wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QTTC-C5 vốn, đòn bẩy (20 câu)10ph

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Một doanh nghiệp có EBIT = 500 triệu đồng, chi phí lãi vay = 200 triệu đồng. Hãy đánh giá khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính của DN.

a)

DN không chịu rủi ro tài chính

b)

DN có rủi ro tài chính nhưng được lợi nếu BEPR > lãi suất tiền vay

c)

DN chắc chắn thua lỗ

d)

DN không thể huy động vốn vay

2.

Một DN có chi phí cố định lớn, chi phí biến đổi thấp. Nhận xét nào đúng?

a)

DN ít chịu rủi ro kinh doanh

b)

Đòn bẩy hoạt động cao, rủi ro kinh doanh cao

c)

EBIT ít biến động

d)

Lợi nhuận an toàn hơn

3.

Một DN có sản lượng tiêu thụ giảm 5%, EBIT giảm 15%. Độ bẩy hoạt động (DOL) xấp xỉ là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

4.

Một DN có EBIT thay đổi 10%, EPS thay đổi 25%. Độ bẩy tài chính (DFL) là:

a)

1,5

b)

2

c)

2,5

d)

3

5.

Nếu BEPR < lãi suất tiền vay, điều gì xảy ra khi DN sử dụng vốn vay?

a)

Đòn bẩy tài chính dương

b)

Đòn bẩy tài chính âm, làm giảm ROE

c)

ROE chắc chắn tăng

d)

Không ảnh hưởng đến ROE

6.

Một DN có EBIT = 800 triệu, lãi vay = 300 triệu, cổ tức ưu đãi = 100 triệu. EPS thay đổi 20% khi EBIT thay đổi 10%. DFL là:

a)

1

b)

1,5

c)

2,5

d)

2

7.

Đòn bẩy tổng hợp (DTL) phản ánh:

a)

Tác động đồng thời của đòn bẩy hoạt động và tài chính

b)

Chỉ tác động của chi phí biến đổi

c)

Chỉ ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu

d)

Không liên quan EBIT

8.

Một DN có doanh thu giảm 5%, EPS giảm 20%. Độ bẩy tổng hợp (DTL) là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

9.

Chi phí sử dụng vốn là:

a)

Giá vốn hàng bán

b)

Tỷ suất sinh lời tối thiểu DN phải đạt được

c)

Chi phí quản lý DN

d)

Lãi vay phải trả ngân hàng

10.

Một DN vay ngân hàng 1.000 triệu, lãi suất 10%/năm, thuế suất 20%. Chi phí nợ vay sau thuế là:

a)

10%

b)

8%

c)

12%

d)

20%

11.

Một công ty dự kiến phát hành cổ phiếu thường với giá 40.000đ/cổ phần, phí phát hành 3%. Cổ tức năm vừa qua là 2.000đ/cổ phần, tốc độ tăng trưởng cổ tức dự kiến 5%/năm. Hãy xác định chi phí vốn cổ phần thường mới (rₛ) của công ty.

a)

9,8%

b)

10,2%

c)

10,4%

d)

11,0%

12.

Một DN có cơ cấu vốn: 30% nợ, 10% CP ưu đãi, 60% CP thường. rd = 10%, t = 20%, rp = 12%, rs = 14%. WACC là:

a)

11,5%

b)

12,0%

c)

12,5%

d)

13,0%

13.

Một DN có EBIT = 500 triệu, không vay nợ. Thuế suất 20%. LNST = ?

a)

300 triệu

b)

350 triệu

c)

400 triệu

d)

450 triệu

14.

Một công ty có EBIT = 600 triệu, I = 200 triệu, thuế suất thuế TNDN là 20%. LNST là:

a)

120 triệu

b)

320 triệu

c)

480 triệu

d)

640 triệu

15.

Nếu DN sử dụng nhiều vốn vay khi lãi suất thị trường tăng cao, hệ quả nào dễ xảy ra?

a)

ROE chắc chắn tăng

b)

Chi phí sử dụng vốn tăng, rủi ro TC tăng

c)

WACC giảm

d)

DN an toàn hơn

16.

Một doanh nghiệp đang cân nhắc huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu thường mới thay vì sử dụng lợi nhuận giữ lại. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Do chi phí phát hành, chi phí vốn cổ phần mới thường cao hơn so với lợi nhuận giữ lại

b)

Việc phát hành cổ phiếu mới không ảnh hưởng đến chi phí vốn

c)

Chi phí vốn cổ phần mới chắc chắn thấp hơn so với lợi nhuận giữ lại

d)

Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu mới sẽ được hưởng lợi từ lá chắn thuế

17.

Trong quyết định cơ cấu vốn, mục tiêu quan trọng nhất là:

a)

Tối thiểu hóa nợ vay

b)

Tối đa hóa giá trị DN

c)

Tối thiểu hóa chi phí vốn chủ

d)

Tối đa hóa doanh thu

18.

Một DN có EBIT không ổn định, nên ưu tiên cơ cấu vốn thế nào?

a)

Tăng tỷ trọng nợ vay

b)

Giảm tỷ trọng nợ vay

c)

Giữ nguyên

d)

Chỉ tài trợ bằng CP ưu đãi

19.

Phong cách quản lý tài chính mạo hiểm thường dẫn đến cơ cấu vốn như thế nào?

a)

Nợ thấp, VCSH cao

b)

Nợ cao, rủi ro TC cao

c)

Không vay nợ

d)

Chỉ dùng vốn ngắn hạn

20.

Một công ty vay ngân hàng với lãi suất 10%, trong khi BEPR = 15%. Điều này có ý nghĩa gì?

a)

Đòn bẩy TC âm, ROE giảm so với ROA

b)

Đòn bẩy TC dương, ROE tăng nhờ sử dụng nợ vay

c)

ROE chắc chắn thấp hơn BEPR do chi phí lãi vay

d)

DN sử dụng nợ vay không mang lại lợi ích cho cổ đông