wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hdccb2p2

Total questions: 45

Worksheet time: 2hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do

a)

nằm hoàn toàn ở trong vùng nội chí tuyến.

b)

chịu tác động thường xuyên của Tín phong.

c)

ở khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.

d)

giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.

2.

Đặc điểm nào sau đây thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Cán cân bức xạ dương quanh năm.

b)

Tổng số giờ năng có sự phân hóa.

c)

Nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam.

d)

Các vùng núi cao có nhiệt độ thấp.

3.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xi-bia.

d)

vùng núi cao.

4.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

d)

ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

5.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

6.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân.

d)

nửa đầu mùa hạ.

7.

Vì sao ở miền Bắc của nước ta, gió mùa Đông Bắc hoạt động không liên tục mà thổi từng đợt?

a)

Tín phong Bắc bán cầu hoạt động xen kẽ gió mùa Đông Bắc.

b)

Địa hình núi cao nên khối khí lạnh phương Bắc khó xâm nhập.

c)

Gần chí tuyến Bắc nên gió mùa Đông Bắc thổi đến sẽ yếu dần.

d)

Áp cao Xi-bia hình thành không liên tục và có sự dịch chuyển.

8.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

9.

Từ Đà Nẵng trở vào Nam của nước ta có một mùa khô sâu sắc chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc.

b)

gió phơn Tây Nam.

c)

gió mùa Đông Nam.

d)

gió thổi từ Xibia về.

10.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Trung Bộ là

a)

gió Tây khô nóng.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió Tín phong bán cầu Bắc.

d)

áp thấp nhiệt đới.

11.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Trung Bộ vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

lạnh phương Bắc.

12.

Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do

a)

có nhiều thung lũng khuất gió.

b)

bức chắn Bạch Mã và Tam Điệp.

c)

bức chắn dãy Trường Sơn Bắc.

d)

lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.

13.

Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

a)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

b)

gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.

c)

địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.

14.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đã biến tính.

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam.

15.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

16.

Mưa vào mùa hạ nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của

a)

tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

khối khí hướng đông bắc và hoạt động của bão.

c)

khối khí hướng tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

gió hướng tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.

17.

"Gió mùa Đông Nam" hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia.

d)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

18.

Giữa Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn nước ta có đặc điểm

a)

giống nhau về mùa mưa.

b)

đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

c)

giống nhau về mùa khô.

d)

đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.

19.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

20.

Sự phân hoá mưa trong nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta chủ yếu do sự kết hợp của

a)

gió mùa Đông Bắc, độ cao địa hình, hướng núi và frông lạnh.

b)

độ cao địa hình, gió mùa Đông Bắc, biển Đông và áp thấp xích đạo

c)

tín phong bán cầu Bắc, biển Đông, độ cao địa hình và frông lạnh.

d)

hướng núi, độ cao địa hình, áp cao cận cực và dải hội tụ nhiệt đới.

21.

Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào sau đây tạo nên?

a)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

22.

Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.

b)

bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

d)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

23.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

24.

Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.

b)

Vôi.

c)

Badan.

d)

Sét.

25.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

.Phong hóa.

b)

.Bồi tụ.

c)

Bóc mòn.

d)

Rửa trôi.

26.

Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do

a)

núi đá vôi trải rộng, mưa lớn, tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.

b)

.mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.

c)

bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng, mưa mùa.

27.

Địa hình đồi núi nước ta bị chia cắt mạnh chủ yếu do

a)

đồi núi có diện tích lớn, mạng lưới sông ngòi dày đặc, rừng bị tàn phá.

b)

đồi núi có độ dốc lớn, lượng mưa lớn, hai mùa tương phản rõ nét.

c)

đồi núi già trẻ lại, mưa tập trung theo mùa, tác động của con người.

d)

đồi núi được nâng cao, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày và tơi xốp.

28.

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do

a)

địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn

b)

thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

c)

.lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.

d)

mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.

29.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước thay đổi theo mùa.

c)

Tổng lượng dòng chảy lớn.

d)

Xâm thực mạnh ở miền núi.

30.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão.

d)

sông ngòi đa dạng.

31.

Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc do các nhân tố chủ yếu nào sau đây?

a)

Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

Khí hậu và sự phân bố địa hình.

c)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.

d)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình.

32.

Chế độ nước sông ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố nào sau đây?

a)

Địa hình, lưu lượng nước, chế độ mưa, hướng địa hình.

b)

Lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật.

c)

Chế độ mưa, hướng của dòng chảy, cơn bão nhiệt đới.

d)

Độ cao của địa hình, lớp phủ thực vật, tổng lượng mưa.

33.

Khí hậu tác động đến sông ngòi nước ta thể hiện rõ qua

a)

tốc độ dòng chảy, hướng chảy của sông, mật độ và mạng lưới.

b)

mạng lưới, hướng chảy, mật độ, chế độ nước sông, tốc độ sông.

c)

mật độ, mạng lưới, tổng lượng nước, phù sa, chế độ nước sông.

d)

lưu lượng nước, độ dốc của con sông, hướng chảy, mật độ sông.

34.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua.

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu đỏ vàng, mặn.

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

35.

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?

a)

Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

b)

Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

c)

Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

d)

Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

36.

Cho thông tin sau:
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)


Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.

b)

Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.

37.

Cho thông tin sau:
Nước ta quanh năm nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 - 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 - 2m.

a)

Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 - 4 000 mm.

b)

Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió thường có lượng mưa nhỏ.

c)

Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

d)

Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.

38.

Cho thông tin sau:
Quanh năm gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta và biển Đông, nhưng tùy mùa mà tính chất của nó có thay đổi. Gió Tín phong có dạng độc lập nhất vào mùa xuân, khi hai luồng gió mùa đều yếu, khi đó nó xuất phát từ rìa tây nam của cao áp Thái Bình Dương và có hướng đông nam rõ rệt. Trong mùa hè, gió Tín phong thường thổi xen kẽ với các đợt gió mùa tây nam. Sang thu - đông, gió Tín phong thường phụ thuộc vào cao áp Xi-bia và thổi theo hướng đông bắc.

a)

Gió Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm trên lãnh thổ nước ta.

b)

Do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, vào mùa đông ở miền Bắc thường xuất hiện những ngày nắng ấm xen kẽ những ngày thời tiết âm u.

c)

Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chủ yếu gây ra mùa khô cho Tây Nguyên và Nam Bộ.

d)

Gió Tín phong kết hợp với hoạt động của dải hội tụ gây nên sự phân hóa mưa - khô ở hai sườn dãy Trường Sơn của nước ta.

39.

Cho thông tin sau:
Đặc điểm thời tiết, khí hậu do gió mùa Tây Nam có sự khác nhau từ đầu mùa hạ đến giữa và cuối mùa hạ. Vào đầu mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương, khi đến nước ta thường gây mưa ở đồng bằng Nam Bộ và phía tây của Nam Trung Bộ. Khi vượt qua dãy Trường Sơn, gió mùa Tây Nam thường mang đến thời tiết nóng, khô (còn gọi là gió phơn Tây Nam hay gió Lào) ở dải đồng bằng ven biển miền Trung và phần phía nam của Tây Bắc. Vào giữa và cuối mùa, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam đến nước ta gây mưa nhiều trên phạm vi cả nước.

a)

Gió mùa Tây Nam gây mưa nhiều cho nước ta vào giữa và cuối mùa hạ.

b)

Gió mùa Tây Nam đầu mùa hạ gây nóng, khô cho vùng Bắc Trung Bộ do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn Bắc.

c)

Áp cao chí tuyến bán cầu Nam là xuất phát của gió mùa Tây Nam vào cuối mùa hạ.

d)

Gió phơn Tây Nam chỉ tác động đến vùng đồng bằng ven biển miền Trung nước ta.

40.

Cho thông tin sau:
Con người cần khai thác những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa vào các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. Đây là điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển nền nông nghiệp toàn diện, sản xuất nông nghiệp hàng hóa để đáp ứng nhu cầu trong nước và tạo nhiều mặt hàng xuất khẩu.

a)

Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.

b)

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm trên cả nước.

c)

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nông nghiệp nước ta có năng suất cao, ổn định và ít có rủi ro.

d)

Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng cho tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên.

41.

Cho thông tin sau:
Trên thực tế, chế độ mùa đông không phải thành lập một lần, cao áp Xibia không phải tĩnh tại một chỗ rồi phát gió đi như trên các bản đồ khí áp trung bình, mà trái lại cao áp Xibia là một vùng gió xoáy tản di chuyển từ tây sang đông, đi về áp thấp Aleut, hay chếch về phía đông nam ra mạn Đài Loan và tây Thái Bình Dương rồi biến tính.

a)

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xi-bia.

b)

Khi vào lãnh thổ Việt Nam, gió mùa Đông Bắc hoạt động liên tục suốt mùa đông.

c)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc làm cho miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Vào mùa xuân, gió mùa Đông Bắc di chuyển lệch đông qua biển gây hiện tượng nồm ẩm cho miền Bắc.

42.

Cho thông tin sau:
Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ cũng rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.

a)

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 năm sau.

b)

Gió tây nam đầu mùa gây thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta.

c)

Kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta là làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.

d)

Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.

43.

Cho thông tin sau:
Chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nội chí tuyến gió mùa ở Việt Nam, với hai mùa rõ rệt. Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4, phía bắc là mùa lạnh khô, phía nam là mùa nóng khô, riêng miền trung có mưa vào đầu mùa. Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10, cả nước đều nóng ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa.

a)

Trong chế độ khí hậu, miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh, ít mưa.

b)

Miền Nam nước ta có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

c)

Giữa Tây Nguyên với ven biển Trung Bộ có sự phân mùa giống nhau nhưng khác thời gian.

d)

Gió phơn là nguyên nhân khiến miền Trung có mùa mưa đến sớm.

44.

Cho thông tin sau:
Áp cao Xi-bia là trung tâm áp cao nhiệt lực hình thành do lục địa Á - Âu rộng lớn bị mất nhiệt mạnh vào mùa đông. Nhiệt độ trong mùa đông tại đây dao động từ -400C đến -150C, trung bình là - 240C. Trị số khí áp ở trung tâm của áp cao này khoảng 1 040 mb, cực đại có thể lên đến 1 080 mb.

a)

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ áp cao Xi-bia.

b)

Nửa đầu mùa đông, gió mùa Đông Bắc có tính chất lạnh, khô.

c)

Gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào nước ta chủ yếu do đồi núi thấp.

d)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân gây nên mùa khô ở Nam Bộ.

45.

Cho thông tin sau:
Tính chất nội chí tuyến gió mùa ẩm của tự nhiên Việt Nam là hệ quả tổng hòa của các quá trình tự nhiên, nhưng tình hình cụ thể của từng mùa, từng tháng có những tương phản sâu sắc do cơ chế gió mùa mang lại, khiến cho việc điều khiển vụ mùa các cây trồng ngắn ngày và việc điều tiết các sinh hoạt kinh tế - xã hội phải căn cứ vào diễn biến theo thời gian.

a)


Nước ta có hoạt động của gió mùa và Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nội chí tuyến.

c)

Chế độ nhiệt và ẩm ở nước ta ít có sự phân hóa theo thời gian và không gian.

d)

Sự phân hóa chế độ nhiệt theo thời gian chủ yếu do tác động của gió mùa.