Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm vật lý
Total questions: 104
Worksheet time: 3hrs 40mins
Gọi x, y và z lần lượt khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Hệ thức đúng là
z < y < x.
x < z < y.
y < x < z.
x < y < z.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
khoảng cách trung bình giữa các phân tử cấu tạo nên vật.
tốc độ trung bình của các phần tử cấu tạo nên vật.
Đổi đơn vị 32 0C ra đơn vị độ K?
32 0C = 350 K.
32 0C = 305 K.
32 0C = 35 K.
32 0C = 530 K.
Nội dung nào đúng khi nói nhiệt độ của một vật đang nóng so sánh với nhiệt độ của một vật đang lạnh?
Vật lạnh có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của vật nóng.
Vật lạnh có nhiệt độ bằng nhiệt độ của vật nóng.
Vật nóng có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ của vật nóng.
Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mcΔt = mc(t2 − t1), t2 là:
Nhiệt độ lúc đầu của vật.
Nhiệt độ lúc sau của vật.
Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.
Thời điểm sau khi vật nhận nhiết lượng.
Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Cân điện tử.
Nhiệt kế.
Oát kế.
Vôn kế.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/ kg. Người ta cung cấp nhiệt lượng 10,02.105 J có thể làm nóng chảy hoàn toàn bao nhiêu kg nước đá.
10,25 kg
3,0 kg.
8,75 kg.
5,68 kg.
Khi tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước phải thực hiện bước nào cuối cùng trong các bước sau.
Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế.
Nối oát kế với điện trở và nguồn điện.
Bật nguồn điện.
Đặt nhiệt lượn
iệt hoá hơi riêng của nước phải thực hiện bước nào cuối cùng trong các bước sau.
Tháo nắp bình ra khỏi nhiệt lượng kế.
Nối oát kế với điện trở và nguồn điện.
Bật nguồn điện.
Đặt nhiệt lượng kế lên cân. Đổ nước nóng vào nhiệt lượng kế. Xác định khối lượng nước trong bình.
Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?
Hạt muối.
Viên kim cương.
Miếng thạch anh.
Cốc thủy tinh.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động không ngừng.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì:
(1). các phân tử khí chuyển động nhiệt.
(2). các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau.
(3). giữa các phân tử khí có khoảng trống.
Hệ thức không phù hợp với định luật Boyle là
Quả bóng có dung tích 2 lít bị xẹp. Dùng ống bơm mỗi lần đẩy được 40 cm3 không khí ở áp suất 1 atm vào quả bóng. Coi nhiệt độ không đổi trong qụá trình bơm. Sau 40 lần bơm, áp suất khí trong quả bóng là
0,8 atm.
8 atm.
0.6 atm.
6 atm.
Một bình có dung tích chứa không khí ở nhiệt độ. Làm lạnh không khí trong bình đến nhiệt độ. Cho biết dung tích bình thay đổi theo sự thay đổi nhiệt độ của không khí và áp suất khí trong bình không đổi. Độ biến thiên thể tích của bình là
2,3 cm3.
5 dm3.
5 cm3.
2,3 dm3.
Cho 0,1 mol khí ở áp suất nhiệt độ. Làm nóng khí đến nhiệt độ và giữ nguyên thể tích thì thể tích và áp suất của khí là
1,12 lít và 2,75 atm.
1,25 lít và 2,5 atm.
1,25 lít và 2,25 atm.
1,12 lít và 3 atm.
Một bình chứa 0,3 kg helium. Sau một th
Giữ nguyên thể tích thì thể tích và áp suất của khí là
1,12 lít và 2,75 atm.
1,25 lít và 2,5 atm.
1,25 lít và 2,25 atm.
1,12 lít và 3 atm.
Một bình chứa 0,3 kg helium. Sau một thời gian bị hở, khí helium thoát ra một phần. Nhiệt độ tuyệt đối của khí giảm tới , áp suất giảm . Tính số nguyên tử helium đã thoát ra khỏi bình? Lấy số Avogadro.
50,2.1022.
50,2.1023.
5,02.1023.
5,02.1022.
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện rõ thuyết động học phân tử?
Không khí nóng thì nổi lên cao, không khí lạnh chìm xuống trong bầu khí quyển.
Mùi nước hoa lan tỏa trong một căn phòng kín.
Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong nước yên lặng.
Cốc nước được nhỏ mực, sau một thời gian có màu đồng nhất.
Động năng trung bình của phân tử khí helium ở nhiệt độ là bao nhiêu?
2,74.10-22 J.
3,1610-21 J.
5,65.10-21 J.
4,12.10-22 J.
Một lượng khí chứa trong một xilanh có pittong di chuyển được. Ở trạng thái cân bằng, chất khí chiếm thể tích và tác dụng lên pittong một áp suất. Khối khí nhận một nhiệt lượng 1000 J giãn nở đẩy pittong lên làm thể tích khí tăng thêm. Coi rằng áp suất chất khí không đổi.
Lượng khí bên trong xilanh nhận nhiệt và sinh công làm biến đổi nội năng.
Theo quy ước, khối khí nhận nhiệt và sinh công nên.
Công mà khối khí thực hiện có độ lớn bằng.
Độ biến thiên nội năng của khối khí.
g xilanh nhận nhiệt và sinh công làm biến đổi nội năng.
Cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất . Cấp dòng điện xoay chiều cho ấm đun. Khi nước sôi, mở ấm đun để nước bay hơi ra ngoài làm khối lượng nước giảm dần. Tiếp tục cấp điện cho ấm đun, khi đó công của dòng điện chuyển thành nhiệt lượng làm nước hoá hơi. Gọi Δm là khối lượng nước bay hơi sau thời gian t, L là nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi.
Một lốp ô tô được bơm căng không khí ở Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển bình thường là 1,013.105 Pa. Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80,0% thể tích ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến
Ở điều kiện tiêu chuẩn, Oxygen có khối lượng riêng 1,43 kg/m3 và có áp suất Cho hằng số Boltzmann k = 1,38.10-23 J/K.
Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 22/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là -20°C. Hai phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 7,2°C. Xác định độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo đơn vị Kenvin/s? (làm tròn 2 chữ số thập phân).
Biết nhiệt dung riêng của gỗ là Khi 100 g gỗ giảm nhiệt độ đi thì nó giải phóng một năng lượng bằng bao nhiêu Jun ra môi trường bên ngoài? (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Một người thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá và ghi lại Kết quả thí nghiệm vào bảng sau: Đại lượng Kết quả đo Khối lượng m (kg) của nước trong cốc (chưa bật biến áp nguồn) 2.10-3 Khối lượng M (kg) của nước trong cốc (đã bật biến áp nguồn) 17,5.10-3 Thời gian đun t (s) Công suất Xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá? (theo đơn vị kJ/kg)
Cho 1 mol khí carbon dioxide có khối lượng mol là 44 g/mol và 1 mol khí oxy có khối lượng mol là 32 g/mol. Tỉ số giữa số phân tử và số phân tử trong 2 mẫu chất nói trên là bao nhiêu?
Một ống thủy tinh có chiều dài l = 50 cm, tiết diện S = 0,5 cm2, được hàn kín một đầu và chứa đầy không khí. Biết khối lượng ống m = 15 g, áp suất khí quyển
Một ống thủy tinh có chiều dài l = 50 cm, tiết diện S = 0,5 cm2, được hàn kín một đầu và chứa đầy không khí. Biết khối lượng ống m = 15 g, áp suất khí quyển p0 = 760 mmHg. Ấn ống chìm vào trong nước theo phương thẳng đứng, đầu kín ở trên. Để giữ ống trong nước sao cho đầu trên của ống thấp hơn mặt nước đoạn h = 10 cm thì lực F cần đặt lên ống bằng bao nhiêu Newton? (làm tròn hai chữ số thập phân).
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p - T như hình bên. Biết thể tích của khối khí ở trạng thái (1) bằng 4 lít. Thể tích khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu lít?
Khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn < thể lỏng < thể khí.
A
B
C
D
Theo định nghĩa thì nội năng của vật là tổng động năng do chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa (phụ thuộc vào khoảng cách) chúng nên nội năng phụ thuộc vào cả nhiệt độ và thể tích của vật.
A
B
C
D
32 0C =32+273= 305 K.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định đây là tính chất của phân tử ở thể rắn.
A
B
C
D
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Áp dụng phương trình đẳng áp
Áp dụng phương trình Clayperpon ta có:
Số nguyên tử helium đã thoát ra khỏi bình là:
Đáp án A: Không khí nóng thì nổi lên cao, không khí lạnh chìm xuống trong bầu.
Số nguyên tử helium đã thoát ra khỏi bình là:
Động năng trung bình của phân tử khí helium là:
Lượng khí bên trong xilanh nhận nhiệt và sinh công nên làm biến đổi nội năng.
Đ
S
Nhiệt lượng làm khối lượng nước Δm bay hơi là.
Đ
S
Thể tích khí giảm 80% nên tỉ số là 0,2.
Đ
S
Động năng trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối nên động năng không.
Đ
S
Vật ở thể lỏng có
thể tích và hình dạng riêng, khó nén.
thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.
thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nội năng của một hệ nhất định phải có thế năng tương tác giữa các hạt cấu tạo nên hệ.
Nhiệt lượng truyền cho hệ chỉ làm tăng tổng động năng của chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ.
Nói chung, nội năng là hàm của nhiệt độ và thể tích, nên nếu thể tích của hệ đã thay đổi thì nội năng của hệ phải thay đối.
Công mà hệ nhận được có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.
Mỗi độ chia (1K) trong thang Kelvin bằng ... của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh kh
Mỗi độ chia (1K) trong thang Kelvin bằng ... của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn). Nội dung ở dấu ... là
1/273,16.
1/100.
1/237,15.
1/10.
Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 370 C. Trong thang nhiệt giai Kelvin kết quả đo nào sau đây là đúng?
98,6 K.
37 K.
310 K.
236 K.
Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. So sánh nhiệt độ cuối cùng của ba miếng kim loại trên:
Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.
Nhiệt độ miếng đồng cao nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.
Nhiệt độ miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.
Nhiệt độ ba miếng bằng nhau.
….. của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 10C(1K). Tìm từ thích hợp điền vào ô trống.
Nhiệt dung riêng.
Nhiệt độ.
Nhiệt lượng.
Nội năng.
Nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào
bản chất của vật rắn và áp suất ngoài.
bản chất của vật rắn.
bản chất và nhiệt độ của vật rắn
bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài.
Biết nhiệt dung riêng của nước là và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước đá ở để nó chuyển thành nước ở nhiệt độ là
Nhiệt hóa hơi được xác định bằng công thức
Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của Nhiệt động lực học?
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt lượng: Q < 0.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng:
Định luật I của Nhiệt động lực học?
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt lượng: Q < 0.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt lượng: Q < 0.
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q > 0.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên vì
phân tử va chạm với nhau nhiều hơn.
số lượng phân tử tăng.
khoảng cách giữa các phân tử tăng.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn.
Định luật Boyle được áp dụng trong quá trình
nhiệt độ của khối khí không đổi.
khối khí giãn nở tự do.
khối khí không có sự trao đổi nhiệt lượng với bên ngoài.
khối khí đựng trong bình kín và bình không giãn nở nhiệt.
Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định tăng 2.105Pa thì thể tích biến đổi 3 lít. Nếu áp suất của lượng khí trên tăng 5.105Pa thì thể tích biến đổi 5 lít. Biết nhiệt độ không đổi trong các quá trình trên. Áp suất và thể tích ban đầu của khí trên là?
2.105Pa,8l.
4.105Pa,9l.
4.105Pa,12l.
2.105Pa,12l.
Một xy lanh chứa khí được đây kín bằng một pít tông nhẹ có khối lượng không đáng kể, pít tông có thể trượt không ma sát trong xy lanh ở khí chiếm thể tích là khi nhiệt độ tăng lên khi giãn nở đẩy pít tông làm áp suất không đổi. Thể tích khí trong xy lanh lúc này nhận giá trị là
3,1 lít.
2,9 lít.
Nén 10 lít khí ở nhiệt độ để cho thể tích của nó chỉ còn 4 lít vì nén nhanh khí bị nóng lên đến Áp suất chất khí tăng lên
2,53 lần.
2,78 lần.
4,55 lần.
1,75 lần.
Lượng khí hydrogen có T1 = 200K, p1 = 400N/m2 được nung nóng đến T2 = 10000K, khi đó các phân tử hiđrô bị phân li hoàn toàn thành nguyên tử hydrogen. Coi thể tích, khối lượng khí không đổi. Tìm áp suất p2 của khí hiđrô.
(a)
p1 = 400N/m2 được nung nóng đến T2 = 10000K, khi đó các phân tử hiđrô bị phân li hoàn toàn thành nguyên tử hydrogen. Coi thể tích, khối lượng khí không đổi. Tìm áp suất p2 của khí hiđrô.
4.104 N/m2.
5.104 N/m2.
4.103 N/m2.
5.103 N/m2.
Công thức liên hệ hằng số Boltzman với số Avogadro NA, và hằng số khí lí tưởng R là
NAR2.
NAR.
R/NA
NA/R.
Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào dưới đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Làm nóng một lượng khí trong một bình đậy kín.
Làm nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín.
Làm nóng một lượng khí trong xilanh kín có pít-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pít-tông di chuyển.
Dùng tay bóp méo quả bóng bay.
Một xi lanh có pittong cách nhiệt và nằm ngang. Pittong chia xi lanh thành hai phần. Truyền nhiệt lượng cho khí bên ngăn A thì pittong chuyển động đều một đoạn d = 0,2 m về phía ngăn B. Biết lực ma sát giữa xilanh và pittong là 16 N.
Độ biến thiên nội năng ở ngăn A là 103,2J.
Độ biến thiên nội năng ở ngăn B là 96,8J.
Tổng độ biến thiên nội năng cả ngăn A và ngăn B là 100J.
Độ biến thiên nội năng ở ngăn A bé hơn ở ngăn B.
Có 5 lít nước ở nhiệt độ 40°C. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26.106J/K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
Có 5 lít nước ở nhiệt độ 40°C. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26.106J/K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. a) Nhiệt lượng cần hóa hơi hoàn toàn 5 lít nước ở 40°C là 107J. b) Khi cung cấp nhiệt lượng 8.106J thì vẫn còn 2,98 lít nước chưa hóa hơi hết. c) Khi cung cấp nhiệt lượng 106J thì nước sôi ở 100°C. d) Khi cung cấp nhiệt lượng 15.107J thì nước hóa hơi hoàn toàn.
Nhiệt lượng cần hóa hơi hoàn toàn 5 lít nước ở 40°C là 107J.
Khi cung cấp nhiệt lượng 8.106J thì vẫn còn 2,98 lít nước chưa hóa hơi hết.
Khi cung cấp nhiệt lượng 106J thì nước sôi ở 100°C.
Khi cung cấp nhiệt lượng 15.107J thì nước hóa hơi hoàn toàn.
Một bình khí nén dành cho thợ lặn có dung tích V=8,00 lít chứa khí có áp suất p1=8,50 atm ở nhiệt độ 27,0°C. Khối lượng tổng cộng của bình và khí là 1,52 kg. Mở khóa bình để một phần khí thoát ra ngoài. a) Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,48 kg, áp suất giảm đến p2 = 4,25 atm. Khối lượng của khí trong bình khi nén đã xả ra ngoài là 0,04 kg. b) Khi bình có áp suất 4,25 atm, nhiệt độ khí trong bình vẫn là 27,0 °C, khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là 5,00 kg/m3. c) Tiếp tục xả khí nhanh đến áp suất 1,0 atm, nhiệt độ khí trong bình hạ từ 27,0°C xuống đến 26,0°C. d) Tiếp tục xả khí đến khi lượng khí còn lại trong bình có cùng áp suất khí quyển 1,0 atm và nhiệt độ 27,0°C. Khối lượng khí còn lại trong bình là 20 gam.
Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,48 kg, áp suất giảm đến p2 = 4,25 atm. Khối lượng của khí trong bình khi nén đã xả ra ngoài là 0,04 kg.
Khi bình có áp suất 4,25 atm, nhiệt độ khí trong bình vẫn là 27,0 °C, khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là 5,00 kg/m3.
Tiếp tục xả khí nhanh đến áp suất 1,0 atm, nhiệt độ khí trong bình hạ từ 27,0°C xuống đến 26,0°C.
Tiếp tục xả khí đến khi lượng khí còn lại trong bình có cùng áp suất khí quyển 1,0 atm và nhiệt độ 27,0°C. Khối lượng khí còn lại trong bình là 20 gam.
Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 g khí Oxygen ở áp suất 2,5.105 N/m2. Cho các hằng số NA=6,023.1023mol-1. a) Mật độ phân tử khí trong bình là: 6,023.1019hạt/m3 b) Động năng trung bình của các phân tử khí ôxi là Wđ = 6,23.10-21J. c) Nhiệt độ của khối khí bằng 300,9 K. d) Trung bình bình phương vận tốc của các phần tử chất khí là 234475 m/s. Cho biết khối lượng của phân tử Oxygen theo đơn vị kg là m=5,314.10-26kg.
Mật độ phân tử khí trong bình là: 6,023.1019hạt/m3
Động năng trung bình của các phân tử khí ôxi là Wđ = 6,23.10-21J.
Nhiệt độ của khối khí bằng 300,9 K.
Trung bình bình phương vận tốc của các phần tử chất khí là 234475 m/s.
Một nhiệt kế khí có thể tích không đổi hiển thị nhiệt độ 00C
Câu 1: Một nhiệt kế khí có thể tích không đổi hiển thị nhiệt độ 00C và 1000C tương ứng với các áp suất 50 cmHg và 90 cmHg. Biết nhiệt độ đọc được là hàm bậc nhất của áp suất. Khi áp suất thủy ngân là 60 cmHg thì nhiệt độ đọc được là bao nhiêu 0C?
Câu 2: Để làm nóng 1 kg nước lên 2 °C, cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là bao nhiêu Jun? Biết nhiệt dung riêng của nước là C=4200J/Kg.K.
Câu 3: Trong một thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, người ta cho khối nước đá có khối lượng và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế. Đặt dây điện trở chìm hoàn toàn trong hỗn hợp nước và nước đá. Nhiệt độ của hỗn hợp trong nhiệt lượng kế được đo bằng nhiệt kế có thang đo từ −10 °C đến 110 °C. Sử dụng một oát kế, nối một đầu với dây điện trở trong nhiệt lượng kế và đầu còn lại nối với nguồn điện không đổi. Cho dòng điện chạy qua dây điện trở, khuấy liên tục nước đá, cứ sau mỗi khoảng thời gian 2 phút, đọc số đo trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế rồi ghi lại được bảng kết quả như sau: Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh, bỏ qua nhiệt dung riêng của bình nhiệt lượng kế và que khuấy. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá trong thí nghiệm trên bằng bao nhiêu kJ/kg? ( làm tròn một chữ số thập phân).
Câu 4: Khối lượng mol của nước H2O là 18g/mol. Biết số Avôgađrô NA=6,02.1023 mol-1. Trong 1,8 gam nước có 6,02.10x phân tử nước. Giá trị x là bao nhiêu?
Câu 5: Một lượng không khí có thể tích 240 chứa trong một xilanh có pit-tông đóng kín, diện tích của pit-tông là 2
Trong 1,8 gam nước có 6,02.10x phân tử nước. Giá trị x là bao nhiêu?
Một lượng không khí có thể tích 240 chứa trong một xilanh có pit-tông đóng kín, diện tích của pit-tông là 24 (xem hình vẽ). Áp suất của không khí trong xilanh bằng áp suất ngoài là 100 kPa. Cần một lực bằng bao nhiêu Newton để dịch chuyển pit-tông 2 cm theo chiều làm thể tích khí giảm? Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh. Coi trong quá trình chuyển động nhiệt độ không thay đổi.
Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p - T như hình bên. Nếu khối khí ở trạng thái (1) có thể tích bằng 2 dm3 thì thể tích của khối khí đó ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu dm3?
Mỗi vật rắn có một nhiệt độ nóng chảy xác định ở một áp suất cho trước nên nhiệt độ nóng chảy riêng của vật rắn phụ thuộc vào bản chất của vật rắn và áp suất ngoài.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1,5 kg nước đá ở 0 °C để nó chuyển thành nước ở nhiệt độ 30 °C là Q=Q1+Q2=1,5.3,4.105+1,5.4180.30=698,1 kJ. Với Q1 là nhiệt lượng cần cung cấp để 1,5 kg nước đá nóng chảy hoàn toàn. Q2 là nhiệt lượng cần cung cấp để 1,5 kg nước tăng nhiệt độ từ 0°C đến 30 °C.
Khi chuyển động, mỗi phân tử khí va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình. Do vậy khi nhiệt độ trong một bình tăng cao → chuyển động này càng nhanh → động lượng tăng nhanh → áp lực lên thành bình tăng → áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên.
Áp dụng Định luật Boyle:
Áp dụng phương trình đẳng áp:
Áp dụng phương trình trạng thái ta có Vậy áp suất tăng lên 2,78 lần.
+ Gọi n01 và n02 lần lượt là mật độ phân khí hiđrô và mật độ nguyên khí hiđrô, ta có: p1 = n01kT1; p2 = n02kT2 + Vì thể tích và khối lượng khí không đổi nên: = 2 Suy ra: = . = 2 p2 = 2p1 = 2.400. = 4.104 N/m2 Vậy: Áp suất của khí hiđrô khi bị phân li hoàn toàn thành nguyên tử là: p2 = 4.104 N/m2.
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được dùng cho một lượng khí xác định, do vậy khi nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín thì lượng khí có khối lượng thay đổi → không thể áp dụng phươ
Câu 1. a) Ở ngăn A + Khí sinh công: và nhận nhiệt + Chọn Sai. b) Ở ngăn B: + Khí nhận công: + Chọn Sai. c) Tổng độ biến thiên nội năng cả ngăn A và ngăn B là: 96,8 + 3,2 = 100 J. Chọn Đúng. d) Độ biến thiên nội năng ở ngăn A lớn hơn ở ngăn B. Chọn Sai.
Đ
S
Đ
S
Câu 2. a) Nhiệt lượng cung cấp để tăng nhiệt độ của 5 lit nước từ đến là: Nhiệt lượng cung cấp để hóa hơi hoàn toàn 5 lit nước ở là: Nhiệt lượng để hóa hơi hoàn toàn 5 lit nước ở là: Chọn Sai. b) nước chưa hóa hơi hoàn toàn Khối lượng nước chưa hóa hơi hết là Khối lượng nước còn lại là lít. Chọn Sai. c) . Nước chưa đạt đến Chọn Sai. d) . Nước hóa hơi hoàn toàn. Chọn Đúng.
S
S
S
Đ
Câu 3. a) Khối lượng khí thoát 1,52 kg - 1,48 kg = 0,04 kg. Chọn Đúng. b) Dùng phương trình trạng thái tìm được khối lượng khí còn lại trong bình là 0,04 kg, do đó khối lượng riêng là . Chọn Đúng. c) Nhận định khí hạ nhiệt độ khi xả khí nhanh không có căn cứ. Chọn Sai. d) Lượng khí còn lại là 0,33 mol tương ứng
Đ
Đ
S
S
Theo mô hình động học phân tử nhiệt độ của vật cao hay thấp là do
sự chuyển động nhanh hay chậm của các phân tử cấu tạo nên vật.
số phân tử cấu tạo nên vật là nhiều hay ít.
mật độ các phân tử trên một đơn vị thể tích là lớn hay nhỏ.
khối lượng của các phân tử là nặng hay nhẹ.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Số chỉ của nhiệt kế dưới đây là
13 0C.
16 0C.
20 0C.
10 0C.
Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.
Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên.
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 1 0C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó nóng lên thêm 1 0C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1g chất đó nóng lên thêm 1 0C.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là
J/s.
J/ kg.độ.
J/ kg.
kg/J.
Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 34.104 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở 0°C để chuyển nó thành nước ở 25°C gần giá trị nào nhất sau đây?
1694 kJ.
1778 kJ.
1896 kJ.
2123 kJ.
Tốc độ bay hơi của nước trong một cốc hình trụ càng lớn khi:
Nước trong cốc càng nhiều.
Nước trong cốc càng ít.
Cốc được đặt trong nhà.
Cốc được đặt ngoài sân nắng.
Kết luận nào dưới đây không đúng với thang nhiệt độ Celsius
