wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phương Tiện Trong Gây Mê Hồi Sức

Total questions: 78

Worksheet time: 2hrs 22mins

Name
Class
Date
1.

Trình bày được các phương tiện, dụng cụ sử dụng trong gây mê hồi sức phẫu thuật lấy thận hiến từ người cho sống và người bệnh được ghép thận.

4 lines
2.

Chuẩn bị và sự dụng thành thạo các phương tiện dùng trong gây mê hồi sức phẫu thuật lấy thận hiến từ người cho sống và người bệnh ghép thận.

4 lines
3.

Thể hiện thái độ nghiêm túc, chuyên nghiêp, tỉ mỉ, chính xác khi chuẩn bị và sử dụng các phương tiện dùng trong gây mê hồi sức phẫu thuật lấy thận hiến từ người cho sống và người bệnh ghép thận.

4 lines
4.

Theo thống kê của Hội Thận học Quốc tế năm 2019, hiện trên thế giới có hơn 10% dân số (khoảng 2,6 triệu người) bị bệnh thận mạn tính và cứ 10 người thì có một người mắc bệnh. Dự báo con số này sẽ tăng gấp đôi vào năm 2030.

4 lines
5.

Tại Việt Nam chưa có số liệu thống kê chính thức, song ước tính có khoảng 5 triệu người bị bệnh thận và mỗi năm có thêm khoảng gần 10.000 ca suy thận, cùng với gần 1 triệu người suy thận giai đoạn cuối cần lọc máu.

4 lines
6.

Năm 1992, ca ghép thận từ người cho sống đầu tiên ở Việt Nam được thực hiện bởi các bác sỹ của bệnh viện Quân y 103 và các chuyên gia đến từ Nhật.

4 lines
7.

Ngày nay ghép thận đã được thực hiện ở hầu hết các bệnh viện tuyến cuối cả trong và ngoài quân đội. Trong đó Bệnh viện TƯQĐ 108 là một trong những địa chỉ tin cậy của các bệnh nhân đến phẫu thuật ghép thận.

4 lines
8.

Bệnh thận mạn tính và bệnh thận giai đoạn cuối ngày một gia tăng. Phẫu thuật ghép thận là chỉ định tối ưu cho các bệnh thận giai đoạn cuối và những bệnh thận mạn tính giai đoạn sớm.

4 lines
9.

Ghép thận làm tăng tỉ lệ sống sót cũng như chất lượng cuộc sống cho những bệnh nhân bị suy thận tiên lượng không thể phục hồi.

4 lines
10.

Chuẩn bị trang thiết bị vật tư, máy móc trong phẫu thuật lấy thận hiến, ghép thận.

4 lines
11.

Máy gây mê kèm thở: Máy phải được test đầy đủ quy trình trước mổ. Dây máy thở, hệ thống mask thông khí cần được hấp tiệt trùng. Hệ thống máy gây mê cần được lắp 3 bộ màng lọc khuẩn ở 2 đầu vào và ra của máy và 1 màng tiếp nối với bệnh nhân. Máy tốt nhất là hệ thống có đủ các mode thông khí, có đủ các thông số theo dõi về thông khí và nồng độ thuốc mê, nồng độ khí vào, ra. Hệ thống vôi soda hấp phụ cần thay mới sao cho EtCO2 thở vào phải bằng 0. Bình thuốc gây mê thể khí cần đổ đầy.

4 lines
12.

Hệ thống Monitor theo dõi đầy đủ các thông số M, HA, ECG, SpO2, CO2, IBP, T0.

4 lines
13.

Điện cực tim dán, theo dõi điện tim tại các đạo trình trước ngực. Đánh giá tình trạng nhịp tim, đặc điểm các sóng điện tim bất thường.

4 lines
14.

Huyết áp động mạch không xâm lấn( Huyết áp đo tay). Theo dõi huyết áp BN liên t.

4 lines
15.

heo dõi điện tim tại các đạo trình trước ngực

4 lines
16.

Đánh giá tình trạng nhịp tim, đặc điểm các sóng điện tim bất thường.

4 lines
17.

Huyết áp động mạch không xâm lấn( Huyết áp đo tay)

4 lines
18.

Theo dõi huyết áp BN liên tục (có cài đặt theo chế độ đo tự động sau 2 phút- 5 phút).

4 lines
19.

Theo dõi huyết áp động mạch liên tục

4 lines
20.

Cần phải định kỳ chuẩn lại máy theo dõi.

4 lines
21.

Khi thấy đường thẳng chuẩn cơ bản không đều có thể do bộ cảm biến bị hỏng.

4 lines
22.

Vị trí chọc ĐM thường dùng để theo dõi HAĐM liên tục là ĐM quay. Các vị trí khác có thể dùng là ĐM trụ, cánh tay, đùi và mu chân.

4 lines
23.

Đối với bệnh nhân ghép thận, nên đặt catheter ở ĐM quay hoặc động mạch cánh tay bên không làm cầu A-V.

4 lines
24.

Các biến chứng có thể gặp là gây tắc mạch máu (thrombus), nhiễm trùng, rò động - tĩnh mạch hoặc phồng động mạch, thiếu máu của vùng cơ thể do ĐM đó chi phối.

4 lines
25.

Áp lực tĩnh mạch trung tâm (Central Veinous Pression – CVP) là áp lực đo được trong nhĩ phải hoặc tĩnh mạch chủ.

4 lines
26.

Áp lực tĩnh mạch trung tâm cho biết áp lực làm đầy nhĩ phải.

4 lines
27.

Ở những người tim hoạt động bình thường, áp lực tĩnh mạch trung tâm phản ánh áp lực tiền trương thất phải.

4 lines
28.

Không có sự song song giữa áp lực tĩnh mạch trung tâm và khối lượng tuần hoàn.

4 lines
29.

Nhưng áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp luôn là bằng chứng của giảm thể tích tuần hoàn.

4 lines
30.

Áp lực tĩnh mạch trung tâm là gì và tại sao nó quan trọng trong phẫu thuật lớn?

4 lines
31.

Đường kính trong của catheter tối thiểu là bao nhiêu để không làm biến đổi áp lực?

a)

1 mm

b)

2 mm

c)

3 mm

32.

Áp lực tĩnh mạch trung tâm đo được bình thường dưới bao nhiêu cmH2O?

a)

10 cmH2O

b)

15 cmH2O

c)

20 cmH2O

33.

Khi thông khí áp lực dương, cần làm gì để đo áp lực tĩnh mạch trung tâm?

4 lines
34.

Cần chú ý điều gì khi lắp theo dõi SpO2 tại vị trí tay?

4 lines
35.

Catheter theo dõi thân nhiệt lõi được sử dụng để làm gì?

4 lines
36.

Bộ đèn soi thanh môn có thể hỗ trợ đặt ống NKQ khó như thế nào?

4 lines
37.

Bệnh nhân phải chọn bao nhiêu cỡ ống để sẵn?

a)

1 cỡ

b)

2 cỡ

c)

3 cỡ

d)

4 cỡ

38.

Các ống nội khí quản được lựa chọn cần kiểm tra điều gì?

a)

Có tắc không

b)

Có thủng không

c)

Cả hai điều trên

d)

Không cần kiểm tra

39.

Cần chuẩn bị bao nhiêu chiếc bơm tiêm điện?

a)

1-2 chiếc

b)

2-4 chiếc

c)

3-5 chiếc

d)

4-6 chiếc

40.

Máy theo dõi huyết động có thể dùng máy đo của hãng nào?

a)

EV 1000

b)

Volume View

c)

Flotrac

d)

Tất cả các hãng trên

41.

Máy đo huyết động nào được sử dụng trong phẫu thuật ghép thận?

a)

EV 1000

b)

Volume View

c)

Flotrac

d)

Tất cả các hãng trên

42.

Các bệnh lý tim mạch nào thường gặp trước ghép thận?

a)

Tăng huyết áp

b)

Suy tim

c)

Cả hai

d)

Không có bệnh lý nào

43.

Mục tiêu theo dõi chính trong phẫu thuật nhận thận là gì?

a)

Đảm bảo tưới máu thận

b)

Duy trì tình trạng cân bằng dịch

c)

Cả hai

d)

Không có mục tiêu nào

44.

Các thông số nào cần theo dõi trong thực hành lâm sàng?

a)

Tần số tim

b)

Huyết áp động mạch

c)

Áp lực tĩnh mạch Trung tâm

d)

Tất cả các thông số trên

45.

Các phương pháp bổ sung nào được sử dụng trong theo dõi huyết động?

a)

Cung lượng tim (CO)

b)

Thể tích nhát bóp (SV)

c)

Biến thiên thể tích nhát bóp (SVV)

d)

Tất cả các phương pháp trên

46.

Kỹ thuật nào có thể xem xét cho BN có biến chứng tim mạch?

a)

Siêu âm tim qua thực quản (TEE)

b)

Theo dõi huyết động cơ bản

c)

Không có kỹ thuật nào

d)

Chỉ sử dụng thuốc điều trị

47.

MAC được định nghĩa là nồng độ phế nang tối thiểu cần thiết để ngăn chăn cử động ở 50% bệnh nhân khi rạch da là gì?

a)

Nồng độ thuốc mê trong não

b)

Nồng độ khí mê trong khí thở ra

c)

Nồng độ hormone tuyến cận giáp

d)

Nồng độ canxi trong máu

48.

Giá trị nồng độ phế nang tối thiểu (MAC) giảm trên BN bệnh thân giai đoạn cuối do nguyên nhân nào?

a)

Bất thường ở hệ thần kinh trung ương

b)

Tích tụ các chất chuyển hóa gây độc thần kinh

c)

Tình trạng teo não toàn thể

d)

Tất cả các nguyên nhân trên

49.

Nguyên nhân thứ hai dẫn đến nồng độ hormone tuyến cận giáp (PTH) cao là gì?

a)

Biến chứng của bệnh cường cận giáp thứ phát

b)

Thiếu máu

c)

Rối loạn điện giải

d)

Tích tụ ure

50.

Nguyên nhân các thông số theo dõi độ mê thấp nhất tại thời điểm sau tái tưới máu là gì?

a)

Sự biến đổi về mặt huyết động

b)

Tăng huyết áp trung bình

c)

Giảm hồng cầu

d)

Tất cả các nguyên nhân trên

51.

Theo dõi độ mê bằng chỉ số lưỡng phổ BIS

4 lines
52.

Các thông số theo dõi độ giãn cơ

4 lines
53.

Giãn cơ gây ra bởi rocuronium được đảo ngược nhanh chóng và hiệu quả bằng cách sử dụng sugammadex ở cả bệnh nhân suy thận và bệnh nhân đối chứng. Mặc dù sự đảo ngược giãn cơ của sugammadex có xu hướng chậm hơn ở bệnh nhân suy thận. Sự đảo ngược giãn cơ do rocuronium gây ra bởi sugammadex có thể là do rocuronium liên kết nhanh, ngăn không cho nó tác động vào các thụ thể và không phụ thuộc vào việc đào thải nó qua bài tiết qua thận.

4 lines
54.

Cần chuẩn bị 2 máy thổi khí ấm với dải nhiệt độ 32-43 độ C, chăn giữ nhiệt dùng cho bệnh nhân nằm trên bàn mổ.

4 lines
55.

Là hệ thống làm ấm truyền dịch và máu tốc độ lớn lên tới 500ml/phút. Thường dùng máy của 3M hoặc Belmont, mỗi loại máy kèm theo vật tư dùng cần lắp đặt trước một cách thành thạo.

4 lines
56.

Cần lắp đặt trước mổ sẵn sàng thu hồi máu chảy từ vết mổ. Máy kèm theo hệ thống rửa và ly tâm.

4 lines
57.

Một số trang thiết bị khác: cọc truyền 2-3 cái, túi bơm áp lực, lọc khí máy thở, dây truyền dịch, các chạc 3, dây nối bơm tiêm điện, sonde hút đờm, sonde dạ dày, sonde tiểu, kim luồn TM, Catheter đặt ĐM.

4 lines
58.

Không cần kiểm tra tình trạng máy thở trước khi gây mê.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Không cần theo dõi thân nhiệt trong ghép thận.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

CI là cung lượng tim.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

BIS >80 là tình trạng mê sâu.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đặt NKQ khi TOF =0.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Tiêu chuẩn rút NKQ khi TOF=4.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

CVP là tiêu chuẩn vàng theo dõi huyết động.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

TOF là chỉ số đo độ giãn cơ.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Không cần chuẩn bị các cỡ ống NKQ trước khi gây mê.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Không cần chuẩn bị máy thổi khí ấm, chăn giữ nhiệt cho bệnh nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Khi phát hiện lỗi trong quy trình test máy thở.

a)

A. Bỏ qua và sử dụng máy bình thường.

b)

B. Tiến hành test lại máy thở theo quy trình đến khi đạt.

c)

C. Báo cáo trưởng kíp về tình trạng máy thở.

d)

D. Cả B và C đều đúng.

69.

Sau khi nhận kế hoạch phẫu thuật ghép thận, kỹ thuật viên gây mê cần chuẩn bị.

(a)  

70.

Sau khi nhận kế hoạch phẫu thuật ghép thận, kỹ thuật viên gây mê cần chuẩn bị.

a)

Chỉ thuốc gây mê không cần chuẩn bị các phương tiện máy móc khác.

b)

Chỉ cần chuẩn bị các phương tiện, máy móc không chuẩn bị thuốc gây mê

c)

Khi chuẩn bị phương tiện máy móc không cần test các máy, chuẩn bị thuốc gây mê không cần ghi tên thuốc, hàm lượng.

d)

Cả 3 đáp án A,B,C đều sai.

71.

Khi lắp máy theo dõi độ mê sâu BIS hay Entropy phát hiện thấy các điện cực đã quá hạn hay không kết nối được. Kỹ thuật viên gây mê cần làm gì?

a)

Thay thế điện cực theo dõi khác.

b)

Báo cáo trưởng kíp gây mê, khoa trang bị.

c)

Không thay thế và không sử dụng máy theo dõi độ mê.

d)

Đáp án A, B là đúng.

72.

Thông số theo dõi huyết động cần có trong gây mê ghép thận

a)

HAĐM liên tục

b)

CVP

c)

Các phương tiện theo dõi huyết động chuyên sâu

d)

Cả 3 phương án trên

73.

Các thông số theo dõi huyết động chuyên sâu

a)

Cung lượng tim (CO)

b)

Chỉ số tim (CI)

c)

Biến thiên thể tích nháp bóp (SVV)

d)

Cả 3 phương án trên

74.

Chỉ số nào đánh giá độ mê sâu

a)

BIS

b)

T0

c)

TOF

d)

SpO2

75.

Chỉ số nào đánh giá độ giãn cơ

a)

T0

b)

TOF

c)

SpO2

d)

BIS

76.

Giá trị BIS chỉ ra gây mê phù hợp

a)

50-70

b)

40-60

c)

30-50

d)

40-70

77.

Giá trị TOF đạt để rút NKQ

a)

0-20

b)

20-40

c)

40-80

d)

>90

78.

Chỉ số BIS ảnh hưởng bởi

a)

Thuốc giãn cơ

b)

Thuốc giảm đau

c)

Thuốc mê

d)

Cả 3 phương án trên