Font size
WorksheetsKHTN N8
Total questions: 95
Worksheet time: 1hrs 10mins
Tốc độ cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
A. Cho biết hướng chuyển động của vật.
B. Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
C. Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
D. Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.
Đơn vị đo tốc độ thường dùng là:
A. m/s, km/h.
B. km/h, m.
C. m/s, giờ.
D. N, m/phút.
Đơn vị của tần số là
A. m/s.
B. dB (đêxiben).
C. Hz (héc).
D. s (giây).
Những điều nào sau đây là sai khi nói về nguồn gốc âm thanh?
A. Âm thanh được phát ra từ các vật dao động.
B. Khi vật dao động, ta luôn có thể nghe được âm thanh phát ra từ vật đó.
C. Âm thanh có thể phát ra từ các vật cố định (không dao động).
D. Tất cả các vật được xem là nguồn âm thì đều có thể phát ra âm thanh.
Một nghệ sĩ ngồi đánh đàn dương cầm, ta nghe được âm thanh. Nguồn âm là vật nào?
A. Các ngón tay
B. Các phím đàn
C. Các dây bên trong đàn
D. Các vật trên
Yếu tố nào quyết định độ to của âm?
A. Biên độ dao động âm
B. Tần số và biên độ dao động âm
C. Biên độ và thời gian dao động âm
D. Tất cả các yếu tố trên
Đứng trên mặt đất, trường hợp nào dưới đây xảy ra hiện tượng nhật thực? A. Ban đêm, khi Mặt Trời bị nửa kia của Trái Đất che khuất nên ánh sáng Mặt Trời không truyền được đến nơi ta đứng. B. Ban ngày, khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, không cho ánh sáng Mặt Trời chiếu đến nơi ta đứng. C. Ban ngày, Trái Đất bị Mặt trăng che khuất. D. Ban đêm, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng.
Câu 14: Khi biên độ dao động của vật càng nhỏ thì
âm phát ra càng to
âm phát ra càng nhỏ
âm phát ra càng cao
âm phát ra càng thấp
Câu 15: Khi độ to của vật tăng thì biên độ dao động âm của vật sẽ biến đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Vừa tăng vừa giảm
Câu 16: Vật nào sau đây phản xạ âm tốt?
Miếng xốp
Rèm nhung
Mặt Gương
Đệm cao su
Chùm sáng song song có đặc điểm như thế nào?
các tia sáng song song với nhau.
các tia sáng càng ngày càng loe rộng ra.
các tia sáng tập trung tại một điểm.
các tia sáng phân tán theo các phương khác nhau.
Đặc điểm của nguồn sáng là
phát ra ánh sáng và tỏa nhiệt.
chỉ phát ra ánh sáng.
chỉ tỏa nhiệt.
vật không tự phát ra ánh sáng.
Ta có thể nghe được tiếng vang khi
âm phản xạ nghe được sớm hơn âm truyền trực tiếp đến tai ta ít nhất là 1/15 giây.
âm phản xạ nghe được chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai ta ít nhất là 1/15 giây.
âm phản xạ nghe được sớm hơn âm truyền trực tiếp đến tai ta ít nhất là 15 giây.
âm phản xạ nghe được chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai ta ít nhất là 15 giây.
Trong biểu diễn tia sáng mũi tên chỉ
độ mạnh yếu của ánh sáng.
hướng truyền của ánh sáng.
tốc độ của ánh sáng.
năng lượng của ánh sáng.
Chọn đáp án đúng nhất
Trong nguyên tử hạt mang điện là:
(có thể chọn nhiều đáp án)
hạt nhân
Có các phát biểu sai về nguyên tử:
(có thể chọn nhiều đáp án)
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
............. tạo nên tất cả các chất.
Nguyên tử
Vật liệu
Vật thể tự nhiên
Vật thể nhân tạo
Nguyên tử được tạo nên bởi bao nhiêu loại hạt?
2
3
4
5
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích gì?
Điện tích dương
Điện tích âm
Không mang điện
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
................. và ................. có điện tích như nhau, chỉ khác dấu.
Proton, nơtron
Electron, nơtron
Proton, electron
Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?
Proton
Electron
Nơtron
Trong nguyên tử hạt nào luôn chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp?
Proton
Electron
Nơtron
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:
Nguyên tử là hạt ................... , vì số electron có trong nguyên tử bằng đúng số proton trong hạt nhân.
Vô cùng nhỏ
Trung hòa về điện
Tạo ra các chất
Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hóa học
Điền dấu thích hợp vào chỗ trống:
Khối lượng tương đối của nguyên tử ... khối lượng của hạt nhân nguyên tử đó.
≈
=
>
<
Nguyên tử Magie có số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng lần lượt là:
12, 12, 3, 2
12, 12, 4, 2
12, 14, 3, 2
12, 14, 4, 2
Nguyên tử A có tổng số các hạt là 38 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Hãy xác định số p trong nguyên tử A.
10
12
14
16
Khí nào nặng nhất trong tất cả các khí sau?
(Biết N = 14, O = 16, C = 12, Cl = 35,5)
N2
O2
CO2
Cl2
Khí nào sau đây là khí nhẹ nhất trong tất cả các chất khí?
O2
H2
N2
Br2
Trong các khí sau đây khí nào nặng hơn không khí?
(Biết H = 1, N = 14, C = 12)
H2
N2
NH3
CO2
Khí nào sau đây nhẹ hơn không khí?
(Biết N = 14, C = 12, O = 16, S = 32)
N2
CO2
SO2
H2S
Chúng ta có thể thu khí O2 trong phòng thí nghiệm bằng cách đặt ống nghiệm như thế nào? (O = 16)
Chúng ta có thể thu khí H2 trong phòng thí nghiệm bằng cách đặt ống nghiệm như thế nào? (H = 1)
Tính thể tích của 0,25 mol khí NH3 (ở đktc) là:
5,6 lít
6,5 lít
22,4 lít
8,96 lít
Tính thể tích của 0,05 mol khí H2 (ở đktc) là:
1,12 lít
6,72 lít
2,8 lít
8,96 lít
Tính số số mol của 50,4 lít CO2 (ở đktc)
2,25 mol
3, 25 mol
4, 25 mol
1,25 mol
Khí nào sau đây được dùng để bơm vào khinh khí cầu? ( H = 1; C = 12, O = 16, Cl = 35,5)
Khí O2
Khí H2
Khí Cl2
Khí CO2
Trong tự nhiên khí CO2 thường tích tụ ở đáy giếng khơi hay đáy hang sâu vì
khí CO2 nặng hơn khí O2.
khí CO2 nhẹ hơn khí O2.
khí CO2 nhẹ hơn không khí.
khí CO2 nặng hơn không khí.
Khối lượng mol (M) của khí H2 (H=1) là:
1 g/mol
2 g/mol
3 g/mol
4 g/mol
Khối lượng mol (M) của phân tử khí CO2 (C =12, O = 16) là:
44g/mol
48g/mol
52g/mol
64g/mol
Theo em, khí bơm vào bóng bay thường là khí nào sau đây:
Khí oxi
Khí Hidro
Không khí
Khí cacbonic
1,2.1022 nguyên tử sắt thì tương đương với số mol là:
0,4 mol
0,04 mol
0,02 mol
0,2 mol
Số mol khí oxi có trong 2,4 g khí oxi là:
0,05 mol
0,075 mol
0,75 mol
0,15 mol
Mol là lượng chất có chứa ................. hạt vi mô (nguyên tử, phân tử,...) của chất đó.
1,5 . 1024
6,022 . 1023
3,01 . 1022
6,022 . 1022
Kí hiệu của khối lượng mol là
N
n
M
V
Khối lượng mol của nguyên tử carbon là
16 gam/mol
12 amu
16 amu
12 gam/mol
Công thức tính số mol khi biết khối lượng và khối lượng mol của chất.
n=Mm
n = m . M
n=mM
n=24,79V
Ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar, nhiệt độ 250C), thể tích mol của các chất khí đều bằng
24,9 lít
2,79 lít
24,79 lít
22,4 lít
Công thức tính thể tích của chất khí ở điều kiện chuẩn (áp suất 1 bar và nhiệt độ 250C) là
V = n . 24,79 (lít)
V=24,79n (lít)
V=n24,79 (lít)
V = n . 24,9 (lít)
Kí hiệu tỉ khối của khí X so với không khí là
dX/B
dX/A
dA/29
dX/không khí
Khối lượng mol trung bình của không khí xấp xỉ
29 gam.mol
29 gam/mol
24,79 gam/mol
24,79 gam.mol
Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2?
Nặng hơn
Nhẹ hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Khinh khí cầu chứa các khí nhẹ như hydrogen, helium,... có thể bay lên cao trong khí quyển do
các khí đó có tỉ khối nhỏ hơn nhiều so với không khí.
lực đẩy Archimedes.
các khí đó có tỉ khối nhỏ hơn nhiều so với không khí và nhờ có lực đẩy Archimedes.
các khí đó có tỉ khối lớn hơn nhiều so với không khí và nhờ có lực đẩy Archimedes.
Cho các vật thể: ngôi nhà, con chó, cây mía, viên gạch, nước biển, xe máy. Trong các vật thể đã cho, những vật thể nhân tạo là:
Ngôi nhà, con chó, xe máy.
Con chó, nước biển, xe máy.
.Ngôi nhà, viên gạch, xe máy.
Con chó, viên gạch, xe máy.
Không khí quanh ta có đặc điểm gì?
Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định.
Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Không có hình dạng và thể tích xác định.
Chất dễ bị nén là:
Dãy gồm các tính chất vật lí của chất?
Tính tan, tính dẻo, màu sắc, tính dẫn điện, nhiệt độ sôi.
Nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, thể tích, khả năng cháy, tính dẫn nhiệt.
Khả năng bị phân hủy, tính dẻo, mùi vị, nhiệt độ sôi, tính cứng.
Khả năng cháy, khả năng bị phân hủy, tính dẫn điện, tính tan, thể tích.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là:
Sự ngưng tự.
Sự bay hơi.
Sự nóng chảy.
Sự đông đặc.
Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?
Tăng dần
Không thay đổi
Giảm dần
Ban đầu tăng rồi sau đó giảm
Tính chất nào sau đây sai khi nói về oxygen:
Oxygen là chất khí.
Không màu, không mùi, không vị
Tan nhiều trong nước.
Nặng hơn không khí.
Quá trình nào sau đây cần oxygen?
Hô hấp
Hòa tan
Khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
16%
21%
32%
78%
Dãy gồm các chất khí gây ô nhiễm không khí là:
Carbon dioxide, carbon monoxide, nitrogen dioxide, sulfur dioxide
Carbon dioxide, carbon monoxide, oxygen, nitrogen dioxide
Nitrogen dioxide, sulfur dioxide, nitrogen, carbon dioxide
Nitrogen dioxide, sulfur dioxide, oxygen, nitrogen
Phản ứng hóa học là
quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí.
quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng.
quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Tất cả các ý đã nêu.
Ở 250C và 1 bar (đltc), 01 mol khí Oxygen chiếm thể tích bao nhiêu?
22,40 l.
24,79 l.
24,20 l.
24,97 l.
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết
số mol chất tan có trong 01 lít dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số gam chất tan hòa tan trong 100 gam nước.
số gam chất tan có trong dung dịch.
Cho phương trình hóa học : N2 + 3H2 → 2NH3. Tỉ lệ mol của các chất N2 :H2: NH3 lần lượt là
2 : 3 : 1
1 : 2 : 3
2 : 1 : 3
1 : 3 : 2
Dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng nhất của
các chất đã tan trong nhau.
chất rắn đã tan trong chất lỏng.
chất khí đã tan trong chất lỏng.
chất lỏng đã tan trong chất lỏng.
Trong một PUHH, khẳng định nào sau đây là đúng?
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Điền vào chỗ trống:
"Oxide là hợp chất của ........ với một nguyên tố khác."
Oxygen
Hydrogen
Nitrogen
Carbon
Hợp chất X được tạo thành từ sự thay thế ion H+ của acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+). Chất X thuộc loại chất gì?
Muối
Acid
Base
Oxide
Việc sử dụng phân bón hóa học không đúng cách, không đúng liều lượng
sẽ ảnh hưởng đến môi trường đất, nước và sức khỏe con người. Em hãy đề xuất một vài biện pháp để giảm thiểu ô nhiễm của phân bón hóa học đối với môi trường
Bón đúng cách, đúng liều lượng, đúng lúc và đúng loại phân bón mà cây trồng đang cần.
Giảm sử dụng phân bón hóa học, tăng cường sử dụng phân bón sạch và các loại thuốc bảo vệ sinh học
Tự ủ phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt vừa bảo vệ môi trường vừa hạn chế được chất hóa học độc hại
Tất cả các biện pháp đã nêu
Muối nào sau đây là tan được trong nước để tạo thành dung dịch?
NaCl.
CaCO3.
AgCl.
BaSO4.
Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
D = m . V
D = m /V
D = V / m
D = m V
Chất nào sau đây là acid?
NaOH
MgCl2
H2SO4
Ba(NO3)2
Quan sát người công nhân đang đẩy chiếc xe cút kít (xe rùa) để di chuyển gạch nặng đi một đoạn đường, 03 bạn Bình, Lan, Chi phát biểu:
Bình: Theo tôi, đó là đòn bẩy loại 1.
Lan: Mình nghĩ khác, phải là đòn bẩy loại 2 không có lợi về lực mới đúng.
Chi: Sao lại không có lợi về lực? Lực động ở ngoài cùng thì phải là loại 2 có lợi về lực mới đúng chứ!
Chỉ có Bình đúng.
Chỉ có Lan đúng.
Chỉ có Chi đúng.
Cả 3 bạn đều sai.
Tại sao khi lặn sâu xuống nước ta lại có cảm giác tức ngực?
Do càng lặn sâu trong lòng chất lỏng áp suất càng tăng, nên độ chênh lệch áp suất giữa nước và cơ thể càng lớn -> cảm giác bị tức ngực.
Do càng lặn sâu trong lòng chất lỏng áp suất càng giảm, nên độ chênh lệch áp suất giữa nước và cơ thể càng lớn -> cảm giác bị tức ngực.
Do càng lặn sâu trong lòng chất lỏng, khối lượng cơ thể càng nặng nên sẽ chịu sự tác dụng lớn của áp suất chất lỏng -> cảm giác bị tức ngực.
Do cơ thể khi lặn xuống nước sẽ chịu tác dụng của trọng lượng và lực đẩy Archimedes cùng phương khác chiều -> cảm giác bị tức ngực.
Điều kiện để 1 vật sẽ nổi lên khi ở trong lòng chất lỏng là
lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lượng của vật (FA > Pvật).
trọng lượng riêng của vật lớn hơn trọng lượng riêng của chất lỏng (dvật > dchất lỏng).
lực đẩy Archimedes nhỏ hơn trọng lượng của vật (FA < Pvật)
lực đẩy Archimedes lớn hơn trọng lượng của vật (FA > Pvật) hay trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng (dvật < dchất lỏng).
Chất nào sau đây là base?
Al(OH)3
NaCl
BaO
HCl
Làm thế nào để đóng chiếc cọc gỗ xuống đất được dễ dàng hơn? Hãy giải thích cho cách làm đó.
Đóng cọc gỗ xuống đất theo phương vuông góc với mặt đất để tăng áp lực tác dụng nên cọc gỗ dễ đi xuống đất hơn.
Vót nhọn đầu cọc đóng xuống đất và dùng lực theo phương vuông góc với mặt đất,vì đầu cọc vót nhọn có diện tích nhỏ nên khi dùng lực theo phương vuông góc với mặt đất sẽ có thể gây ra áp suất lớn nên cọc gỗ dễ đi xuống đất hơn.
Vót nhọn đầu cọc đóng xuống đất theo phương tạo góc 450 với mặt đất,vì đầu cọc vót nhọn có diện tích nhỏ nên khi dùng lực theo phương tạo góc 450 với mặt đất sẽ có thể gây ra áp lực lớn nên cọc gỗ dễ đi xuống đất hơn.
Đóng cọc gỗ xuống đất có được hay không là do lực của người yếu hay mạnh còn đóng như thế nào cũng được.
Chọn hóa chất dùng để phân biệt dung dịchacid và dung dịch base.
Quỳ tím hoặc phenolphtalein không màu
Quỳ tím
Phenolphtalein không màu.
Nước
Vì sao khi thả 1 viên bi bằng thủy tinh và 1 nắp chai nhựa vào trong cốc nước thì viên bi bị chìm xuống đáy còn nắp chai lại nổi lên trên mặt nước?
Vì khi ở trong nước, viên bi và nắp chai đều chịu sự tác dụng của 2 lực cùng phương nhưng ngược chiều nhau là trọng lực (P ↓ ) và lực đẩy Archimedes (FA ↑ ) .
Vì viên bi bằng thủy tinh nặng nên Pbi > FA.
Vì nắp chai nhựa nhẹ nên Pnắp < FA.
Tất cả các đáp án trên
Muốn nâng 1vật nặng lên cao, chúng ta nên sử dụng đòn bẩy loại nào để có lợi về lực?
Xe rùa – đòn bẩy loại 1.
Cây gậy với viên đá đặt sát vật làm điểm tựa – đòn bẩy loại 1.
Xe rùa – đòn bẩy loại 2.
Cây gậy với viên đá đặt sát vật làm điểm tựa – đòn bẩy loại 2.
