Font size
Worksheets100- 150
Total questions: 58
Worksheet time: 34mins
Hội chứng dạ dày - tá tràng gồm các triệu chứng sau:
Đau bụng vùng thượng vị có tính chu kỳ.
Đau bụng liên quan đến bữa ăn.
Ở hơi, ợ chua, buồn nôn và nôn.
Thường bụng, khó tiêu.
A, B, C, D đều đúng.
Biến chứng thường gặp của viêm loét dạ dày – tá tràng là:
Xuất huyết tiêu hóa, thủng ổ loét, hẹp môn vị, ung thư hóa.
Nhiễm khuẩn huyết, thủng ổ loét, hẹp môn vị, ung thư hòa.
Xuất huyết tiêu hóa, thủng ổ loét, hẹp tăm vị, ung thư hỏa.
Xuất huyết tiêu hóa, xơ gan, hẹp môn vị, ung thư hóa.
Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng nhất thiết phải dùng kháng sinh:
Đúng.
Sai.
Công thức phối hợp 3 thuốc điều trị bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng nhiễm H.pylori bao gồm các nhóm thuốc:
Một thuốc chống tiết acid và hai thuốc kháng sinh.
Một thuốc kháng sinh và hai thuốc chống tiết acid.
Thuốc chống tiết acid, thuốc chống co thắt và kháng sinh.
Tất cả các ý trên.
Nguyên nhân gây viêm tụy cấp
Rượu, loét dạ dày tá tràng.
Bệnh lý đương mặt, chấn thương bụng.
Sau một số bệnh như thương hàn, sốt rét,
Cả A và B đều đúng.
Triệu chứng của viêm tụy cấp là:
Đau bụng, nôn mửa, Mayo Robson (+), amylase máu tăng cao.
Phản ứng thành bụng vùng hạ sườn phải, vàng da, Mayo Robson(+), amylase máu tăng cao.
Cả A và B đều đúng.
Các nhóm thuốc điều trị cấp cứu nội khoa viêm tụy cấp là:
Cầm máu, chống sốc, vitamin, chống nhiễm khuẩn.
Giảm đau trung ương, truyền máu, chống nhiễm khuẩn, giảm tiết
Giảm đau chống co thắt, chống nhiễm khuẩn, ức chế tiết dịch tụy.
Giảm đau, truyền đạm, chống nhiễm khuẩn, ức chế tiết dịch tụy.
Morphin có chỉ định dùng giảm đau trong viêm tụy cấp:
Đúng.
Sai.
Trong viêm tụy cấp, để ức chế dịch tụy cần p
Morphin có chỉ định dùng giảm đau trong viêm tụy cấp:
Đúng.
Sai.
Trong viêm tụy cấp, để ức chế dịch tụy cần phải:
Nhịn ăn tuyệt đối
Hút dịch dạ dày
Sử dụng các thuốc Sandostatin, Lansoprazole.
Tất cả các ý trên
Biểu hiện nào là đặc trưng cơ bản trong bệnh lý xơ gan:
Xơ gan là bệnh mạn tính tiến triển, đặc trưng bởi sự thoái hóa, hoạt tế bào gan, nhu mô gan tái sinh, xơ hóa tổ chức liên kết.
Xơ gan là bệnh cấp tính tiến viến, đặc trưng bởi sự doái hóa, hoại tử tế bào gan, nhu mô gân tái sinh, xít hóa tổ chức liên kết
Xơ gan là bệnh bán cấp tiến tiến, đạc thông bởi ng thái hóa, hoại tử tế bào gan, nhu mô gan tái sinh, sự hóa tổ chức liên kết.
A, B, C đúng
Nguyên nhân gây sơ gan là
Virus, vi khuẩn, ký sinh trùng
Sự nhiễm độc hóa chất, thuốc và kim loại
Cả A và B đều sai.
Cả A và B đều đúng
Bệnh cảnh lâm sàng chủ yếu của xơ gan là
Hội chứng thiếu máu và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
Hội chứng suy chức năng gan và hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Hội chứng thiếu máu và hội chứng suy chức năng gan.
Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa và hội chứng hôn mê.
Xơ gan thường dẫn đến các biến chứng:
Bội nhiễm vi khuẩn.
Hôn mê gan.
Ung thư gan.
Tất cả các ý trên.
Trong điều trị xơ gan cần tiến hành:
Phối hợp chế độ nghỉ ngơi, chế độ dinh dưỡng phù hợp và kết hợp thuốc điều trị triệu chứng.
Phối hợp chế độ nghỉ ngơi, chế độ dinh dưỡng phù hợp và kết hợp thuốc điều trị nguyên nhân.
Chủ yếu chọc hút dịch cổ trưởng và đùng thuốc lợi tiểu chống phù
Tăng cường tập luyện thể thao và dùng thuốc điều trị phối hợp.
Nguyên nhân áp-xe gan a
Nguyên nhân áp-xe gan a míp do:
Vi khuẩn.
Ký sinh trùng.
Virus
Tất cả các nguyên nhân trên.
Phương pháp điều trị áp-xe gan do a - míp khi đã có mủ:
Phẫu thuật để dẫn lưu ổ mủ.
Chọc dò để dẫn lưu ở mủ.
Điều trị nội khoa.
Tất cả các ý trên.
Phương pháp điều trị áp-xe gan:
Do a- míp phải điều trị bằng nội khoa.
Do vi khuẩn phải điều trị bằng ngoại khoa.
Do a- míp phải điều trị kết hợp nội khoa và ngoại khoa.
Do a míp phải kết hợp kháng sinh chống a - míp với kháng sinh chống vi khuẩn.
Chọn câu sai:
Áp-xe gan do amib là phải có ổ mủ trong gan.
Áp-xe gan do vi khuẩn là phải có ổ mủ trong gan
Tất cả các áp xe gan, gan đều to hơi gan bình thường.
Tất cả các áp-xe gan có thể có vi khuẩn trong mủ của áp-xe.
Chọn phương pháp chẩn đoán áp-xe gan nhanh nhất, đơn giản nhất là:
CT scanner
Chọc dò ố mủ tìm a mép, vi khuẩn.
Siêu âm.
Xét nghiệm tìm kháng thể chống a-míp trong máu.
Nguyên nhân gây viêm túi mật cấp là
Sỏi
Vi khuẩn
Ký sinh trùng đường ruột (giun đũa).
A, B, C đều đúng
Triệu chứng bao giờ cũng có, của viêm túi mật cấp là (chọn câu đúng nhất).
Đau thượng vi
Buồn nôn và nôn vọt
Sốt, sờ thấy túi mật to
Sốt, vàng da niêm mạc, nghiêm pháp Murphy (+)
Các biến chứng của viêm túi mật cấp là:
Viêm ống mật.
Viêm màng bụng.
Chảy máu đường mật.
Rò mật với ống tiêu hóa.
Kể tên các nhóm thuốc điều trị bệnh viêm túi mặt cấp trong nội khoa:
Giảm đau chống co thắt, kháng sinh, bù nước điện giải, trợ tim.
Giảm đau trung ương
Kể tên các nhóm thuốc điều trị bệnh viêm túi mặt cấp trong nội khoa:
Giảm đau chống co thắt, kháng sinh, bù nước điện giải, trợ tim.
Giảm đau trung ương, kháng sinh, truyền đạm, vitamin.
Truyền máu, chống viêm, kháng sinh, trợ tim
Giảm đau kháng viêm, bà mước điện giải, trợ tim mạch, vitamin.
Kháng sinh thường dùng trong viêm túi mật cấp do thải trừ qua đường gan mật:
Ampicillin.
Peflacin.
Gentamycin.
Tất cả các ý trên.
Viêm cầu thận cấp là bệnh có đặc điểm:
Có sự biến đổi cấu trúc cầu thận liên quan yếu tố miễn dịch.
Có sự biến đổi cấu trúc ống thận liên quan yếu tố miễn dịch.
Có sự biến đổi cấu trúc kẽ thận liên quan yếu tố miễn dịch
Tổn thương toàn bộ nhu mô thân
Mầm bệnh thường gây viêm cầu thận cấp sau khi gây viêm đường hô hấp trên là
Virus cúm.
Virus sởi.
Liên cầu khuẩn tan huyết 3 nhóm A.
Vi khuẩn Hemophilus influenza
Các triệu chứng thông thường của viêm cầu thận cấp là :
Phù cứng, cao huyết áp, tiểu ít, protein niệu, hồng cầu niệu
Phù mềm , huyết áp đao động, tiểu ít, protein niệu, hồng cầu tiêu
Phù mềm, cao huyết áp, tiểu ít, protein niệu, hồng cầu niệu.
Phù, cao huyết áp, khó thở, protein niệu.
Chế độ ăn trong viêm cầu thận cấp cần hạn chế:
Đạm, đường, chất béo, muối
Đường, chất béo, bột ngọt,
Muối, bột ngot
Không hạn chế gì cả.
Corticoid có vai trò quan trọng trong điều trị viêm cầu thận cấp.
Đúng.
Sai.
Viêm cầu thận mạn có đặc điểm:
Tổn thương tiểu cầu thận.
Tiến triển kéo dài nhiều năm.
Có thể phủ, cao huyết áp kêm hồng cầu niệu, protein niệu.
Tất cả các ý trên
Bệnh nào là nguyên nhân gây viêm cầu thận mạn
Viêm ống thận cấp
V
Bệnh nào là nguyên nhân gây viêm cầu thận mạn
Viêm ống thận cấp
Viêm kẻ thận cấp.
Viêm cầu thận cấp.
Viêm tụy cấp.
Triệu chứng nào không có trong viêm cầu thận mạn
Phù
Khó thở.
Đái máu.
Thiếu máu
Nhóm kháng sinh nào nên được dùng trong viêm cầu thận mạn khi nhiễm khuẩn?
Quinolon.
Tetracyclin.
Aminoglycosid
Beta lactam.
Bệnh nhân viêm cầu thận mãn, khi có biểu hiện phù và cao huyết áp không nên:
Ăn nhạt.
Ăn mặn.
Dùng thuốc lợi tiểu.
Viêm ống thận cấp là bệnh lý gây tổn thương?
Cầu thận.
Ống thận.
Bể thận.
Yếu tố nào không phải là nguyên nhân gây viêm ống thận cấp?
Nhiễm độc
Nhiễm khuẩn.
Gien di truyền
Sốc.
Nhóm chỉ số sinh hóa nào phù hợp với triệu chứng viêm ống thận cấp?
Ure, creatinin, K+ máu tăng
Ure, creatinin, K+ máu giảm.
Ure, creatinin máu tăng, K+ máu giảm.
Ure, creatinin máu giảm, K+ máu tăng.
Nguyên tắc điều trị viêm ống thận cấp là:
Hạn chế đưa nước và K+ vào cơ thể.
Hạn chế lượng đạm trong khẩu phần ăn.
Hạn chế muối trong khẩu phần ăn.
Tất cả các ý trên.
Bệnh nhân viêm ống thận cấp cần tăng cường ăn nhiều trái cây và rau xanh.
Đúng
Sai
Nhiễm khuẩn tiết niệu hay gặp ở
Trẻ em.
Nữ giới.
Nam giới.
Tất cả mọi giới, tuổi
Vi khuẩn hay gây nhiễm khuẩn tiết niệu là
Vi khuẩn Gram (+).
Vi khuẩn Gram (-)
Nấm
Tất cả các loại trên.
Triệu chứng quan trọng của viêm niệu đạo, bàng quang cấp là:
Sốt
Tiếu gắt, buốt.
Tiểu ra máu.
Bí tiểu.
Triệu chứng quan trọng của viêm đài bể thận cấp là:
(a)
Triệu chứng quan trọng của viêm niệu đạo, bàng quang cấp là:
Sốt
Tiếu gắt, buốt.
Tiểu ra máu.
Bí tiểu.
Triệu chứng quan trọng của viêm đài bể thận cấp là:
Cơn đau quặn thận và tiểu ra máu.
Sốt và bị tiểu.
Sốt cao, rét run và đau quặn thận.
Sốt và đi tiểu ra máu.
Cận lâm sàng quan trọng nhất của nhiễm khuẩn tiết niệu là:
Xét nghiệm nước tiểu.
Siêu âm thận.
X-quang
Xét nghiệm máu.
Kháng sinh thường được chọn để điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu là:
Penicillin.
B.Ampicillin.
Gentamycin.
Erythromycin.
Hội chứng thận hư là một dạng bệnh lý có tổn thương
Cầu thân.
Ống thận.
Tổ chức kẽ
A, B, C.
Các dấu hiệu nào quyết định chẩn đoán hội chứng thận hư?
Protein niệu 2.3.5 g/24h, Protein máu 60 g/l; albumin máu <30 g/
Cholesterol 6,5 mmol/l.
Phù
Ure máu tăng cao
Thuốc chủ đạo trong điều trị hội chứng thận hư là:
Lợi tiểu và corticoid.
Lợi tiểu.
Corticoid.
Thuốc ức chế miễn dịch.
Điều trị triệu chứng phù, trong hội chứng thận hư :
Dùng thuốc lợi tiểu,
Bổ sung protein.
A và B đúng.
A và B sai.
Thiếu máu là tình trạng giảm dưới mức bình thường:
Số lượng hồng cầu, huyết cầu tố và hematocrit.
Số lượng hồng cầu, huyết cấu tố.
Số lượng hồng cầu, hematocrit.
A, B và C đều đúng.
Tìm câu đúng trong phân loại thiếu máu dựa vào nguyên nhân:
Thiếu máu hồng cầu nhỏ, hồng cầu bình thường, hồng cầu to.
Thiếu máu nhược sắc, đắng sắc, ưu sắc.
A và B đều đúng.
A và B đều sai
