WorksheetsTài chính tiền tệ
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Nội dung nào sau đây không thuộc chu trình quản lý NSNN
Lập dự toán ngân sách
Chấp hành ngân sách
Kiểm toán ngân sách
Quyết toán ngân sách
Nhận định nào sau đây chưa chính xác khi nói đến thâm hụt ngân sách nhà nước:
Thâm hụt ngân sách nhà nước hay còn gọi là bội chi ngân sách nhà nước
Thâm hụt ngân sách nhà nước hay còn gọi là bội thu ngân sách nhà nước
Thâm hụt ngân sách nhà nước là tình trạng tổng chi tiêu của ngân sách nhà nước vượt quá các khoản thu không mang tính hoàn trả của ngân sách nhà nước
Mức thâm hụt ngân sách nhà nước = thu trong cân đối NSNN – (chi thường xuyên + Chi đầu tư phát triển)
Trong một năm ngân sách, tổng thu lớn hơn tổng chi, tức là ngân sách đã:
Thặng dư
Thâm hụt
Cân đối
Không xác định được
Trong một năm ngân sách, tổng chi lớn hơn tổng thu, tức là ngân sách đã:
Thặng dư
Thâm hụt
Cân đối
Không xác định được
Nguyên nhân khách quan gây ra thâm hụt ngân sách nhà nước là:
Do cơ cấu thu chi ngân sách thay đổi
Do thất thu thuế
Do đầu tư công kém hiệu quả
Do diễn biến của chu kỳ kinh doanh
Nguyên nhân chủ quan gây ra thâm hụt ngân sách nhà nước là:
Do diễn biến của chu kỳ kinh doanh
Do thiên tai, dịch bệnh
Do chiến tranh, khủng bố
Do thất thu thuế
Khi có sự tăng lên của thâm hụt NSNN, lãi suất trên thị trường sẽ
Giảm do cung vốn vay tăng
Tăng do cung vốn vay tăng
Giảm do cầu vốn vay tăng
Tăng do cầu vốn vay tăng
Trong các loại hình doanh nghiệp sau đây, loại hình doanh nghiệp nào được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn:
Công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Công ty TNHH một thành viên
Công ty cổ phần
Công ty hợp danh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn nào sau đây:
Nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả ngắn hạn
Nguồn vốn chủ sỡ hữu, nợ phải trả và các khoản khác
Vốn tự có và vốn vay dài hạn
Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp
Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển của doanh nghiệp
Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh
Điều kiện để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định
Điều kiện để doanh nghiệp thực hiện hoạt động đầu tư và phát triển
Điểm bất lợi khi doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn ngắn hạn so với việc sử dụng tín dụng dài hạn:
Thực hiện khó khăn do điều kiện cho vay thường khắt khe
Chi phí sử dụng thường cao hơn so với tín dụng dài hạn
Khó điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Chịu rủi ro về lãi suất cao hơn do lãi suất tín dụng ngắn hạn biến động nhiều hơn lãi suất tín dụng dài hạn
Trong các phương pháp khấu hao sau, phương pháp khấu hao nào có ưu điểm giúp tạo lá chắn thuế từ khấu hao cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao nhanh
Phương pháp khấu hao bình quân
Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Khi một công ty cổ phần có tình hình kinh doanh tốt, khả năng thanh toán cao thì chi phí sử dụng vốn của nguồn vốn nào sau đây thường thấp nhất
Chi phí sử dụng cổ phiếu thường
Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi
Chi phí sử dụng vốn vay
Chi phí sử dụng lợ
Điểm bất lợi khi doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn ngắn hạn so với việc sử dụng tín dụng dài hạn:
Thực hiện khó khăn do điều kiện cho vay thường khắt khe
Chi phí sử dụng thường cao hơn so với tín dụng dài hạn
Khó điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Chịu rủi ro về lãi suất cao hơn do lãi suất tín dụng ngắn hạn biến động nhiều hơn lãi suất tín dụng dài hạn
Tổ chức nào được phép huy động tiền gửi
Công ty chứng khoán
Ngân hàng thương mại
Công ty tài chính
Quỹ hưu trí
Trên thị trường, các định chế tài chính trung gian đóng vai trò
Chu chuyển nguồn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn
Kênh dẫn vốn trực tiếp đến đối tượng cần vốn
Huy động vốn nhần dỗi trong dân cư
Cấp tín dụng cho các tổ chức, các nhân trong nền kinh tế
Các trung gian tài chính có thể giảm chi phí giao dịch tính trên mỗi đồng vốn do
Quy mô huy động vốn lớn
Đa dạng hóa danh mục đầu tư
Phân tán được rủi ro
Không có thông tin bất cân xứng
Tại sao các trung gian tài chính có khả năng giảm được chi phí giao dịch trong quá trình lưu chuyển vốn
Do các trung gian tài chính được hưởng nhiều chính sách ưu đãi của nhà nước
Do các trung gian tài chính không chịu bất kỳ rủi ro nào trong hoạt động tài chính
Do các trung gian tài chính có sự chuyên môn hóa, quy mô hoạt động lớn và công nghệ hiện đại
Do các trung gian tài chính là kênh giúp nhà nước can thiệp vào nền kinh tế.
Sự phát triển của các trung gian tài chính góp phần:
Tăng cường hiệu quả phân bổ vốn trong nền kinh tế
Thay thế hoàn toàn vai trò của Chính phủ
Ngăn chặn triệt để các cuộc khủng hoảng
Hạn chế hoạt động đầu tư
Trong khủng hoảng tài chính, vai trò của trung gian tài chính thể hiện rõ nhất ở:
Giảm thiểu rủi ro thông qua phân tán vốn và quản lý thanh khoản
Ngăn chặn tuyệt đối khủng hoảng kinh tế
Tăng cung hàng hóa trên thị trường
Đảm bảo tỷ giá hối đoái ổn định
Trên thị trường, các định chế tài chính trung gian đóng vai trò:
Chu chuyển nguồn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn
Kênh dẫn vốn trực tiếp đến đối tượng cần vốn
Huy động vốn nhần dỗi trong dân cư
Cấp tín dụng cho các tổ chức, các nhân trong nền kinh tế
Mức cung tiền tệ sẽ tăng lên khi nào?
Tiền dự trữ của các NHTM tăng lên
NHTW phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Theo quy định tại Việt Nam, khối tiền M2 bao gồm?
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng + tiền gửi không kỳ hạn
M1 và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại các ngân hàng
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng + tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
M1 + TGTK, TG có kỳ hạn + kỳ phiếu, trái phiếu do NH phát hành
Theo quy định tại Việt Nam, khối tiền M1 bao gồm?
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng + tiền gửi không kỳ hạn
M1 và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại các ngân hàng
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng + tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
M1 + TGTK, TG có kỳ hạn + kỳ phiếu, trái phiếu do NH phát hành
Khi NHTW cho các NHTM vay thì?
Lượng tiền cơ sở tăng
Lượng tiền cơ sở giảm
Lương tiền cơ sở và lượng tiền cung ứng giảm
Lượng tiền cung ứng giảm
Theo J. M. Keynes, cầu tiền tệ phụ thuộc vào những nhân tố:
Thu nhập, lãi suất, sự ưa chuộng hàng ngoại nhập và mức độ an toàn xã hội
Thu nhập, mức giá, lãi suất và các yếu tố xã hội của nền kinh tế
Thu nhập, năng suất lao động, tốc độ lưu thông tiền tệ và lạm phát
Sự thay đổi trong chính sách kinh tế vi mô của chính phủ và thu nhập của công chúng
Lượng tiền cung ứng tương quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rr)
Tỷ lệ tiền mặt trên tiền gửi (C/D)
Tiền cơ sở (MB)
Tỷ lệ dự trữ vượt quá (ER/D)
Khi các ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dự trữ vượt mức để bảo đảm khả năng thanh toán, số nhân tiền tệ sẽ thay đổi như thế nào? (giả định các yếu tố khác không thay đổi)
Tăng
Giảm
Giảm không đáng kể
Không thay đổi
Khi ngân hàng trung ương mua vào một lượng tín phiếu kho bạc trên thị trường mở, lượng tiền cung ứng MS sẽ thay đổi như thế nào?
Có thể tăng
Có thể giảm
Chắc chắn sẽ tăng
Chắc chắn sẽ giảm
Không thay đổi
Lượng tiền cung ứng có mối tương quan tỷ lệ nghịch với những nhân tố nào sau đây:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rd)
Tỷ lệ tiền mặt trên tiền gửi (C/D)
Tỷ lệ dự trữ vượt quá (ER/D)
Cả ba đáp án
