xem thường người khác, cần tôn trọng người khác như chính bản thân mình.
C. Cần phải báo thù cho Choắt.
D. Không nên trên ghẹo người khác.
Câu 8: Chi tiết nào sau đây không thể hiện sự trịch thượng, ích kỉ và khinh thường Dế Mèn?
A. Xưng hô với Dế Choắt là chú mày và tao mặc dù cả hai cùng bằng tuổi
B. Sang chơi nhà Dế Choắt thì hết sức chê bai nhà Dế Choắt
C. Khi Dế Choắt xin đào giúp một ngách sang nhà thì Dế Mèn khinh khỉnh, ích kỉ không cho và nói những lời phỉ báng.
D. Dế Mèn đem xác Dế Choắt đến chôn vào một vùng cỏ bùm tum và đắp thành nấm mộ to
Câu 9: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là…
Dế Mèn
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 10: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế Choắt là gì?
A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.
C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào thân.
D. Cần đối xử với mọi người thân thiện, hòa nhã, tránh thái độ xem thường người khác.
Câu 11: Văn bản Bài học đường đời đầu tiên sử dụng hiệu quả nhất biện pháp tu từ nào?
B. Ẩn dụ
A. So sánh
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
Câu 12: Bài học rút ra từ đoạn trích là gì?
Dế Mèn
A. Sống ở đời phải khiêm tốn, biết nhường nhịn và cảm thông với người khác.
B. Không được kiêu căng, tự phụ để rồi không chỉ hại mình mà còn gây vạ cho người khác.
C. Cần phải sống đoàn kết, thân ái với mọi người xung quanh.
D. Tất cả đều đúng
Câu 13: Giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên thể hiện ở điểm nào?
A. Truyện kể theo ngôi thứ nhất hấp dẫn.
B. Cách quan sát, miêu tả loài vật sống động, trí tưởng tượng phong phú.
D. Tất cả đều đúng.
C. Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình.
Câu 14:Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế nào?
A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác
B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh
C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác
D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người
Câu 12: Hoàng tử bé đến từ đâu?
A. Trái Đất
C. Hành tinh khác
B. Mặt trăng
D. Dải ngân hà
Câu 13: Tác giả của Hoàng tử bé là ai?
A. Tô Hoài
B. Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri
C. Nguyễn Thế Hoàng Linh
D. An-đéc-xen
Câu 14: Ai/Điều gì đã cảm hóa hoàng tử bé?
A. Con cáo
B. Con người
C. Bông hồng
Câu 15. Hoàng tử bé đã lặp lại lời của cáo mấy lần để cho nhớ?
1
hai
3
4
Câu 16: Con cáo đến từ đâu?
A. Trái Đất
B. Mặt trăng
D. Dải ngân hà
C. Hành tinh khác
Câu 17: Thể loại của tác phẩm Hoàng tử bé là gì?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện đồng thoại
C. Thơ văn xuôi
D. Truyện dài
Câu 18: Khi được cáo giải thích, hoàng tử bé đã nghĩ như thế nào về bông hoa của mình?
· A. Hoàng tử bé nghĩ bông hoa đó đã cảm hóa mình, bông hoa đó trở nên đặc biệt đối với mình.
· B. Hoàng tử bé nghĩ bông hoa đó là bông hoa đẹp nhất trên thế gian.
· C. Hoàng tử bé nghĩ bông hoa đó chẳng có gì đặc biệt so với cả một vườn hoa rực rỡ trên trái đất.
· D. Hoàng tử bé nghĩ bông hoa đó thật tầm thường, xấu xí.
Câu 19: Khi được hoàng tử bé đề nghị “Lại đây chơi với mình”, phản ứng ban đầu của cáo như thế nào?
A. Lập tức đến chơi cùng hoàng tử bé.
B. Trả lời hoàng tử bé: “Thật là phiền toái!”.
C. Trả lời hoàng tử bé: “Mình không thể đến chơi với bạn được” và giữ khoảng cách với hoàng tử bé.
D. Con cáo hoảng sợ bỏ chạy.
Câu 20: Hoàng tử bé đến từ đâu? Ở đó như thế nào?
A. Hoàng tử bé đến từ hành tinh B612. Nơi đó cậu có cả một vườn hồng rất xinh đẹp.
B. Hoàng tử bé đến từ hành tinh B612. Đây là một hành tinh xinh xắn, và cậu có một bồng trên đó.
C. Hoàng tử bé đến từ hành tinh B612, hành tinh của cậu trơ trụi không bóng cây ngọn cỏ.
D. Hoàng tử bé đến từ hoang mạc Xa-ha-ra
Câu 21: “Cảm hóa” trong đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn mang nghĩa nào?
A. Làm cho cảm động
B. Làm thay đổi, trở nên gần gũi hơn
C. Bị cảm nặng hơn
D. Làm cho xa cách
Câu 22: Tác giả đã dùng biện pháp tu từ nào để khắc họa con cáo?
A. So sánh
B. Ẩn dụ
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
Câu 23: Giá trị nghệ thuật của đoạn trích trên thể hiện ở điểm nào?
Nếu cậu muốn có một người bạn
A. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
B. Xây dựng hình tượng nhân vật phù hợp với tâm lý, suy nghĩ của trẻ thơ.
D. Cả, A, B, C.
C. Nghệ thuật nhân hóa đặc sắc.
Câu 24: Ý nghĩa của đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn là gì?
A. Ý nghĩa về tình bạn, ý thức, trách nhiệm với bạn bè, với những gì mình gắn bó, yêu thương.
B. Bài học không nên ngạo mạn, coi thường người khác
C. Phê phán hành vi săn bắt những con vật yếu đuối của loài người
D. Triết lí giản dị nhưng đúng đắn về hạnh phúc trong cuộc đời
Câu 25: Đâu không phải là ý nghĩa rút ra từ đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn?
A. Tình bạn được xây dựng dựa trên cơ sở của sự sẻ chia, quan tâm, thấu hiểu và kiên nhẫn
B. Mỗi người bạn đều có ý nghĩa đặc biệt và duy nhất đối với chúng ta
C. Chúng ta phải có trách nhiệm với người bạn của mình, có trách nhiệm xây dựng tình bạn thêm gắn bó, vững bền
D. Chúng ta cần phải kết thân với thật nhiều bạn
Câu 26: Mình có trách nhiệm với bông hồng của mình…
Câu nói trên của hoàng tử bé thể hiện nhận thức gì?
A. Phải biết trân trọng tình bạn, không ngừng vun đắp cho tình bạn, phải có trách nhiệm trong tình bạn,…
B. Làm sai thì phải có trách nhiệm sửa sai, nhận lỗi
C. Trách nhiệm với những gì mà mình gắn bó rất nặng nề
D. Trách nhiệm với những gì mình gắn bó là không thể bỏ được
Câu 27: Chính thời gian mà bạn bỏ ra cho bông hồng của bạn đã khiến bông hồng của bạn trở nên quan trọng đến thế…Vì sao bông hồng của hoàng tử bé trở nên quan trọng đối với cậu?
A. Vì với cậu, bông hồng đó là duy nhất.
B. Vì cậu nhận ra những bông hồng khác không đẹp bằng bông hồng của mình.
C. Vì cậu không biết rằng những bông hồng khác còn đẹp hơn.
D. Vì cả hai đã dành thời gian cho nhau, để thấu hiểu, mang đến niềm vui cho nhau. Điều gì đó sẽ thực sự trở nên quan trọng và duy nhất khi mình dành thời gian cho nó…
Câu 28: Em hiểu như thế nào về câu nói của cáo: “Điều cốt lõi vô hình trong mắt trần”?
A. Mắt của người trần tục không thể nhìn thấy những điều lớn lao quan trọng.
B. Cái nhìn của người chưa có sự gắn kết, thấu hiểu khó có thể thấy được những điều ý nghĩa, những điều lớn lao, quan trọng.
C. Những điều cốt lõi, quan trọng sẽ trở nên vô hình trong mắt những người trần tục.
D. Chẳng có điều gì là quan trọng dưới con mắt của người trần tục.
Câu 29: Đoạn trích Nếu cậu muốn có một người bạn kể về cuộc gặp gỡ giữa ai với ai?
A. Cuộc gặp gỡ giữa tác giả và hoàng tử bé
B. Cuộc gặp gỡ giữa tác giả và con cáo
C. Cuộc gặp gỡ giữa hoàng tử bé và bông hồng
D. Cuộc gặp gỡ giữa hoàng tử bé và con cáo
Câu 30. Văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn gợi ra cách kết bạn như thế nào?
A. Phải kiên nhẫn
B. Phải dành thời gian cho nhau
D. Tất cả các ý trên
C. Phải có trách nhiệm
Câu 31: Đâu không phải hoạt động mà tác giả gợi ý làm thay vì bắt nạt?
A. Chơi bóng
B. Học nhạc
D. Thử mù tạt
C. Nhảy híp-hóp
Câu 32: Bài thơ Bắt nạt ở trong tập thơ nào?
A. Ra vườn nhặt nắng
B. Mật thư
C. Em giấu gì ở trong lòng thế?
D. Lẽ giản đơn
Câu 33: Theo tác giả, những bạn nhút nhát là gì?
A. Cừu non
B. Hươu non
C. Thỏ non
D. Gà con
Câu 34: Tác giả đã liên hệ với ai khi nhắc đến việc bắt nạt?
A. Chính “tôi”
B. Bạn của mình
C. Những chú thỏ
D. Những chú chim
Câu 35: Thể thơ của Bắt nạt là...
4
5
7
8
Câu 36: Tác giả khuyên chúng ta làm gì thay vì bắt nạt?
A. Học hát, nhảy híp-hốp, ăn mù tạt, đối diện thử thách, trêu mù tạt
B. Học hát, học múa, ăn mù tạt, đối diện thử thách
C. Học hát, học múa, học nhảy, ăn mù tạt, đối diện thử thách
D. Học hát, học múa, nhảy híp-hốp, ăn mù tạt, đối diện thử thách, trêu mù tạt
Câu 37: Ai là tác giả của bài thơ Bắt nạt?
A. Tô Hoài
B. Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri
C. Nguyễn Thế Hoàng Linh
Câu 38: Trong bài thơ, cụm từ đừng bắt nạt xuất hiện bao nhiêu lần?
5
6
7
8
Câu 40: Đâu không phải hoạt động mà tác giả gợi ý làm thay vì bắt nạt?
A. Chơi bóng
B. Học nhạc
C. Nhảy híp-hóp
D. Thử mù tạt
Câu 41: Bài thơ Bắt nạt ở trong tập thơ nào?
A. Ra vườn nhặt nắng
B. Mật thư
C. Em giấu gì ở trong lòng thế?
D. Lẽ giản đơn
Câu 42: Theo tác giả, những bạn nhút nhát là gì?
A. Cừu non
B. Hươu non
C. Thỏ non
D. Gà con
Câu 43: Tác giả đã liên hệ với ai khi nhắc đến việc bắt nạt?
A. Chính “tôi”
B. Bạn của mình
C. Những chú thỏ
D. Những chú chim
Câu 48: Em hãy ghép các phần (theo bố cục) của văn bản Bắt nạt với các nội dung tương ứng
Bố cục của văn bản Bắt nạt Nội dung khái quát
Phần 1: Khổ thơ đầu a. Những đối tượng không nên bắt nạt
Phần 2: Khổ 2, 3, 4 b. Nêu vấn đề, bày tỏ thái độ về hành vi bắt nạt
Phần 3: Khổ 5, 6 c. Gợi ý những việc làm tốt thay vì bắt nạt
Phần 4: Khổ 7, 8 d. Lời nhắn nhủ của tác giả
A. 1 – b, 2 – c, 3 – a, 4 – d
B. 1 – c, 2 – d, 3 – b, 4 – a
C. 1 – d, 2 – a, 3 – c, 4 – b
D. 1 – a, 2 – b, 3 – ac, 4 – d
Câu 49: Cụm từ “ăn mù tạt”, “trêu mù tạt” có nghĩa là gì?
A. Là phép tu từ hoán dụ thay thế cho những khó khăn, thử thách.
B. Là ăn một thứ đồ rất cay và hăng làm từ rau cải.
C. Là biện pháp so sánh những khó khăn, vất vả trong cuộc sống giống như mù tạt rất cay.
D. Là biện pháp tu từ ẩn dụ chỉ sự đối diện với khó khăn, thử thách.
Câu 50: Số lần cụm từ “đừng bắt nạt” xuất hiện trong bài thơ có tác dụng gì?
A. Nhằm nhấn mạnh thái độ tức giận với hành động bắt nạt.
B. Nhằm nhấn mạnh thái độ không đồng tình với hành động bắt nạt.
C. Nhằm nhấn mạnh thái độ thẳng thắn phê bình, không đồng tình với hành động bắt nạt.
D. Nhằm nhấn mạnh thái độ thẳng thắn phê bình với hành động bắt nạt.
Câu 51: Ở khổ thơ 7, 8 của bài thơ Bắt nạt, tác giả đã nhắn nhủ các bạn bị bắt nạt điều gì?
A. Đừng cố chịu đựng để bị bắt nạt thêm, phải mạnh mẽ phản kháng lại.
B. Đến gặp “tớ” (tác giả) để cùng chung tay chống lại cái xấu.
C. Đưa bài thơ Bắt nạt cho kẻ bắt nạt bạn đọc để chúng tỉnh ngộ.
D. Bắt nạt rất hôi hám, xấu xa nên chúng mình cần phải tránh xa điều đó.
Câu 52: Sau khi đọc bài thơ Bắt nạt, em nghĩ chúng ta cần có thái độ sống như thế nào?
A. Không bắt nạt người khác
B. Yêu thương con người
C. Có những việc làm mang tính nhân văn
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 53: Mẹ sinh ra vì trẻ cần điều gì?
A. Tình yêu và lời ru
B. Chuyện ngày xưa, ngày sau
C. Hiểu biết
Câu 54: Tác giả bài thơ Chuyện cổ tích về loài người là:
A. Ta-go
B. Mai Văn Phấn
C. Xuân Quỳnh
D. Tạ Duy Anh
Câu 55: Bố cho trẻ điều gì?
A. Tình yêu và lời ru
B. Chuyện ngày xưa, ngày sau
C. Hiểu biết
Câu 56: Trẻ con sinh ra mắt sáng nhưng chưa nhìn thấy, bởi vậy mới sinh ra thứ gì?
A. Bóng đèn
B. Vì sao
C. Mặt trời
D. Đèn pin
Câu 57: Bà kể cho trẻ điều gì?
A. Tình yêu và lời ru
B. Chuyện ngày xưa, ngày sau
C. Hiểu biết
Câu 58: Các nhân vật xuất hiện trong bài thơ là:
A. Trẻ em
B. Trẻ em, mẹ và bà
C. Trẻ em, mẹ, bà, bố
D. Trẻ em, mẹ, bà, bố và thầy giáo
Câu 59: Trong Chuyện cổ tích loài người, ai là người được sinh ra đầu tiên?
A. Thầy giáo
B. Trẻ con
C. Cha
D. Mẹ
Câu 60: Bài thơ Chuyện cổ tích về loài người có phương thức biểu đạt là…
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Miêu tả
D. Cả A, B, C
Câu 61: Dòng nào sau đây chứa toàn các danh từ?
A. Cao, thơ ngây, trong
B. Làn gió, hoa, cỏ, chim, tiếng hót
C. Đi, nghe, sinh ra, truyền
D. Cái cúc, làn gió, sinh ra, thơ ngây
Câu 62: Dòng nào sau đây chứa toàn các tính từ?
A. Cao, thơ ngây, trong
B. Làn gió, hoa, cỏ, chim, tiếng hót
C. Đi, nghe, sinh ra, truyền
D. Cái cúc, làn gió, sinh ra, thơ ngây
Câu 63: Em hãy cho biết nghĩa của từ “nhô” trong câu thơ:
Mặt trời mới nhô cao
Cho trẻ con nhìn rõ
A. Động từ, đưa phần đầu cho vượt hẳn lên phía trên hoặc phía trước, so với những cái xung quanh (mặt trời chuyển động lên cao trên bầu trời so với núi non, cây cối).
B. Tính từ, chỉ việc một vật vượt lên trên, cao hơn các vật khác.
C. Tính từ, chỉ đặc điểm cao hơn, mạnh hơn của một sự vật (mặt trời).
D. Động từ, chỉ việc vươn lên, vượt trội hơn của sự vật (mặt trời).
Câu 64: Em hãy ghép các biện pháp tu từ (bên trái) với khái niệm tương ứng (bên phải).
Biện pháp tu từ Khái niệm
1. Nhân hóa a. là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật không phải là người nhằm tăng tính hình tượng, tính biểu cảm của sự diễn đạt.
2. So sánh b. là biện pháp tu từ lặp lại một từ ngữ (đôi khi cả một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh.
3. Điệp ngữ c. là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
A. 1 – a, 2 – c, 3 – b
A. 1 – b, 2 – a, 3 – c
C. 1 – c, 2 – b, 3 – a
Câu 65: Em hãy cho biết câu thơ Những làn gió thơ ngây sử dụng biện pháp tu từ gì?
A. Biện pháp tu từ ẩn dụ
B. Biện pháp tu từ nhân hóa
C. Biện pháp tu từ so sánh
D. Biện pháp tu từ hoán dụ
Câu 66: Tác dụng của biện pháp tu từ sử dụng trong câu thơ Những làn gió thơ ngây là gì?
A. Giúp hình ảnh làn gió trở nên gợi cảm hơn.
B. Khiến làn gió có tình cảm như con người.
C. Tăng sức gợi cảm, khiến làn gió mang vẻ hồn nhiên, đáng yêu của trẻ thơ.
D. Tăng sức gợi hình, cụ thể hóa hình ảnh làn gió
Câu 67: Em hãy đọc đoạn thơ sau đây và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ.
Mẹ mang về tiếng hát
Từ cái bống cái bang
Từ cái hoa rất thơm
Từ cánh cò rất trắng
Từ vị gừng rất đắng
Từ vết lấm chưa khô
Từ đầu nguồn cơn mưa
Từ bãi sông cát vắng…
· A. Liệt kê, cụ thể hóa các hình ảnh trong bài hát ru mà mẹ hát ru con.
· B. Nhằm liệt kê những hình ảnh phong phú trong lời ru của mẹ, nhấn mạnh vẻ đẹp của lời ru mang đậm tình cảm thiết tha, thấm đẫm tâm hồn người Việt.
· C. Nhấn mạnh vẻ đẹp từ lời ru của mẹ.
· D. Nhấn mạnh, cụ thể hóa các hình ảnh trong lời hát ru của mẹ.
Câu 68: Nhận định nào là chính xác về nhà thơ Ta-go?
A. Ta-go là nhà thơ cổ điển của nước Anh
B. Ta-go là nhà thơ hiện đại của Anh
C. Ta-go là nhà thơ cổ điển của Ấn Độ
D. Ta-go là nhà thơ hiện đại của Ấn Độ
Câu 69: Cụm từ “mây và sóng” trong bài thơ Mây và sóng chỉ...
A. thiên nhiên hấp dẫn, kì thú
B. những thú vui hấp dẫn của cuộc đời
C. vừa chỉ thiên nhiên hấp dẫn kì thú vừa chỉ những thú vui hấp dẫn của cuộc đời
Câu 70: Tác giả của bài thơ Mây và sóng là...
B. An-đéc-xen
A. R. Ta-go
C. Xuân Quỳnh
D. Pu-skin
Câu 71: Đâu là lí do để bài thơ Mây và sóng là bài thơ văn xuôi?
A. Bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp, biện pháp tu từ
B. Bài thơ có người kể chuyện, có nhân vật
C. Bài thơ không có vần
D. Bài thơ không có luật thơ, có cấu trúc câu giống như câu văn xuôi
Câu 72: Bài thơ được thể hiện bằng hình thức ngôn ngữ nào?
“mây và sóng”
A. Đối thoại
B. Độc thoại
C. Độc thoại nội tâm
D. Đối thoại lồng trong độc thoại
Câu 73: Bài thơ thể hiện bằng ngôn ngữ nào?
“mây và sóng”
A. Ngôn ngữ hồn nhiên, trong sáng của trẻ thơ
B. Ngôn ngữ thơ ca lãng mạn bay bổng
C. Ngôn ngữ truyện trầm ngâm, sâu lắng
D. Ngôn ngữ tưởng tượng, liên tưởng
Câu 74: Đâu là nhận định đúng nhất về lí do em bé trong bài thơ Mây và sóng từ chối đi chơi?
A. Trò chơi trên mây và dưới nưới không hấp dẫn.
B. Em bé không thể lên được mây và xuống được nước.
C. Em bé yêu mẹ, không muốn để mẹ ở nhà một mình.
D. Em bé không thích đi chơi, chỉ thích ở nhà với mẹ.
Câu 75: Những nét đặc sắc về nội dung của bài thơ trên là gì?
“mây và sóng”
A. Tình mẫu tử thiêng liêng và triết lí sâu sắc về tình yêu cuộc sống
B. Tái hiện bức tranh cuộc sống sinh động, chân thực
C. Thể hiện ước mơ tự do, bay bổng, lãng mạn
D. Tái hiện bức tranh thiên nhiên đẹp, mơ mộng, kì ảo
Câu 76: Dòng nào sau đây nhận định không đúng về nhân vật em bé trong bài Mây và sóng?
A. Yếu đuối, không thích các trò chơi
B. Ham chơi, tinh nghịch
C. Hóm hỉnh, sáng tạo
D. Hồn nhiên, yêu thương mẹ tha thiết
Câu 77: Bài thơ gợi cho ta suy ngẫm về điều gì trong cuộc sống?
“mây và sóng”
A. Thế giới thật bao la với vô vàn những điều hấp dẫn mà ta chẳng thể cảm nhận hết
B. Niềm vui, hành phúc chẳng phải điều gì bí ẩn, xa xôi mà ngay ở chính cõi đời này và do chính con người tạo nên
C. Để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời cần có những điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy
D. Gồm 2 ý B và C
Câu 78: Câu thơ Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào được hiểu như thế nào?
A. Có một không gian riêng của tình mẫu tử mà không ai ngoài mẹ con ta biết được
B. Tình mẫu tử có ở khắp nơi, chứ không riêng một nơi nào
C. Thế giới của tình mẫu tử là thế giới huyền bí mà không ai nhận biết hết biết
D. Tình mẫu tử là một thế giới thiêng liêng, vĩnh hằng, bất diệt, ai cũng biết nhưng chẳng thể biết hết được
Câu 79: Nội dung chính của bài thơ là gì?
“mây và sóng”
A. Miêu tả những trò chơi của trẻ thơ
B. Thể hiện mối quan hệ giữa thiên nhiên và tâm hồn trẻ thơ
C. Ca ngợi hình ảnh người mẹ và tấm lòng bao la của mẹ
D. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt
Câu 80: Nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là gì?
A. Mây
B. Sóng
C. Người mẹ
D. Em bé
Câu 81: Chủ đề bài thơ Mây và sóng là gì?
A. Tình mẫu tử thiêng liêng
B. Tình bạn bè thắm thiết
C. Tình anh em sâu nặng
D. Tình yêu thiên nhiên sâu sắc
Câu 82: Điểm giống và khác nhau giữa hai phần của bài thơ Mây và sóng là gì?
A. Đều có số dòng thơ bằng nhau nhưng cách xây dựng hình ảnh khác nhau
B. Đều có cách tổ chức lời thơ giống nhau nhưng trình tự tường thuật khác nhau
C. Có trình tự tường thuật khác nhau nhưng có cùng nội dung biểu đạt
D. Có trình tự tường thuật giống nhau nhưng ý và lời không trùng lặp
Câu 83: Bài thơ Mây và sóng là lời của ai, nói với ai?
A. Lời của người mẹ nói với đứa con
B. Lời của đứa con nói với mẹ
C. Lời của con nói với bạn bè
D. Lời của con nói với mẹ về những người sống trên sóng, trên mây.
Câu 84: Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình cảm mẹ con, bài thơ còn gợi cho ta thêm suy ngẫm về điều gì nữa?
A. Muốn khước từ những cám dỗ và quyến rũ trong cuộc đời, con người phải có điểm tựa vững chắc. Tình mẹ con chính là một trong những điểm tựa vững chắc đó.
B. Hạnh phúc không phải ở “trên mây” cao vợi, hay “trong sóng” xa xôi, do ai ban phát mà hạnh phúc ở ngay trong cuộc sống trần thế và đo chính con người chúng ta tạo dựng nên.
C. Những triết lý đơn giản mà đúng đắn về hạnh phúc trong cuộc đời
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 85: Trong lần quẹt diêm thứ mấy, cô bé đã thấy bà mỉm cười với em?
A. Lần thứ nhất
B. Lần thứ hai
C. Lần thứ ba
D. Lần thứ tư
Câu 86: Tác giả của truyện Cô bé bán diêm là...
A. Ta-go
B. An-đéc-xen
C. Thạch Lam
D. Tô Hoài
Câu 87: Điều nào sau đây không đúng về gia cảnh của cô bé bán diêm?
A. Gia đình sa sút, gia sản tiêu tan, phải rời khỏi chỗ ở đẹp đẽ, ấm cúng ngày trước.
B. Cô bé mồ côi mẹ, bà mất và chỉ ở với người cha.
C. Người cha yêu thương cô bé hết lòng.
D. Cô phải đi bán diêm kiếm sống.
Câu 88: Nhà văn An-đéc-xen là người nước nào?
A. Nga
B. Ấn Độ
C. Hung-ga-ri
D. Đan Mạch
Câu 89: An-đéc-xen nổi tiếng với loại truyện viết cho đối tượng nào?
A. Những thuỷ thủ
B. Dân nghèo thành thị
C. Trẻ em
C. Trẻ em
Câu 90: Trong văn bản Cô bé bán diêm, các mộng tưởng của cô bé bán diêm mất đi khi nào?
A. Khi bà nội em hiện ra
B. Khi trời sắp sáng
C. Khi em bé nghĩ đến việc sẽ bị người cha mắng
D. Khi các que diêm tắt
Câu 91: Trong lần quẹt diêm thứ mấy, em thấy cảnh hai bà cháu dắt tay nhau bay lên trời, thoát mọi đói rét và đau buồn?
4
5
6
3
Câu 92: Có ý kiến cho rằng câu chuyện kết thúc bằng cái chết của em bé bán diêm nhưng lại mang đậm màu sắc cổ tích. Màu sắc cổ tích ở cuối truyện là:
A. Hoàn cảnh cực khổ của cô bé bán diêm.
B. Niềm hạnh phúc của cô bé khi được trở về trong vòng tay yêu thương của người bà, trong những mộng tưởng vẫn hiển hiện trên nụ cười của em ngay cả khi đã từ giã cõi đời.
C. Những lần quẹt diêm và mộng tưởng hiện ra trước mắt cô bé.
D. Bối cảnh đêm giao thừa.
Câu 93: Từ “lãnh đạm” trong đoạn văn trên có nghĩa là gì?
A. Tỏ ra căm ghét và khinh thường.
B. Không có tình cảm yêu mến, quý trọng.
C. Không có cảm giác hứng thú khi nhìn thấy.
D. Không biểu hiện tình cảm, tỏ ra không quan tâm đến.
Câu 94: Nhận xét về giá trị nghệ thuật của truyện Cô bé bán diêm.
A. Nghệ thuật tương phản giữa quá khứ và hiện tại.
B. Nghệ thuật tương phản giữa mộng tưởng và thực tại.
C. Nghệ thuật tương phản giữa hoàn cảnh và số phận.
D. Nghệ thuật tương phản giữa hình dáng và tính cách.
Câu 95: Chọn các đáp án em cho là đúng:
Thông qua việc kể câu chuyện về cô bé bán diêm, nhà văn An-đéc-xen đã gửi đến cho người đọc thông điệp gì?
A. Thông điệp về sự thờ ơ, ghẻ lạnh của người đời.
B. Thông điệp về giấc mơ hạnh phúc của tuổi thơ.
C. Thông điệp về tình yêu đất nước và con người.
D. Thông điệp về ước mơ công lí và bình đẳng.
E. Thông điệp về tình yêu thương, sự sẻ chia đối với những con người bất hạnh.
Câu 96: Qua các lần quẹt diêm (lò sưởi, bàn ăn, cây thông Nô-en, người bà, hai bà cháu bay đi) , em thấy điều nào thuần tuý chỉ là mộng tưởng?
A. Lần đầu tiên, em mơ thấy lò sưởi
B. Lần thứ hai, em mơ thấy bàn ăn
C. Lần thứ ba, em mơ thấy cây thông
D. Lần thứ tư và năm, em mơ thấy người bà và hai bà cháu bay đi
Câu 97: Giá trị nhân đạo của văn bản Cô bé bán diêm là:
A. Phơi bày xã hội thiếu công bằng, chênh lệnh giàu nghèo quá lớn
B. Phơi bày một hiện thực cay đắng về cái chết thương tâm cũng sự hành hạ phũ phàng của người lớn với trẻ em
C. Niềm cảm thương chân thành trước số phận của cô bé bán diêm
D. Phê phán sự bất công trong xã hội cũng như thái độ thờ ơ, tàn nhẫn của người đời
Câu 98: Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện Cô bé bán diêm?
A. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có hậu
B. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có hậu
C. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có tính bi kịch
D. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích thần kì
Câu 99: Sự thông cảm, tình thương yêu của nhà văn dành cho cô bé bán diêm được thể hiện qua việc miêu tả những chi tiết nào trong tác phẩm Cô bé bán diêm?
A. Miêu tả cảnh hai bà cháu cùng bay lên trời.
B. Miêu tả thi thể em bé với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười.
C. Miêu tả các mộng tưởng ở mỗi lần quẹt diêm.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 100: Ai là người đã nói cho vú già biết Sơn và Lan đã cho Hiên cái áo bông?
A. Hiên
B. Thằng Cúc, thằng Xuân
C. Con Sinh
D. Con Tý, con Túc
Câu 101: Mẹ của Hiên làm nghề gì?
A. Bán cháo
B. Bán hàng ngoài chợ
C. Vú em
D. Mò cua bắt ốc
Câu 102: Ai là tác giả của văn bản Gió lạnh đầu mùa?
A. Thạch Lam
B. Nguyễn Nhật Ánh
C. Thái Bá Dũng
Câu 103: Khi chị Lan chạy về nhà lấy áo, Sơn có tâm trạng ra sao?
A. Sơn háo hức chờ đợi
B. Trong lòng Sơn tự nhiên thấy ấm áp, vui vui
C. Sơn thấy tự hào vì mình đã làm được một việc tốt
D. Chị Lan về lấy áo, Sơn lại thấy hơi lo vì chưa xin phép mẹ
Câu 104: Từ bịu xịu trong văn bản Gió lạnh đầu mùa có nghĩa là gì?
A. Từ gợi tả dáng điệu của người tỏ ra hài lòng trong bộ quần áo đẹp
B. Vẻ mặt làm nũng, đáng yêu
C. Từ gợi tả vẻ mặt trông như sệ xuống, nặng ra lúc hờn dỗi hay lúc có gì đó thất vọng, buồn
D. Tỏ thái độ ôn hòa sau khi có thái độ gay gắt
Câu 105: Sắp xếp để được nội dung đúng từng phần của văn bản Gió lạnh đầu mùa.
Phần 1 a. Tâm trạng của chị em Sơn sau khi cho áo và kết thúc
Phần 2 b. Chuyện chị em Sơn ra chợ chơi với đám trẻ con nghèo và lấy áo bông cũ cho Hiên
Phần 3 c. Khung cảnh gia đình Sơn trong một buổi sớm mùa đông đến sớm.
A. 1 – c, 2 – b, 3 – a.
B. 1 – c, 2 – a, 3 – b.
C. 1 – b, 2 – c, 3 – a.
D. 1 – a, 2 – b, 3 – c.
Câu 106: Khi ý nghĩ cho áo bỗng thoáng qua trong trí, Sơn đã làm gì?
A. Lập tức về nhà lấy áo cho Hiên
B. Lưỡng lự suy nghĩ thật kĩ rồi về lấy áo
C. Bảo chị Lan về nhà lấy áo
D. Rủ chị Lan về lấy áo cho Hiên
Câu 107: Việc Sơn đi đòi lại áo từ Hiên có phải là biểu hiện của sự vô tâm không?
A. Có. Vì Sơn đã đòi lại niềm hạnh phúc của Hiên.
B. Có. Vì Sơn đã thay đổi quyết định, đùa cợt Hiên.
C. Không. Vì đây là tâm lí thường tình của trẻ con.
D. Không. Vì áo của Sơn, Sơn có quyền đòi lại.
Câu 108: Văn bản Gió lạnh đầu mùa thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B. Truyện vừa
C. Truyện dài
D. Tiểu thuyết
Câu 109: Một truyện ngắn hay thường đặt chúng ta trước những băn khoăn, những chờ đợi để không muốn ngừng việc đọc. Từ vị trí người đọc, theo dõi các sự việc và tâm trạng nhân vật, em thấy Gió lạnh đầu mùa đã lần lượt đặt mình trước những chờ đợi như thế nào?
(1) Không đòi được áo, chị em Sơn sẽ thế nào? Có bị mẹ mắng không?
(2) Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột nhiên đến, không báo trước.
(3) Sau khi mẹ Hiên trả áo và về, mẹ sẽ làm gì với hai chị em Sơn?
(4) Sơn cũng thấy lạnh, vội vơ lấy cái chăn trùm lên đầu rồi cất tiếng gọi chị.
(5) Khi biết Sinh sẽ mách mẹ, hai chị em đi tìm Hiên đòi áo liệu có đòi được không?
(6) Chị em Sơn sẽ chơi với đám trẻ nghèo như thế nào? Họ sẽ làm gì khi thấy Hiên bị rét?
A. (1) - (3) - (5) - (6)
B. (2) - (3) - (5) - (6)
C. A. (1) - (3) - (4) - (5)
D. A. (2) - (1) - (5) - (6)
Câu 110: Tại sao Sơn lại nghĩ đến việc đem chiếc áo bông của em Duyên cho Hiên?
A. Hiên và Duyên là bạn chơi với nhau
B. Hiên trạc tuổi Duyên nên chắc sẽ mặc vừa áo Duyên
C. Vì Duyên đã mất không cần dùng áo nữa
D. Vì Hiên mặc áo rách, bị rét, Sơn rất thương
Câu 111: Cảm nhận của em về Sơn sau khi đọc xong tác phẩm này?
A. Sơn sống trong gia đình có điều kiện nên rất hào phóng
B. Sơn là một câu bé có tâm hồn đa cảm và giàu lòng trắc ẩn
C. Sơn là một cậu bé con nhà giàu nhưng không kênh kiệu
D. Sơn đem cho cái áo cũ để mẹ không còn nhớ đến em Duyên nữa
Câu 112: Cách kết thúc truyện của Thạch Lam là…
A. Là một kết thúc bất ngờ mà trọn vẹn
B. Là một kết thúc mở, khiến người đọc phải suy đoán nhiều
C. Là một kết thúc trọn vẹn, hoàn hảo
D. Là một kết thúc đột ngột khi sự việc chưa được giải quyết
Câu 113: Biểu hiện nào sau đây không cho thấy mẹ Sơn là một người có tấm lòng yêu thương?
A. Yêu thương, chăm sóc Sơn và chị Lan
B. Rơm rớm nước mắt khi nhớ về Duyên
C. Cho mẹ Hiên vay tiền mua áo mới
D. Đi ăn tiệc chưa phát hiện ra việc Sơn cho Hiên áo ấm
Câu 114: Đọc phần cuối truyện (từ “Hai chị em lo lắng dắt tay nhau lẻn về nhà”) em suy nghĩ thế nào về các bà mẹ (mẹ của Hiên, mẹ của Lan, Sơn)?
1. Vừa đi làm về thấy con có áo mới liền mang sang trả.
2. Không trách mắng hai con đã tự ý mang chiếc áo kỉ niệm đem cho.
3. Nghèo khổ nhưng không tham lam.
4. Trách mắng con âu yếm, vẫn thể hiện sự bao dung và lòng nhân hậu.
5. Sẵn lòng cho mẹ Hiên mượn tiền để mua áo ấm cho con.
6. Biết Sơn tốt bụng nên đỡ lời cho cậu không bị mẹ mắng
A. Mẹ Hiên: 1-2-3 & Mẹ Sơn và Lan: 4-5-6
B. Mẹ Hiên: 2-4-6 & Mẹ Sơn và Lan 1-3-5
C. Mẹ Hiên 1-3-6 & Mẹ Sơn và Lan 2-4-5
D. Mẹ Hiên 3-5-6 & Mẹ Sơn và Lan 1-2-4
Câu 115: Ca dao là gì?
A. Thơ trữ tình dân gian, nội dung biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người bình dân. Ngôn ngữ ca dao giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân lao động.
B. Một ngôi đền nằm bên cạnh Hồ Tây (còn có tên là đền Trấn Vũ, đền Quán Thánh). Đền được xây dựng vào thời Lý, thời Huyền Thiên Trần Vũ, một vị thần trấn giữ hướng bắc của Thăng Long xưa.
C. Tiếng gà báo canh. Canh là đơn vị tính thời gian ban đêm ngày xưa. Người xưa chia một đêm ra thành năm canh, hai tiếng là một canh.
D. Tên một huyện của thành Thăng Long xưa, nay là các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng và một phần các quận Đống Đa, Ba Đình của Hà Nội.
Câu 116: Thọ Xương là gì?
A. Thơ trữ tình dân gian, nội dung biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người bình dân. Ngôn ngữ ca dao giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân lao động.
B. Một ngôi đền nằm bên cạnh Hồ Tây (còn có tên là đền Trấn Vũ, đền Quán Thánh). Đền được xây dựng vào thời Lý, thời Huyền Thiên Trần Vũ, một vị thần trấn giữ hướng bắc của Thăng Long xưa.
C. Tiếng gà báo canh. Canh là đơn vị tính thời gian ban đêm ngày xưa. Người xưa chia một đêm ra thành năm canh, hai tiếng là một canh.
D. Tên một huyện của thành Thăng Long xưa, nay là các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng và một phần các quận Đống Đa, Ba Đình của Hà Nội.
Câu 117: Lục bát biến thể là gì?
A. Là thể thơ không hoàn toàn tuân theo luật thơ của lục bát thông thường, có sự biến đổi số tiếng trong các dòng, biến đổi cách gieo vần, phối thanh, cách ngắt nhịp,…
B. Là thể thơ không bị ràng buộc vào các quy tắc nhất định về số câu, số chữ, niêm luật,…
C. Là thể thơ có hai câu bảy chữ và hai câu lục bát thông thường
D. Cả A và C đều đúng
Câu 118: Trấn Võ là gì?
A. Thơ trữ tình dân gian, nội dung biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người bình dân. Ngôn ngữ ca dao giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân lao động.
B. Một ngôi đền nằm bên cạnh Hồ Tây (còn có tên là đền Trấn Vũ, đền Quán Thánh). Đền được xây dựng vào thời Lý, thời Huyền Thiên Trần Vũ, một vị thần trấn giữ hướng bắc của Thăng Long xưa.
C. Tiếng gà báo canh. Canh là đơn vị tính thời gian ban đêm ngày xưa. Người xưa chia một đêm ra thành năm canh, hai tiếng là một canh.
D. Tên một huyện của thành Thăng Long xưa, nay là các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng và một phần các quận Đống Đa, Ba Đình của Hà Nội.
Câu 119: Nghệ thuật nổi bật nhất trong bài ca dao số 3 là gì?
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Điệp từ, cấu trúc
D. Hoán dụ
Câu 120: Nghĩa từ canh gà trong bài ca dao số 1 là gì?
A. Chỉ tiếng gà gáy báo canh
B. Chỉ ban đêm
C. Chỉ đặc sản bát canh gà
D. Chỉ một hành động trông coi
Câu 121: Bài ca dao thứ hai nói đến thiên nhiên vùng đất nào?
A. Lạng Sơn
B. Huế
C. Ninh Bình
D. Thăng Long
Câu 122: Em hãy ghép các địa danh ở cột B với các từ tương ứng ở cột A
A B
1. Canh gà a. Yên Thái
2. Nhịp chày b. Thọ Xương
3. Mặt gương c. Trấn Vũ
4. Chuông d. Tây Hồ
A.1 – b, 2 – a, 3 – d, 4 – c
B.1 – b, 2 – a, 3 – c, 4 – d
C.1 – a, 2 – c, 3 – d, 4 – b
D.1 – d, 2 – b, 3 – c, 4 – a
Câu 123: Dòng nào dưới đây chỉ chứa từ láy?
A. La đà, mịt mù, trăng chênh
B. La đà, mịt mù, nước non
C. La đà, mịt mù, lờ đờ
D. La đà, mịt mù, chùa chiền
Câu 124: Em hãy cho biết bài ca dao dưới đây viết về vùng đất nào?
Đò từ Đông Ba đò qua Đập Đá
Đò về Vĩ Dạ thẳng ngã ba Sình
Lờ đờ bóng ngả trăng chênh
Tiếng hò xa vọng, nặng tình nước non.
A. Xứ Lạng (Lạng Sơn)
B. Xứ Thanh (Thanh Hóa)
C. Xứ Huế
D. Xứ Quảng (Quảng Nam, Quảng Ngãi)
Câu 125: Đâu là biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu ca dao:
“Mịt mù khói tỏa ngàn sương
Nhịp chày Yên Bái, mặt gương Tây Hồ”?
A. Ẩn dụ
B. Điệp ngữ
C. So sánh
D. Hoán dụ
Câu 126: Câu ca dao nào dưới đây cũng nói về quê hương, đất nước?
A. Ngó lên nuộc lạt mái nhà/ Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
B. Núi cao chi lắm núi ơi/ Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
C. Còn trời còn nước còn non/ Còn cô bán rượu anh còn say sưa
D. Nhà Bè nước chảy phân hai,/ Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về
Câu 127: Câu ca dao nào dưới đây không nói về quê hương, đất nước?
A. Ta về ta tắm ao ta/ Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
B. Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ/ Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn/ Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn/ Hỏi ai gây dựng nên non nước này?
C. Đường vô xứ Huế quanh quanh/ Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
D. Cần Thơ gạo trắng nước trong/ Ai đi đến đó lòng không muốn về
Câu 128: Câu ca dao nào dưới đây không nói về quê hương, đất nước?
A. Ai ơi về miệt Tháp Mười/ Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn
B. Làng tôi có lũy tre xanh/ Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng/ Bên bờ vải nhãn hai hàng/ Dưới sông cá lội từng đàn tung tăng
C. Thanh Trì có bánh cuốn ngon/ Có gò Ngũ Nhạc có con sông Hồng/ Thanh Trì cảnh đẹp người đông/ Có cây sáo trúc bên đồng lúa xanh
D. Nhớ ai bổi hổi bồi hồi/ Như đứng đống lửa như ngồi đống rơm
129. Những nhân vật là bạn của Bê-tô trong văn bản “Những người bạn” (trích Tôi là Bê – tô của Nguyễn Nhật Ánh) xuất hiện trong lời kể của nhân vật là:
A. Lai –ca, chị Ni
A. Lai – ca, Bi-nô
A. Bi- nô, con ngựa phi
A. Chị Ni, con chim hót
130. Dòng nào không nêu suy nghĩ của Bê-tô về Lai –ca trong truyện Tôi là Bê-tô của Nguyễn Nhật Ánh?
A. “là một đứa bạn thông thái”
A. “Là một đứa bạn hấp dẫn”
A. “Nhìn nhau như thể nhìn vào gương”
A. “Vì hắn mà tôi thường xuyên bị mắng”
131. Từ văn bản “Tôi là Bê-tô” của Nguyễn Nhật ánh em có thể rút ra thông điệp nào về tình bạn?
A. Đã là bạn thì phải biết che giấu cho nhau khi mắc lỗi.
A. Hãy nghe mưa dưới mái tôn cùng những người bạn.
A. Nên tránh xa những người bạn gây phiền toái cho mình.
A. Hãy yêu mến vẻ hấp dẫn riêng của mỗi người bạn.
132. Trong văn bản “Bức tranh của em gái tôi”, câu văn “Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng: “Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em gái con đấy” thể hiện Rõ nhất điều gì về nhân vật người anh?
A. Cảm giác sung sướng khi được em gái vẽ tranh về mình.
A. Cảm giác xấu hổ, ân hận khi thấy mình không xứng đáng.
A. Niềm hãnh diện thấy mình trong tranh thật hoàn hảo.
A. Sự ngạc nhiên và cảm phục trước tài năng của em gái.
133. Nhận xét nào sau đây không phù hợp với 2 dòng thơ: Cha lại dắt con đi trên cát mịn/Ánh nắng chảy đầy vai?
A. Diễn tả một không gian trong sáng, khoáng đạt.
A. Biện pháp tu từ ẩn dụ có giá trị gợi hình cao.
A. Thể hiện tình yêu thương và sự nâng niu ân cần của người cha với con.
A. Thể hiện niềm hạnh phúc lớn lao của người cha về sự trưởng thành của con.
134. Nhận xét nào sau đây không nêu đúng những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ con chào mào.
A. Miêu tả một không gian hòa trộn giữa thực và ảo.
A. Sử dụng điệp ngữ diễn tả những âm thanh của cuộc sống và tâm hồn.
A. Khách lạ, một thiên nhiên sinh động với những đường nét, màu sắc, âm thanh.
A. Sử dụng nhiều hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa, triết lý.
Câu 136. Lý do nào khiến người viết đặc biệt thích nhóm tháp Khương Mỹ (Nghìn năm tháp Khương Mỹ của Lam Linh)?
A. Được xây dựng hơn nghìn năm về trước.
A. Có giá trị lịch sử đặc biệt.
A. Nằm ở một vị trí đẹp.
A. Có vẻ đẹp thách thức thời gian.
Câu 137. Dấu ngoặc kép trong đoạn văn đầu tiên của văn bản Nghìn năm tháp Khương Mỹ của lam Linh có tác dụng gì?
A. Đánh dấu từ ngữ được trích dẫn nguyên văn.
A. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.
A. Đánh dấu lời đối thoại trong văn bản.
A. Đánh dấu tên một tác.
Câu 138.Dòng nào sau đây không đưa ra những thông tin hữu ích về lịch sử văn hóa của tháp Khương Mỹ (Nghìn năm tháp Khương Mỹ - Lam Linh)
A. 3 tháp được sắp xếp theo trục Bắc – Nam, kiến trúc theo lối tháp Chăm truyền thống với mặt bằng gần vuông cửa ra vào hướng đông, mái 3 tầng.
A. Một số tác phẩm điêu khắc gắn vào chân tháp có hình chim thần Ga-ru-da, diệt rắn Na-ga, người cưỡi voi, người cưỡi ngựa.
A. Qua những thân cỏ rậm rạp và ướt đẫm nước mưa, tôi ghé thăm những ngọn tháp đang lấp lánh dưới ánh mặt trời.
A. Cách xây dựng các tháp Chăm vẫn khiến cho các nhà khoa học đau đầu. Người chăm cổ đã xây dựng nên những tòa tháp bằng cách nào?
Câu 3: 2 dòng thơ: “Rồi cha ông với đời tôi/ Như con sông với chân trời đã xa” Sử dụng biện pháp tu từ nào?
A. So sánh
A. Hoán dụ
A. Ẩn dụ
A. Ngân hóa
