wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài ôn tập két thúc môn học MÔN ĐỒ MỘT THẦY MỘT TRÒ

Total questions: 53

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Chúa Jesus đã được sinh ra tại đâu?

a)

Bethlehem

b)

Nazareth

c)

Jerusalem

d)

Ai Cập

2.

Chúa Jesus chịu đóng đinh trên thập tự giá vì lý do nào sau đây?

a)

Để cứu rỗi nhân loại khỏi tội lỗi

b)

Để chứng minh quyền lực của mình

c)

Vì bị phản bội bởi các môn đồ

d)

Để trở thành vua của người Do Thái

3.

Hiện nay Chúa Jesus đang ở đâu?

a)

Ở trên trời bên hữu Đức Chúa Trời

b)

Ở trong mộ

c)

Ở trên đất

d)

Ở trong lòng biển

4.

4. Để nhận được sự sống đời đời, con người phải làm gì?

a)

Tin vào Chúa Giê-su

b)

Làm nhiều việc thiện

c)

Tham gia các nghi lễ tôn giáo

d)

Sống theo ý muốn cá nhân

5.

5. Xin vui lòng điền vào khoảng trống dưới đây biểu đồ 1:1. (Vị trí số 5)

a)

Đấng Christ làm chủ

b)

Biểu đồ 2:1

c)

Biểu đồ 1:2

d)

Biểu đồ 3:1

6.

6. Xin vui lòng điền vào khoảng trống dưới đây biểu đồ 1:1. (Vị trí số 6)

a)

Đảm bảo sự cứu rỗi

b)

Đảm bảo sự sống bình an

c)

Đảm bảo sự sống thành công

d)

Đảm bảo sự sống hạnh phúc

7.

7. Xin vui lòng điền vào khoảng trống dưới đây biểu đồ 1:1. (Vị trí số 7)

a)

Thuộc tính của Giáo chủ

b)

Thuộc tính của con người

c)

Thuộc tính của Đức Chúa Trời

d)

Biểu đồ 4:3

8.

8. Xin vui lòng điền vào khoảng trống dưới đây biểu đồ 1:1. (Vị trí số 8)

a)

Cầu nguyện

b)

Kinh Thánh

c)

Thông công

d)

Chứng đạo

9.

9. Xin vui lòng điền vào khoảng trống dưới đây biểu đồ 1:1. (Vị trí số 9)

a)

Sự Cầu nguyện

b)

Thông công

c)

Kinh Thánh

d)

Chứng đạo

10.

10. Xin vui lòng điền vào khoảng trống dưới đây biểu đồ 1:1. (Vị trí số 10)

a)

Sự thờ phượng

b)

Sự cầu nguyện

c)

Sự thông công

d)

Sự cầu thay

11.

11. Xin vui lòng điền vào khoảng trống dưới đây biểu đồ 1:1. (Vị trí số 11)

a)

Vân phục

b)

Chứng đạo

c)

Kinh Thánh

d)

Chức vụ

12.

12. Xin vui lòng điền vào khoảng trống dưới đây biểu đồ 1:1. (Vị trí số 12)

a)

Đời sống đầy dẫy Đức Thánh Linh

b)

Chứng đạo

c)

Cám dỗ

d)

Vâng phục

13.

13. Xin vui lòng điền vào khoảng trống dưới đây biểu đồ 1:1. (Vị trí số 13)

a)

Thủ thách

b)

Hoạn nạn

c)

Sự Cám dỗ

d)

Vâng phục

14.

14. Xin vui lòng điền vào khoảng trống dưới đây biểu đồ 1:1. (Vị trí số 14)

a)

Sự vâng phục

b)

Sự thử thách

c)

Sự cầu nguyện

d)

Sự cải lẫy

15.

15. Xin vui lòng điền vào khoảng trống dưới đây biểu đồ 1:1. (Vị trí số 15)

a)

Chức danh

b)

Chức việc

c)

Chức quyền

d)

Chức vụ

16.

16. Xin vui lòng điền vào khoảng trống dưới đây biểu đồ 1:1. (Vị trí số 16)

a)

Đời sống được làm chủ

b)

Đời sống được làm Mục sư

c)

Đời sống được Đấng Christ hướng dẫn.

d)

Đời sống được Tôn giáo hướng dẫn

17.

Xin cho biết 5 cách tương tác (Tương giao) với Lời Đức Chúa Trời là gì?

a)

17. Nghe Lời Chúa, 18.Đọc Lời Chúa, 19.học Lời Chúa, 20.Học thuộc lòng Lời Chúa, 21.suy ngẫm Lời Chúa.

b)

17.Ngủ, 18.ăn uống, 19/xem tivi, 20.đi chơi, 21.mua sắm.

c)

17.Chỉ đọc Kinh Thánh một lần, 18.không cần suy ngẫm, 19.không cầu nguyện, 20.không chia sẻ, 21.không vâng lời.

d)

Chỉ nghe giảng mà không cần thực hành, không cần học Kinh Thánh, không cần cầu nguyện, không cần chia sẻ.

18.

Xin điền vào các phần trong khung những liên quan trong sự cám dỗ. Nguồn Gốc: Ma quỷ | Đặc Điểm: Tấn công vào sự nhận biết Đức Chúa Trời | Chiến Lược: ________ Nguồn Gốc: ________ | Đặc Điểm: Tấn công từ bên ngoài | Chiến Lược: ________ Nguồn Gốc: Xác thịt | Đặc Điểm: ________ | Chiến Lược: Tìm cách lánh xa

a)

22. Lừa dối, 23. Thế gian, 24. Cám dỗ vật chất, 25. Dục vọng

b)

22. Tham lam, 23. Tự cao, 24. Ghen tị, 25. Lười biếng

c)

22. Phán xét, 23. Sợ hãi, 24. Nghi ngờ, 25. Giận dữ

d)

22. Tha thứ, 23. Khiêm nhường, 24. Yêu thương, 25. Bình an

19.

Hãy viết lại câu Kinh thánh Ga-la-ti 2:20.

a)

“Tôi đã bị đóng đinh vào thập tự giá với Đấng Christ, mà tôi sống, không phải là tôi sống nữa, nhưng Đấng Christ sống trong tôi; nay tôi còn sống trong xác thịt, ấy là tôi sống trong đức tin của Con Đức Chúa Trời, là Đấng đã yêu tôi, và đã phó chính mình Ngài vì tôi.”

b)

Tôi đã được cứu rỗi nhờ việc làm của mình, và tôi sống theo ý muốn riêng, không cần Đấng Christ.

c)

Tôi sống trong sự tự do hoàn toàn, không cần đức tin nơi Con Đức Chúa Trời, vì tôi tự cứu lấy mình.

d)

Tôi đã bị đóng đinh vào thập tự giá, nhưng tôi sống nhờ sức mạnh của bản thân, không cần ai giúp đỡ.

20.

Hãy viết lại câu Kinh thánh Giăng 5:24.

a)

Quả thật, quả thật, Ta nói cùng các ngươi, ai nghe lời Ta và tin Đấng đã sai Ta thì được sự sống đời đời, không đến sự phán xét, nhưng vượt khỏi sự chết mà đến sự sống.

b)

Ai tin Ta thì sẽ được phước lành, không còn đau khổ, và sẽ sống mãi mãi.

c)

Người nào làm việc lành sẽ được thưởng, còn kẻ làm ác sẽ bị phán xét.

d)

Ai nghe lời Ta thì sẽ không bao giờ gặp khó khăn trong cuộc sống.

21.

Hãy viết lại câu Kinh thánh II Ti-mô-thê 3:16.

a)

Cả Kinh Thánh đều là bởi Đức Chúa Trời soi dẫn, có ích cho sự dạy dỗ, bẻ trách, sửa trị, dạy người trong sự công bình.

b)

Cả Kinh Thánh đều là do con người sáng tác, có ích cho việc kể chuyện, giải trí, và học hỏi.

c)

Kinh Thánh chỉ có một phần là bởi Đức Chúa Trời soi dẫn, phần còn lại là truyền thuyết dân gian.

d)

Kinh Thánh chủ yếu nói về lịch sử các dân tộc, không liên quan đến sự dạy dỗ hay sửa trị.

22.

Hãy viết lại câu Kinh thánh Rô-ma 1:16.

a)

“Thật vậy, tôi không hổ thẹn về Tin Lành đâu, vì là quyền phép của Đức Chúa Trời để cứu mọi kẻ tin, trước là người Giu-đa, sau là người Gờ-réc.”

b)

"Thật vậy, tôi hổ thẹn về Tin Lành, vì là quyền phép của Đức Chúa Trời để cứu mọi kẻ không tin, trước là người Hy Lạp, sau là người Do Thái."

c)

Vì tôi không hổ thẹn về Luật Pháp, vì là quyền phép của Đức Chúa Trời để cứu mọi kẻ tin, trước là người Do Thái, sau là người Hy Lạp.

d)

Vì tôi không hổ thẹn về Tin Lành, vì là quyền phép của Đức Chúa Trời để cứu mọi kẻ tin, trước là người Hy Lạp, sau là người Do Thái.

23.

Hãy viết lại câu Kinh thánh Ê-phê-sô 5:18.

a)

Đừng say rượu, vì rượu dẫn đến trác táng, nhưng hãy đầy dẫy Đức Thánh Linh.

b)

Hãy siêng năng làm việc, vì làm việc sẽ được phần thưởng, nhưng hãy tránh xa sự lười biếng.

c)

Đừng nói dối, vì nói dối dẫn đến tội lỗi, nhưng hãy sống chân thật.

d)

Hãy yêu thương nhau, vì yêu thương là điều răn lớn nhất, nhưng hãy tránh sự ganh ghét.

24.

Hãy viết lại câu Kinh thánh I Cô-rinh-tô 10:13.

a)

Những sự cám dỗ đến cho anh em chẳng có sự nào quá sức loài người; Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài không để anh em bị cám dỗ quá sức mình đâu, nhưng trong sự cám dỗ, Ngài cũng mở đường cho ra khỏi, để anh em có thể chịu được.

b)

Mọi sự cám dỗ đều là do ý muốn của con người, và Đức Chúa Trời không can thiệp vào những thử thách đó.

c)

Đức Chúa Trời sẽ để anh em bị cám dỗ vượt quá sức mình để thử thách đức tin của anh em.

d)

Những sự cám dỗ đến cho anh em là do tội lỗi của chính anh em, và không có sự giúp đỡ nào từ Đức Chúa Trời.

25.

Hãy viết lại câu Kinh thánh Rô-ma 12:1.

a)

Vậy, hỡi anh em, tôi lấy sự thương xót của Đức Chúa Trời khuyên anh em dâng thân thể mình làm của lễ sống và thánh, đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là sự thờ phượng phải lẽ của anh em.

b)

Hãy yêu thương nhau như chính mình, vì đó là điều răn lớn nhất của Đức Chúa Trời.

c)

Đức Chúa Trời ban cho chúng ta sự sống đời đời qua đức tin nơi Chúa Giê-xu Christ.

d)

Hãy cầu nguyện không thôi và luôn biết ơn trong mọi hoàn cảnh.

26.

Chọn câu sau đây diễn tả đúng nhất về Chúa Jesus Christ?

a)

Ngài là một vị thánh

b)

Ngài là một nhà tiên tri.

c)

Ngài vừa là Đức Chúa Trời thật sự vừa là một Con người thật sự.

d)

Ngài là giáo chủ của Cơ đốc giáo.

27.

Hãy chọn câu đúng sau đây.

a)

Chính Chúa Jesus công bố rằng Ngài bình đẳng với Đức Chúa Cha.

b)

Vì Chúa Jesus quá khiêm nhường nên Ngài không bao giờ công bố Ngài bình đẳng với Đức Chúa Cha.

c)

Chúa Jesus đã nói rằng Đức Chúa Cha và Ngài có thẩm quyền như nhau nhưng không phải là một.

d)

Chúa Jesus đã nói rằng Đức Chúa Cha có thẩm quyền cao hơn Ngài.

28.

Điều nào sau đây không bảo đảm cho sự cứu rỗi của chúng ta?

a)

Lời Đức Chúa Trời.

b)

Cảm xúc của chúng ta.

c)

Đức Thánh Linh.

d)

Đời sống được biến đổi của chúng ta.

29.

Hãy chọn một thuộc tính sau đây, là điều không chỉ duy nhất thuộc về Đức Chúa Trời.

a)

Thương xót.

b)

Tể trị.

c)

Toàn tại (Hiện hữu khắp nơi)

d)

Đời đời

30.

Hãy chọn một câu giải thích về Giáo lý Ba Ngôi.

a)

Có Ba thần vị trong Đức Chúa Trời.

b)

Chỉ có Một Đức Chúa Trời.

c)

Có Ba Thần vị trong Đức Chúa Trời, nhưng cả Ba đồng có thẩm quyền ngang nhau.

d)

Có Ba Thần vị trong Đức Chúa Trời, nhưng Một Đức Chúa Cha là có thẩm quyền cao nhất.

31.

Chúng ta có thể cầu nguyện với Ai sau đây?

a)

Đức Chúa Cha.

b)

Đức Chúa Con.

c)

Đức Thánh Linh.

d)

Tất cả những điều trên là đúng.

32.

Điều nào sau đây không phải là một trong 5 yếu tố của lời sự cầu nguyện?

4 lines
33.

Trong những yếu tố sau điều nào nên có trong buổi nhóm thờ phượng tập thể cộng cộng. Chọn một điều không đúng.

a)

Dạy dỗ

b)

Cầu nguyện.

c)

Nói lảm nhảm

d)

Dâng hiến.

34.

Hãy tìm câu sai nào sau đây không nên có trong mối thông công giữa các Cơ đốc nhân.

a)

Là một phần chi thể của nhau.

b)

Hiệp một trong Đấng Christ.

c)

Chấp nhận sự khác biệt của nhau.

d)

Tranh đua để có một chức vụ hầu việc Đức Chúa Trời.

35.

Hội thánh là (a)   của Chúa Jesus Christ.

Choose from the below words

Là đầu

Là thân thể

Là cánh tay

Là đôi mắt

36.

Lời trình bày nào sau đây diễn tả đúng thái độ nên có của Cơ đốc nhân với thế giới?

a)

Thế gian gây ảnh hưởng xấu với các Cơ đốc nhân. Vì vậy, một Cơ đốc nhân nên tránh xa thế gian.

b)

Một Cơ đốc nhân sống trong thế giới, và cho đến khi nào chúng ta còn sống trong thế gian này, thì chúng ta không thể tránh khỏi các hệ thống của thế gian này. Vì vậy, chúng ta nên chấp nhận hệ thống thế gian này và sống theo nó.

c)

Một Cơ đốc nhân phải thay đổi thế giới này dựa theo Lời Đức Chúa Trời.

37.

Quan điểm của Kinh thánh về công việc là gì?

a)

Công việc là do hậu quả của tội lỗi để lại.

b)

Công việc là nguồn gốc của điều ác.

c)

Công việc trong Hội thánh thì thiêng liêng hơn công việc thế tục ngoài đời.

d)

Công việc có nguồn gốc Thánh thiện ngay từ lúc ban đầu.

38.

Hãy chọn một cụm từ thích hợp điền ta câu, “Làm chứng qua nếp sống.”

a)

Chúng ta cần phải giảng dạy Phúc âm trong suốt đời sống.

b)

Khi chúng ta giảng dạy Phúc âm chúng ta nên gộp cả kinh nghiệm của chính đời sống chúng ta vào bài chia sẻ.

c)

Khi chúng ta chia sẻ lời chứng cá nhân của chúng ta, thì chúng ta phải chia sẻ một cách sống động.

d)

Chúng ta trình bày sứ điệp Phúc-âm thông qua cách sống hằng ngày của chúng ta.

39.

Phương cách chính Đức Thánh Linh làm việc cho đời sống chúng ta là gì?

a)

Thông qua sự mặc khải trực tiếp.

b)

Thông qua Kinh thánh.

c)

Thông qua tiếng phán trong lòng.

d)

Thông qua một nhà Tiên tri.

40.

Lời giải thích nào sau đây đúng nhất về sự đầy dẫy Đức Thánh Linh?

a)

Cần tiếp tục kinh nghiệm.

b)

Kinh nghiệm một lần đủ cả.

c)

Là kinh nghiệm từng hồi từng lúc trong đời sống.

d)

Chỉ có thể kinh nghiệm trên Thiên đàng.

41.

Đâu là thái độ cơ bản của sự vâng phục Đấng Christ?

a)

Vâng phục Ngài khi hoàn cảnh thuận tiện cho phép.

b)

Vâng phục Ngài trong bất kỳ hoàn cảnh có thể nào.

42.

Đức Chúa Trời đã ra lệnh cho chúng ta vâng phục những đối tượng nào?

a)

Tất cả mọi thẩm quyền trong chính phủ.

b)

Đối với người chồng mình

c)

Đối với cha mẹ.

d)

Đối với tất cả các điều kể trên.

43.

Lời diễn tả nào sau đây chính xác về người lãnh đạo Hội thánh?

a)

Họ phải chịu mọi trách nhiệm về mọi công việc trong Hội thánh.

b)

Họ xây dựng luật lệ để bắt các thành viên của Hội thánh phải sống một đời sống thánh khiết.

c)

Họ cần trang bị cho các thuộc viên trong Hội thánh của họ để phục vụ Hội thánh.

d)

Họ phải dạy dỗ tín hữu của họ không được tham dự ở bất cứ Hội thánh nào khác.

44.

Hãy chọn lựa một điều không đúng sau liên quan đến những ân tứ của Đức Thánh Linh?

a)

Đức Thánh Linh ban phát các ân tứ thuộc linh cho các tín hữu theo ý muốn của chính Ngài.

b)

Mỗi một tín hữu có ít nhất một ân tứ.

c)

Ân tứ thuộc linh nên được sử dụng để gây dựng Hội thánh và cho sự vinh hiển của Đức Chúa Trời.

d)

Mỗi tín hữu nên cầu xin một ân tứ thuộc linh đặc biệt người đó muốn để phải làm việc cho Đức Chúa Trời.

45.

Hai phần quan trọng nhất của giờ Tĩnh nguyện là gì?

a)

Cầu nguyện và đọc Kinh Thánh.

b)

Nghe nhạc và vẽ tranh.

c)

Chơi thể thao và ăn sáng.

d)

Xem phim và đọc truyện.

46.

Xin hãy giải thích mối liên hệ giữa sự kiện, đức tin và cảm xúc.

a)

Sự kiện là sự thật, đức tin là tin vào sự kiện, cảm xúc là phản ứng với sự kiện và đức tin.

b)

Sự kiện là cảm xúc, đức tin là sự kiện, cảm xúc là đức tin.

c)

Sự kiện là đức tin, đức tin là cảm xúc, cảm xúc là sự kiện.

d)

Sự kiện là phản ứng, đức tin là sự thật, cảm xúc là tin vào sự kiện.

47.

Chúa Jesus muốn chúng ta thờ phượng Đức Chúa Trời trong ______________ và _______________

a)

tâm linh và lẽ thật

b)

hình thức và nghi lễ

c)

sự sợ hãi và lo lắng

d)

cảm xúc và truyền thống

48.

Bạn chia sẻ điều gì như là nội dung của Phúc âm đối với người chưa tin Chúa?

a)

Chúa Jesus chết vì tội lỗi chúng ta và ban cho sự sống đời đời cho ai tin Ngài.

b)

Chúa Jesus đến để dạy con người làm việc thiện và sống tốt hơn.

c)

Phúc âm chỉ là những câu chuyện cổ tích truyền miệng qua nhiều thế hệ.

d)

Tin vào Phúc âm sẽ giúp bạn giàu có và thành công trong cuộc sống.

49.

57. Đây đây Đức Thánh Linh có nghĩa là gì?

a)

Đức Thánh Linh là Đấng an ủi, hướng dẫn và ban quyền năng cho tín hữu.

b)

Đức Thánh Linh là một vị thần trong thần thoại Hy Lạp.

c)

Đức Thánh Linh là một nhân vật lịch sử nổi tiếng.

d)

Đức Thánh Linh là tên của một địa danh ở Việt Nam.

50.

Xin giải thích sự vâng phục của Áp-ra-ham.

a)

Áp-ra-ham vâng phục Đức Chúa Trời dù không hiểu hết ý định của Ngài, thể hiện đức tin tuyệt đối.

b)

Áp-ra-ham chỉ vâng phục khi được ban thưởng vật chất.

c)

Áp-ra-ham không bao giờ nghi ngờ hay thử thách Đức Chúa Trời.

d)

Áp-ra-ham vâng phục vì sợ bị trừng phạt.

51.

Cầu nguyện là hành động gì?

a)

Là nói chuyện với Thiên Chúa

b)

Là đọc sách

c)

Là ăn uống

d)

Là chơi thể thao

52.

Khi viết bài về kinh nghiệm sự cứu rỗi, bạn cần đề cập đến điều nào sau đây?

a)

Trước khi biết Chúa đời sống ra sao, biết Chúa trong hoàn cảnh nào, Chúa đã biến đổi và làm gì cho bạn, bạn cam kết gì với Ngài

b)

Chỉ kể về một người bạn thân

c)

Chỉ mô tả một ngày bình thường

d)

Viết về một chuyến du lịch

53.

Môn đệ hóa Một thầy một trò là phương pháp học như thế nào?

a)

Phương pháp học cá nhân giữa thầy và trò

b)

Phương pháp học nhóm lớn

c)

Phương pháp học trực tuyến

d)

Phương pháp học qua sách giáo khoa