WorksheetsTrắc Nghiệm Triết Học Mác-Lenin
Total questions: 96
Worksheet time: 50mins
Triết học là:
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về giới tự nhiên.
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về giới tự nhiên và xã hội.
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về tự nhiên, xã hội và thế giới tâm linh thần bí.
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Thế giới quan và bản chất con người.
Tư duy và tồn tại hoặc vật chất và ý thức.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Phương pháp nhận thức duy vật.
Ba hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật chất phác, Chủ nghĩa duy vật siêu hình và Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy vật máy móc, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Nhân tố khách quan quyết định sự ra đời của triết học Mác:
Thiên tài trí tuệ của Mác, Ăngghen và Lenin.
Thực tiễn những năm 40 của thế kỉ XIX.
Những tiền đề khoa học trước đó để lại
Nguyện vọng của giai cấp công nhân bị bóc lột
Ba phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm tiền đề cho sự ra đời triết học Mác:
Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ,định luật bảo toàn khối lượng,học thuyết tế bào.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng ,học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa.
Phát hiện ra nguyên tử , phát hiện ra điện từ, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Phát hiện ra tia X, phát hiện ra hiện tượng phóng xạ, phát hiện ra điện từ
Chức năng cơ bản của triết học Mác-Lênin là:
Nâng cao trình độ nhận thức.
Thế giới quan,phương pháp luận.
Định hướng lập trường tư tưởng.
Dự báo và phê phán thực tiễn.
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác-Lênin là:
Những quy luật kinh tế trong đời sống xã hội tư bản.
Những quy luật chính trị-xã hội trong xã hội chủ nghĩa.
Những quy luật chung nhất của tự nhiên,xã hội và tư duy.
Những quy luật cụ thể trong đời sống xã hội Việt Nam.
Lênin bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác trong hoàn cảnh nào?
Chế độ phong kiến phát triển mạnh mẽ.
Chủ nghĩa tư bản chưa ra đời.
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái:
Cô lập và tĩnh lại.
Vận động,biến đổi.
Phát triển không ngừng.
Năng động, sáng tạo.
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái:
Tách rời các sự vật, hiện tượng trong cùng 1 hệ thống.
Cô lập, tĩnh lại và không có
Vận động, biến đổi và tách rời hoàn toàn các sự vật, hiện tượng khác
Vận động, biến đổi và có mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác
Hãy chỉ ra luận điểm thể hiện lập trường duy vật biện chứng:
Chân lý và tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm, vì vậy có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi , mọi việc, mọi lúc đều đúng.
Giới động vật và thực vật hoàn toàn tách rời nhau, không có nguồn gốc chung, không có mối quan hệ gì với nhau
Sự phát huy tính năng động chủ quan của con người bao giờ cũng phải dựa vào thực hiện khách quan, xuất phát từ hiện thực khách quan.
Chân lý chỉ toàn tại trong nhận thức của con người. Vì vậy nội dung của chân lý là do chủ quan con người tạo ra.
Ý thức của con người có trước sinh ra và quyết định vật chất là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Thuộc tính cơ bản để phân biệt vật chất với ý thức là:
Thực tại khách quan.
Không gian và thời gian.
Vận động.
Tính chất vật chất.
Vận động là ... tồn tại của vật chất?
Hình thức
Cách thức
Phương thức
Yếu tố
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường duy tâm chủ quan:
Bản chất của ý thức là sự phản ảnh thế giới khách quan vào bộ não con người 1 cách năng động, sáng tạo.
Vật chất là sự tha hóa của tinh thần tuyệt đối, do đó suy cho cùng vật chất là cái bị động còn tinh thần là cái năng động.
Mối liên hệ biện chứng là sự tác động qua lại lẫn nhau, chuyển hóa, quy định lẫn nhau giữa các mặt , thuộc tính, yếu tố trong cùng một sự vật, hiện tượng, giữa các sự vật hiện tượng với nhau.
Sự thay đổi căn bản từ chất cũ sang chất mới là kết quả của bước nhảy vọt.
Vai trò của ý thức theo quan điểm DVBC:
Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng, ý thức hoàn toàn không tác dụng gì đến thực tiễn.
Ý thức phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và có tác động trở lại mạnh mẽ thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó. Vì thế chỉ có vật chất mới là cái năng động, tích cực.
Ý thức là cái quyết định vật chất. Vật chất chỉ là cái thụ động do ý thức tạo ra.
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm những yếu tố nào?
Bộ óc người và ngôn ngữ
Bộ óc người và thế giới khách quan
Lao động và thế giới khách quan
Lao động và ngôn ngữ
Sự khác nhau căn bản giữa CNDV và CNDT là ở chỗ CNDT khẳng định:
Ý thức con người tồn tại thực sự.
Các sự vật hiện tượng trong thế giới đều là phức hợp những cảm giác của con người.
Tính thứ nhất của ý thức, tính thứ hai của vật chất.
Con người không có khả năng nhận thức thế giới.
Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo ra. Quan niệm này thuộc trường phát triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn phải tôn trọng hiện thực khách quan. Nguyên tắc đó được rút ra từ ...?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Mối quan hệ giữa lượng và chất
Mối quan hệ giữa nội dung và ý thức
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Quan điểm thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người thuộc trường phái triết học nào trong việc giải quyết mặt thứ 2 của triết học?
Nhị nguyện luận.
Bất trị tri luận.
Khả tri luận.
Hoài nghi luận.
Ý thức là ... năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não con người.
Sự sao chép lại
Quá trình phản ánh
Khả năng phản ánh
Sự phản ánh
Chủ nghĩa duy vật có bao nhiêu hình thức phát triển trong lịch sử triết học:
2.
3.
4.
5.
Vật chất theo quan điểm của Mác-Leenin:
Đồng nhất vật chất nội chung với một dạng cụ thể của vật chất.
Coi vật chất chung tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất.
Không đồng nhất vật chất nói chung với các dạng cụ thể của vật chất.
Vật thể và vật chất không phải là quan hệ giữa cái chung.
Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) của ý thức bao gồm những yếu tố nào?
Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
Tri thức, niềm tin, ý chí
Khái niệm, phán đoán, suy luận
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa của duy vật biện chứng:
Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật.
Sự biến đổi về lượng nào cũng làm cho chất của sự vật biến đổi.
Chất không có sự tác động nào đến sự thay đổi của lượng.
Chất và lượng luôn mâu thuẫn, bài trừ nhau.
Một sinh viên nghĩ: Nhà mình nghèo, bố mẹ cố gắng cho mình đi học đại học, mình sẽ phải cố gắng học giỏi. Ra trường dễ kiếm việc làm và sẽ lựa chọn được những nơi làm việc có thu nhập cao. Vừa có cơ hội chuẩn bị cho tương lai vừa đáp ơn bố mẹ. Trên bình diện triết học thì suy nghĩ của sinh viên này vận dụng cặp phạm trù nào là thích hợp nhất?
Cái chung-cái riêng.
Nguyên nhân-kết quả.
Bản chất-hiện tượng.
Tất nhiên-ngẫu nhiên.
Một nhân viên phải viết một báo cáo trong một tuần, nhân viên này chuẩn bị theo cách thức sau: Ngày đầu phác thảo đề cương sơ lược, sau đó hàng ngày dành 1 thời gian nhất định để sửa chữa và bổ sung chi tiết hóa đề cương đó. Đúng hạn nhân viên đó có một bản báo cáo hoàn chỉnh, có chất lượng. Công việc trên diễn ra theo quy luật nào? Lựa chọn câu trả lời đúng nhất.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật lượng- chất.
Quy luật nhân quả.
Xác định quan điểm SAI về thực tiễn
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức vì qua thực tiễn bộc lộ các thuộc tính, mối liên hệ, bản chất của đối tượng.
Thực tiễn là kết quả của quá trình nhận thức, trong đó sự phân tích lý luận là cơ bản, quan trọng nhất.
Thực tiễn là động lực của nhận thức, nó đòi hỏi tư duy con người phải giải đáp những vấn đề đặt ra.
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Nhân thức đúng hay sai không được xác định chỉ trong nhận thức.
Xác định luận điểm SAI về sự phát triển.
Xu hướng duy nhất của sự vận động.
Quá trình vận động làm thay đổi cái mới.
Kết quả của sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Sự vận động dường như quay trở lại cái cũ những trên cơ sở cao hơn.
Cơ sở của quan điểm toàn diện là:
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Phạm trù nguyên nhân – kết quả
Quy luật mâu thuẫn
Cơ sở của phát triển là:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật lượng – chất
Mối liên hệ là ... dùng để chỉ các mối ràng buộc hoặc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
Một phạm trù mỹ học
Một phạm trù kinh tế
Một phạm trù văn hóa
Một phạm trù triết học
Phát triển là quá trình ... của các sự vật hiện tượng theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Đi lên
Tăng tốc
Vận động
Di chuyển
Cái riêng( theo nghĩa Triết học)là:
Chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định.
Chỉ một đặc điểm riêng biệt của sự vật, hiện tượng, quá trình
Chỉ một cái khác với cái chung , là cái bộ phận của cái chung.
Cái riêng là cái không lặp lại ở cái khác, cũng là cái cá biệt.
Theo nghĩa triết học thì hình thức của “Truyện Kiều” là:
Tác phẩm của Nguyễn Du
Tác phẩm thơ lục bát
Tác phẩm có bìa màu xanh
Tác phẩm ra đời vào thế kỷ XVIII
Phạm trù chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật đó.
Khả năng
Kết quả
Bản chất
Hiện tượng
Chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Sự biến đổi về lượng nào cũng làm cho chất của sự vật biến đổi
Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của của sự vật
Chất không có tác dụng gì đến sự thay đổi của lượng
Chất và lượng luôn mâu thuẫn, bài trừ lẫn nhau
Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập vừa ... vừa ...
Đấu tranh với nhau/tồn tại cùng nhau
Tồn tại cùng nhau/thống nhất với nhau
Thống nhất với nhau/đấu tranh với nhau
Thống nhất với nhau/ tồn tại cùng nhau
Quy luật mâu thuẫn làm rõ:
Tính chất của sự phát triển.
Cách thức của sự phát triển.
Nguồn gốc, động lực của sự phát triển.
Khuynh hướng của sự phát triển.
Phủ định biện chứng là:
Là sự phủ định có tính khách quan (tự thân phủ định), có tính kế thừa là có yếu tố mới.
Là sự phủ định có sự can thiệp của con người , có tính kế thừa và làm chấm dứt quá trình phát triển.
Là sự tự thân phủ định làm cho cái cũ hoàn toàn mất đi và làm cho cái mới khác nhau về chất với cái cũ.
Là sự phủ nhận hoàn toàn cái cũ, xác lập cái mới khác cái cũ do có sự can thiệp của con người.
“Trăng đến rằm thì trăng tròn, sao đến tối thì sao mọc” câu nói trên thể hiện nội dung nào?
Bản chất chất – hiện tượng
Quy luật lượng – chất
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Khuynh hướng của sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng được thể hiện trong nội dung nào sau đây?
Mối liên hệ phổ biến
Quy luật lượng – chất
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Luận điểm “Cái mới ra đời trên cơ sở phá hủy hoàn toàn cái cũ” thuộc quan điểm triết học nào?
Quan điểm siêu hình
Quan điểm biện chứng duy vật
Quan điểm biện chứng duy tâm
Quan điểm nhị nguyên luận
Trong lý luận về mâu thuẫn, người ta gọi hai cực dương và âm của thanh nam châm là gì?
Hai mặt
Hai mặt đối lập
Hai thuộc tính
Hai yếu tố
Đảng ta chủ trương: “Xây dựng nền văn hóa mới phải kế thừa và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc”. Cơ sở lý luận của chủ trương là:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật lượng – chất
Quy luật mâu thuẫn
Trải qua nhiều cuộc đấu tranh giữa giai cấp niông dân và giai cấp địa chủ trong xã hội phong kiến, mà đỉnh cáo là Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫn đến việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa”. Đoạn văn trên thể hiện những quy luật nào của Triết học?
Quy luật lượng – chất, quy luật phủ định của phủ định, quy luật tiến hóa
Quy luật mâu thuẫn, quy luật phủ định của phủ định, quy luật biến đổi
Quy luật mâu thuẫn, quy luật lượng – chất, quy luận phủ định của phủ định
Quy luật lượng – chất, quy luật vận động, quy luật phủ định của phủ định
Hình thức của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng theo:
Đường thẳng tắp
Đường rích rắc
Đường chéo
Đường xoáy ốc
Có hai giai đoạn của nhận thức là nhận thức ... và nhận thức ...
Trừu tượng/thực tế
Trừu tượng/thực tiễn
Cảm giác/tri giác
Cảm tính/lý tính
Con người thám hiểm vòng quanh trái đất chụp hình ảnh quả đất trên vệ tinh chứng minh trái đất hình cầu. Điều này thể hiện vai trò gì của thực tiễn đối với nhận thức?
Cơ sở của nhận thức
Mục đích của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lý
Động lực của nhận thức
Hoạt động thực tiễn cơ bản nhất của con người là:
Nghiên cứu khoa học
Sản xuất của cải vật chất
Hoạt động chính trị - xã hội
Giải thích và cải tạo thế giới
Nhận thức cảm tính bao gồm:
Cảm giác, phán đoán, suy luận
Cảm giác, khái niệm, biểu tượng
Cảm giác, tri giác, suy luận
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Hiện tượng là:
Là những yếu tố bên ngoài có tính chủ quan và là hình thức biểu hiện của bản chất
Là hình thức biểu hiện cụ thể ra bên ngoài của bản chất sự vật, hiện tượng
Những mặt, những mối liên hệ , yếu tố biểu hiện của bản chất được gọi là hiện tượng
Là những mặt, những mối liên hệ, yếu tố bên trong của bản chất
Luận điểm sau đây là của ai và thuộc trường phái triết học nào: 'Từ trực quan đến sinh động đến tư duy trừu tượng và tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan'.
Phơi a bắc; chủ nghĩa duy vật siêu hình
Lênin; chủ nghĩa duy vật biện chứng
Hêghen; chủ nghĩa duy tâm khách quan
Mác; chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trong quan hệ sản xuất đâu là quan hệ quan trọng nhất, có tính quyết định:
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm lđ xh
Quan hệ quản lý tổ chức quá trình sx
Quan hệ bóc lột người lđ
Lực lượng sản xuất là:
Thể thống nhất mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất
Thể hiện năng lực thực tiễn của con người trong quá trình sản xuất.
Sự gắn bó giữa người lao động với trình độ phát triển của công cụ lao động.
Là thể hiện vai trò của khoa học đối với quá trình sản xuất.
Cơ sở hạ tầng là gì?(CSHT)
CSHT là toàn bộ quan hệ sản xuất(QHSX) của xã hội.
CSHT là toàn bộ nền tảng vật chất của xã hội: Đường, điện, nhà máy...
CSHT là toàn bộ QHSX hợp thành kết cấu kinh tế hợp lí trong xã hội.
CSHT là toàn bộ QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 xã hội nhất định.
Phương thức sản xuất gồm:
Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất và cơ sở hạ tầng
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Thực chất mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần
Quan hệ giữa kinh tế và văn hóa
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quan hệ giữa đời sống cá nhân và xã hội
Thực chất của quá trình sản xuất vật chất là:
Con người nhận thức về thế giới và nhận thức về bản thân mình
Con người thực hiện cải biến các dạng vật chất của tự nhiên
Con người thực hiện sự sáng tạo trong tư duy
Con người thực hiện lợi ích của bản thân mình
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ ... của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
Những quan hệ xã hội
Những quan hệ sản xuất
Cơ sở vật chất của xã hội
Các tư tưởng của xã hội
Vai trò cơ bản nhất của sản xuất vật chất:
Có vai trò to lớn đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội
Là yêu cầu khách quan của sự sinh tồn và phát triển của xã hội
Là quyết định các phương thức sản xuất của xã hội
Là quyết định sự phát triển xã hội từ thấp đến cao
Sự tác động của Nhà nước đối với cơ sở hạ tầng là:
Luôn tác động tích cực đến cơ sở hạ tầng
Luôn tác động tiêu cực đến cơ sở hạ tầng
Có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến cơ sở hạ tầng
Chỉ tác động đến từng yếu tố của kieedn trúc thượng tầng
Tiêu chí quan trọng nhất để phân biệt các hình thái kinh tế - xã hội là:
Lực lượng sản xuất
Tồn tại xã hội
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Sách lịch sử của Trịnh Hoài Đức đầu tki 20 có đoạn viết: Gia Định đất rộng, thực vật nhiều,ko lo đói rét nên người dân ít có ý thức dành dụm,tiết kiệm lại thường có tập trung xa hoa.Cơ sở triết học trực tiếp của lực lượng trên là:
cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng.
ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội,quyết định tồn tại xã hội.
ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội,do tồn tại xã hội quy định.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, trong thời đại ngày nay,hình thái ý thức xã hội nào có sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc đối với các hình thái ý thức xã hội khác?
khoa học
đạo đức và tôn giáo
chính trị và pháp quyền
nghệ thuật
Phương thức sản xuất là ....
Cách thức con người sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội.
Sự thống nhất giữa 2 mặt LLSX và quan hệ sản xuất.
Cách thức con người tiến hành sản xuất qua các giai đoạn lịch sử.
Cách thức con người thực hiện trong quá trình SX vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người.
Hãy chỉ ra luận điểm thuộc lập trường triết học duy tân.
Sự thịnh suy của mỗi dân tộc là do ý chí của người đứng đầu hoàn toàn quyết định.
QHSX là 1 xã hội của quá trình sản xuất vật chất,biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất.
Một quốc gia có thể thoát khỏi chế độ phong kiến, xét đến cùng là nhờ thay đổi phương thức sản xuất.
Người sống trong túp lều tranh suy nghĩ khác với người sống trong cung điện.
Hãy chọn câu trả lời sai. Giai cấp là các tập đoàn người khác nhau về:
Quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất
Lợi ích cơ bản
Vai trò trong tổ chức quản lý
Về ngôn ngữ, văn hóa
Trong các hình thức của đấu tranh giai cấp vô sản, hình thức nào là hình thức đấu tranh cao nhất?
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh tư tưởng
Đấu tranh quân sự
Nguyên nhân trực tiếp của sự hình thành giai cấp là:
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Mâu thuẫn giữa hai giai cấp cơ bản đối lập
Mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo
Mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân ở nước ta hiện nay cần:
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
Dân chủ hóa tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh
Đưa pháp luật vào cuộc sống
Điểm xuất phát để nghiên cứu xã hội và lịch sử của C.Mác và Ph.Ăngghen là:
Con người hiện thực
Sản xuất vật chất
Đời sống xã hội
Các quan hệ xã hôi
Điểm xuất phát để nghiên cứu xã hội và lịch sử của C.Mác và Ph.Ăngghen là:
Con người hiện thực
Sản xuất vật chất
Đời sống xã hội
Các quan hệ xã hôi
Trong mọi thời đại, tư tưởng thống trị xã hội là tư tưởng của giai cấp nào?
Của giai cấp chiếm đa số trong xã hôi
Của giai cấp bị trị
Của giai cấp thống trị xã hội
Của giai cấp bóc lột
Nguồn gốc quyết định sự hình thành và phân chia giai cấp trong xã hội là do nguyên nhân :
Sắc tộc
Tôn giáo
Tài năng
Kinh tế
Nhà nước là yếu tố cơ bản trong thượng tầng của xã hội:
Luôn tác động tích cực đến cơ sở hạ tầng
Luôn tác động tiêu cực đến cơ sở hạ tầng
Có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực, tùy theo từng điều kiện nhất định
Không có tác dụng gì đến cơ sở hạ tầng, mà chỉ tác động đến những từng yếu tố của kiến trúc thượng tầng
Sự ra đời và tồn tại của nhà nước là để:
Điều hòa mâu thuẫn,đấu tranh giai cấp
Đảm bảo quyền lợi cho mọi giai cấp trong xã hội
Xây dựng xã hội vì mục đích cho toàn thể giai cấp trong xã hội
Đảm bảo lợi ích của nhân dân lao động
Chức năng xã hội của nhà nước là:
Một bộ máy trấn áp
Một cơ quan pháp chế
Quản lý, điều hành xã hội
Quản lý, điều hành lãnh thổ
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự xuất hiện nhà nước là:
Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội gay gắt không thể điều hòa được
Giai cấp thống trị không thể duy trì được sự thống trị của mình
Giai cấp thống trị bóc lột nhân dân
Liên minh giai cấp để giành chính quyền
Theo sự phát triển của lịch sử xã hội, thứ tự sự phát triển của các hình thức cộng đồng người là:
Bộ lạc – bộ tộc – thị tộc – dân tộc
Bộ tộc – thị tộc – bộ lạc – dân tộc
Thị tộc – bộ lạc – bộ tộc – dân tộc
Thị tộc – bộ lạc – liên minh thị tộc
Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là:
Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Theo đuổi các lý tưởng cách mạng
Sự tranh giành quyền lực giữa các cá nhân
Mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo
Đấu tranh giai cấp là cuộc đấu tranh của tập đoàn người to lớn có lợi ích căn bản ... nhau trong một phương thức sản xuất nhất định
Đối kháng
Đối diện
Đối nghịch
Đối lập
Đấu tranh giai cấp là .............quan trọng của sự phát triển xã hội có giai cấp
Động lực
Ái lực
Nguồn gốc
Nhân tố
Hãy phát hiện một luận điểm sai về khái niệm tồn tại xã hội.
Đó là khái niệm cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chỉ toàn bộ yếu tố vật chất mà xã hội dựa vào để tồn tại và phát triển
Chỉ toàn bộ yếu tố tinh thần của xã hội.
Trong đó phương thức sản xuất là yếu tố quan trọng, chi phối hoàn cảnh tự nhiên và dân số
Trong các xã hội, ý thức xã hội có tính giai cấp là do:
Sự truyền bá tư tưởng của giai cấp thống trị
Các giai cấp có quan niệm khác nhau về giá trị
Hệ tư tưởng của các giai cấp khác nhau
Các giai cấp có điều kiện vật chất khác nhau
Tồn tại xã hội là toàn bộ ... và những điều liện sinh hoạt vật chất của xã hội
Sinh hoạt vật chất
Sinh hoạt tinh thần
Phương thức sản xuất
Sinh hoạt của xã hội
Ý thức xã hội dùng để chỉ lĩnh vực:
Văn hóa xã hội
Tinh thần xã hội
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Đặc điểm nổi bật của ý thức thông thường là phản ánh:
Trừu tượng, gián tiếp đời sống xã hội
Bản chất của tồn tại xã hội
Tình cảm, tâm trạng của một cộng đồng người
Trực tiếp điều kiện sinh sống hàng ngày của xã hội
Lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử:
Cá nhân
Vĩ nhân, lãnh tụ
Quần chúng nhân dân
Các nhà khoa học
Theo quan điểm của triết học Mác – Leenin : bản chất của con người được giải quyết bởi :
Nỗ lực cá nhân
Yếu tố di truyền
Giáo dục của gia đình và nhà trường
Tổng hòa các mối quan hệ xã hội
Lợi ích cá nhân và xã hội thống nhất với nhau trong xã hội nào?
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Xã hội chủ nghĩa
Phải tìm động lực của lịch sử ở trong tư tưởng và ý chí của con người. Quan điểm này thuộc trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Theo quan điểm triết học, mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội là:
Không có quan hệ độc lập với nhau
Có mối quan hệ biện chứng với nhau
Cá nhân không phụ thuộc vào xã hội
Cá nhân quyết định phát triển xã hội
Triết học Mác-Lênin gắn liền với phép biện chứng nào
Ngây thơ
Duy tâm
Duy vật
Nhân văn
Hoàng Quyết có đẹp trai không
Siêu đẹp trai
Rất đẹp trai
Cực kì đẹp trai
Đẹp trai vô cùng
