WorksheetsKiến thức về dinh dưỡng thịt
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Trong thức ăn người ta thường phân bao nhiêu nhóm
hai
ba
bốn
năm
Thịt nạc (bò, lơn..) là nguồn cung cấp chủ yếu chất
lipid
glucid
protid
nước
Trong thịt nạc của các loại động vật hàm lượng protein/100g thịt chiếm khoảng
10 - 15%
15 - 20%
17 - 22%
20 - 25%
Tỷ lệ hấp thu và đồng hóa của thịt đạt tỷ lệ
93 - 94%
94 - 95%
95 - 96%
96 - 97%
Protid ở cơ quý hơn ở các tổ chức khác vì
ngon hơn
nhiều hơn
dễ hấp thu và đồng hóa hơn
dễ chế biến nhiều món hơn
Thịt có giá trị dinh dưỡng cao là thịt nạc ở
thủ, tai, mũi
vai, mông, thăn
bụng, thủ, chân giò
cả 3 phương án trên
Lipid có trong thịt
giống nhau ở tất cả các loại súc vật
giống nhau ở tất cả các vị trí thịt của con vật
tùy theo độ béo, gầy của súc vật
tùy theo loại acid béo có trong thịt
Các loại acid béo phức tạp (no đa chức) chủ yếu tập trung ở
não, xương ống, tủy
mỡ khổ, mỡ vai
mỡ nội tạng
mỡ ở chân giò, da
Mỡ ở các loại gia cầm tập trung ở
trong thịt
trong nội tạng
trong trứng
trong da
Trong mỡ của gà có một loại acid béo mà cơ thể không tự tổng hợp được đó là
photphatid
palmitic
linoleic
stearic
Trong da của các loại gia cầm có chứa acid béo
acid béo no đơn chức
acid béo no đa chức
acid béo không no
cả 3 phương án trên
Lipid của các loại gia cầm dễ tiêu hơn vì acid béo đó là
acid béo no đơn chức
acid béo không no
acid béo no đa chức
cả 3 phương án trên
Glicid trong thịt tồn tại dưới dạng
glycogen và glucose
glycogen và fructose
glycogen và maltose
glycogen và saccarose
Glucid trong thịt được dự trữ ở
cơ và não
cơ và phổi
cơ và gan
cơ và lách
Trong thịt có các loại vitamin
vitamin A, B, C
vitamin A, B, D
vitamin A, B, E
vitamin A, B, K
Vitamin ở trong thịt có ở
gan, cơ, thận
lá lách, cơ, não
gan, não, da
não, phổi, cơ
Chất khoáng có trong thịt chủ yếu tập trung ở
tim
gan
lách
phổi
Thịt là thức ăn có độ PH
acid
trung tính
kiềm
cả 3 phương án trên
Hàm lượng protid ở cá dao động trong khoảng
15 - 16%
16 - 17%
17 - 18%
18 - 19%
Protein ở cá dễ hấp thu hơn protein ở thịt vì
cá là động vật bậc thấp hơn súc vật
protein ở cá có liên kết kém chặt chẽ hơn ở thịt
protein ở cá có liên kết chặt chẽ hơn ở thịt
protein ở cả đơn giản hơn ở thịt
Ăn mỡ cá dễ tiêu hóa hơn so với mỡ động vật vì
mỡ cá ở dưới nước
mỡ cá có nhiều cholesterol
mỡ cá có ít cholesterol, nhiều acid béo không no
mỡ cá có nhiều acid béo no và cholesterol
Glucid ở cá tồn tại dưới dạng
glucose
glycogen
fructose
xelluose
Glucid ở cá tồn tại chủ yếu ở
gan và cơ
gan và da
cơ và da
da và ruột
Trong mỡ cá có nhiều
vitamin A
vitamin B
vitamin C
vitamin K
Những người đi biển dài ngày có chế độ ăn nhiều cá thường có nguy cơ mắc bệnh beri - beri là vì
trong cá có nhiều vitamin B1
trong cá có nhiều vitamin A
trong cá không có vitamin A
trong cá không có vitamin B1
Vitamin có trong cá tồn tại dưới dạng
tiền tố
hoạt động
không hoạt động
cả 3 phương án trên
Để dự phòng bệnh biếu cổ, người ta thường ăn cá biển là vì
trong cá biển có nhiều iod
trong cá biển có nhiều photpho
trong các biển có nhiều canxi
trong cá biển có nhiều kali
Lipid của sữa có giá trị sinh học cao vì
có nhiều acid béo no và dễ đồng hóa
có nhiều acid béo không no và dễ đồng hóa
có nhiều các loại acid béo no và không no
có nhiều cholesterol
Glucid (lactose) ở sữa là
đường đơn
đường đôi
đường phức tạp
đường không có
glucid (lactose) ở sữa là
đường đơn
đường đôi
đường ba
đường đa
khi thủy phân lactose ở sữa sẽ thu được
glucose và fructose
glucose và galactose
glactose và fructose
glucose và sacarose
chất dinh dưỡng ở trứng chủ yếu có ở
tất cả các thành phần của quả trứng
lòng đỏ trứng
lòng trắng trứng
vỏ và màng
hàm lượng protid của trứng phụ thuộc vào
giống gia cầm
chế độ ăn của gia cầm
tuổi của gia cầm
hình thức chăn thả gia cầm
nguồn lipid trong trứng có chủ yếu ở
lòng trắng
lòng đỏ
màng
vỏ
ở trong trứng, chất khoáng tập trung chủ yếu
lòng trắng
lòng đỏ
màng
vỏ
vitamin trong lòng đỏ của trứng chủ yếu là
vitamin A
vitamin B
vitamin C
vitamin D
phương pháp bảo quản trứng tốt nhất là
ướp muối
bảo quạn lạnh
cấp đông
cả 3 phương án trên
hàm lượng protein ở trong gạo phụ thuộc vào
đất trồng
kỹ thuật canh tác
giống gạo
phương pháp chế biến
hàm lượng lipid trong gạo thấp, chỉ chiếm
0,5 - 1g%
1 - 1,5g%
1,5 - 2g%
2 - 2,5g%
lipid ở trong gạo chủ yếu tập trung ở
trong hạt
vỏ, mầm
cám
cả 3 phương án trên
hàm lượng glucid ở gạo chiếm khoảng
65 - 75g%
70 - 80g%
75 - 85g%
80 - 90g%
glucid trong gạo gồm
tinh bột và glucose
tinh bột và fructose
tinh bột và saccarose
tinh bột và xenlulose
hàm lượng vitamin ở trong gạo phụ thuộc vào
phương pháp canh tác
phương pháp say xát
phương pháp chế biến
phương pháp bảo quản
hàm lượng protid trong ngô khoảng
7 - 8,5g%
7,5 - 9g%
8 - 9,5g%
8,5 - 10g%
khi ăn ngô cần phải phối hợp thêm nhiều thức ăn khác như: thịt, các, trứng đậu…để
tăng khả năng hấp thu protein ở ngô
tăng khả năng sử dụng prote
Khi ăn ngô cần phải phối hợp thêm nhiều thức ăn khác như: thịt, các, trứng đậu…để
tăng khả năng hấp thu protein ở ngô
tăng khả năng sử dụng protein ở ngô
đảm bảo sự cân đối các chất dinh dưỡng
cả 3 phương án trên
lipid toàn phần ở ngô cao hơn so với gạo
hai lần
ba lần
bốn lần
năm lần
glucid có ở trong ngô chiếm khoảng
50%
60%
70%
80%
tinh bột trong ngô khó thủy phân hơn ở gạo vì
có nhiều xenluloza
có nhiều xenluloza tạo lớp màng
tinh bột ở ngô phức hợp hơn ở gạo
ở ngô có nhiều tinh bột hơn ở gạo
ngô là thực phẩm có PH
Toan
acid
kiềm
cả 3 phương án trên
vi khoáng có nhiều nhất trong ngô là
Ca
mg
fe
zn
trong ngô có nhiều vitamin
vitamin A, B, C
vitamin A, B, E
vitamin A, B, D
Beta caroten, B, E
Trong khoai lang có nhiều
Vitamin B, C
vitamin A, D, E, K
protid
lipid
trong đậu, đỗ có nhiều vitamin
A, D, E, K
nhóm B
C
cả 3 phương án trên
trong mầm của đậu đỗ có nhiều
năng lượng
vitamin B, C
chất khoáng
vitamin A
Khi lạc bị mốc tạo ra độc tố aflatoxin có nguy cơ
gây ngộ độc thức ăn
gây quáng gà
gây ung thư
gây loét dạ dày
ăn rau có tác dụng
cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể
cung cấp nhiều vitamin và khoáng chất
tăng cường hấp thu các chất dinh dưỡng khác
tăng cường sự ngon miệng
trong rau nước chiếm khoảng
60 - 75%
65 - 80%
70 - 90%
70 - 95%
các loại rau có màu xanh đậm có nhiều vitamin
vitamin A
vitamin B
vitamin C
vitamin D
ở các loại củ, quả có màu vàng , đỏ có nhiều các loại
vitamin A
vitamin B
vitamin C
Caroten
