NEW
Font size
WorksheetsThế Năng, động năng và cơ năng
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Thế năng là dạng năng lượng của vật do
Khối lượng của vật.
Vị trí của vật so với mặt đất.
Chuyển động của vật.
Nhiệt độ của vật.
Đơn vị của thế năng trong hệ SI là
N/m.
N.
J.
W.
Một vật có thể có thế năng hấp dẫn khi
Vật có khối lượng rất lớn.
Vật có vị trí càng cao so với mặt đất.
Vật có tốc độ lớn.
Vật đang chuyển động.
Một vật có động năng 200 J khi chuyển động với khối lượng m và vận tốc v. Nếu khối lượng tăng gấp 2 lần và vận tốc tăng gấp 3 lần thì động năng mới bằng bao nhiêu lần động năng ban đầu?
6 lần
9 lần
18 lần
36 lần
Một xe có động năng 800 J khi chuyển động với khối lượng m và vận tốc v. Nếu khối lượng giảm đi 3 lần và vận tốc giảm đi 2 lần thì động năng mới là bao nhiêu so với động năng ban đầu?
Giảm 6 lần
Giảm 3 lần
Giảm 12 lần
Giảm 18 lần
Khi một vật ở mặt đất, thế năng hấp dẫn của nó (với mốc chọn tại mặt đất) bằng
0.
Một số dương.
Một số âm.
Vô cực.
Khi độ cao tăng gấp đôi, thế năng hấp dẫn
không thay đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng gấp bốn.
Một ô tô có động năng 1200 J khi chuyển động với khối lượng m và vận tốc v. Nếu khối lượng tăng lên 1,5 lần và vận tốc giảm đi 2 lần thì động năng mới là bao nhiêu?
300 J
400 J
450 J
600 J
Một vật có khối lượng 5 kg, ở độ cao 10 m so với mặt đất. Thế năng hấp dẫn của vật là
50 J.
500 J.
5 J.
100 J.
Một vật có thế năng hấp dẫn bằng 300 J và khối lượng 5 kg. Độ cao so với mốc chọn là
6 m.
60 m.
15 m.
3 m.
Khi một vật rơi tự do, thế năng hấp dẫn
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Bằng 0.
Một vật có khối lượng 2 kg, đang nằm ở độ cao 5 m. Chọn phát biểu đúng:
Thế năng của vật là 10 J.
Thế năng của vật là 100 J.
Thế năng của vật là 20 J.
Thế năng của vật là 50 J.
Một quả bóng đang nằm yên trên sàn nhà. Phát biểu đúng:
Bóng có thế năng hấp dẫn so với trần nhà.
Bóng có thế năng đàn hồi.
Bóng có động năng.
Bóng không có năng lượng.
Một vật khối lượng 2 kg rơi từ độ cao 20 m xuống đất. Thế năng giảm bao nhiêu?
40 J.
400 J.
20 J.
200 J.
Một vật có khối lượng 50 kg. Thế năng của vật đang ở độ cao 20 m so với mặt đất là
1000 J.
10000 J.
500 J.
200 J.
Một người nâng vật 10 kg lên cao 2 m trong 5 s. Thế năng hấp dẫn của vật là
4 J.
20 J.
40 J.
200 J.
Một vật khối lượng 3 kg có thế năng hấp dẫn 90 J. Độ cao vật đang ở là
1 m.
3 m.
9 m.
30 m.
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ thế năng và động năng khi vật rơi tự do
thế năng tăng, động năng giảm.
thế năng giảm, động năng tăng.
cả hai đều giảm.
cả hai đều tăng.
Một vật đang rơi tự do. Khi gần chạm đất
Thế năng đạt cực đại.
Động năng đạt cực đại.
Động năng bằng thế năng.
Thế năng bằng tổng cơ năng.
Trong quá trình vật rơi tự do, tổng cơ năng
Giảm dần.
Không đổi.
Tăng dần.
Bằng 0.
Một vật ở độ cao 3 m có thế năng 150 J. Khối lượng vật là
5 kg.
10 kg.
15 kg.
20 kg.
Một vật nặng 4 kg được nâng từ độ cao 2 m lên 6 m. Thế năng của vật tăng thêm
80 J.
120 J.
160 J.
40 J.
Một vật có thế năng 250 J và động năng 150 J. Cơ năng của vật là
100 J.
250 J.
400 J.
150 J.
Một vật đang chuyển động có thế năng 300 J, động năng 200 J. Sau đó vật rơi xuống độ cao thấp hơn. Khi đó động năng sẽ
Giảm.
Tăng.
Không đổi.
Bằng 0.
Một vật rơi từ độ cao 10 m xuống đất. Bỏ qua sức cản, tại độ cao 5 m, thế năng của vật
Bằng thế năng ban đầu.
Gấp đôi thế năng ban đầu.
Bằng một nửa thế năng ban đầu.
Bằng 0.
Thế năng trọng trường của vật phụ thuộc vào
Khối lượng vật và độ cao so với mặt đất.
Khối lượng vật và vận tốc.
Khối lượng vật và lực kéo.
Lực cản của không khí.
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 80 m. Bỏ qua sức cản không khí, thế năng tại độ cao 20 m so với mặt đất là
1/4 thế năng ban đầu.
1/2 thế năng ban đầu.
1/5 thế năng ban đầu.
1/3 thế năng ban đầu.
Một vật khối lượng 2 kg có thế năng trọng trường 100 J so với mặt đất. Độ cao của vật so với mặt đất là
5 m.
10 m.
20 m.
50 m.
Vật có khối lượng lớn gấp đôi vật khác nhưng cùng được đặt ở độ cao như nhau. Thế năng trọng trường của vật lớn hơn
2 lần.
4 lần.
8 lần.
Bằng nhau.
Một vật có khối lượng 1 kg treo lơ lửng cách mặt đất 3 m. Nếu chọn mốc thế năng tại độ cao 3 m thì thế năng trọng trường của vật là:
30 J.
0 J.
-30 J.
60 J.
Một quả bóng nặng 0,5 kg được thả từ độ cao 10 m. Khi bóng đạt độ cao 5 m thì
Thế năng còn 1/4 ban đầu.
Thế năng còn 1/2 ban đầu.
Thế năng còn 3/4 ban đầu.
Thế năng còn 1/5 ban đầu.
Một quả bóng nặng 0,5 kg được thả từ độ cao 8 m. Khi bóng rơi được 2 m thì
Thế năng còn 1/4 ban đầu.
Thế năng còn 1/2 ban đầu.
Thế năng còn 3/4 ban đầu.
Thế năng còn 1/5 ban đầu.
Một quả bóng nặng 1,2 kg được thả từ độ cao 50 m so với mặt đất. Khi bóng rơi được 30 m thì thế năng bằng
360 J
240 J
600 J
24 J
Một vật rơi tự do, khi độ cao giảm đi 2 lần thì thế năng
Tăng lên 2 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm đi 2 lần
Giảm đi 4 lần
Một vật khối lượng 2 kg được nâng lên độ cao 5 m so với mặt đất. Thế năng trọng trường của vật là
20 J
50 J
100 J
200 J
Một vật có thế năng trọng trường 300 J ở độ cao 6 m. Khối lượng vật là
3 kg
5 kg
8 kg
10 kg
Vật A khối lượng 1,5 kg ở độ cao 8 m. Thế năng trọng trường của vật A so với mặt đất là
80 J
100 J
120 J
140 J
Một vật có khối lượng 4 kg rơi từ độ cao 10 m xuống đất. Thế năng trọng trường giảm đi
40 J
100 J
400 J
1000 J
Một vật được đưa lên cao từ độ cao 2 m đến 7 m. Khối lượng vật là 2 kg. Độ biến thiên thế năng là
20 J
100 J
50 J
200 J
Một quả bóng được thả từ độ cao 12 m. Khi bóng ở độ cao 3 m thì thế năng trọng trường còn lại so với mặt đất là bao nhiêu? Khối lượng quả bóng 0,5 kg.
1,5 J
15 J
30 J
60 J
Một vật có khối lượng 3 kg có thế năng trọng trường 120 J. Độ cao của vật so với mốc chọn là
3 m.
4 m.
6 m.
5 m.
Hai vật A và B có khối lượng bằng nhau nhưng A cao gấp đôi B. So sánh thế năng trọng trường của hai vật
WA = WB.
WA = 0,5WB.
WA = 2WB.
Không xác định được.
Một vật được ném thẳng đứng lên cao. Khi nào vật có thế năng trọng trường lớn nhất?
Khi bắt đầu ném.
Khi vừa chạm đất.
Khi đạt độ cao lớn nhất.
Tại mọi thời điểm.
Cơ năng của một vật là
Tổng động năng và thế năng của vật
Động năng của vật
Thế năng của vật
Tổng thế năng và nhiệt năng của vật
Cơ năng của một vật bằng 0 khi
Vật đứng yên ở mặt đất
Vật chuyển động rất nhanh
Vật ở mốc thế năng và không chuyển động
Vật có khối lượng bằng 0
Một vật khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 5 m/s. Động năng của vật là
20 J.
15 J.
25 J.
50 J.
Một vật có động năng 180 J, khối lượng 2 kg. Vận tốc của vật là
10 m/s.
15 m/s.
13,4 m/s.
20 m/s.
Một viên đạn có khối lượng 0,05 kg bắn ra với vận tốc 400 m/s. Động năng của viên đạn là
4000 J.
2000 J.
6000 J.
8000 J.
Một vật có động năng 90 J khi đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Khối lượng vật là
10 kg.
20 kg.
15 kg.
30 kg.
Một vật có khối lượng 3 kg được thả rơi từ độ cao 20 m. Bỏ qua ma sát, cơ năng của vật tại điểm đầu là
60 J
300 J
600 J
1200 J
Một vật có cơ năng 500 J, động năng chiếm 40%. Động năng của vật là
100 J
150 J
200 J
300 J
Khi một vật rơi tự do, tại điểm cách mặt đất 2 m, thế năng là 40 J. Thế năng ban đầu của vật là 100 J. Độ cao ban đầu của vật là
4 m
10 m
5 m
8 m
Một vật có khối lượng 5 kg, vận tốc 6 m/s. Động năng của vật là
30 J
60 J
90 J
180 J
Một vật có cơ năng 200 J, khi ở độ cao h có thế năng 120 J. Động năng của vật ở độ cao đó là
120 J
80 J
90 J
200 J
Một vật có khối lượng 4 kg rơi tự do từ độ cao 15 m. Bỏ qua sức cản không khí. Động năng của vật khi ở độ cao 5 m là
200 J
300 J
400 J
600 J
Một vật có khối lượng 2 kg, khi đang chuyển động có động năng 50 J. Vận tốc của vật là
5 m/s
6 m/s
7,07 m/s
10 m/s
Một vật có cơ năng 100 J, thế năng bằng 30 J. Khi vật chuyển động đến nơi có thế năng bằng 10 J thì động năng là
30 J
10 J
90 J
70 J
Một vật có khối lượng 1,5 kg chuyển động với vận tốc 8 m/s. Động năng của vật là
480 J
60 J
48 J
96 J
Một vật có khối lượng 2 kg, ở độ cao 5 m và vận tốc 4 m/s. Cơ năng của vật là
116 J
50 J
60 J
80 J
Một thang máy có khối lượng 1 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 150 m xuống tầng thứ 10 cách mặt đất 50 m. Chọn gốc thế năng tại tầng 10. Thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là
1000 kJ
990 kJ
500 kJ
588 kJ
