Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Chủ Nghĩa Xã Hội
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Chủ nghĩa xã hội khoa học theo nghĩa rộng là gì?
Một chế độ xã hội lý tưởng
Chủ nghĩa Mác - Lênin
Học thuyết về đấu tranh giai cấp
Chủ nghĩa cộng sản
Theo nghĩa hẹp, chủ nghĩa xã hội khoa học là:
Một trong ba bộ phận hợp thành CN Mác - Lênin
Một học thuyết kinh tế thuần túy
Một trào lưu chính trị
Một hình thái ý thức xã hội
Ai là người viết tác phẩm 'Chống Đuy-rinh' có ba phần: triết học, kinh tế chính trị và CNXH khoa học?
C.Mác
Ph. Ăngghen
V.I.Lênin
Hồ Chí Minh
Trong 'Ba nguồn gốc và ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác', Lênin khẳng định CNXH khoa học là sự kế thừa của:
Triết học Đức, kinh tế chính trị học Anh, CNXH Pháp
Triết học Hy Lạp, kinh tế chính trị Ý, CNXH Nga
Triết học Pháp, khoa học tự nhiên, CNXH Anh
Kinh tế học Mỹ, triết học Trung Quốc, CNXH Đức
Hoàn cảnh kinh tế - xã hội ra đời của CNXH khoa học gắn liền với:
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền
Cách mạng công nghiệp thế kỷ XIX
Chiến tranh thế giới thứ nhất
Cách mạng Pháp 1789
Hai giai cấp cơ bản đối lập nhau trong xã hội tư bản chủ nghĩa là:
Địa chủ và nông dân
Công nhân và nông dân
Tư sản và công nhân
Quý tộc và tư sản
Phong trào Hiến chương ở Anh diễn ra trong khoảng thời gian nào?
1820-1830
1836-1848
1850-1860
1871-1880
Phong trào công nhân dệt ở thành phố Xi-lê-di (Đức) diễn ra vào năm nào?
1830
1844
1856
1867
Văn kiện nào được Mác và Ăngghen viết, được coi là cương lĩnh chính trị đầu tiên của CNXH khoa học?
Tư bản
Chống Đuyrinh
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Phê phán Cương lĩnh Gôta
Theo C.Mác và Ph.Ăngghen, giai cấp vô sản là 'sản phẩm của':
Xã hội phong kiến
Nền đại công nghiệp
Tư tưởng tiến bộ
Cách mạng tư sản
Đối tượng nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
Các quy luật tự nhiên
Các mối quan hệ sản xuất và chính trị-xã hội trong quá trình chuyển biến từ TBCN lên CNXH
Lịch sử chiến tranh nhân loại
Các học thuyết tôn giáo
Phương pháp nghiên cứu của CNXH khoa học dựa trên:
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Thuyết âm dương
Chủ nghĩa kinh nghiệm
Ý nghĩa của việc học tập CNXH khoa học là gì?
Cung cấp tri thức về xã hội học
Bồi dưỡng niềm tin, lý tưởng CNXH và năng lực nhận thức chính trị - xã hội
Giúp sinh viên biết làm kinh tế
Trang bị kiến thức về kỹ thuật công nghiệp
Trong học tập CNXH khoa học, sinh viên cần có thái độ gì?
Thụ động tiếp nhận
Phê phán triệt để
Tích cực, tin tưởng vào mục tiêu lý tưởng CNXH
Chỉ học để thi
Ai là tác giả tác phẩm 'Tư bản', được coi là cơ sở lý luận của CNXH khoa học?
C.Mác
Ph. Ăngghen
V.I.Lênin
Stalin
Khái niệm "giai cấp công nhân" theo C.Mác và Ph.Ăngghen là:
Giai cấp lao động thủ công truyền thống
Giai cấp nông dân
Con đẻ của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa
Giai cấp tư sản
Đặc điểm kinh tế - xã hội cơ bản của giai cấp công nhân là:
Sở hữu ruộng đất
Có đặc quyền phong kiến
Không sở hữu tư liệu sản xuất, phải bán sức lao động
Sống bằng bóc lột
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là:
Giữ gìn trật tự xã hội
Giải phóng giai cấp mình và toàn nhân loại khỏi áp bức, bóc lột
Phát triển nông nghiệp
Quản lý kinh tế tư bản
Lực lượng xã hội nào gắn bó tự nhiên với giai cấp công nhân?
Nông dân
Địa chủ
Tư sản
Quân đội
Đặc điểm chính trị - xã hội nổi bật của giai cấp công nhân là:
Gắn liền với tư tưởng bảo thủ
Có tính tổ chức, kỷ luật cao
Tách biệt với phong trào cách mạng
Sống phân tán, manh mún
Nội dung cốt lõi của sứ mệnh lịch sử giai cấp công nhân:
Xóa bỏ chủ nghĩa tư bản và xây dựng CNXH
Duy trì bóc lột giá trị thặng dư
Mở rộng sản xuất nhỏ
Bảo vệ địa vị giai cấp tư sản
Công nhân Anh được coi là "đứa con đầu lòng" của:
Nông nghiệp hiện đại
Nền đại công nghiệp
Thời kỳ phong kiến
Chủ nghĩa thực dân
Nguyên nhân cơ bản làm giai cấp công nhân trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng là:
Có tri thức cao
Có địa vị kinh tế - xã hội đặc thù
Có liên minh rộng lớn
Sở hữu tư liệu sản xuất
Giai cấp công nhân đại diện cho:
Lực lượng sản xuất tiên tiến, hiện đại
Nông nghiệp lạc hậu
Địa vị phong kiến
Tư tưởng phản động
Về chính trị, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân chỉ có thể thực hiện thông qua:
Quân đội tư sản
Phong trào tự phát
Một chính đảng cách mạng kiểu mới
Liên minh với địa chủ
Điều kiện khách quan để giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử là:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Ý chí cá nhân của công nhân
Truyền thống phong kiến
Sự ủng hộ của giai cấp tư sản
Giai cấp công nhân khác với nông dân ở điểm cơ bản nào?
Không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu
Có truyền thống lâu đời
Gắn với sở hữu ruộng đất
Gắn với thủ công
Theo C.Mác, giai cấp công nhân muốn giải phóng mình thì đồng thời phải:
Giữ nguyên quan hệ TBCN
Giải phóng toàn xã hội
Duy trì sở hữu tư nhân
Phụ thuộc vào phong kiến
Trong quá trình phát triển, giai cấp công nhân ngày càng:
Phân tán, manh mún
Gắn bó, có tổ chức và kỷ luật cao
Thoái hóa thành tư sản
Biến mất khỏi xã hội
Ở Việt Nam, giai cấp công nhân giữ vai trò:
Lực lượng lãnh đạo cách mạng thông qua Đảng Cộng sản
Giai cấp bóc lột
Giai cấp thứ yếu
Không có vai trò lịch sử
Theo C.Mác, thời kỳ quá độ lên CNXH là:
Thời kỳ tồn tại song song TBCN và XHCN
Một tất yếu khách quan trong tiến trình lịch sử nhân loại
Giai đoạn không cần thiết
Chỉ
Đặc trưng cơ bản của thời kỳ quá độ là:
Sự thay thế dần quan hệ sản xuất tư bản bằng quan hệ sản xuất XHCN
Sự quay trở lại chế độ phong kiến
Giữ nguyên TBCN
Xóa bỏ ngay lập tức mọi giai cấp
Nhiệm vụ chính trị của thời kỳ quá độ là:
Củng cố chính quyền XHCN, xây dựng nhà nước của nhân dân
Giữ nguyên bộ máy nhà nước cũ
Bỏ qua vai trò lãnh đạo của Đảng
Xóa bỏ bầu cử
Về kinh tế, nhiệm vụ cơ bản của thời kỳ quá độ là:
Duy trì sở hữu tư nhân tuyệt đối
Xây dựng quan hệ sản xuất XHCN phù hợp với lực lượng sản xuất
Chỉ tập trung phát triển nông nghiệp
Không cần xây dựng công nghiệp
Theo V.I. Lênin, thời kỳ quá độ có đặc điểm:
Đấu tranh giai cấp còn gay gắt
Không còn mâu thuẫn xã hội
Chỉ tồn tại quan hệ XHCN
Chỉ tồn tại quan hệ TBCN
Cơ sở kinh tế của CNXH là:
Kinh tế tiểu nông
Nền kinh tế nhiều thành phần trong quá độ, lấy công hữu TLSX chủ yếu làm nền tảng
Kinh tế tư bản độc quyền
Kinh tế tư hữu nhỏ lẻ
Mục tiêu cuối cùng của thời kỳ quá độ là:
Thiết lập xã hội cộng sản chủ nghĩa
Quay lại phong kiến
Xây dựng chủ nghĩa tư bản độc quyền
Kinh tế thị trường tự do
Thời kỳ quá độ lên CNXH kết thúc khi:
Quan hệ sản xuất XHCN chiếm ưu thế tuyệt đối
Tồn tại song song tư bản
Mất đi vai trò của Đảng
Xuất hiện giai cấp địa chủ mới
Thời kỳ quá độ lên CNXH có tính chất:
Lâu dài, phức tạp, trải qua nhiều hình thức, bước đi khác nhau
Nhanh chóng, đơn giản
Giống nhau ở mọi quốc gia
Không cần lãnh đạo
Nhiệm vụ văn hóa - tư tưởng trong thời kỳ quá độ là:
Xây dựng con người mới XHCN, nâng cao dân trí
Giữ nguyên văn hóa phong kiến
Truyền bá tư tưởng tư sản
Hạn chế giáo dục
Một đặc điểm nổi bật của thời kỳ quá độ ở Việt Nam:
Bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN
Trải qua phát triển đầy đủ của TBCN
Không chịu tác động quốc tế
Không cần đến CNXH
Trong thời kỳ quá độ, tồn tại:
Nhiều hình thức sở hữu và thành phần kinh tế khác nhau
Chỉ có công hữu
Chỉ có tư hữu
Không có quan hệ sản xuất nào
Cơ sở xã hội - giai cấp của thời kỳ quá độ là:
Liên minh công - nông - trí thức dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân
Liên minh địa chủ và tư sản
Chỉ có công nhân
Chỉ có nông dân
Thời kỳ quá độ lên CNXH là một thời kỳ:
Cách mạng xã hội sâu sắc, toàn diện
Không có biến đổi xã hội
Ổn định tuyệt đối
Giữ nguyên cấu trúc cũ
Đặc điểm nổi bật của CNXH ở Việt Nam:
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế tư bản độc quyền
Xã hội phong kiến
Kinh tế nông nghiệp tự cấp
Dân chủ XHCN là:
Nền dân chủ của đa số nhân dân lao động
Dân chủ của thiểu số bóc lột
Dân chủ phong kiến
Dân chủ tư sản
Nhà nước XHCN ra đời từ:
Nhu cầu trấn áp giai cấp bị trị
Cách mạng vô sản thành công
Quyết định của giai cấp tư sản
Truyền thống phong kiến
Bản chất giai cấp của Nhà nước XHCN:
Thuộc về giai cấp tư sản
Thuộc về giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Thuộc về địa chủ
Không có tính giai cấp
Mục tiêu cao nhất của dân chủ XHCN là:
Đem lại tự do, bình đẳng, hạnh phúc cho nhân dân
Bảo vệ tư sản
Khôi phục chế độ phong kiến
Phát triển kinh tế tư nhân
Dân chủ XHCN gắn liền với:
Quyền lực thuộc về nhân dân
Quyền lực thuộc về cá nhân độc tài
Quyền lực thuộc về thiểu số
Quyền lực tập trung trong quân đội
Chức năng cơ bản của Nhà nước XHCN là:
Chức năng giai cấp và chức năng xã hội
Chức năng quân sự thuần túy
Chức năng tư tưởng
Chức năng bóc lột
Hình thức dân chủ XHCN chủ yếu là:
Dân chủ đại diện kết hợp dân chủ trực tiếp
Dân chủ tuyệt đối trực tiếp
Dân chủ phong kiến
Dân chủ tư sản
Công cụ để nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước là:
Quốc hội và các cơ quan dân cử
Nhà thờ
Quân đội phong kiến
Doanh nghiệp tư nhân
Bản chất dân chủ XHCN ở Việt Nam thể hiện trong:
Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân
Nhà nước quân chủ chuyên chế
Nhà nước độc tài tư sản
Nhà nước thần quyền
Đặc trưng nổi bật của dân chủ XHCN là:
Gắn với công bằng, bình đẳng xã hội
Phân hóa giàu nghèo cực đoan
Duy trì đặc quyền phong kiến
Bóc lột giá trị thặng dư
Dân chủ XHCN là hình thức dân chủ:
Cao hơn dân chủ tư sản
Thấp hơn dân chủ tư sản
Tương đồng dân chủ phong kiến
Không có tính ưu việt
Cơ sở kinh tế của dân chủ XHCN là:
Sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất chủ yếu
Sở hữu tư nhân tuyệt đối
Kinh tế nông nghiệp nhỏ lẻ
Sở hữu phong kiến
Nguyên tắc tổ chức của Nhà nước XHCN là:
Tập trung dân chủ
Quân chủ chuyên chế
Tam quyền phân lập
Phân quyền tuyệt đối
Nền dân chủ XHCN Việt Nam hiện nay thực hiện qua khẩu hiệu:
"Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"
"Quân chủ tập quyền"
"Vì lợi ích của tư sản"
"Vua ban phúc"
Một trong những điều kiện đảm bảo dân chủ XHCN:
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Quyền lực của tư sản
Vai trò phong kiến
Không cần lãnh đạo
Cơ cấu xã hội - giai cấp là:
Toàn bộ các giai cấp, tầng lớp trong xã hội và mối quan hệ giữa chúng
Quan hệ cá nhân - cá nhân
Quan hệ gia đình
Tập hợp ngẫu nhiên
Cơ sở hình thành cơ cấu xã hội - giai cấp là:
Quan hệ sản xuất
Truyền thống văn hóa
Tôn giáo
Hôn nhân
Liên minh công - nông - trí thức ở Việt Nam do ai lãnh đạo?
Giai cấp tư sản
Địa chủ
Giai cấp công nhân thông qua Đảng Cộng sản
Quân đội
Nội dung cơ bản của liên minh giai cấp ở Việt Nam là:
Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội
Quân sự
Tôn giáo
Gia đình
Liên minh giai cấp là tất yếu vì:
Không giai cấp nào tự mình hoàn thành cách mạng XHCN
Công nhân có thể làm một mình
Nông dân có thể lãnh đạo
Trí thức có thể làm tất cả
Cơ cấu xã hội - giai cấp trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam hiện nay:
Nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau cùng tồn tại
Chỉ có công nhân
Chỉ có nông dân
Không còn giai cấp
Vai trò của trí thức trong liên minh giai cấp:
Lực lượng sáng tạo khoa học - công nghệ
Lực lượng quân sự
Lực lượng phong kiến
Lực lượng tư sản
Mục tiêu cuối cùng của liên minh công - nông - trí thức:
Xây dựng thành công CNXH
Bảo vệ tư bản
Duy trì bóc lột
Quay lại phong kiến
Liên minh giai cấp công - nông - trí thức là cơ sở:
Cho khối đại đoàn kết toàn dân tộc
Cho chế độ phong kiến
Cho chủ nghĩa tư bản
Cho quân chủ tập quyền
Cơ sở chính trị của liên minh giai cấp ở Việt Nam:
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
Quyền lực tư sản
Vai trò địa chủ
Nhà thờ
Liên minh công - nông - trí thức trong cách mạng Việt Nam nhằm:
Hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc và xây dựng CNXH
Bảo vệ địa chủ
Phát triển phong kiến
Duy trì tư bản
Đặc điểm cơ bản của giai cấp công nhân Việt Nam:
Ra đời từ nhu cầu phát triển công nghiệp thuộc địa
Xuất phát từ tư sản
Xuất phát từ địa chủ
Xuất phát từ phong kiến
Trong cơ cấu xã hội, lực lượng đông đảo nhất hiện nay ở Việt Nam là:
Nông dân
Công nhân
Trí thức
Tư sản
Trí thức Việt Nam hiện nay:
Có vai trò then chốt trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Không tham gia vào CNXH
Thuộc giai cấp bóc lột
Là lực lượng phong kiến
Khối đại đoàn kết toàn dân tộc là:
Nền tảng sức mạnh để thực hiện thành công CNXH
Không cần thiết
Chỉ mang tính hình thức
Chỉ phục vụ tư sản
Vấn đề dân tộc theo quan điểm Mác - Lênin là:
Vấn đề đoàn kết, bình đẳng giữa các dân tộc
Vấn đề phong kiến
Vấn đề tôn giáo
Vấn đề quân sự
Nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc là:
Quyền bình đẳng, quyền tự quyết của các dân tộc
Địa vị thống trị của dân tộc lớn
Sự phụ thuộc của dân tộc nhỏ
Quyền lực phong kiến
Cơ sở để giải quyết vấn đề dân tộc trong CNXH là:
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc
Sự bá quyền của dân tộc lớn
Bóc lột thuộc địa
Áp đặt văn hóa
Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc:
Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
Độc lập tách rời CNXH
Độc lập gắn với phong kiến
Độc lập gắn với tư bản
Vấn đề tôn giáo theo quan điểm Mác - Lênin:
Là hiện tượng xã hội còn tồn tại lâu dài trong thời kỳ quá độ
Sẽ mất đi ngay khi CNXH ra đời
Không tồn tại trong xã hội
Chỉ tồn tại ở phương Tây
Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo:
Tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng
Áp đặt vô thần
Bắt buộc theo một tôn giáo
Cấm đoán hoàn toàn
Ở Việt Nam, chính sách dân tộc là:
Bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc
Dân tộc lớn áp đặt dân tộc nhỏ
Kỳ thị dân tộc
Phân biệt vùng miền
Chính sách tôn giáo ở Việt Nam:
Tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân
Bắt buộc bỏ tín ngưỡng
Xóa bỏ tôn giáo bằng mệnh lệnh
Độc tôn một tôn giáo
Tôn giáo trong CNXH sẽ:
Dần dần mất đi khi cơ sở xã hội của nó mất đi
Tồn tại vĩnh viễn
Ngày càng mạnh hơn
Trở thành lực lượng chính trị cầm quyền
Nguyên nhân tồn tại tôn giáo trong thời kỳ quá độ:
Sự hạn chế của nhận thức và điều kiện kinh tế - xã hội
Quyết định chủ quan
Âm mưu tư bản
Truyền thống văn hóa duy nhất
Cơ sở kinh tế - xã hội giải quyết vấn đề dân tộc, tôn giáo là:
Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân
Áp đặt chính trị
Quân sự hóa
Kỳ thị dân tộc
Ở Việt Nam, phong trào tôn giáo tiến bộ được xác định là:
Bộ phận của khối đại đoàn kết dân tộc
Lực lượng đối lập
Không có vai trò
Bị loại bỏ
Hệ dân tộc và tôn giáo trong CNXH:
Gắn bó, hỗ trợ nhau nếu giải quyết đúng đắn
Luôn mâu thuẫn đối lập
Không có liên hệ
Không cần quan tâm
Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo:
Tôn trọng tự do tín ngưỡng, hòa hợp dân tộc - tôn giáo
Bài trừ tuyệt đối
Xem tôn giáo là phản động
Không coi trọng
Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ ở Việt Nam hiện nay phải gắn liền với:
Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc
Giữ nguyên phong kiến
Bảo vệ tư bản
Không quan tâm đến dân chủ
Gia đình là:
Tế bào của xã hội
Một đơn vị kinh tế thuần túy
Một tổ chức tôn giáo
Một hình thức giai cấp
Chức năng cơ bản nhất của gia đình:
Sinh sản, nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ trẻ
Bóc lột
Kinh tế thương mại
Quân sự
Vai trò của gia đình trong CNXH:
Xây dựng con người mới XHCN
Chỉ phục vụ kinh tế
Không có vai trò
Chỉ mang tính cá nhân
Theo quan điểm Mác - Lênin, gia đình chịu sự chi phối của:
Phương thức sản xuất xã hội
Phong tục ngẫu nhiên
Quyết định cá nhân
Tôn giáo
Gia đình XHCN có đặc trưng:
Bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc
Phong kiến phụ quyền
Bóc lột trong gia đình
Coi thường phụ nữ
Một trong những vấn đề đặt ra đối với gia đình Việt Nam hiện nay là:
Bạo lực gia đình, ly hôn, sự xâm nhập của lối sống thực dụng
Chỉ có phát triển kinh tế
Không có vấn đề gì
Phong kiến quay lại
Giải pháp cơ bản để xây dựng gia đình XHCN:
Thực hiện bình đẳng giới, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
Duy trì phong kiến
Phân biệt nam nữ
Không cần chính sách
Mục tiêu xây dựng gia đình Việt Nam hiện nay:
No ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh
Giữ nguyên phong kiến
Không quan tâm đến đạo đức
Chỉ chú trọng vật chất
Gia đình gắn bó mật thiết với:
Nhà trường và xã hội
Tôn giáo thuần túy
Quân đội
Doanh nghiệp
Sự biến đổi của gia đình trong thời kỳ CNH-HĐH:
Xuất hiện mô hình gia đình hạt nhân
Chỉ tồn tại gia đình truyền thống
Không thay đổi
Quay lại bộ lạc
Một chức năng kinh tế của gia đình là:
Tiêu dùng và tái sản xuất sức lao động
Bóc lột
Phong kiến hóa
Kinh tế độc quyền
Chức năng xã hội hóa cá nhân thuộc về:
Gia đình
Doanh nghiệp
Quân đội
Tôn giáo
Chính sách của Nhà nước Việt Nam đối với gia đình:
Xây dựng gia đình văn hóa, tiến bộ
Bỏ mặc
Phong kiến hóa
Độc quyền
Một nguyên nhân khách quan tác động đến gia đình hiện nay:
Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế
Không thay đổi
Tôn giáo duy nhất
Phong kiến bất biến
Gia đình trong CNXH cần hướng tới:
Môi trường nuôi dưỡng, giáo dục, hình thành nhân cách XHCN
Bóc lột trong gia đình
Quay lại phong kiến
Chỉ coi trọng kinh tế
