Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Học Kỳ I KHTN 8
Total questions: 72
Worksheet time: 1hrs 14mins
Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
Được sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với giáo viên để được hướng dẫn xử lí.
Các hoá chất dùng xong còn thừa được đổ trở lại bình chứa theo hướng dẫn của giáo viên.
Có bao nhiêu ý dưới đây là đúng khi nói về quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với nhóm trưởng để được hướng dẫn xử lí.
Các hoá chất dùng xong còn thừa nên đổ trở lại bình chứa đúng với hoá chất đó để tiết kiệm.
Đâu là nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm?
Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh không được dùng panh để gắp.
Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
Có thể đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
Câu nào đúng về cách sử dụng ống nghiệm trong phòng thí nghiệm?
Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để thêm hoá chất vào ống nghiệm.
Từ từ đưa đáy ông nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía không có
Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng vật lí?
Khí hydrogen cháy.
Gỗ bị cháy.
Sắt nóng chảy.
Nung đá vôi.
Hiện tượng hoá học khác với hiện tượng vật lý là
Chỉ biến đổi về trạng thái.
Có sinh ra chất mới.
Biến đổi về hình dạng.
Khối lượng thay đổi.
Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán đó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa hoc xảy ra?
sự bay hơi.
sự nóng chảy.
sự đông đặc.
sự biến đổi chất này thành chất khác.
Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
Hơi nến cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước.
Hòa tan muối ăn vào nước tạo thành dung dịch muối.
Iron cháy trong sulfur tạo thành muối iron(II) sufide.
Khí hydrogen cháy trong oxygen tạo thành nước.
Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây?
Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.
Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.
Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường.
Khi mưa giông thường có sấm sét.
Phản ứng tỏa nhiệt là:
Phản ứng giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường xung quanh.
Phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh.
Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.
Phản ứng không có sự th
Phản ứng thu nhiệt là
Phản ứng giải nhận năng lượng (dạng nhiệt) từ môi trường xung quanh trong suốt quá trìn phản ứng.
Phản ứng giải nhận năng lượng (dạng nhiệt) từ môi trường xung quanh chỉ lúc ban đầu.
Phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.
Phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ.
Đốt cháy xăng, dầu trong các động cơ là:
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng phân hủy.
Phản ứng thế.
Số nguyên tử có trong 2 mol nguyên tử nhôm (aluminium) là:
1,2046 × 1024 (nguyên tử).
1,2046 × 1025 (nguyên tử).
1,2044 × 1024 (nguyên tử).
1,2044 × 1025 (nguyên tử).
Cho 36 gam hơi nước chiếm thể tích ở điều kiện chuẩn là:
0,496 lít.
4,958 lít.
49,8 lít.
49,58 lít.
Dãy nào biểu thị đúng kết quả về khối lượng của số mol các chất sau: 0,1 mol S, 0,25 mol C?
3,2 gam S, 3 gam C.
0,32 gam S, 0,3 gam C.
3,2 gam S, 6 gam C.
0,32 gam S, 3 gam C.
Hãy cho biết 3,011.1024 phân tử oxygen nặng bao nhiêu gam?
160 g
80 g
16 g
8g.
Kết luận nào dưới đây là đúng?
Hai chất khí có cùng thể tích ở điều kiện chuẩn thì có khối lượng bằng nhau.
Hai chất khí có cùng thể tích ở điều kiện chuẩn thì có số mol bằng nhau.
Hai chất khí có cùng thể tích ở điều kiện chuẩn thì có khối lượng mol bằng nhau.
Hai chất khí có cùng thể tích ở điều kiện chuẩn thì có cùng số nguyên tử.
Khí nào nặng nhất trong các khí sau?
CH4.
CO2.
N2.
H2.
Trong các khí CO2, H2S, N2, H2, SO2, số khí nhẹ hơn không khí là
5.
4.
3.
2.
Trong các khí CO2, H2S, N2, H2, SO2, số khí nhẹ hơn không khí là
5
4
3
2
Ở điều kiện chuẩn, hỗn hợp gồm 12,395 lít H2 và 6,1975 lít O2 có khối lượng là bao nhiêu?
1 g
8 g
9 g
18,5925 g
0,75 mol nguyên tử sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử sắt?
56 nguyên tử
4,5165.1023 nguyên tử
9,033.1023 nguyên tử
6,022.1023 nguyên tử
Hãy cho biết 3,011.1024 phân tử oxygen nặng bao nhiêu gam?
120 gam
140 gam
160 gam
150 gam
Ở điều kiện chuẩn 7,437 lít khí CO2 có số mol là
0,1 mol
0,2 mol
0,3 mol
0,4 mol
Thể tích (điều kiện chuẩn) ứng với 64 gam oxygen là
89,6 lít
49,58 lít
22,4 lít
44,8 lít
Cho 9 gam aluminium cháy trong oxygen thu được 10,2 gam aluminium oxide. Tính khối lượng Oxygen đã phản ứng
1,7 gam
1,6 gam
1,5 gam
1,2 gam
Cho biết khối lượng carbon bằng 3 kg, khối lượng khí carbon dioxide bằng 11 kg. Khối lượng Oxygen đã tham gia phản ứng là:
9 kg
8 kg
7,9 kg
14 kg
Cho phân huỷ Calcium caronate tạo thành vôi sống và khí carbon dioxide.Biết khối lượng Calcium carbonate bằng 100 kg, khối lượng khí carbon dioxide sinh ra bằng 44 kg. Khối lượng vôi sống tạo thành là:
55 kg
60 kg
56 kg
60 kg
Cho Iron tác dụng với hydrochloric acid (HCl) thu được 11,43 gam muối Iron (II) chloride (FeCl2) và 0,18 gam khí hydrogen bay lên. Tổng khối lượng chất phản ứng là
11,61 gam
12,2 gam
11 gam
12,22 gam
Cho thanh Mg cháy trong không khí thu được hợp chất MgO. Biết mMg = 7,2 g. Tính khối lượng hợp chất tạo thành?
2,4 g
9,6 g
4,8 g
12 g
Trộn 10,8 gam bột nhôm với bột lưu huỳnh dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al2S3.
Trộn 10,8 gam bột nhôm với bột lưu huỳnh dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?
85%
80%
90%
92%
Cho phương trình sau: 2KClO3 2KCl + 3O2 Giả sử phản ứng hoàn toàn, từ 0,6 mol KClO3 sẽ thu được bao nhiêu mol khí oxygen?
0,9 mol
0,45 mol
0,2 mol
0,4 mol
Hòa tan 40 gam đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được
150 gam
170 gam
200 gam
250 gam
Dung dịch bão hòa là dung dịch
không thể hòa tan thêm chất tan
không thể hòa tan thêm muối ăn NaCl
có thể hòa tan thêm chất tan
có thể hòa tan thêm chất béo
Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết:
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
Số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão hoà
Số gam chất tan có trong 100 gam nước
Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch
Nồng độ mol/lít của dung dịch là:
Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
Số gam chất tan trong 1 lít dung môi
Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch
Số mol chất tan trong 1 lít dung môi
Trong 400 mL dung dịch có chứa 19,6 gam H2SO4. Nồng độ mol của dung dịch thu được là
0,2M
0,3M
0,4M
0,5M
Hòa tan 20 gam muối ăn vào 80 gam nước được dung dịch nước muối có nồng độ phần trăm là
10%
40%
20%
25%
Xác định số gam H2SO4 và H2O cần dùng để pha 200 gam dung dịch H2SO4 15%?
30 g và 170 g
15 g và 185 g
185 g và 15 g
170 g và 30 g
Hoà tan 14,36 gam NaCl vào 40 gam nước ở nhiệt độ 20oC thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của NaCl ở nhịêt độ đó là bao nhiêu?
14,36 g
35,9 g
26,42 g
40 g
4,36 gam NaCl vào 40 gam nước ở nhiệt độ 20oC thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của NaCl ở nhịêt độ đó là bao nhiêu?
14,36 g.
35,9 g.
26,42 g.
40 g.
Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C. Biết rằng ở nhiệt độ này hòa tan hết 45 gam muối trong 150 gam nước thì dung dịch bão hòa.
45 g.
150 g.
30 g.
23,07 g.
Có 300 mL dun dịch Ba(OH)2 0,4M, tính khối lượng của Ba(OH)2?
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.
Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Cho các yếu tố sau: nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt, chất xúc tác. Trong những yếu tố trên, có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
2.
3.
4.
5.
Người ta sử dụng các biện pháp sau để tăng tốc độ phản ứng: (a) Dùng khí nén, nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang). (b) Nung đá vôi ở nhiệt độ cao để sản xuất vôi sống. (c) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clanhke. (d) Cho bột sắt làm xúc tác trong quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2. Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng?
1.
2.
3.
4.
Trong hệ dị thể, nếu tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng thì sẽ có kết quả nào sau đây?
Nhiệt độ của phản ứng tăng.
Tốc độ của phản ứng giảm.
Nhiệt độ của phản ứng giảm.
Tốc độ của phản ứng tăng.
Chất nào sau đây là acid?
HCl.
NaCl.
Ba(OH)2.
MgSO4.
Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
Xanh.
Đỏ.
Tím.
Vàng.
Dãy chất toàn bao gồm acid là
HCl; NaOH.
CaO, H2SO4.
H3PO4, HNO3, HCl.
NaCl, KOH.
Nhóm các dung dịch nào sau
Trong số các màu sau đây?
Xanh.
Đỏ.
Tím.
Vàng.
Dãy chất toàn bao gồm acid là
HCl; NaOH.
CaO, H2SO4.
H3PO4, HNO3, HCl.
NaCl, KOH.
Nhóm các dung dịch nào sau đây có pH < 7?
NaOH, HCl.
HCl, NaOH.
HCl, HNO3.
KOH, NaCl.
Dung dịch/chất lỏng nào sau đây làm quỳ tím đổi màu tím thành đỏ?
Nước đường.
Nước cất.
Giấm ăn.
Nước muối.
Nitric acid là tên gọi của acid nào sau đây?
H3PO4.
HNO3.
HNO2.
H2SO3.
Hydrochloric acid có công thức hoá học là
HCl.
HClO.
HClO2.
HClO3.
Cho 300 ml dung dịch HCl 1M vào 300 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì quỳ tím chuyển sang?
Màu xanh.
Không đổi màu.
Màu đỏ.
Màu vàng nhạt.
Cho 4,8 gam kim loại magnessium tác dụng vừa đủ với dung dịch sulfuric acid. Thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn là
49,58 lít.
4,958 lít.
2,479 lít.
24,79 lít.
Chỉ ra dấu hiệu cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra trong các quá trình sau. Hãy viết phương trình chữ của phản ứng và xác định chất phản ứng, sản phẩm của các phản ứng.
Tính khối lượng nước trong đó có số phân tử bằng số phân tử có trong 20 gam NaOH?
Tính khối lượng sulfuric acid (H2SO4) trong đó số phân tử bằng số phân tử có trong 20 gam NaOH?
Tính khối lượng nước trong đó có số phân tử bằng số phân tử có trong 20 gam NaOH?
Tính khối lượng sulfuric acid (H2SO4) trong đó số phân tử bằng số phân tử có trong 12,395 lít khí hydrogen H2 (đkc)?
Cho các chất tương ứng với 3 gam C; 62 gam P; 16 gam S; 42 gam Fe, tính: a) Số mol các chất. b) Số mol hỗn hợp. c) Khối lượng hỗn hợp. d) Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp.
Cho số mol các chất tương ứng với 0,1 mol S;0,25 mol C; 0,6 mol Mg;0,3 mol P: a) Số mol hỗn hợp. b) Khối lượng hỗn hợp. c) Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp.
Một hỗn hợp khí gồm 3,2 gam O2 và 8,8 gam CO2. Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí trên? Hỗn hợp nặng hơn hay nhẹ hơn không khí?
Cho các sơ đồ phản ứng sau: a) Mg + HCl MgCl2 + H2 b) Fe2O3 + HCl FeCl3 + H2O c) Al + HCl AlCl3 + H2 d) C2H6 + O2 CO2 + H2O e) BaCl2 + AgNO3 Ba(NO3)2 + AgCl f) Al2(SO4)3 + Ba(OH)2 Al(OH)3 + BaSO4
Cho 5,4 gam nhôm (aluminium) tác dụng với 14,6 gam hydrochloric acid (HCl), sau phản ứng thu được muối aluminium chloride (AlCl3) và khí H2. a) Viết phương trình hóa học xảy ra. b) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam? c) Tính khối lượng aluminium chloride thu được?
Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chứa 19,6 gam H2SO4. a) Thể tích khí H2 thoát ra ở điều kiện chuẩn. b) Tính khối lượng chất dư sau phản ứng. c) Tính khối lượng muối tạo ra.
Cho một lượng bột iron dư vào 200 ml dung dịch acid H2SO4. Phản ứng xong thu được 4,958 lít khí hydrogen (điều kiện chuẩn). a) Viết phương trình phản ứng hoá học. b) Tính khối lượng iron đã tham gia phản ứng. c) Tính nồng độ mol của dung dịch acid H2SO4 đã dùng.
