Font size
Worksheetshdccb6p3
Total questions: 33
Worksheet time: 1hrs 6mins
Tỉ lệ thời gian lao động sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng chủ yếu do
chất lượng lao động tăng.
đẩy mạnh công nghiệp hóa.
phát triển nhiều ngành nghề.
trình độ thâm canh cao.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
kinh tế chuyển sang thị trường, hiện đại hóa.
thu hút đầu tư, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế cao.
thúc đẩy liên kết kinh tế, hội nhập toàn cầu.
Nguồn lao động của nước ta hiện nay
chỉ có kinh nghiệm làm ruộng.
toàn bộ đã được qua đào tạo.
phần lớn ở khu vực thành thị.
có chất lượng đang tăng lên.
Lao động nước ta hiện nay
phần lớn làm việc trong lâm nghiệp.
hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.
chủ yếu phân bố ở trung du, núi cao.
có sự thích nghi với xu thế hội nhập.
Năng suất lao động ở khu vực thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
công nghiệp và dịch vụ là hai ngành chính, trình độ lao động.
cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng tốt, thu hút nhiều vốn đầu tư.
trình độ lao động, tính chất nền kinh tế, ứng dụng công nghệ.
chất lượng lao động, trình độ phát triển kinh tế, dân số đông.
Lao động ngành dịch vụ nước ta hiện nay
không làm việc trong du lịch và khách sạn.
không được đào tạo để nâng cao trình độ.
chưa có khả năng sử dụng công nghệ mới.
có khả năng giao tiếp bằng nhiều ngôn ngữ.
Ở nước ta, việc làm là một vấn đề còn gay gắt, nguyên nhân chủ yếu do
kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên cao.
giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế.
quy mô dân số lớn, trình độ phát triển kinh tế thấp.
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta thay đổi chủ yếu do
đô thị hóa, phát triển mạnh hoạt động dịch vụ.
chuyên môn hóa, nâng cao trình độ lao động.
hiện đại hóa, thu hút nguồn đầu tư nước ngoài.
công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Giải pháp chủ yếu giải quyết tình trạng thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta hiện nay là
hình thành nhiều vùng chuyên canh.
đa dạng nghề thủ công truyền thống.
phát triển hoạt động phi nông nghiệp.
thực hiện tốt các chính sách dân số.
Lao động nông thôn nước ta hiện nay
rất đông, có tỉ lệ thất nghiệp rất lớn.
thiếu việc làm cao, tỉ lệ đang giảm.
có ít kinh nghiệm trong nông nghiệp.
có qui mô đông và tỉ lệ đang tăng.
Lao động nước ta hiện nay
hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.
không được tiếp cận công nghệ mới.
không thay đổi trước xu thế hội nhập.
được đào tạo trong nhiều ngành nghề.
Lao động thành thị nước ta hiện nay
có qui mô đông và tỉ lệ đang giảm.
có kinh nghiệm trong nông nghiệp.
rất đông, có tỉ lệ thiếu việc làm lớn.
thất nghiệp cao, tỉ lệ đang tăng.
Lao động nước ta hiện nay có khả năng tham gia vào nhiều hoạt động kinh tế chủ yếu do
mở rộng công nghiệp, dịch vụ tăng trưởng.
trình độ ngày càng cao, kinh tế phát triển.
tập trung ở thành thị, hội nhập quốc tế sâu.
thông hiểu các ngôn ngữ, khả năng tin học.
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn cao chủ yếu do
nông nghiệp chiếm ưu thế, ít ngành nghề, lao động thủ công còn nhiều.
đô thị hóa chậm, công nghiệp hạn chế, số lao động nông nghiệp lớn.
lao động nông nghiệp nhiều, dịch vụ đa dạng, công nghiệp hóa muộn.
năng suất lao động thấp, kinh tế chậm phát triển, mức sống chưa cao.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Cho thông tin sau:
Theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 13,8 triệu người, giảm 118.9 nghìn người, tương ứng giảm 0,9% so với năm trước, khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,2 triệu người, tăng 248,2 nghìn người, tương ứng tăng 1,5%, khu vực dịch vụ với 20,3 triệu người, tăng 553,6 nghìn người tương ứng với 2,8% và duy trì mức tăng cao nhất so với hai khu vực còn lại.
Lao động khu vực kinh tế có sự thay đổi về tỷ trọng.
Việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành là kết quả của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Lao động ở khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản tăng.
Khu vực công nghiệp và xây dựng có tỷ lệ tăng lao động cao nhất trong hai khu vực còn lại.
Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%.
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau.
Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp.
Cho thông tin sau:
Nông nghiệp nước ta được định hướng sẽ đi lên sản xuất lớn hiện đại, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn là điều tất yếu, đòi hỏi phải có sự chuyển dịch tương ứng của lao động. Đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn là quá trình tạo tiền đề và có vai trò quyết định hiệu quả của sự chuyển biến này.
Tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao, nhưng đang có xu hướng giảm xuống.
Để tăng thời gian lao động, sử dụng triệt để thời gian nhàn rỗi ở nông thôn thì giải pháp cần thực hiện là đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, phát triển làng nghề.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn là do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp.
Việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn theo hướng công nghiệp hóa làm tỉ lệ thất nghiệp tăng.
Tốc độ lao động của khu vực FDI bình quân 7.72%, cao hơn nhiều tăng trưởng lao động toàn kinh tế và các thành phần kinh tế khác. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp FDI còn tạo ra nhiều việc làm khác một cách gián tiếp do tác động kích thích đầu tư trong nước (phát triển các doanh nghiệp vệ tinh, các ngành nghề cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các doanh nghiệp FDI)
Nguồn: theo tạp chí công thương.vn
Doanh nghiệp FDI chỉ giúp tăng việc làm trong các doanh nghiệp cùng nhóm.
Khu vực FDI có tốc độ tăng lao động cao hơn các thành phần kinh tế khác.
Khu vực FDI có vai trò quan trọng nhất trong việc đào tạo nguồn nhân lực đặc biệt là nhân lực chất lượng cao cho Việt Nam.
Khu vực FDI đã và đang góp phần hình thành đội ngũ lao động có chất lượng cao hơn.
Cho thông tin sau:
Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao.
Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.
Tỉ lệ thất nghiệp của nước ta còn cao, trong đó khu vực thành thị có tỉ lệ cao hơn nông thôn.
Nguyên nhân khiến cho tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao là do dân số đông, lao động còn thiếu trình độ.
Ở nông thôn vấn đề việc làm cơ bản đã được giải quyết do việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.
Năm 2023, cả nước có hơn một triệu người thất nghiệp trong độ tuổi lao động, giảm 14,6 nghìn người so với năm trước. Như vậy, việc triển khai đồng bộ các giải pháp bao gồm thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, định hướng vào các giải pháp:
Tập trung cao trong phát triển các ngành gắn với ứng dụng công nghệ tiên tiến, các ngành khoa học nền tảng cho phát triển khoa học công nghệ.
Tăng cường đào tạo những nghề đơn giản dành cho những người đang trong thời gian chờ đợi tìm việc làm mới.
Nâng cao năng lực dự báo về nhu cầu việc làm, định hướng đào tạo nghề phù hợp và chủ động xã hội hóa trong công tác đào tạo.
Tăng cường truyền thông chủ trương của Đảng về chính sách của Nhà nước về giải quyết việc làm, hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm.
Cho thông tin sau:
Theo đánh giá của chuyên gia Ngân hàng Thế giới WB, hiện nay Việt Nam có lực lượng lao động có kỹ năng chưa được cao. Đây là vấn đề của giáo dục đào tạo nghề bậc trung cấp và cao đẳng. Về kỹ năng của lao động, hiện tại Việt Nam đứng thứ 116/140 nước về kỹ năng của học sinh tốt nghiệp trong báo cáo về cạnh tranh toàn cầu, thấp hơn nhiều so với một số nước trong đó có Singapore đứng thứ bảy chín.
Nguồn: theo tạp chí công thương.vn
Trình độ lao động của việt nam còn thấp so với thế giới.
Biện pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng của lao động là nâng cao số giờ làm việc.
Theo đánh giá kỹ năng lao động của việt nam thấp hơn Singapore.
Trình độ của lao động việt nam đang được cải thiện theo hướng tích cực.
Cho thông tin sau:
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý IV năm 2023 là 52,5 triệu người, tăng hơn 113,5 nghìn người so với quý trước và 401,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. So với quý trước, con số này ở khu vực thành thị, khu vực nông thôn, nam và nữ đều tăng (tăng tương ứng là 46,4 nghìn người; 67,2 nghìn người; 77,5 nghìn người và 36,0 nghìn người).
Để giảm bớt sự di cư của lao động từ nông thôn vào đô thị thì giải pháp chủ yếu là thực hiện công nghiệp hóa nông thôn, đa dạng cơ cấu kinh tế nông thôn.
Lao động tập trung đông trong các thành phố lớn gây sức ép cho vấn đề giải quyết việc làm.
Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực đô thị với mật độ dân số cao.
Nguyên nhân khiến cho xuất hiện các dòng người chuyển cư từ nông thôn vào đô thị là do sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ.
Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao.
Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.
Tỉ lệ thất nghiệp của nước ta còn cao, trong đó khu vực thành thị có tỉ lệ cao hơn nông thôn.
Nguyên nhân khiến cho tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao là do dân số đông, lao động trình độ cao.
Ở nông thôn vấn đề việc làm đã được giải quyết do việc thực hiện công nghiệp hóa nông thôn.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ quý IV năm 2023 là 27,6%, tăng 0,3 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 1,2 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, tính đến cuối năm 2023, cả nước vẫn còn 38,0 triệu lao động chưa qua đào tạo. Con số này cho thấy thách thức không nhỏ trong việc nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động. Do đó, việc xây dựng các chính sách và chương trình đào tạo cụ thể là yêu cầu rất cấp thiết trong thời gian tới.
Lao động của nước ta phần lớn chưa qua đào tạo.
Chất lượng lao động còn hạn chế khiến năng suất lao động nước ta chưa cao
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu do việc hợp tác xuất khẩu lao động.
Việc đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động giúp cho họ có khả năng tự tạo việc làm và dễ dàng tìm kiếm việc làm
Năng suất lao động nước ta hiện nay tuy được cải thiện nhưng vẫn còn ở mức thấp, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào các ngành sử dụng nhiều lao đông phổ thông. Ngoài ra, người lao động hiện nay có nhiều lựa chọn việc làm về thời gian và thu nhập nên một số ngành không tuyển đủ công nhân vì thu nhập so với mức chi tiêu chưa cân xứng.
Thu nhập của người lao động Việt Nam còn thấp so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.
Lao động có thu nhập thấp chủ yếu do chất lượng lao động còn nhiều hạn chế, trình độ chưa cao.
Trình độ lao động chưa cao làm quá trình phân công lao động xã hội chậm chuyển biến theo hướng tích cực.
Để nâng cao chất lượng lao động ở nước ta, giải pháp quan trọng là đẩy mạnh xuất khẩu lao động sang thị trường các nước phát triển.
Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 làm cải tiến năng lực sản xuất thúc đẩy sự phát triển kinh tế theo xu hướng tăng cường ký kết các hiệp định… Xu thế này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu lao động và yêu cầu về kỹ năng trình độ thay đổi nhanh chóng.
Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có chuyển dịch chủ yếu do tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật.
Trong quá trình phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0, lao động nước ta có nhiều lợi thế để tiếp thu khoa học, công nghệ mới.
Với sự phát triển nhanh chóng của thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, nhiều lao động ở một số ngành nghề có nguy cơ mất việc làm có khả năng chuyển sang lĩnh vực sản xuất khác thuận lợi.
Người lao động cần chủ động nâng cao trình độ nhằm thích ứng với thị trường lao động đòi hỏi tay nghề cao, nhiều kĩ năng, khả năng thích ứng tốt.
Trong những năm gần đây, việc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế đem lại cho người lao động ở nước ta nhiều cơ hội việc làm, nâng cao tay nghề và chất lượng lao động. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ tạo ra những thay đổi mang tính đột phá về việc làm.
Trong những năm gần đây, Nhà nước ta có chính sách đẩy mạnh xuất khẩu lao động nhằm giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Quá trình hội nhập kinh tế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
Lao động làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng chủ yếu do chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường hiện nay ở nước ta.
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong bối cảnh mới, nước ta cần tập trung tất cả cho việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao
Quý IV năm 2023, số lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 17,2 triệu người, tăng 92,0 nghìn người so với quý trước, lao động trong khu vực này tiếp tục tăng với tốc độ tăng cao hơn so với quý trước (0,5% so với 0,1%); lao động trong khu vực dịch vụ đạt 20,5 triệu người, tăng 58,6 nghìn người (tăng 0,3%); khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản với số lao động là 13,8 triệu người, giảm 20,1 nghìn người (giảm 0,1%).
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa.
Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ tăng do quá trình công nghiệp hóa nhanh.
Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản còn cao do quá trình đô thị hóa diễn ra còn chậm.
Nguyên nhân dẫn tới sự chuyển biến cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay còn chậm là do nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng.
Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng cao, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, tạo ra nhiều việc làm mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu cho số lao động tăng thêm hàng năm.
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo liên tục tăng, đặc biệt là lao động có trình độ cao ngày càng chiếm tỉ lệ lớn.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động, vấn đề việc làm được giải quyết tốt hơn.
Nguồn lao động nước ta dồi dào, lực lượng lao động chiếm trên 50% dân số nhưng có xu hướng giảm dần.
Trên phạm vi cả nước, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị, điều này đòi hỏi kinh tế nông thôn cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn.
Năm 2022, theo khu vực kinh tế, lao động có việc làm khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là 13,8 triệu người, giảm 118,9 nghìn người, tương ứng giảm 0,9% so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,2 triệu người, tăng 248,2 nghìn người, tương ứng tăng 1,5%; khu vực dịch vụ với 20,3 triệu người, tăng 553,6 nghìn người, tương ứng tăng 2,8% và duy trì mức tăng cao nhất so với hai khu vực còn lại
Lao động phân theo khu vực kinh tế có sự thay đổi về tỉ trọng.
Khu vực công nghiệp và xây dựng có tỉ lệ tăng lao động cao nhất so với hai khu vực còn lại.
Lao động ở khu vực nông lâm nghiệp và thuỷ sản tăng chậm.
Việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành là kết quả của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Dịch chuyển lao động là một xu thế khách quan của quá trình vận động của các nền kinh tế chấm quá trình dịch chuyển lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp được đẩy mạnh cùng với quá trình phát triển kinh tế phẩy dịch chuyển cơ cấu ngành và công nghiệp hóa đô thị hóa chấm ở việt nam trong những năm gần đây xu hướng dịch chuyển lao động nông nghiệp đang diễn ra mạnh mẽ là một trong những chỉ báo cho thấy sự phát triển theo hướng ngày càng hiện đại của nền kinh tế.
Ở việt nam đang diễn ra quá trình chuyển dịch lao động theo ngành.
Lao động đang có xu hướng chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp và xây dựng.
Các nước đang phát triển thường có cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ rất cao.
chuyển dịch lao động theo ngành là một tín hiệu tích cực của sự phát triển nền kinh.
Theo báo cáo của ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc đến hết tháng 5 năm 2024, địa phương này đã giải quyết việc làm cho hơn 11000 nghìn lao động. Trong đó, giải quyết 2.134 việc làm trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, giải quyết 5.255 việc làm trong khu vực công nghiệp, 3.228 việc làm trong khu vực dịch vụ, giải quyết 445 người đi xuất khẩu lao động.
Vĩnh phúc giải quyết việc làm cho hơn 11000 lao động hết tháng tháng 5 năm 2024.
Trong số các việc làm mới được giải quyết ngành công nghiệp chiếm hơn 50%.
Số người đi xuất khẩu lao động chiếm tỉ lệ chủ yếu trong số người lao động nhận việc tính đến tháng 5 năm 2024.
Lao động trong nước là chủ yếu trong số lao động nhận việc tính đến tháng 5 năm 2024
