Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VÂT LI 9 BÀI 1 - 5

Total questions: 57

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đặt vào hai đầu một điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, khi đó cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,2A. Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện qua điện trở là 0,8A thì ta phải tăng điện trở thêm một lượng là:

a)

4,0Ω. .

b)

4,5Ω.

c)

5,0Ω.

d)

5,5Ω

2.

Câu 2: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.

3.

Câu 3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

a)

Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.

b)

Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ .

c)

Một đường cong đi qua gốc tọa độ.

d)

Một đường cong không đi qua gốc tọa độ.

4.

Câu 4: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A.Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

1,5A.

b)

2A.

c)

3A.

d)

1A.

5.

Câu 5: Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện qua nó là 100mA. Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

25mA.

b)

80mA.

c)

110mA.

d)

120mA.

6.

Câu 6 Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U . Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ : I1 = 0,5 A , I2 = 0,5A . Thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là :

a)

1,5 A

b)

1A

c)

0,8A

d)

0,5A

7.

Câu 47: Hai điện trở R1 = 3Ω , R2 = 6Ω mắc song song với nhau , điện trở tương đương của mạch là :

a)

Rtđ = 2Ω

b)

Rtđ = 4Ω

c)

Rtđ = 9Ω

d)

Rtđ = 6Ω

8.

Câu 8: Hai điện trở R1 , R2 mắc song song với nhau . Biết R1 = 6Ω điện trở tương đương của mạch là Rtđ = 3Ω . Thì R2 là :

a)

R2 = 2 Ω

b)

R2 = 3,5Ω

c)

R2 = 4Ω

d)

R2 = 6Ω

9.

Câu 9: Mắc ba điện trở R1 = 2Ω , R2 = 3Ω , R3 = 6Ω song song với nhau vào mạch điện U = 6V . Cường độ dòng điện qua mạch chính là

a)

12A

b)

6A

c)

3A

d)

1,8A

10.

Câu 10: Người ta chọn một số điện trở loại 2Ω và 4Ω để ghép nối tiếp thành đoạn mạch có điện trở tổng cộng 16Ω. Trong các phương án sau đây, phương án nào là sai?

a)

Chỉ dùng 8 điện trở loại 2Ω.

b)

Chỉ dùng 4 điện trở loại 4Ω.

c)

Dùng 1 điện trở 4Ω và 6 điện trở 2Ω.

d)

Dùng 2 điện trở 4Ω và 2 điện trở 2Ω.

11.

Câu 1. Điện trở R1= 30Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 2A và điện trở R2= 10Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 1A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây?     

a)

A. 40V.

b)

B. 70V.

c)

C. 80V.

d)

D. 120V.

12.

Câu 2. Đặt một hiệu điện thế U = 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 ghép song song. Dòng điện trong mạch chính có cường độ 1,25A. Các điện trở R1 và R2 có thể là cặp giá trị nào sau đây, biết R1 = 2R2.

a)

A. R1 = 18Ω và R2 = 9Ω.

b)

B. R1 = 36Ω và R2 = 18Ω.

c)

C. R1 = 72Ω và R2 = 36Ω.

d)

D. R1 = 9Ω và R2 = 4,5Ω.

13.

Câu 3. Một bóng đèn sáng bình thường khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 6V. Khi đó điện trở của bóng đèn bằng 6Ω. Bóng đèn được mắc nối tiếp với biến trở Rb rồi mắc vào hiệu điện thế 10V. Phải điều chỉnh biến trở có giá trị bằng bao nhiêu để đèn sáng bình thường

a)

A. 1Ω

b)

B. 4Ω

c)

C. 6Ω

d)

D. 10Ω

14.

Câu 6. Để tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta tiến hành thí nghiệm

a)

A. Đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.

b)

B. Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thế khác nhau đặt vào hai đầu dây dẫn.

c)

C. Đo điện trở của dây dẫn với những hiệu điện thế khác nhau.

d)

D. Đo điện trở của dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.

15.

Câu 7. Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A.Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

A. 1,5A.

b)

B. 1A.

c)

C. 3A.

d)

D. 2A

16.

 Câu 11. Điện trở R1= 30Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 2A và điện trở R2= 10Ω chịu được dòng điện lớn nhất là 1A. Có thể mắc nối tiếp hai điện trở này vào hiệu điện thế nào dưới đây?   

a)

A. 120V.

b)

 B. 80V.  

c)

 C. 70V.    

d)

D. 40V.

17.

Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

a)

A. không thay đổi.

b)

B. giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.

c)

C. có lúc tăng, lúc giảm.

d)

D. tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.

18.

Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì cường độ dòng điện

a)

A. tăng 2,4 lần.

b)

B. giảm 2,4 lần.

c)

C. giảm 1,2 lần.

d)

D. tăng 1,2 lần.

19.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5 A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là

a)

A. 1,5 A.

b)

B. 2,0 A.

c)

C. 3,0 A.

d)

D. 1,0 A.

20.

Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho...

a)

A. Tính cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây.

b)

B. Tính cản trở hiệu điện thế nhiều hay ít của dây.

c)

C. Tính cản trở electron nhiều hay ít của dây.

d)

D. Tính cản trở điện lượng nhiều hay ít của dây.

21.

Biểu thức nào sau đây SAI?             

a)

A.  I=URI=\frac{U}{R}  

b)

 B.B.  R=UIR=\frac{U}{I}  

c)

C.  R=IUR=\frac{I}{U}  

d)

D. U = IR 

22.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12 Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó:

a)

A. 15,0 A.

b)

B. 4,0 A.

c)

C. 2,5 A.

d)

D. 0,25 A.

23.

Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế U = 6 V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là I = 0,5 A. Dây dẫn có điện trở là

a)

A. 3,0 Ω.

b)

B. 12 Ω.

c)

C. 0,33 Ω.

d)

D. 1,2 Ω.

24.

Mắc một dây dẫn có điện trở R = 12 Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó:

a)

A. 15,0 A.

b)

B. 4,0 A.

c)

C. 2,5 A.

d)

D. 0,25 A.

25.

Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế U = 6 V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là I = 0,5 A. Dây dẫn có điện trở là

a)

A. 3,0 Ω.

b)

B. 12 Ω.

c)

C. 0,33 Ω.

d)

D. 1,2 Ω.

26.

Đặt một hiệu điện thế U = 12 V vào hai đầu một điện trở thì cường độ dòng điện là I = 2 A. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì cường độ dòng điện là

a)

A. 3,0 A.

b)

B. 1,0 A.

c)

C. 0,5 A.

d)

D. 0,25A.

27.

Đặt vào hai đầu một điện trở R một hiệu điện thế U = 12 V, khi đó cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,2 A. Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện qua điện trở là 0,8A thì ta phải tăng điện trở thêm một lượng là

a)

A. 4,0 Ω.

b)

B. 4,5 Ω.

c)

C. 5,0 Ω.

d)

D. 5,5 Ω.

28.

Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,3A. Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là

a)

A. 0,2 A.

b)

B. 0,5 A.

c)

C. 0,9 A.

d)

D. 0,6 A.

29.

Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5V thì cường độ dòng điện qua nó là 100mA. Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó tăng thêm một lượng là:

a)

A. 60 mA.

b)

B. 80 mA.

c)

C. 20 mA.

d)

D. 120 mA.

30.

Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U = 12V, thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,5 A. Tính R?

a)

R = 12 Ω

b)

R = 1,5 Ω

c)

R = 8 Ω

d)

R = 18 Ω

31.

Trong hình vẽ trên, trường hợp nào các điện trở được mắc nối tiếp?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Để đo cường độ dòng điện qua điện trở R1 và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1, thì cách mắc vôn kế và ampe kế nào đúng?

a)

Sơ đồ 1

b)

Sơ đồ 2

c)

Sơ đồ 3

d)

Sơ đồ 4

33.

Nội dung định luật Omh là:

a)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.

b)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

c)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

d)

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

34.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:

a)

1,5A.

b)

2A.

c)

3A.

d)

1A.

35.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?

a)

R = R1 = R2 = …= Rn

b)

R = R1 + R2 + …+ Rn

c)

I = I1 = I2 = …= In

d)

U = U1 + U2 + …+ Un.

36.

Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ

a)

A. luân phiên tăng giảm

b)

B. không thay đổi

c)

C. giảm bấy nhiêu lần

d)

D. tăng bấy nhiêu lần

37.

Đồ thị a và b được hai học sinh vẽ khi làm thí nghiệm xác định liên hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn. Nhận xét nào là đúng?

a)

A. Cả hai kết quả đều đúng

b)

B. Cả hai kết quả đều sai

c)

C. Kết quả của b đúng

d)

D. Kết quả của a đúng

38.

Biểu thức đúng của định luật Ôm là:

a)

A. U= I.R

b)

B. U= I/R

c)

C . I = U/R

d)

D. R = U/I

39.

Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ dòng điện là bao nhiêu?

a)

A. 0.5

b)

B . 0,4

c)

C. 0,2

d)

D. 0,1

40.

Một dây dẫn có điện trở 50 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là

a)

A. 1500V

b)

B. 15V

c)

C. 60V

d)

D. 6V

41.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

A. I = I1 = I2

b)

B. I = I1 + I2

c)

C. I ≠ I1 = I2

d)

D. I1 ≠ I2

42.

Cho hai điện trở R1 = 20Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa là 2A và R2 = 40Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1,5A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 nối tiếp R2 là:

a)

A. 210V

b)

B. 120V

c)

C. 90V

d)

D. 100V

43.

Hai điện trở R1 = 5Ω, R2 = 10Ω được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A và B , ampe kế chỉ 0,2A .Tính hiệu điện thế của đoạn mạch AB .

a)

U= 3 V

b)

U = 2 V

c)

U= 1 V

d)

U = 2 V

44.

Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch có sơ đồ như trên hình 4.4 trong đó điện trở R1 = 4Ω, R2 = 5Ω. Cho biết số chỉ của ampe kế khi công tắc K mở và khi K đóng hơn kém nhau 3 lần. Tính điện trở R3

a)

18

b)

19

c)

20

d)

29

45.

Hai điện trở R1 = 15, R2 = 30 mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55?

a)

20

b)

10

c)

30

d)

50

46.

Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 3Ω, R2 = 8Ω, điện trở R3 có thể thay đổi được giá trị. Hiệu điện thế UAB = 36V. Cho R3 = 7 Ω. Tính cường độ dòng điện trong mạch.

a)

2A

b)

3A

c)

4A

d)

9A

47.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

A. U = U1 = U2

b)

B. U = U1 + U2

c)

C. U ≠ U1 = U2

d)

D. U1 ≠ U2

48.

Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:

a)

A. R = 9 Ω, I = 0,6A

b)

B. R = 9 Ω, I = 1A

c)

C. R = 2 Ω, I = 1A

d)

D. R = 2 Ω, I = 3A

49.

Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6, dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.

a)

A. 10 Ω

b)

B. 12 Ω

c)

C. 15 Ω

d)

D. 13 Ω

50.

Cho hai điện trở, R1 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là

a)

A. 40V

b)

B. 10V

c)

C. 30V

d)

D. 25V

51.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 4Ω và R2 = 12Ω mắc song song có giá trị nào dưới đây?

a)

A. 16Ω

b)

B. 48Ω

c)

C. 0,33Ω

d)

D. 3Ω

52.

Cho mạch điện có sơ đồ như hình 5.6, trong đó điện trở R1 = 6Ω; dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2

a)

12

b)

14

c)

19

d)

20

53.

Cho mạch điện có sơ đồ như hình , trong đó R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, ampe kế A1 chỉ 0,6A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch và cường độ dòng điện ở mạch chính

a)

U= 3V , I = 0,2 A

b)

U = 3V , I = 0,9 A

c)

U = 9 V , I = 0,2 A

d)

U = 9V , I = 0,6 A

54.

Điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 9 Ω, R3 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A, I2 = 2A, I3 = 3A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau?

a)

A. 45V

b)

B. 60V

c)

C. 93V

d)

D. 150V

55.

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

Trong đó điện trở R1 = 14, R2 = 8, R3 = 24. Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3.

a)

A. I2 = 0,1A; I3 = 0,3A

b)

B. I2 = 3A; I3 = 1A

c)

C. I2 = 0,1A; I3 = 0,1A

d)

D. I2 = 0,3A; I3 = 0,1A

56.

Cho mạch điện như hình vẽ:


Trong đó R1 = 2 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 4 Ω, R4 = 10 Ω. Hiệu điện thế UAB = 28V.

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

b) Tìm cường độ dòng điện qua mạch chính .

a)

Rtđ = 7 Ω , I = 4A

b)

Rtđ = 8 Ω , I = 4A

c)

Rtđ = 9 Ω , I = 3A

d)

Rtđ = 3 Ω , I = 2 A

57.

Một đoạn dây dẫn bằng đồng dài l1 = 10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 5m có điện trở R2. Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 và R2?

a)

A. R1 = 2R2

b)

B. R1 < 2R2

c)

C. R1 > 2R2

d)

D. Không đủ điều kiện để so sánh