Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Đâu là các cặp tên tập hợp - tập hợp ghép đôi đúng?
Số hữu tỉ - Q
Số vô tỉ - I
Số thực - R
Số nguyên - Z
(am)n=am+n
Đâu là các thứ tự thực hiện phép tính đúng:
Nếu trong dãy phép tính chỉ có cộng và trừ, thực hiện từ trái qua phải.
Nếu trong dãy phép tính chỉ có nhân và chia, thực hiện từ trái qua phải.
Nếu trong dãy phép tính có cộng (hoặc trừ) và nhân (hoặc chia), thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
Nếu trong dãy phép tính có ngoặc, thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Những điều nào sau đây đúng?
∣x∣+∣y∣=∣x+y∣
∣x∣−∣y∣=∣x−y∣
∣x∣.∣y∣=∣xy∣
∣x∣:∣y∣=∣x:y∣ (y=0)
Giao điểm của ba đường trong tam giác có tên gọi khác là gì? Hãy chọn các cặp ghép đôi đúng
Ba đường trung tuyến - Trọng tâm
Ba đường phân giác - Tâm đường tròn nội tiếp
Ba đường trung trực - Tâm đường tròn ngoại tiếp
Ba đường cao - trực tâm
a(b+c−d)=ab+c−d
x2=m(m>0) . Sau khi giải, ta ra được x = m .
bmam=
ba
(a−b)m
(ba)m
(ba)0
Ta tăng hàng cần làm tròn lên 1 khi hàng bên cạnh hàng làm tròn:
>5
≥5
<5
≤5
Giá trị tuyệt đối biến các số về số không âm, đúng hay sai?
ĐÚNG VẬY
SAI
Để cho tích của A1.A2.....An bằng 0 thì:
Một trong các số đó bằng 0.
Tất cả các số đó bằng 0.
Có các cặp số đối, các số không thành cặp phải bằng 0.
Có các cặp số nghịch đảo, các số không thành cặp phải bằng 0.
Tỉ số có dạng:
ba(a,b∈Z)
ba(a,b∈Q)
ba(a,b∈Z,b=0)
ba(a,b∈R,b=0)
Từ ac = bd, ta có thể lập ra cặp tỉ lệ thức nào?
ba=cd
ca=db
da=bc
ca=db
Nếu ba=dc thì:
ba=dc=c+da+b
ba=dc=b−da−c
ba=dc=bdac
ba=dc=c:da:b
y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k thì y = kx?
Trước khi xác định các yếu tố trong đa thức một biến, ta cần:
Xác định bậc của đa thức đó.
Thu gọn lại đa thức đó.
Tìm nghiệm của đa thức đó.
Xác định hệ số tự do, hệ số cao nhất của đa thức đó.
Đơn thức là biểu thức chỉ chứa các phép tính:
Nhân
Chia
Cộng
Trừ
Lũy thừa
Bậc của đơn thức là số mũ lớn nhất của các biến trong đơn thức.
ĐÚNG VẬY
SAI
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử lớn nhất trong đa thức.
Nếu một đa thức có tên f(x, y) thì tức là đa thức đó có:
Biến x và y.
Biến x và hằng số y
Hằng số x và biến y
Hệ số x và y.
Hai đơn thức có hệ số khác 0 và chung phần biến gọi là hai đơn thức bằng nhau?
ĐÚNG VẬY
SAI
Nếu tia Ox nằm giữa hai tia Oy và Oz thì:
∠xOy+∠yOz=∠xOz
∠xOz+∠zOy=∠xOy
∠yOx+∠xOz=∠yOz
Hai góc phụ nhau là hai góc:
Có tổng số đo bằng 90 độ.
Có tổng số đo bằng 180 độ
Có cạnh chung, hai cạnh còn lại nằm trên hai bên khác nhau của cạnh chung.
Có cạnh của góc này là tia đối của góc kia.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
ĐÚNG VẬY
SAI
"Cho một điểm và một đường thẳng. Qua điểm đó vẽ được ... đường thẳng vuông góc với đường thẳng đã cho." Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
(a)
Nếu AB vuông góc với CD thì ta kí hiệu:
AB ⊥ CD
AB ∠ CD
AB ∥ CD
AB // CD
"Nếu tam giác ABC có cạnh BC lớn nhất và AB2+AC2<BC2 thì đây là tam giác tù."
Đây là tính chất của tam giác tù.
ĐÚNG VẬY
SAI
"Nếu tứ giác có hai cạnh song song thì tứ giác đó là hình thang."
Đây là dấu hiệu nhận biết của hình thang.
Hai đường thẳng song song khi:
Hai góc so le trong bằng nhau.
Hai góc đồng vị bằng nhau.
Hai góc đối đỉnh bằng nhau.
Hai góc kề nhau bằng nhau.
Những điều nào sau đây là sai:
Nếu a // b, b // c thì a // c .
Nếu a ⊥ b, b ⊥ c thì a ⊥ c
Nếu a // b, b ⊥ c thì a ⊥ c
Nếu a // b, b ⊥ c thì a // c
Qua một điểm ngoài đường thẳng vẽ được ... đường thẳng song song với đường thẳng đã cho. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
(a)
Tổng ba góc trong một tam giác bằng:
180o
90o
360o
300o
Tổng số đo hai góc nhọn trong một tam giác vuông bằng:
180o
90o
45o
270o
Đâu là những điều đúng khi nói về góc ngoài của tam giác?
Là góc có đỉnh ở ngoài tam giác
Là góc kề bù với góc trong của tam giác.
Bằng tổng số đo của hai góc trong.
Bằng tổng số đo của hai góc trong không kề với nó.
Đâu là các cách chứng mình tam giác ABC vuông tại A?
Trung tuyến AM = 21 BC.
AB2+BC2=AC2
∠ABC+∠ACB=90o
AB⊥BC
Nếu tam giác ABC vuông tại B thì AB2+BC2=AC2
Nếu ΔABC=ΔDEF thì:
AB=EF
BC=EF
∠BAC=∠DEF
∠BCA=∠DFE
Cacs trường hợp bằng nhau của tam giác và tam giác vuông là:
c.c.c
c.g.c
g.c.g
cạnh huyền - góc nhọn
cạnh huyền - góc vuông
Nếu hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.g.c thì:
Góc phải đối diện với một trong hai cạnh đang xét.
Góc phải xen giữa hai cạnh đang xét.
Đâu không phải là loại đường đồng quy?
Đường trung tuyến
Đường trung trực
Đường phân giác
Đường trung bình
Đường cao
Đâu là các dấu hiệu nhận biết tam giác cân?
Hai góc bằng nhau
Hai cạnh bằng nhau
Hai đường đồng quy kẻ từ một đỉnh trùng nhau.
Đường trung bình song song với cạnh đối diện nó.
Có một góc bằng 45 độ.
Tam giác vuông cân có tính chất gì?
Có hai cạnh góc vuông bằng nhau.
Có hai góc ở đáy là hai góc vuông.
Có hai góc nhọn bằng 60 độ.
Có đường phân giác và trung tuyến kẻ từ đỉnh của góc nhọn trùng nhau.
Đâu không phải là dấu hiệu nhận biết tam giác đều?
Tam giác có ba cạnh bằng nhau.
Tam giác có ba góc bằng nhau.
Tam giác có một góc bằng 60 độ.
Tam giác cân có một góc bằng 60 độ.
Đâu là điều không đúng?
Nếu tam giác cân có một góc bằng 90 độ thì tam giác đó vuông cân.
Nếu tam giác cân có một góc bằng 45 độ thì tam giác đó vuông cân.
Nếu tam giác cân có một góc bằng 60 độ thì tam giác đó đều.
Nếu tam giác cân có một góc bằng 60 độ ở đáy thì tam giác đó đều.
(a+b)2=a2+...ab+b2 . Số điền vào chỗ ... là:
(a)
Nếu (a−b)2=a2+...ab+b2 thì số điền vào chỗ trống là:
(a)
x2−y2=(x−y)... Điền vào chỗ chấm phép tính thích hợp nhất là:
x+y
x−y
x2−xy+y2
x2+xy+y2
(a+b)3=
a3+3ab+b3
a3+3a2b2+b3
a3+b3+3ab(a+b)
a2+3ab+b2
(a−b)3=
a3−3ab+b3
a3−3ab(a−b)+b3
a3−b3−3ab(a−b)
a3−3a2b2+b3
a3+b3=
(a+b)(a2+ab+b2)
(a−b)(a2+ab+b2)
(a+b)(a2−ab+b2)
(a−b)(a2−ab+b2)
a3−b3=
(a+b)(a2+ab+b2)
(a−b)(a2+ab+b2)
(a+b)(a2−ab+b2)
(a−b)(a2−ab+b2)
Trên một đường trung tuyến, điều nào sau đây đúng?
Khoảng cách từ đỉnh đến trọng tâm bằng 2 lần từ trọng tâm đến trung điểm cạnh đối diện.
Khoảng cách từ đỉnh đến trọng tâm bằng 32 lần từ trọng tâm đến trung điểm cạnh đối diện.
Khoảng cách từ đỉnh đến trọng tâm bằng 31 lần từ trọng tâm đến trung điểm cạnh đối diện.
Khoảng cách từ đỉnh đến trọng tâm bằng 21 lần từ trọng tâm đến trung điểm cạnh đối diện.
Trong mọi tam giác vuông, đường nào ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh ấy?
(viết thường, có dấu)
(a)
Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là độ dài đường vuông góc kẻ từ điểm đó xuống đường thẳng.
ĐÚNG VẬY
SAI
Điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng thì ... hai đầu đoạn thẳng.
cách đều
vuông góc
cân với
bằng
Các cách chứng minh một đường là trung trực của đoạn thẳng là:
Đường đó nối hai điểm thuộc trung trực của đoạn thẳng đó.
Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại hai đầu của đoạn thẳng đó.
Đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó
Đường thẳng nối hai điểm cách đều hai đầu đoạn thẳng đó.
Đường gì trong tam giác có các tính chất sau:
- Nối trung điểm hai cạnh
- Song song và bằng nửa cạnh đối diện?
(viết thường có dấu)
(a)
Đường thẳng đi qua trung điểm của cạnh thứ nhất, song song với cạnh thứ hai thì sẽ đi qua trung điểm của cạnh còn lại.
ĐÚNG VẬY
SAI
Góc đối diện cạnh nhỏ hơn là góc lớn hơn.
Đường vuông góc là đường xiên.
Trong mọi đường xiên kẻ từ một điểm xuống một đường thẳng, đường ... là đường ngắn nhất.
(viết thường, có dấu)
(a)
Trong một tam giác, tổng hai cạnh luôn ... cạnh còn lại.
lớn hơn
lớn hơn hoặc bằng
nhỏ hơn
nhỏ hơn hoặc bằng
bằng
Cho ba điểm A, B, C bất kì. Khi đó, điều nào luôn đúng?
AB+BC>AC
AB+BC≥AC
AB+BC<AC
AB+BC≤AC
AB+BC=AC
Đâu không phải mối quan hệ bất đẳng thức giữa hai số a và b?
a>b
a<b
a≥b
a≤b
a=b
Nếu a<b thì ac<bc với mọi c khác 0.
Các bất đẳng thức nào sau đây luôn đúng với mọi x?
x2≥0
∣x∣≥0
x3≥0
x≥0
Cho hai số không âm x, y. Khi đó, theo bất đẳng thức AM - GM thì:
x+y≥2xy
x+y≤2xy
(x±y)2≥0
∣x∣+y≥y
Nếu m là giá trị nhỏ nhất của f(x) thì:
f(x)<m
f(x)>m
f(x)≤m
f(x)≥m
Nếu m là giá trị lớn nhất của f(x) thì:
f(x)<m
f(x)>m
f(x)≤m
f(x)≥m
Sau khi giải ra f(x)≥m , ta có thể khẳng định luôn m là giá trị nhỏ nhất của f(x) .
ĐÚNG VẬY
SAI
Nếu tồn tại x để f(x) = m và f(x)≤m thì giá trị lớn nhất của f(x) là m.
Các trường hợp nào dưới đây cần đổi chiều bất đẳng thức?
Giao hoán giữa hai vế.
Nhân hai vế với số âm
Nhân hai vế với số dương
Trừ hai vế với cùng một số
Đổi dấu hai số ở hai vế.
Tâm đường tròn nội tiếp có tính chất:
Cách đều ba đỉnh
Cách đều ba cạnh
Là trung điểm của mỗi đường trung bình.
Khoảng cách từ đỉnh đến điểm đó bằng 2 lần khoảng cách từ điểm đó đến giao điểm của đường nối đỉnh đến điểm đó với cạnh đối diện.
a3+b3=
(a+b)3−3ab
(a+b)3+3ab(a+b)
(a+b)3−3ab(a+b)
(a+b)3−3a2b2
Đâu là bình phương thiếu của một tổng?
a2+ab+b2
a2−ab+b2
a2+2ab+b2
a2−2ab+b2
Đẳng thức là mối quan hệ bằng nhau giữa hai vế.
(ax + b)(cx + d) = ax + bcx + d
Nếu ac=bc thì a=b
Để A.B≥0 thì:
A≥0, B≥0
A≤0, B≤0
A>0, B>0
A<0, B<0
Để BA≤0 thì:
A≥0, B≤0
A≤0, B≥0
A≤0, B>0
A≥0, B<0
