wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Luật Thanh tra

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, "Thanh tra" được định nghĩa là gì?

a)

Hoạt động xem xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý của cơ quan thanh tra đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

b)

Hoạt động điều tra, truy tố, xét xử các hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức.

c)

Hoạt động giám sát của Quốc hội đối với việc thực thi pháp luật của Chính phủ.

d)

Hoạt động kiểm tra của cấp trên đối với cấp dưới trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

2.

Theo Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, "Thời hạn thanh tra" được tính từ thời điểm nào đến thời điểm nào?

a)

Từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp.

b)

Từ ngày ký quyết định thanh tra đến ngày ban hành kết luận thanh tra.

c)

Từ ngày bắt đầu thu thập thông tin đến ngày kết thúc cuộc thanh tra.

d)

Từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày có báo cáo kết quả thanh tra.

3.

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra theo Luật Thanh tra số 84/2025/QH15?

a)

Tiết lộ thông tin, tài liệu liên quan đến cuộc thanh tra khi kết luận thanh tra chưa được công khai.

b)

Báo cáo kết quả công tác thanh tra định kỳ.

c)

Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp tài liệu.

d)

Xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra.

4.

Theo Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, thời hạn tiến hành cuộc thanh tra này không quá bao nhiêu ngày?

a)

45 ngày.

b)

60 ngày.

c)

90 ngày.

d)

30 ngày.

5.

Theo Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, "Khiếu nại" là gì?

a)

Việc công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật.

b)

Việc công dân, cơ quan, tổ chức đề nghị xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

c)

Việc công dân yêu cầu tòa án giải quyết một vụ án dân sự.

d)

Việc công dân kiến nghị với cơ quan nhà nước về việc sửa đổi chính sách, pháp luật.

6.

Theo Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, thời hiệu khiếu nại là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính?

a)

30 ngày.

b)

45 ngày.

c)

60 ngày.

d)

90 ngày.

7.

Ông A không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch UBND cấp huyện. Ông A muốn khiếu nại lần hai. Theo Luật Khiếu nại, ông A phải gửi đơn đến cơ quan nào?

a)

Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

b)

Giám đốc Sở chuyên ngành.

c)

Tòa án nhân dân cấp huyện.

d)

Chủ tịch UBND cấp xã.

8.

Trường hợp nào sau đây không được thụ lý giải quyết theo Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13?

a)

Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.

b)

Người khiếu nại ủy quyền cho luật sư thực hiện việc khiếu nại.

c)

Đơn khiếu nại có chữ ký và ghi rõ họ tên, địa chỉ người khiếu nại.

d)

Khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

9.

Theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, "Tố cáo" được hiểu là gì?

a)

Việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại.

b)

Việc cá nhân yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính xâm phạm quyền lợi của mình.

c)

Việc tập thể người lao động yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động.

d)

Việc cơ quan, tổ chức kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách pháp luật.

10.

Hình thức tố cáo nào được pháp luật công nhận theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14?

a)

Bằng đơn hoặc trình bày trực tiếp.

b)

Bằng email hoặc tin nhắn điện thoại.

c)

Bằng cách đăng tải lên mạng xã hội.

d)

Chỉ bằng đơn có công chứng.

11.

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14?

a)

Đe dọa, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo.

b)

Yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu liên quan.

c)

Áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo.

d)

Thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo.

12.

Anh B là công chức xã X, phát hiện Chủ tịch UBND xã X có hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ. Theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, ai có thẩm quyền giải quyết tố cáo của anh B?

a)

Chủ tịch UBND huyện.

b)

Giám đốc Sở Nội vụ.

c)

Chánh Thanh tra tỉnh.

d)

Bí thư Đảng ủy xã X.

13.

Theo Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, cơ quan nào có chức năng giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong phạm vi cả nước?

a)

Thanh tra Chính phủ.

b)

Bộ Nội vụ.

c)

Văn phòng Chính phủ.

d)

Kiểm toán nhà nước.

14.

Một cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh tiến hành ở một huyện miền núi, đi lại khó khăn. Thời hạn của cuộc thanh tra này là bao nhiêu ngày?

a)

Không quá 45 ngày.

b)

Không quá 60 ngày.

c)

Không quá 70 ngày.

d)

Không quá 90 ngày.

15.

Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ đang tiến hành thanh tra tại Tổng công ty A. Trong quá trình thanh tra, Trưởng đoàn phát hiện dấu hiệu tội phạm và có đủ căn cứ. Trưởng đoàn phải làm gì?

a)

Báo cáo người ra quyết định thanh tra và kiến nghị khởi tố.

b)

Tự mình ra quyết định khởi tố vụ án.

c)

Tiếp tục thanh tra để thu thập thêm chứng cứ.

d)

Yêu cầu Tổng công ty A tự xử lý nội bộ.

16.

Theo Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, việc giải quyết khiếu nại lần đầu có thời hạn tối đa là bao nhiêu ngày đối với vụ việc phức tạp?

a)

30 ngày.

b)

45 ngày.

c)

60 ngày.

d)

75 ngày.

17.

Bà B khiếu nại trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền. Người tiếp nhận khiếu nại phải làm gì?

a)

Hướng dẫn bà B viết đơn khiếu nại hoặc ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu bà B ký tên.

b)

Yêu cầu bà B phải về nhà viết đơn và gửi qua đường bưu điện.

c)

Từ chối tiếp nhận vì không phải là đơn khiếu nại bằng văn bản.

d)

Yêu cầu bà B phải có luật sư đi cùng.

18.

Cơ quan có thẩm quyền nhận được một đơn tố cáo nhưng không ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người tố cáo, tuy nhiên nội dung tố cáo rõ ràng về người vi phạm và có kèm theo bằng chứng cụ thể. Theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, cơ quan này xử lý như thế nào?

a)

Không xử lý vì là đơn tố cáo nặc danh.

b)

Chuyển cho cơ quan công an điều tra.

c)

Nếu có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì tiến hành thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền.

d)

Yêu cầu người bị tố cáo giải trình về các bằng chứng.

19.

Theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, thời hạn giải quyết tố cáo là bao nhiêu ngày kể từ ngày thụ lý?

a)

Không quá 30 ngày.

b)

Không quá 45 ngày.

c)

Không quá 60 ngày.

d)

Không quá 90 ngày.

20.

Người tố cáo có quyền nào sau đây theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14?

a)

Yêu cầu cung cấp toàn bộ hồ sơ vụ việc tố cáo.

b)

Yêu cầu bồi thường thiệt hại ngay cả khi tố cáo sai sự thật.

c)

Được bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và thông tin cá nhân khác.

d)

Quyết định hình thức xử lý người bị tố cáo.

21.

Theo Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, cơ quan nào phê duyệt "Định hướng chương trình thanh tra" hàng năm?

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Thủ tướng Chính phủ.

d)

Tổng Thanh tra Chính phủ.

22.

Nguyên tắc nào sau đây là nguyên tắc hoạt động thanh tra?

a)

Phải tìm ra bằng được sai phạm của đối tượng thanh tra.

b)

Không trùng lặp về phạm vi, thời gian giữa các cơ quan thanh tra.

c)

Ưu tiên bảo vệ lợi ích của cơ quan thanh tra.

d)

Được phép làm cản trở hoạt động bình thường của đối tượng thanh tra nếu cần thiết.

23.

Cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc. Theo Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, thời hiệu khiếu nại lần hai đối với quyết định này là bao nhiêu ngày?

a)

10 ngày.

b)

15 ngày.

c)

30 ngày.

d)

45 ngày.

24.

Sau khi có kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo xác định người bị tố cáo có vi phạm. Thời hạn để người giải quyết tố cáo tiến hành việc xử lý theo thẩm quyền là bao nhiêu ngày?

a)

Chậm nhất là 5 ngày làm việc.

b)

Chậm nhất là 7 ngày làm việc.

c)

Chậm nhất là 10 ngày làm việc.

d)

Chậm nhất là 15 ngày làm việc.

25.

Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, ai được xem là "Người được bảo vệ"?

a)

Chỉ người tố cáo.

b)

Người tố cáo và người thân thích của họ (vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi).

c)

Người tố cáo và luật sư của họ.

d)

Người tố cáo và đồng nghiệp của họ.

26.

Theo Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, các ngạch thanh tra viên bao gồm?

a)

Thanh tra viên, Thanh tra viên chính, Thanh tra viên cao cấp.

b)

Chuyên viên thanh tra, Chuyên viên chính thanh tra, Chuyên viên cao cấp thanh tra.

c)

Cán sự thanh tra, Thanh tra viên, Thanh tra viên chính.

d)

Thanh tra viên, Điều tra viên, Kiểm sát viên.

27.

Một người khiếu nại về quyết định hành chính của Giám đốc Sở A tỉnh B. Sau khi Giám đốc Sở A giải quyết lần đầu, người đó không đồng ý. Họ phải khiếu nại lần hai đến ai?

a)

Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh B.

c)

Chánh Thanh tra tỉnh B.

d)

Tòa án nhân dân tỉnh B.

28.

Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo. Trong trường hợp nào thì người giải quyết tố cáo vẫn phải tiếp tục giải quyết vụ việc?

a)

Khi người bị tố cáo yêu cầu làm rõ để bảo vệ danh dự.

b)

Khi xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc.

c)

Khi cơ quan báo chí đã đưa tin về vụ việc.

d)

D. Trong mọi trường hợp, khi đã rút là phải đình chỉ.

29.

Theo Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, việc tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại lần đầu được thực hiện khi nào?

a)

Trong mọi trường hợp giải quyết khiếu nại.

b)

Khi người khiếu nại yêu cầu.

c)

Khi người bị khiếu nại yêu cầu.

d)

Nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau.

30.

Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

a)

01/01/2025

b)

01/07/2025

c)

16/07/2025

d)

01/01/2026

31.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có hành vi chống đối, cản trở, đe dọa người tiến hành thanh tra. Đây có phải là hành vi bị nghiêm cấm không?

a)

Có, đây là hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Thanh tra.

b)

Không, đây chỉ là hành vi gây khó khăn và sẽ bị nhắc nhở.

c)

Chỉ bị cấm nếu hành vi đó gây thương tích cho người thanh tra.

d)

Tùy thuộc vào quyết định của Trưởng đoàn thanh tra.

32.

Theo Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau bao nhiêu ngày kể từ ngày ban hành?

a)

15 ngày.

b)

30 ngày.

c)

45 ngày.

d)

Có hiệu lực ngay lập tức.

33.

Trong quá trình giải quyết tố cáo, người giải quyết tố cáo cần đợi kết quả giám định bổ sung để có căn cứ kết luận. Người giải quyết tố cáo sẽ ra quyết định gì?

a)

Quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo.

b)

Quyết định gia hạn thời gian giải quyết.

c)

Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo.

d)

Quyết định chuyển vụ việc cho cơ quan khác.

34.

Một cuộc thanh tra do Thanh tra Bộ Công an tiến hành được coi là 'vụ việc phức tạp'. Thời hạn giải quyết có thể được gia hạn tối đa bao nhiêu ngày?

a)

Gia hạn một lần không quá 20 ngày.

b)

Gia hạn một lần không quá 25 ngày.

c)

Gia hạn một lần không quá 30 ngày.

d)

Gia hạn hai lần, mỗi lần không quá 15 ngày.

35.

Theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, việc công khai kết luận nội dung tố cáo không được thực hiện bằng hình thức nào sau đây?

a)

Công bố tại cuộc họp cơ quan nơi người bị tố cáo công tác.

b)

Niêm yết tại trụ sở làm việc của người đã giải quyết tố cáo.

c)

Gửi trực tiếp đến từng hộ dân trong khu vực.

d)

Đăng tải trên cổng thông tin điện tử của người đã giải quyết tố cáo.

36.

Theo Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, ai có thẩm quyền quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của Thanh tra tỉnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật?

a)

Chủ tịch UBND tỉnh.

b)

Chánh thanh tra tỉnh.

c)

Tổng Thanh tra Chính phủ.

d)

Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

37.

Nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung bằng đơn. Theo Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, đơn khiếu nại phải đáp ứng yêu cầu gì?

a)

Phải có chữ ký của tất cả mọi người và phải cử người đại diện.

b)

Chỉ cần chữ ký của người đại diện.

c)

Mỗi người phải viết một đơn riêng.

d)

Phải được công chứng tại văn phòng công chứng.

38.

Một người tố cáo hành vi tham nhũng của một cán bộ và đề nghị được bảo vệ vị trí công tác. Cơ quan nào chủ trì, phối hợp thực hiện việc bảo vệ vị trí công tác này?

a)

Cơ quan Công an.

b)

Cơ quan quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức.

c)

C. Thanh tra Chính phủ.

d)

D. Tòa án nhân dân.

39.

Theo Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, ai có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính của mình?

a)

Chỉ có Chủ tịch UBND các cấp.

b)

Người đã ra quyết định hành chính đó.

c)

Cơ quan thanh tra cùng cấp.

d)

Tòa án hành chính.

40.

Theo Luật Thanh tra số 84/2025/QH15, "thẩm định dự thảo kết luận thanh tra" là gì?

a)

Việc ký ban hành kết luận thanh tra.

b)

Việc xem xét, đánh giá để đưa ra nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện dự thảo kết luận thanh tra.

c)

Việc công bố kết luận thanh tra.

d)

Việc kiểm tra tính chính xác của kết luận thanh tra đã được ban hành.

41.

Hành vi cố ý tố cáo sai sự thật là hành vi bị nghiêm cấm theo luật nào?

a)

Chỉ Luật Tố cáo.

b)

Chỉ Luật Khiếu nại.

c)

Cả Luật Tố cáo và Luật Khiếu nại.

d)

Không bị cấm nhưng sẽ không được giải quyết.

42.

Khi nào người khiếu nại có thể rút khiếu nại?

a)

Chỉ trước khi có quyết định giải quyết lần đầu.

b)

Chỉ sau khi có quyết định giải quyết lần đầu nhưng trước khi khiếu nại lần hai.

c)

Tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại.

d)

Chỉ khi được người giải quyết khiếu nại đồng ý.

43.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc, cơ quan này phải thông báo cho người tố cáo?

a)

03 ngày làm việc.

b)

05 ngày làm việc.

c)

07 ngày làm việc.

d)

10 ngày làm việc.

44.

Mục đích của hoạt động thanh tra là gì?

a)

Chỉ để phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật.

b)

Để phát hiện hạn chế, bất cập trong chính sách, pháp luật; phòng ngừa, xử lý vi phạm; giúp cơ quan thực hiện đúng pháp luật và các mục đích khác.

c)

Chủ yếu để thu hồi tài sản cho nhà nước.

d)

Để kiểm tra và xếp loại thi đua của các cơ quan, đơn vị.

45.

Một vụ việc tố cáo được xác định là "đặc biệt phức tạp". Theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, thời hạn giải quyết có thể được gia hạn tối đa mấy lần?

a)

Không được gia hạn.

b)

Gia hạn một lần.

c)

Gia hạn hai lần.

d)

Gia hạn ba lần.

46.

Theo Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh?

a)

Thanh tra tỉnh.

b)

Tòa án nhân dân tỉnh.

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

d)

Giám đốc Sở Tư pháp.

47.

Trưởng đoàn thanh tra xây dựng văn bản xác định cụ thể nội dung, đối tượng, thời gian thanh tra và cách thức tổ chức thực hiện một cuộc thanh tra. Văn bản này có tên là gì?

a)

Quyết định thanh tra.

b)

Kế hoạch thanh tra.

c)

Kế hoạch tiến hành thanh tra.

d)

Báo cáo thanh tra.

48.

Theo Luật Tố cáo số 25/2018/QH14, khi người tố cáo rút tố cáo, người giải quyết tố cáo sẽ ra quyết định gì, trừ trường hợp đặc biệt?

a)

Quyết định tiếp tục giải quyết.

b)

Quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo.

c)

Quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo.

d)

Quyết định xử phạt người tố cáo.

49.

Một quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu được ban hành ngày 01/8/2025. Người khiếu nại ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn. Theo Luật Khiếu nại, quyết định này sẽ có hiệu lực pháp luật khi nào nếu người khiếu nại không khiếu nại lần hai?

a)

Sau ngày 15/8/2025.

b)

Sau ngày 30/8/2025.

c)

Sau ngày 15/9/2025.

d)

Có hiệu lực ngay lập tức.